1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH THẾ CẤP THIẾT

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 80,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH THẾ CẤP THIẾT Tác giả PDCC 1 MỤC LỤC ( 10 ) TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 3 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 Mục đích nghiên cứu 3 Đối tượng nghiên cứu 3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4 Ý NGHĨA VỀ MẶT KHOA HỌC 4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 5 Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 5 Khái niệm 5 Căn cứ phát sinh bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 5 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 6 Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân 7.

Trang 1

BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH THẾ CẤP THIẾT

Tác giả: PDCC

1

Trang 2

MỤC LỤC

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 3

II MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1 Mục đích nghiên cứu: 3

2 Đối tượng nghiên cứu: 3

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: 4

III NGHĨA Ý VỀ MẶT KHOA HỌC: 4

IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 5

1 Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 5

1.1Khái niệm: 5

1.2Căn cứ phát sinh bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 5

1.3Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 6

1.4Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân 7

a Đối với người từ đủ mười tám tuổi trở lên 7

b Đối với người chưa đủ 15 tuổi và người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi 7

c Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi 8

1.5Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người gây ra 9

1.6Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại 9

1.7Cách xác định thiệt hại phát sinh 9

1.8Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm 12

2 Bồi thường thiệt hại do vượt quá tình thế cấp thiết 12

2.1Tình thế cấp thiết là gì? 12

2.2Nguồn nguy hiểm dẫn đến tình thế cấp thiết 13

2.3Căn cứ xác định hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết 13

2.4Ý nghĩa của việc xác định tình thế cấp thiết 15

2.5Có phải bồi thường thiệt hại trong tình thế cấp thiết hay không? 15

3 Bồi thường thiệt hại do vượt quá tình thế cấp thiết 16

3.1Quy định pháp luật 16

3.2Chủ thể 17

2

Trang 3

3.3Xác định bồi thường thiệt hại do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết 173.4Giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi quyết định hình phạt 18

V.Một số bất cập và kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định về tình thế cấp thiết trong pháp luật Việt Nam 18

1 Cần quy định rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi nguồn gây ra tình thế cấp

thiết không phải là con người: 19

2 Cần quy định rõ gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết là lỗi cố ý thì mới phải chịu trách nhiệm pháp lý 19

3 Xác lập cơ sở pháp lý để so sánh thiệt hại gây ra do tình thế cấp thiết và thiệt hại

21

VI luận Kết 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

3

Trang 4

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hợp đồng là một trong những phương tiện pháp lý chủ yếu được mọi cá nhân, tổchức sử dụng nhằm thỏa mãn các nhu cầu về mọi mặt trong cuộc sống, do vậy,hợp đồng luôn có vai trò quan trọng đối với sự vận hành của nền kinh tế Do tầm quantrọng của hợp đồng đối với đời sống xã hội nên các hệ thống pháp luật trên thế giớiđều đặt luật hợp đồng ở vị trí trung tâm của luật tư và luôn quan tâm hoàn thiện, pháttriển lĩnh vực pháp luật này

Bồi thường thiệt hại (BTTH) do vi phạm hợp đồng là biện pháp pháp lý quantrọng có vai trò bù đắp cho bên bị thiệt hại (bên có quyền) những tổn thất là hậu quảcủa hành vi vi phạm hợp đồng Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng làmột chế định quan trọng được ghi nhận và hình thành sớm nhất trong Bộ luật Dân sự(BLDS) Những quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có vaitrò quan trọng trong việc đảm bảo lẽ công bằng mà pháp luật muốn hướng tới Tuynhiên, vấn đề này lại chưa nhận được sự quan tâm đúng mức trong hệ thống pháp luậtViệt Nam

Ví như gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết thì không phải chịu trách nhiệm bồithường, nhưng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thì phải bồi thường và luậtkhông dự liệu trường hợp tình thế cấp thiết không phải do con người gây ra thì ai sẽchịu trách nhiệm bồi thường cho chủ thể có phần lợi ích bị thiệt hại Do đó, chúng em

đã chọn đề tài :” Bồi thường thiệt hại do vượt quá tình thế cấp thiết” và trình bày rõhơn nội dung liên quan đến đề tài

II MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc nghiên cứu các vấn đề lý luận

và thực tiễn các quy định của pháp luật Việt Nam về bồi thường thiệt hại do vi phạmhợp đồng ở Việt Nam, từ đó chúng em đưa ra những kiến nghị cụ thể để sửa đổi, bổsung các quy định còn bất cập, thiếu sót trong pháp luật hiện hành, hoàn thiện cơ chếpháp lý điều chỉnh bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, qua đó nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật Việt Nam

