Bước 2: Mô tả sản phẩm- Nước - Đường - Hương liệu - Chất bảo quản 3 Thuộc tính của sản phẩm - Sản phẩm nước táo éo đóng lon có dạng lỏng kết hợp với syrup saccharose+ H2O+ acid citric, m
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
MÔN: BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG LUẬT THỰC PHẨM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG HACCP CHO NƯỚC ÉP TÁO
GVHD: Nguyễn Thị Hương
Lớp: DHTP14B
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Danh sách thành viên:
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
A THIẾT LẬP HỆ THỐNG HACCP 2
I Bước 1: Thành lập nhóm HACCP 2
II Bước 2: Mô tả sản phẩm 4
III Bước 3: Mục đích sử dụng sản phẩm 4
IV Bước 4: Thiết lập quy trình sản xuất 6
V Bước 5: Thẩm tra sơ đồ quy trình sơ đồ sản xuất 7
VI Bước 6: Phân tích mối nguy 8
VII Bước 7: Xác định điểm kiểm soát tới hạn 13
VIII Bước 8: Thiết lập giới hạn tới hạn 13
IX Bước 9 + Bước 10:Thiết lập các thủ tục giám sát và đề ra hành động sửa chữa 14 X Bước 11: Thiết lập các thủ tục thẩm tra 15
XI Bước 12: Thiết lập bộ tài liệu và lưu trữ hồ sơ HACCP 17
B KẾT LUẬN 17
Trang 4A THIẾT LẬP HỆ THỐNG HACCP
I Bước 1: Thành lập nhóm HACCP
CÔNG TY TNHH CHƯƠN CHAU
Địa chỉ: 12 Nguyễn Văn Bảo, phường 4, Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh
Thành viên Công việc đội HACCP Nhiệm vụ
và chịu trách nhiệm về chương trình HACCP
hoạch HACCP
chức thực hiện kế hoạch HACCP và giám sát SSOP
chức thực hiện GMP và SSOP
tổ chức theo dõi tình trạng
và giám sát vận hành trong quá trình sản xuất
Ngày 21/10/2021
Trang 5Người phê duyệt Kí tên
Trang 6II Bước 2: Mô tả sản phẩm
- Nước
- Đường
- Hương liệu
- Chất bảo quản
3 Thuộc tính của sản phẩm - Sản phẩm nước táo éo đóng lon có
dạng lỏng kết hợp với syrup (saccharose+ H2O+ acid citric), màu vàng cam không có nguyên liệu phụ (sữa)
4 Cách sử dụng và đối tượng
sử dụng - Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời
- Lắc đều trước khi dùng
- Ngon hơn khi uống lạnh
- Tất cả mọi người đều có thể sử dụng
kim loại có dán nhãn
- (Theo QCVN 12-3 : 2011/BYT)
6 Thời gian bảo quản - 12 tháng kể từ ngày sản xuất
- Sau khi mở nắp lon thời hạn sử dụng là
24 giờ
7 Phương pháp phân phối - Nơi tiêu thụ là các cửa hàng tiện lợi,
siêu thị, các điểm buôn bán thực phẩm
8 Hướng dẫn ghi trên nhãn - Ghi nhãn sản phẩm theo TCVN 7087:
2013 (CODEX STAN 1-1985 with Amendment 2010) và quy định liên quan
9 Điều kiện vận chuyển, bảo
quản, phân phối - Sản phẩm được phân phối vận chuyển bằng xe container thông thường, không
có điều kiện đặc biệt
- Bảo quản trong các kho hàng của nhà máy, sản phẩm được cho vào các thùng
24 lon
III Bước 3: Mục đích sử dụng sản phẩm
Được tiêu thụ đại chúng, để uống trực tiếp nhằm mục đích giải khát, thanh nhiệt, mang lại nhiều tác dụng tốt đối với sức khỏe con người
Trang 7Sản phẩm được sử dụng uống liền ngay sau khi mở nắp Nước ép tại được sử dụng nhiều sau buổi ăn, mang theo đến trường học, hay các nơi làm việc
Hướng dẫn sử dụng: uống trực tiếp hoặc có thể uống lạnh thì sẽ ngon hơn
