1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP Giảng viên: Ts. Nguyễn Thị Hà

42 29 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 801,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN HỌC• Để học tốt bài này cần có tầm nhìn dài hạn, thấy được mối quan hệ gữa đầu tư dài hạn và sự tăng trưởng cũng như việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp; • Biết vận dụ

Trang 1

BÀI 6 ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA

DOANH NGHIỆP

Giảng viên: Ts Nguyễn Thị Hà

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI

Giả sử bạn có 100 triệu đồng bạn sẽ nghĩ ngay tới việc dùng 100 triệu đó đểlàm gì Có bạn thì tiến hành mở một doanh nghiệp, có bạn mở cửa hàng thờitrang, có bạn sẽ mở cửa hàng ăn uống Tất cả các dự án đó thực hiện đều vìmục tiêu cuối cùng là lợi nhuận

Nếu bạn có 100 triệu và dự án đầu tư đó cũng cần 100 triệu thì khi đó bạn

có bỏ toàn bộ 100 triệu vào dự án hay chỉ bỏ một nửa và huy động một nửa.Việc bỏ 100 triệu vào dự án hay việc bạn bỏ một nửa và huy động một nửa

sẽ đem lại điểm lợi gì cho bạn?

Bài học này giúp bạn trả lời câu hỏi trên

Trang 3

MỤC TIÊU

• Trang bị những kiến thức cơ bản về

tài chính trong việc xem xét đầu tư

dài hạn của doanh nghiệp;

• Nắm được phương pháp, kỹ năng

chủ yếu và đánh giá lựa chọn dự án

đầu tư trên góc độ tài chính

Trang 4

HƯỚNG DẪN HỌC

• Để học tốt bài này cần có tầm nhìn

dài hạn, thấy được mối quan hệ gữa

đầu tư dài hạn và sự tăng trưởng

cũng như việc thực hiện các mục tiêu

của doanh nghiệp;

• Biết vận dụng lý thuyết giá trị theo

thời gian của tiền vào việc xem xét

hiệu quả tài chính của đầu tư đối với

doanh nghiệp;

• Cần nắm vững nội dung kinh tế của

các phương pháp đánh giá, lựa chọn

dự án đầu tư trên góc độ tài chính;

• Liên hệ với thực tế để hiểu rõ hơn

cách thức vận dụng lý thuyết giá trị

theo thời gian của tiền vào việc giải

quyết các vấn đề tài chính

Trang 5

NỘI DUNG

• Tổng quan về đầu tư dài hạn của

doanh nghiệp;

• Xác định dòng tiền của dự án đầu tư;

• Các phương pháp chủ yếu đánh giá

và lựa chọn dự án đầu tư;

• Một số trường hợp đặc biệt trong

đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư

Trang 6

1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN TẠI DOANH NGHIỆP

Tổng quan về đầu tư dài hạn của doanh nghiệp:

• Khái niệm và phân loại đầu tư dài hạn;

• Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến rủi ro kinh

doanh của doanh nghiệp

Trang 7

1.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ DÀI HẠN

• Khái niệm: Đầu tư dài hạn là quá trình

hoạt động sử dụng vốn để hình thành

nên những tài sản cần thiết nhằm phục

vụ cho mục đích thu lợi nhuận trong dài

hạn ở tương lai

• Phân loại đầu tư dài hạn:

 Theo cơ cấu vốn đầu tư;

 Theo mục tiêu đầu tư

Trang 8

1.2 Ý NGHĨA VÀ CÁC YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU

TƯ DÀI HẠN

• Ý nghĩa của quyết định đầu tư dài hạn:

 Tạo ra giá trị mới cho doanh nghiệp;

 Quyết định đầu tư dài hạn ảnh hưởng tới doanh nghiệp trên:

Quy mô, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ;

 Tác động đến tỷ suất sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp

• Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dài hạn

 Các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước;

 Thị trường và sự cạnh tranh;

 Lãi suất và thuế trong kinh doanh;

 Sự tiến bộ của khoa học – công nghệ;

 Mức độ rủi ro của đầu tư;

 Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Trang 9

2 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN

Xác định dòng tiền

của dự án

Xác định dòng tiền của dự án đầu tư

Ảnh hưởng của khấu hao đến dự

án đầu tư

Các nguyên tắc cơ bản xác định dòng tiền của dự án

Trang 10

2.1 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA

DỰ ÁN.