2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định của BLDS năm 2015 và BLHS

2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) cùng với cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực trạngpháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về BTTH ngoài hợp đồng

Trang 5

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Trên cơ sở những quy định trong văn bản pháp lý nêu trên, chúng em tập trungnghiên cứu và làm rõ những vấn đề sau:

3.1 Thứ nhất, trên cơ sở những quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợpđồng, chúng em sẽ tập trung nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận về bồi thường thiệthại ngoài hợp đồng

3.2 Thứ hai, chúng em tập trung làm rõ các quy định của BLDS năm 2015 và một số vănbản pháp luật có liên quan về BTTH ngoài hợp đồng nhằm làm rõ những điểm bất cậptrong pháp luật hợp đồng Việt Nam về BTTH ngoài hợp đồng

3.3 Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn ápdụng pháp luật về BTTH ngoài hợp đồng, chúng em sẽ đưa ra những ý kiến đánh giá

và những kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về vấn đề này

Trong quá trình tìm hiểu và tiếp cận đề tài trên, chắc hẳn chúng em sẽ khôngtránh khỏi những thiếu sót Chúng em mong rằng sẽ được có sự góp ý của thầy đểgiúp chúng em hoàn thiện bài làm hơn

III Ý NGHĨA VỀ MẶT KHOA HỌC:

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một loại trách nhiệm pháp lý, được ápdụng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện do pháp luật quy định, trách nhiệm bồi thườngthiệt hại ngoài hợp đồng không chỉ mang ý nghĩa pháp lý mà còn mang ý nghĩa xã hộimột cách sâu sắc, điều đó được thể hiện trên một số phương diện sau đây:

- Là chế định nắm giữ những điều cần thiết trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa các chủ thể trong các quan hệ xã hội khác nhau

- Là chế định góp phần bảo đảm tính công bằng trong xã hội Nguyên tắc chung củapháp luật là một người phải chịu trách nhiệm về hành vi và hậu quả mà chính hành vi

đó mang lại Bằng việc người gây thiệt hại buộc phải chịu trách nhiệm bồi thườngthiệt hại do hành vi của mình gây ra cho người bị thiệt hại

- Là chế định góp phần răn đe, giáo dục, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật nóichung, gây thiệt hại trái pháp luật nói riêng Trừ những trường hợp người vi phạm, thìnhững người khác cũng sẽ tự nhủ rằng nếu mình có hành vi gây thiệt hạị cũng sẽ phảichịu sự xử lý theo quy định của pháp luật

- Ngoài ra, chế định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng mang lại nhiều ý nghĩa to lớnnhư trong việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật thông qua những biện pháp chế tàiđầy tính nghiêm ngặt Do đó, ý thức pháp luật của người dân hiện nay cũng ngày đượcnâng cao hơn

Trang 6

- Không những vậy, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng còn nhằm khắcphục những hậu quả về tài sản, đảm bảo lợi ích của người bị thiệt hại Trong một bản

án dân sự nêu về nguyên tắc thì thiệt hại phải được bồi thường một cách toàn bộ vàkịp thời (theo điều 605 BLDS) và đây cũng là điều mang ý nghĩa vô cùng quan trọngkhi thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người bị xâm hại Bởi vì việc quyết định bồithường một cách nhanh chóng đúng lúc sẽ mang lại nhiều điều tích cực trong việc cứuchữa, đưa nạn nhân về lại tình trạng ban đầu của tài sản bị xâm phạm

IV MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1 Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

1.1 Khái niệm:

Thiệt hại ngoài hợp đồng là những thiệt hại gây ra không phải do vi phạm nghĩa

vụ có thoả thuận trong hợp đồng mà là do vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến tàisản,sức khoẻ, tính mạng, danh dự,…

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một chế định pháp lý bắt buộc người thựchiện hành vi vi phạm pháp luật phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại (bù đắp, đền

bù những tổn thất về vật chất, về tinh thần cho bên bị thiệt hại) do hành vi tráipháp luật của mình gây ra, cho dù hành vi đó là vô ý hay cố ý