Sau khi mở nắp không dùng hết cần được bảo quản lạnh, có thể sử dụng được trong 3 ngày
Trang 8IV Bước 4: Thiết lập quy trình sản xuất
Công đoạn Quy trình và thiết bị
Nguyên liệu Thu hái xong cần được vận chuyển nhanh chóng về xưởng chế biến
Trang 9bằng xe tải có thùng chứa chuyên dùng hay toa xe trên xe có hệ thống cáp treo hoặc các phương tiện thô sơ do súc vật kéo dụng cụ chứa là sọt tren, bồ, bao tải Trước khi đưa vào kho phải được kiểm tra kỹ các chỉ tiêu đánh giá chất lượng
Phân loại,
rửa Phân loại những loại quả bị sâu, hư hỏng, bị dập nát Thu nhận những quả có chất lượng tốt
Táo rửa sạch, loại bỏ bụi bẩn và những tạp chất ngoài vỏ sử dụng hệ thống sụt khí bằng nước Clo để tăng hiệu quả làm sạch
Nghiền Nghiền nhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xử lý Enzyme
Xử lý
Enzyme Bổ sung Enzyme vào để tác động lên thành tế bào, phá vỡ cấu trúc, giải phóng nước quả, đồng thời làm giảm độ nhớt
Ép Ép lấy nước quả từ dịch nghiền, tách bỏ bã
Làm trong
dịch quả Nước táo sau ép → Gia nhiệt → Hạ nhiệt (55 – 60
oC) → xử lý Enzyme Lọc Sau quá trình xử lý Enzyme hòa thành thì tiến hành lọc dịch quả để
loại bỏ cặn bên trong Phối chế Dịch chiết + Syrup (Saccharose + H2O + Acid citric nấu ở nhiệt độ 80
– 90oC) tạo hương vị mong muốn Lọc
membrane Lọc tách khuẩn, tinh sạch dịch sau phối chế
Chiết rót Thiết bị chiết rót tự động Nước quả được chiết rót vào hộp vô trùng và
tiến hành đóng nắp ngay Tiệt trùng Sau công đoạn chiết rót, sản phẩm được đưa vào thiết bị tiệt trùng
hydrolock ( nhiệt độ: 121°C, thời gian 20-25 phút) Bảo ôn Khi hoàn thành các công đoạn sản xuất cần thiết cho sản phẩm nước
táo ép đóng lon bước cuối cùng là công đoạn bảo ôn ở nhiệt độ thấp, các sản phẩm hoàn thiện được đưa đến nơi bảo ôn thoáng mát và sạch
sẽ đảm bảo an toàn vệ sinh.( nhiệt độ 20-25°C, thời gian 15 ngày) Hoàn thiện Dán nhãn, đóng gói sản phẩm nước ép táo đóng hộp
V Bước 5: Thẩm tra sơ đồ quy trình sơ đồ sản xuất
Mục đích: Kiểm tra sơ đồ quy trình công nghệ nhằm đạt được số mục đích sau:
Thẩm tra tính xác thực của sơ đồ quy trình công nghệ so với thực tế
Đảm bảo không bỏ sót bất kỳ một công đoạn nào
Thu thập thêm kinh nghiệm từ những người trực tiếp quản lý chất lượng trên dây chuyền
Giúp thành viên trong nhóm HACCP nắm được một số vấn đề liên quan
Phương pháp: Thành viên trong nhóm HACCP kiểm tra bằng cách đi kiểm tra dọc theo dây chuyền sản xuất ít nhất 2 lần, trong đó ít nhất một lần có sản xuất
Nhóm HACCP sẽ thẩm tra cẩn thận từng bước trong sơ đồ quy trình sản xuất so với các công đoạn trong thực tế
Trang 10 Nếu có điểm sai khác thì sơ đồ mô tả sẽ được điều chỉnh kịp thời Sau đó
kiểm tra lại một lần nữa cho đến khi sơ đồ mô tả hoàn toàn ăn khớp với thực tế, thì đủ điều kiện để áp dụng hệ thông HACCP
Phải kiểm tra sơ đồ này ấn với hoạt động của quy trình cả vào ban ngày lẫn đêm và những ngày nghỉ trong tất cả các công đoạn quan trọng của các khâu chế biến
- Nấu syrup: Nấu đường + Acid citric → lọc thô → lọc tinh → làm nguội