• Đánh giá dự án đầu tư cần dựa trên cơ sở đánh giá dòng tiền tăng

thêm do dự án đưa lại;

• Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án;

• Không được tính chi phí chìm vào dòng tiền của dự án;

• Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền;

• Phải tính đến ảnh hưởng của dự án đến các bộ phận khác của doanh

nghiệp (ảnh hưởng chéo);

Những điểm chú ý:

• Số lượng và thời điểm phát sinh các khoản tiền ảnh hưởng rất lớn đến

việc đánh giá, lựa chọn dự án;

• Xác định dòng tiền của dự án là vấn đề khó khăn, phức tạp

Trang 11

2.2 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Xác định dòng tiềncủa đầu tư dự án vào của dự án đầu tưXác định dòng tiền

Xác định dòng tiền racủa dự án đầu tư

Ảnh hưởng của khấu haodòng tiền đến dòng tiềncủa dự án đầu tư

Trang 12

2.2.1 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN RA CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

• Dòng tiền ra: Là các khoản chi liên

quan đến việc bỏ vốn thực hiện đầu tư

có thể bỏ rải rác trong nhiều năm,

cũng có thể bỏ ra ngay 1 lần

• Dòng tiền ra của dự án đầu tư sản

xuất kinh doanh gồm:

 Đầu tư vào TSCĐ;

 Đầu tư vào vốn lưu động thường

xuyên: Vốn lưu động thường xuyên

ban đầu khi dự án đi vào hoạt

động và vốn lưu động bổ xung

Trang 13

2.2.2 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN VÀO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Xác định dòng tiền

vào của dự án đầu tư

Số tiền thuần từ việc thanh

Trang 14

2.2.2 XÁC ĐỊNH DÒNG TIỀN VÀO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

• Thu hồi vốn lưu động thường xuyên đã ứng ra

 Nguyên tắc thu hồi: Số vốn lưu động đã ứng ra bao nhiêu sẽ thu

hồi về bấy nhiêu

 Có thể thu hồi dần ở một số năm hoặc thu hồi toàn bộ 1 lần ở cuối

năm của năm cuối cùng khi kết thúc dự án

Dòng tiền thuần hoạt động

hàng năm của dự án = thuế hàng năm Lợi nhuận sau + Số khấu hao tài sản cố định hàng năm

Trang 15

2.2.3 DÒNG TIỀN THUẦN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

• Dòng tiền thuần của đầu tư: Là dòng tiền tăng thêm do DAĐT đưa lại, gópphần làm tăng thêm dòng tiền và gia tăng giá trị cho doanh nghiệp

• Trong đó: Dòng tiền thuần hàng năm của đầu tư là số chênh lệch của dòngtiền vào và dòng tiền ra phát sinh hàng năm do đầu tư mang lại

• Để thuận tiện cho việc hoạch định dòng tiền của đầu tư, thông thườngngười ta sử dụng qui ước sau:

 Số vốn đầu tư ban đầu được qui ước phát sinh ở thời điểm 0

 Dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra của dự án có thể phát sinh ở các thời

Dòng tiền thuần của DAĐT = Tổng dòng tiền thuần hàng năm của DAĐT - Vốn đầu tư ban đầu

Khoản đầu tư mới tăng thêm (nếu có)

Số tăng thêm hoặc giảm bớt vốn lưu động thường xuyên

Số tiền thuần túy từ thanh lý TSCĐ (nếu có)

Trang 16

2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA KHẤU HAO ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

• Khấu hao TSCĐ trong kỳ là một khỏan chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ,nhưng không phải là khoản chi tiền bằng tiền trong kỳ

• Ảnh hưởng của khấu hao đến dòng tiền của dự án:

CFh t = CF kt (1-t%) + KH t t%

 CFht: Dòng tiền thuần hoạt động của dự án năm t

 CFkt: Dòng tiền trước thuế chưa kể khấu hao ở năm t, được tính theocông thức:

Dòng tiền thuần trước thuế không kể khấu hao năm t (CF Kt )

Doanh thu thuần năm t Chi phí sản xuất kinh doanh bằng tiền mặt năm t

- KHt: Mức khấu hao TSCĐ năm t

 t%: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

 KHt t%: Mức tiết kiệm thuế do khấu hao ở năm t

Trang 17

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỦ YẾU ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của

DAĐT (xem xét trên góc độ tài chính):

• Tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư;

• Thời gian hoàn vốn đầu tư;

• Giá trị hiện tại thuần của DAĐT;

• Tỷ suất doanh lợi nội bộ của DAĐT;

• Chỉ số sinh lời của DAĐT

Trang 18

3.1 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỶ SUẤT LỢI NHUẬN

BÌNH QUÂN

Xác định tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư của từng DAĐT

Trong đó:

 Tsv: Tỷ suất lợi nhuận vốn bình quân của DAĐT;

 Pr: Lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm DAĐT mang lại;

 Vd: Vốn đầu tư bình quân hàng năm

 Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán

 Hạn chế: Chưa tính đến giá trị thời gian của tiền

r SV

d

P T

V

Trang 19

3.2 PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN HOÀN VỐN ĐẦU TƯ

• Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu

tư vốn thông thường(PP);

• Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu

tư có chiết khấu (DDP)

Trang 20

3.2.1 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN HOÀN VỐN ĐẦU

TƯ THÔNG THƯỜNG

• Nội dung phương pháp:

 Loại bỏ các dự án có thời gian thi công kéo dài không đáp ứng yêucầu của dự án;

 Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của từng dự án đầu tư;

 Đánh giá lựa chọn dự án: Đối chiếu thời gian thu hồi vốn đầu tư củacác dự án với thời gian chuẩn thu hồi vốn đầu tư do dự án đề ra

• Ưu điểm:

 Đơn giản, dễ tính toán;

 Phù hợp với việc xem xét DAĐT có qui mô vừa và nhỏ, có chiến lượcthu hồi vốn nhanh

• Hạn chế:

 Chú trọng xem xét lợi ích ngắn hạn hơn là lợi ích dài hạn;

 Xem xét dự án không tính đến yếu tố gía trị thời gian của tiền

Trang 21

3.2.2 PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN HOÀN VỐN ĐẦU TƯ CÓ

CHIẾT KHẤU (DDP)

• Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu:

Khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị

hiện tại của dòng thu nhập trong tương

lai của dự án vừa đủ bù đắp số vốn đầu

tư ban đầu

• Đánh giá phương pháp:

 Ưu điểm: Phương pháp thời gian

hoàn vốn có chiết khấu đã khắc phục

được hạn chế của phương pháp thời

gian hoàn vốn đơn giản là xem xét

dự án có tính đến giá trị thời gian

của tiền tệ

 Nhược điểm: ít chú trọng đến dòng

tiền sau thời gian hoàn vốn đầu tư

Trang 22

3.3 PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ HIỆN TẠI THUẦN

(PHƯƠNG PHÁP NPV)

• Giá trị hiện tại thuần (NPV);

• Nội dung phương pháp NPV;

• Ưu điểm, hạn chế của phương pháp

Trang 23

3.3.1 CÔNG THỨC TÍNH NPV

Công thức xác định NPV:

Trong đó:

• NPV: Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư;

• CFt: Dòng tiền thuần của đầu tư ở năm thứ t;

• CFo: Khoản vốn đầu tư ban đầu của dự án;

• n: Vòng đời của khoản đầu tư;

• r: Lãi suất chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa thông thường được sử

dụng là chi phí sử dụng vốn Giá trị hiện tại thuần thể hiện giá trị

dòng tiền tăng thêm do đầu tư mang lại có tính đến yếu tố giá trị

theo thời gian của tiền

n

t

0 t

Trang 24

3.3.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NPV

• Xác định NPV của từng dự án (theo công

thức tính NPV trên)

• Đánh giá, lựa chọn:

 Nếu NPV < 0 => Loại bỏ dự án

 Nếu NPV = 0 => Tùy điều kiện có thể

loại bỏ hoặc lựa chọn

Trang 25

3.3.3 ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP NPV

• Có tính đến yếu tố giá trị thời

gian của tiền

• Đo lường trực tiếp giá trị tăng

thêm do vốn đầu tư tạo ra

• Có thể cộng giá trị hiện tại

tư với chi phí sử dụng vốn

• Không thể đưa ra kết quả lựachọn khi các dự án khôngđồng nhất về mặt thời gian vàkhi nguồn vốn của dự án bịhạn chế

HẠN CHẾ

ƯU ĐIỂM

Trang 26

3.4 PHƯƠNG PHÁP TỶ SUẤT DOANH LỢI NỘI BỘ

(PHƯƠNG PHÁP IRR)

CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ SUẤT DOANH

LỢI NỘI BỘ

VÍ DỤ MINH HỌA

• Khái niệm tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)

• Cách xác định tỷ suất sinh lợi nội bộ;

• Nội dung phương pháp IRR;

• Ưu điểm hạn chế của phương pháp

Trang 27

3.4.1 KHÁI NIỆM TỶ SUẤT DOANH LỢI NỘI BỘ

Có thể hiểu Tỷ suất doanh lợi nội bộ qua công thức sau:

Trong đó:

• NPV: Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư

• CFt: Dòng tiền thuần của đầu tư ở năm t

• CFo: Vốn đầu tư ban đầu tư ban đầu của dự án

• IRR: Tỷ suất doanh lợi nội bộ của khoản đầu tư (hay dự án

đầu tư) Tỷ suất doanh lợi nội bộ cũng là một trong những

đại lượng phản ánh mức sinh lời của dự án đầu tư

n

t

0 t

t 1

CF

CF(1 IRR)

Trang 28

3.4.2 CÁCH XÁC ĐỊNH TỶ SUẤT SINH LỢI NỘI BỘ IRR

Có 3 phương pháp xác định IRR:

• Phương pháp 1: Thử và xử lý sai số Theo phương pháp này trước tiên

người ta phải tự chọn một lãi suất và sử dụng lãi suất đó làm tỷ lệ

chiết khấu để tìm giá trị hiện tại của các khoản thu, giá trị hiện tại của

vốn đầu tư và so sánh chúng với nhau để xác định giá trị hiện tại

thuần của dự án

• Phương pháp 2: Nội suy

 Chọn 1 lãi suất tùy ý r1, tính NPV1 theo r1 sao cho NPV1 > 0

 Chọn 1 lãi suất tùy ý r2, thỏa mãn điều kiện: Sao cho r2 > r1;

Trang 29

3.4.3 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP IRR

• Bước 1: Xác định IRR của từng DAĐT;

• Bước 2: Đánh giá lựa chọn dự án: So sánh IRR của dự án với chi phí

sử dụng vốn cho dự án (r)

 Trường hợp 1: IRR < r: Loại bỏ dự án

 Trường hợp 2: IRR = r : Tùy theo điều kiện cụ thể của doanh

nghiệp để quyết định có thể loại bỏ hay chấp nhận

 Trường hợp 3: IRR > r

 Nếu là các dự án độc lập đều có thể lựa chọn

 Nếu là dự án xung khắc thì chọn dự án có IRR lớn nhất

Trang 30

3.4.4 ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP IRR

• Có tính đến yếu tố giá trị thời gian

của tiền

• So sánh mức sinh lời của dự án

với chi phí sử dụng vốn để thức

hiện dự án, thấy được mối liên hệ

giữa việc huy động vốn với hiệu

quả sử dụng vốn trong việc thực

hiện dự án.

• Cho phép đánh gía khả năng bù

đắp chi phí sử dụng vốn của dự

án so với tính rủi ro của dự án.

• Giả định tỷ lệ tái đầu tư bằng với IRR của dự án chưa thật phù hợp.

• Không đề cập đến qui mô đầu

Trang 31

3.5 PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ SINH LỜI (PHƯƠNG PHÁP PI)

• Chỉ số sinh lời;

• Nội dung phương pháp PI;

• Ưu điểm và hạn chế của phương pháp

Trang 32

3.5.1 KHÁI NIỆM PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ SINH LỜI

• Khái niệm: Chỉ số sinh lời là một thước đo

đo khả năng sinh lời của dự án đầu tư

• Công thức xác định:

n

t t

t 1

0

C F( 1 r )

Trang 33

3.5.2 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ SINH LỜI

Trang 34

3.5.3 ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA PHƯƠNG PHÁP PI

• Có tính đến yếu tố giá trị thời gian

của tiền.

• Cho thấy mối liên hệ giữa các

khoản tiền thu nhập do dự án đưa

lại với số vốn đầu tư bỏ ra để thực

hiện dự án.

• Có thể sử dụng chỉ số sinh lời

trong việc so sánh các dự án có số

vốn đầu tư khác nhau để thấy

được mức sinh lời giữa các dự án.

số sinh lời không thận trọng có thể dẫn đến quyết định sai lầm.