Ví dụ: Anh T sở hữu một chiếc xe máy trị giá 30 triệu đồng Ông đỗ xe đúng nơiquy định của công ty Anh D lái xe ô tô của mình vào bãi gửi xe, do có sử dụng rượubia khi lái xe nên vào bãi đổ xe anh D đã không làm chủ được tay lái, đâm vào xe máycủa anh T làm xe hư hỏng nặng

Như vậy, trong trường hợp này anh D đã có hành vi xâm phạm tài sản của anh T,đây là hành vi trái pháp luật Do đó, anh D đã phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệthại ngoài hợp đồng cho anh T

1.2 Căn cứ phát sinh bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là trường hợp bên bị vi phạm được quyềnyêu cầu bên vi phạm bồi thường những thiệt hại xảy ra không phải do vi phạm cácnghĩa vụ trong hợp đồng Theo Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 quy định về căn cứ phátsinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:

1 Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tàisản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường,trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác

Trang 7

2 Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợpthiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệthại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3 Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịutrách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tạikhoản 2 Điều này Theo đó, điều kiện xảy ra bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là:

- Có thiệt hại thực tế xảy ra (thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp);

- Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật (xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh

dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác);

- Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra;

- Có lỗi của người thực hiện hành vi gây thiệt hại

Thực tiễn, không phải trường hợp nào gây thiệt hại cũng cần đầy đủ 04 điều kiệnnày thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại mới phát sinh, mà có những trường hợp tráchnhiệm bồi thường thiệt hại vẫn phát sinh khi không có yếu tố lỗi Điều 602 BLDS Bồithường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường đó là một ví dụ điển hình về bồi thườngthiệt hại không cần xác định yếu tố lỗi “ Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệthại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp chủ thể đókhông có lỗi

Vì vậy, khi xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại cần quan tâm đến yếu tố lỗicác bên Lỗi của người vi phạm là một trong những điều kiện có thể làm phát sinhtrách nhiệm bồi thường thiệt hại chứ không phải là yếu tố bắt buộc

1.3 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Theo quy định tại Điều 585 Bộ luật dân sự năm 2015, việc bồi thường thiệt hạiphải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất, thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời Các bên có thể thỏa

thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thựchiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợppháp luật có quy định khác

Thứ hai, người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi

thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tếcủa mình Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường đáp ứng đồng thờihai điều kiện sau đây:

Một là, do không có lỗi hoặc có lỗi vô ý mà gây thiệt hại;

Trang 8

Hai là, Thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài củangười gây thiệt hại, có nghĩa là thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường sovới hoàn cảnh kinh tế trước mắt của họ cũng như về lâu dài họ không thể có khả năngbồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó.

Thứ ba, khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại

hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩmquyền khác thay đổi mức bồi thường Mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợpvới thực tế, có nghĩa là do có sự thay đổi về tình hình kinh tế, xã hội, sự biến động vềgiá cả mà mức bồi thường đang được thực hiện không còn phù hợp trong điều kiện đóhoặc do có sự thay đổi về tình trạng thương tật, khả năng lao động của người bị thiệthại cho nên mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với sự thay đổi đó hoặc do

có sự thay đổi về khả năng kinh tế của người gây thiệt hại…

Thứ tư, khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường

phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra

Thứ năm, bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt

hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chếthiệt hại cho chính mình

1.4 Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân

a Đối với người từ đủ mười tám tuổi trở lên

Khoản 1 Điều 586 BLDS quy định: “Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệthại thì phải tự bồi thường”

Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ phải tự bồi thườngthiệt hại do họ gây ra Điều này xuất phát từ “khả năng của cá nhân bằng hành vi củamình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.” Họ phải chịu trách nhiệm do hành vitrái pháp luật của họ bằng tài sản của chính họ

b Đối với người chưa đủ 15 tuổi và người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

Khoản 2 Điều 586 BLDS quy định: “Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại

mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹkhông đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấytài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định về Bồi thường thiệthại do người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thờigian trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồithường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồithường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.”