- Xử lý nước: xử lý nước bằng hóa chất→ lọc thô → lọc than → lọc tinh
- Táo quả: tiếp nhận→ bảo quản → ép → tách cặn → lọc → phối trộn → lọc MBR
→ thanh trùng → chiết rót
- Vỏ lon: Tiếp nhận → tiền kiểm tra → rửa → hậu kiểm tra → chiết rót → bài khí
→ ghép mí → đóng gói → bảo quản → sản phẩm → vận chuyển
VI Bước 6: Phân tích mối nguy
Liệt kê tất cả các mối nguy sinh học liên quan đến nguyên liệu đầu vào, các bước xử lý
điểm kiểm soát giới hạn
Thành
phần,
công
đoạn
chế
biến
Xác
định
mối
nguy
tìm
ẩn
xâm
nhập
vào
Mối nguy
an toàn thực phẩm
có đáng
kể hay không (có, không )
Nguyên nhân Biện pháp
kiểm soát Tần suất
xảy ra
Độ nghiêm trọng
Diễn giải cho quyết định
Tiếp
nhận
nguyên
liệu
Vật lí:
Sạn
đá, cát
bụi
Không Lẫn trong
nguyên liệu
do dụng cụ chứa bẩn, và quá trình thu hái,…
Phân loại, rửa sẽ loại
bỏ toàn bộ tạp chất, Thực hiện tốt GMP
Thấp TB
Hóa
học:
Dư
lượng
thuốc
bảo
Có Nguyên liệu
có thể bị nhiễm quá mức cho phép các chất kể trên nếu như
Cam kết của nhà cung ứng
Cung cấp các chứng chỉ theo
Cao Cao Đối với ô nhiễm
kim loại:
Arsen 1mg/kg Chì 2mg/kg (QCVN 8-2:2011/BYT)
Trang 11vệ
thực
vật, ô
nhiễm
kim
loại,
chất
bảo
quản
quá trình trồng trọt sử dụng quá liều,sai chủng loại,sai thời điểm.Thực vật sống ở vùng có hàm lượng kim loại nặng cao trong đất sẽ bị nhiễm
từng lô hàng
Kiểm soát bằng GMP
Dư lượng thuốc BVTV:
Aldicarb 0,1 mg/l,
Glufosinate-Ammoniu 0,1mg/l (Thông tư số 50/2016-BYT) (Thông tư số 08/2015/TT-BYT)
Sinh
học:
Độc
tố vi
nấm
Patuli
n
Có Trong quá
trình thu hái, chăm sóc, bảo quản, độ ẩm nguyên liệu tăng, nhiễm chéo từ quả hỏng
Có các phương pháp trồng thích hợp, điều chỉnh nhiệt độ để bảo quản
Kiểm soát GMP
8-1:2011/BYT)
Rửa Vật lí:
bụi
bẩn
không Lẫn trong
thiết bị sản xuất, dụng cụ chứa sản phẩm và người thực hiện
Thiết bị và dụng cụ chứa sạch
sẽ, đảm bảo
vệ sinh theo SSOP
Thấp TB
Nghiền Vật lí:
bụi
bẩn
không Lẫn trong
thiết bị sản xuất, dụng cụ chứa sản phẩm và người thực hiện
Thiết bị và dụng cụ chứa sạch
sẽ, đảm bảo
vệ sinh theo SSOP
Thấp TB
Làm
nguội Vật lí:bụi không Lẫn trong thiết bị sản Thiết bị và dụng cụ Thấp TB
Trang 12phẩm và người thực hiện
vệ sinh theo SSOP
bụi
bẩn
không Lẫn trong
thiết bị sản xuất, dụng cụ chứa sản phẩm và người thực hiện
Thiết bị và dụng cụ chứa sạch
sẽ, đảm bảo
vệ sinh theo SSOP
Thấp TB
Lọc Vật lí:
bụi
bẩn,
cặn
Có Thiết bị lọc
không đảm bảo vệ sinh
Kiểm soát
Sinh
học:
E
Coli,
nấm
mốc
Có Kích thước
lọc lớn sẽ không giữ lại được xác vi sinh, cặn hữu
cơ Bộ lọc không được
vệ sinh tốt sẽ lây lan vi sinh vật vào nguồn nước
Tuân thủ đúng theo thủ tục của GMP và SSOP
Thấp Cao QCVN 8-3:2012/
BYT
Phối
trộn Vật lí:đất
cát,
bụi
bẩn
không Lẫn vào trong
quá trình sản xuất nguyên liệu, thiết bị phối trộn
Yêu cầu nơi bán cung cấp các chứng nhận
để đảm bảo chất lượng, giám sát chặt chẽ từng lô hàng theo thủ tục GMP
Thấp Cao
Hóa
học:
E300,
E330
có Được bổ sung
vào để chống sẫm màu, chống oxy hóa, tăng thời gian bảo quản
Yêu cầu cung cấp hàm lượng cho vào và tên hóa chất được công khai cụ thể
số 08/2015/TT-BYT
Trang 13theo thủ tục GMP
Sinh
học:
Vi
khuẩn