HẠN CHẾ

ƯU ĐIỂM

Trang 35

4 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG ĐÁNH GIÁ VÀ

LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

• Trường hợp có sự mâu thuẫn khi sử

Trang 36

4.1 TRƯỜNG HỢP CÓ MÂU THUẪN KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG

PHÁP NPV VÀ IRR

• Đối với dự án độc lập: Sử dụng 2 phương

pháp đều đưa đến kết luận giống nhau

trong việc chấp thuận hay loại bỏ dự án

• Đối với các dự án đầu tư loại trừ nhau:

Trong 1 số trường hợp sử dụng cả 2

phương pháp này có thể dẫn đến kết luận

trái ngược nhau

• Ví dụ: 2 dự án đầu tư A và B loại trừ

nhau, có thể xẩy ra tình trạng:

 NPVA> NPVB => chọn A, loại B;

 IRRA < IRRB => chọn B, loại A

Trang 37

4.1 TRƯỜNG HỢP CÓ SỰ MÂU THUẪN KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP NPV VÀ IRR (tiếp theo)

• Trong trường hợp này (ví dụ trên) để

chọn dự án cần tìm 1 tỷ suất chiết

khấu cân bằng rc

• So sánh chi phí sử dụng vốn để thực

hiện dự án với tỷ suất chiết khấu cân

bằng và căn cứ vào NPV của từng dự

án, chọn dự án nào có NPV cao hơn

• Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn:

 Sự khác nhau về quy mô đầu tư

của các dự án;

 Sự khác nhau về kiểu mẫu dòng

tiền của dự án;

 Sự khác nhau về giả định tỷ lệ lãi

suất tái đầu tư

NPV

IRRBIRRA

rc

Trang 38

4.2 TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XUNG KHẮC CÓ TUỔI THỌ KHÔNG BẰNG NHAU

• Phương pháp thay thế dòng tiền

• Phương pháp chuỗi tiền tệ đều

thay thế hàng năm

Trang 39

4.2.1 PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ DÒNG TIỀN

• Đưa các dự án về cùng độ dài thời gian:

 Cách 1: Chọn độ dài thời gian chung

cho các dự án là bội số chung nhỏ

nhất của độ dài thời gian hoạt động

của các dự án Cùng với sự giả định

về tái đầu tư của các dự án

 Cách 2: Đưa dự án có tuổi thọ ngắn

hơn về cùng độ dài thời gian của dự

án có tuổi thọ dài hơn hoặc ngược lại

với các giả thiết phù hợp

• Xác định giá trị hiện tại thuần (NPV) của

các dự án trong cùng thơì gian đã được

quy đổi

• Chọn dự án có NPV cao nhất

Trang 40

4.2.2 PHƯƠNG PHÁP CHUỖI DÒNG TIỀN ĐỀU THAY THẾ

• Bước 3: Lựa chọn dự án nào có chuỗi

tiền tệ đều hàng năm có (EA) lớn nhất

n

NPVEA

Trang 41

4.3 THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRONG TRƯỜNG HỢP THAY THẾ THIẾT

BỊ CŨ BẰNG THIẾT BỊ MỚI

• Bước 1: Xác định khoản tiền đầu tư

thuần của dự án khi thay thế thiết bị cũ

bằng thiết bị mới

• Bước 2: Xác định dòng tiền thuần tăng

thêm hàng năm do đầu tư thiết bị mới

đưa lại

• Bước 3: Xác định giá trị hiện tại thuần

(NPV) của dự án thay thế thiết bị và lựa

Trang 42

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Tổng quan về đầu tư dài hạn của doanh nghiệp, khái niệm, đặc điểm, phânloại và ý nghĩa của đầu tư

• Xác định dòng tiền của dự án đầu tư: nguyên tắc và cách thức xác địnhdòng tiền ra (chi), dòng tiền vào (thu) và dòng tiền thuẩn

• Các phương pháp chủ yếu đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư: 5 phươngpháp, 4 chỉ tiêu để đo lường hiệu quả dự án đầu tư

• Một số trường hợp đặc biệt trong đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư:

 Trường hợp có sự mâu thuẫn khi sử dụng phương pháp NPV và IRR;

 Trường hợp dự án đầu tư xung khắc có tuổi thọ không bằng nhau;

 Thẩm định dự án trong trường hợp thay thế thiết bị cũ bằng thiết

bị mới

Ngày đăng: 06/07/2020, 23:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w