Trang 9

Đối với người dưới 15 tuổi thì cha mẹ phải dùng tài sản của mình để bồi thường,nếu tài sản của cha mẹ không đủ mà con có tài sản riêng thì lấy tài sản của con để bồithường Đối với những người từ 15 đến dưới 18 tuổi thì áp dụng ngược lại, lấy tài sảncủa con để bồi thường, cha mẹ chịu trách nhiệm bổ sung phần còn thiếu.

c Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người

Những người dưới 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự gây ra thiệt hạitrong thời gian ở trường học, bệnh viện quản lý thì trường học, bệnh viện phải bồithường Nếu các tổ chức nêu trên mà không có lỗi thì cha mẹ, người giám hộ phải bồithường

Thời gian quản lý được hiểu là thời hạn trong đó các tổ chức theo quy định vềnghề nghiệp có nghĩa vụ giáo dục, chữa bệnh mà họ đã không thực hiện chức năngcủa họ, do lỗi của họ quản lý không tốt, người không có năng lực hành vi, người dưới

15 tuổi gây ra thiệt hại cho những người khác Nếu cơ quan, tổ chức quản lí không cólỗi thì cha, mẹ, người giám hộ phải bồi thường thiệt hại

Ví dụ: Tổ chức lao động cho các học sinh không tốt;đi tham quan, dã ngoại dotrường tổ chức không có các biện pháp an toàn, bảo hộ; nhân viên bệnh viện không cóbiện pháp quản lý bệnh nhân tâm thần,

Người giám hộ đương nhiên, giám hộ được cử đối với những người phải có giám

hộ được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường, người giám hộ có nghĩa

vụ bổ sung Tuy nhiên, nếu họ chứng minh được rằng họ không có lỗi trong việc giám

hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường Trong trường hợp này sẽ không

có người bồi thường thiệt hại bởi những người được giám hộ không có khả năng vềnăng lực hành vi để bồi thường, nếu họ có tài sản, có thể dùng tài sản của họ để bồithường

Trang 10

1.5 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhiều người gây ra

Theo quy định tại Điều 587 Bộ luật dân sự năm 2015 về bồi thường thiệt hại donhiều người cùng gây ra như sau:

“Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồithường cho người bị thiệt hại Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệthại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; nếu không xác định đượcmức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.”

Chỉ áp dụng Điều luật trên để giải quyết việc bồi thường trong những trường hợpsau :

+ Những người gây thiệt hại cùng thống nhất ý chí với nhau về hành vi gây thiệthại dù họ không thống nhất và cũng không mong muốn cho hậu quả xảy ra

dụ: Ba người khai thác gỗ đã thống nhất ý chí để thực hiện hành vi lăn khúc

gỗ mà họ khai thác được xuống chân núi nơi họ khai thác Khi khúc gỗ lăn xuống vôtình gây thương tích cho một người khác

+ Những người gây thiệt hại cùng thống nhất ý chí với nhau cả về việc thực hiệnhành vi trái pháp luật, cả về hậu quả xảy ra

dụ: Kẻ trộm tài sản và kẻ tiêu thụ tài sản đó

1.6 Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Theo Điều 588 Bộ luật dân sự 2015 có quy định: “Thời hiệu khởi kiện yêu cầubồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biếtquyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.”

Trong Bộ luật dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

là 3 năm thay vì quy định 2 năm như trong Bộ luật dân sự cũ Sự thay đổi này là phùhợp với một số quy định có liên quan (thời hiệu khởi kiện yêu cầu người thừa kế thực

hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại là 3 năm kể từ thời điểm mở thừa kế) (Thời Hiệu Khởi Kiện Yêu Cầu Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp đồNg, 2021)

1.7 Cách xác định thiệt hại phát sinh

a Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Theo Điều 589 quy định về thiệt hại do tài sản bị xâm phạm được bồi thườngthiệt hại bao gồm:

Trang 11

+ Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

+ Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại

+ Thiệt hại khác do luật quy định

b Thiệt hại về sức khỏe

Theo quy định tại điều 590 Bộ luật dân sự 2015 những thiệt hại do sức khỏe bịxâm phạm bao gồm:

+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và các chứcnăng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại

+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại, nếu thu nhậpthực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụngmức thu nhập trung bình của lao động cùng loại

+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bịthiệt hại trong thời gian điều trị, nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần

có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việcchăm sóc người bị thiệt hại

+ Thu nhập bị giảm sút là khoản chênh lệch giữa thu nhập trước khi xảy ra tainạn và sau khi điều trị Những thu nhập này phải là những thu nhập thường xuyên,thực tế và hợp pháp của họ

+ Tổn thất tinh thần mà nạn nhân phải gánh chịu là khái niệm trừu tượng Tuynhiên mức tổn thất về tinh thần có thể dựa vào các căn cứ sau: tình trạng thể chất vàtinh thần của người bị thiệt hại, mức độ và tính chất nghiêm trọng của sự tổn hại vềtâm lý và thân thể, quan hệ nhân thân, lứa tuổi…