, nấm
men,
nấm
mốc
Có Khâu thiết bị
không vệ sinh tốt dẫn đến nguyên liệu đầu vào bị nhiễm vi sinh vật
Yêu cầu nơi bán cung cấp giấy chứng nhận
để đảm bảo chất lượng, giám sát chặt chẽ từng lô hàng theo thủ tục GMP
Thấp Cao
Rót lon Vật lí:
mảnh
kim
loại
không Xảy ra sự cố
dây chuyền
và quá trình thu mua tại các cơ sở không được đảm bảo vệ sinh
Tuân thủ theo các thủ tục GMP, SSOP
Thấp cao
Hóa
học:
Chất
tẩy
rửa
(xút,cl
orit)
Có Dư lượng hóa
chất dùng để tẩy rửa
Kiểm tra dư lượng hóa chất ở bước sau
QCVN-01-2009-BYT
Sinh
học:
không
Thấp Thấp
Tiệt
trùng Vật lí:không Thấp Thấp
Hóa
học:
không
Thấp Thấp
Sinh
học:
Colifo
được tiệt trùng bằng
Kiểm tra, đánh giá tuân theo
Cao Cao Thông tư số
46/2007/QĐ-BYT
Trang 14coli,
S.aure
us,
Clostr
idium
botuli
num
Bảo ôn Vật lí:
bụi
bẩn
không Do kho không
đảm bảo an toàn vệ sinh
Thực hiện
Hóa
học:
Acid
sorbic
Natri
sorbat
Kali
sorbat
Calci
sorbat
có Chất bảo
quản bổ sung
để kéo dài thời gian bảo quản nước ép táo
Kiểm tra, đánh giá, tuân theo GMP
08/2015/TT-BYT
Sinh
học:
vi
khuẩn
bacill
us
cereus
có Bụi bẩn do
bảo quản trong phòng.vi sinh vật có trong không khí sẽ bám lên lon
Chúng sẽ dễ dàng rơi vào nước cà phê
và gây bệnh
Vệ sinh sản phẩm trước khi xuất kho Thực hiện tốt GMP
Trang 15VII Bước 7: Xác định điểm kiểm soát tới hạn
Quá trình
/công
đoạn
Mối nguy đáng
(C/K)
Q2 (C/K)
Q3 (C/K)
Q4 (C/K)
CCP (C/K)
Tiếp nhận
nguyên
liệu
Hóa học:Dư lượng thuốc trừ sâu, độc
Rót lon Hóa học : Dư
lượng chất tẩy rửa
Tiệt trùng Sinh học : Vi sinh
vật còn sống sót E.Coli,Clostridium botulinum
VIII Bước 8: Thiết lập giới hạn tới hạn
Mối nguy CCP Ngưỡng giới hạn
Trang 16trừ sâu, độc tố aflatoxin (CCP1) Glufosinate-Ammoniu
0,1mg/l
(QCVN 8-1:2011/BYT)
Hóa học : Dư lượng chất
tẩy rửa ( clorit,xút,clorin) Rót lon (CCP2) Clorit 25
μg/l (QCVN 01:2009/BYT) Sinh học : Vi sinh vật còn
sống sót
E.Coli,Clostridium
botulinum
Tiệt trùng (CCP3) Nhiệt độ rót ≥63oC
t = 15-20p (TCVN 4884-2 :2015, QCVN 8-3:2012/BYT)
IX Bước 9 + Bước 10:Thiết lập các thủ tục giám sát và đề ra hành động sửa chữa
Quá
trình/
công
đoạn
Mối nguy Giới hạn tới
hạn Giám sát Hành động
sửa chữa
Thẩm tra Hồ sơ Cái gì Như
thế nào
Khi nào Ai
Tiếp
nhận
nguyên
liệu
(CCP1)
Sinh học:
Độc tố vi
nấm
ochratoxin
A
5mg/kg (QCVN 8-2:2011/BYT)
Hàm lượng độc
tố trong nguyên liệu
Lấy mẫu phân tích
Ngay khi nguyên liệu đến nhà máy
Nhân viên QC
Chỉ nhận nguyên liệu đạt chất lượng theo yêu cầu từ phía nguồn giao
Nhân viên QC Kiểm tra thường xuyên mỗi khi nguyên liệu được đưa đến nhà máy
Hồ sơ tiếp nhận nguyên liệu Hóa học:
Dư lượng
thuốc bảo
vệ thực
vật, ô
nhiễm kim
loại,
- Arsen 1mg/kg
- Cadmi 1mg/kg
- Chì 0,05 mg/kg
- Thủy ngân 0,05 mg/kg (QCVN 8-2:2011/BYT)
Hàm lượng các thành phần hóa học trong mẫu nguyên liệu
Trang 17Dư lượng thuốc BVTV:
- Diphenylami
ne (DPA) 0,5 mg/l,
-Thiabendazol
e 5 mg/l(Thông
tư số 50/2016TT-BYT) Rót lon
(CCP2) Hóa học : Dư lượng
chất tẩy
rửa
( xút,
clorin )
Hàm lượng chất tẩy rửa trong lon
Bằng các dụng
cụ đo
tự động trên thiết bị rót
Khi quá trình
vệ sinh lon, trước khi rót sản phẩm vào