Mức bồi thường bù đắp về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏathuận được thì tòa án quyết định tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhànước quy định

+ Thiệt hại khác do pháp luật quy định

c Thiệt hại do tính mạng bị xâm

Trang 12

thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, thuê xe tang, hương, nến, hoa, tiền thuê thợkèn, xe

Trang 13

tang…Theo khoản 2 điều 48 Luật BTTH Nhà nước và khoản 2 điều 66 Luật bảo hiểm

xã hội, khoản trợ cấp mai táng được xác định bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng

mà người bị thiệt hại mất

+ Tiền cấp dưỡng cho người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trướckhi chết (Ví dụ như con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả nănglao động…)

+ Khoản tiền bù đắp về tinh thần Đây là khoản tiền bồi thường cho những ngườithân thích của người bị chết: là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bịthiệt hại bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi củangười bị thiệt hại Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận,nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường tối đa không quá 100 lần mức lương

cơ sở do nhà nước quy định thời điểm giải quyết bồi thường

d Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

Theo điều 592 Bộ luật dân sự 2015 thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bịxâm phạm bao gồm:

Chi phí hợp lý để hạn chế khắc phục thiệt hại Như chi phí cần thiết cho việc thuhồi ấn phẩm có nội dung xúc phạm, danh dự, uy tín, nhân phẩm của người bị thiệt hại.Chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc uy tín, danh dự nhânphẩm bị xâm hại, chi phí đi lại, chi phí yêu cầu cơ quan có chức năng xác minh sựviệc… cùng các chi phí khác để khắc phục, hạn chế thiệt hại

Thu nhập thực tế bị giảm sút hoặc bị mất Theo quy định của pháp luật cá nhân

bị xâm phạm tới danh dự, nhân phẩm, uy tín dẫn tới thu nhập thực tế bị giảm sút hoặcmất thì việc xác định khoản thiệt hại này được xác định như đối với trường hợp cánhân bị xâm phạm tới sức khỏe

Bù đắp tổn thất về tinh thần Mức bồi thường bù đắp về tinh thần do các bên thỏathuận, nếu không thỏa thuận được thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp về tinh thầnphải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần nhưng không quá 10 lần mức lương cơ

sở do Nhà nước quy định

Thiệt hại khác do pháp luật quy định

e Tổn thất về tinh thần được áp dụng trong các thiệt hại sau đây

+ Thiệt hại về sức khỏe

+ Thiệt hại về tính mạng

+ Thiệt hại về danh dự, uy tín, nhân phẩm

Trang 14

1.8 Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm.

Theo điều 593 Bộ luật dân sự năm 2015:

1 Trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hạiđược hưởng bồi thường từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khichết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

2 Trường hợp người bị thiệt hại chết thì những người mà người này có nghĩa vụ cấpdưỡng khi còn sống được hưởng tiền cấp dưỡng từ thời điểm người có tính mạng bịxâm phạm chết trong thời hạn sau đây:

a) Người chưa thành niên hoặc người đã thành thai là con của người chết và còn sốngsau khi sinh ra được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi đủ mười tám tuổi, trừ trườnghợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động và cóthu nhập đủ nuôi sống bản thân;

b) Người thành niên nhưng không có khả năng lao động được hưởng tiền cấp dưỡng chođến khi chết

3 Đối với con đã thành thai của người chết, tiền cấp dưỡng được tính từ thời điểm ngườinày sinh ra và còn sống

2 Bồi thường thiệt hại do vượt quá tình thế cấp thiết

2.1 Tình thế cấp thiết là gì?

“Tình thế cấp thiết trong pháp luật hình sự là một trong các tình tiết loại trừ tínhchất nguy hiểm cho xã hội của hành vi gây thiệt hại” Mặt khác, tình thế cấp thiết làmột trong các trường hợp loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong pháp luật dân

sự Vì vậy, khái niệm về tình thế cấp thiết đã được xác định cả trong Bộ luật hình sự

và BLDS như sau:

Khoản 1 Điều 23 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định

về tình thế cấp thiết như sau:

“Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh gây thiệt hại cho quyền,lợi ích hợp pháp của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổchức mà không còn cách nào khác là phải gây thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngănngừa Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là tội phạm."

Và theo quy định tại khoản 1 Điều 171 Bộ luật dân sự 2015 thì:

“Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế

đe dọa trực tiếp lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người

Ngày đăng: 06/07/2022, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w