Công nhân vận hành thiết
bị Nhân viên
QC kiểm tra
Thường xuyên vệ sinh thiết
bị Kiểm soát lượng chất tẩy rửa cho vào
Nhân viên QC Tần suất kiểm tra
2 lần/ca
Hồ sơ rót lon
Tiệt
trùng
(CCP3)
Sinh vật :
Vi sinh vật
còn sống
sót E.Coli,
vi sinh vật
chịu nhiệt
Nhiệt độ, thời gian của thiết
bị tiệt trùng
Bằng các dụng
cụ đo
tự động trên thiết bị thanh trùng
Kiểm tra trước khi vào quá trình thanh trùng
Công nhân vận hành thiết
bị Nhân viên
QC kiểm tra
Thường xuyên vệ sinh thiết bị
Nhân viên QC Tần suất kiểm tra
1 lần/
giờ
Hồ sơ tiệt trùng
X Bước 11: Thiết lập các thủ tục thẩm tra
Hoạt động thẩm tra phải được tiến hành nhằm để đánh giá lại toàn bộ hệ thống HACCP
và những hồ sơ của hệ thống.Tần suất thẩm tra cần phải đủ để khẳng định là hệ thống
HACCP đang hoạt động hiệu quả
Trang 181 Xem xét lại nghiên cứu HACCP và những hồ sơ ghi chép.
Hố sơ ghi chép bao gồm :
Các thông số tiệt trùng( nhiệt độ , thời gian)
Những lưu ý vận hành và kiểm tra thiết bị
2 Đánh giá lại những lệch lạc và khuyết tật sản phẩm
3 Quan sát nếu các điểm CCP còn đang kiểm soát được
4 Xác nhận những ngưỡng tới hạn được xác định
5 Đánh giá lại chương trình HACCP và tình hình sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng hiện tại và trong tương lai:
Hiện nay, trên thị trường dòng sản phẩm Nước ép táo là mặt hàng đang được tiêu thụ mạnh Cuộc sống hiện đại, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh khiến con người rất cần các loại thực phẩm, thức uống có nguồn gốc từ thiên nhiên để bồi bổ cơ thể, tăng cường chất đề kháng, chống lão hóa, mang lại nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể Chính nhờ công dụng có lợi cho sức khỏe, thân thiện với môi trường, những thức uống có thành phần tự nhiên này ngày càng được người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn
Ngoài ra, Nước ép táo là một trong số ít những sản phẩm thức uống tại Việt Nam đạt được chứng nhận FDA của Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ Sản phẩm được kiểm soát tốt về chất lượng, không màu công nghiệp và thân thiện với môi trường, giữ lại tối đa hàm lượng dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, hương vị tự nhiên Theo nghiên cứu của thị trường W&S có đến 62% người tiêu dùng lựa chọn nước ép trái cây, và đáng chú
ý hơn là một nữa số người được khảo sát có thói quen sử dụng nước ép mỗi ngày Đặc biệt là trong thời gian dịch bệnh, người Việt Nam quan tâm đến sức khỏe hơn bao giờ hết, và xu hướng này sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới
Trong xu thế hiện nay, nước ép táo đã được chế biến đóng chai, bằng công nghệ sản xuất hiện đại giúp giữ nguyên thành phần dinh dưỡng bên trong nước ép, mang đến sự tiện dụng cho người tiêu dùng
CCP1(tiếp nhận nguyên liệu): kiểm tra nguyên liệu
Nhân viên kĩ thuật hệ thống bảo trí 4 tháng/1 lần Đánh giá nội bộ hàng năm
CCP2( chiết rót vô trùng): kiểm tra thiết bị phun, áp suất trong phòng mỗi ngày sản xuất CCP3(tiệt trùng): hiệu chỉnh thiết bị đo nhiệt độ bởi nhân viên bảo trì mỗi năm