hay
Trang 1Trường Đại học Ngoại Thương, Cơ sở II Tp Hồ Chí Minh
Khoa Kinh Tế Đối Ngoại
Trang 2Tình yêu – một phần không thể thiếu trong cuộc sống
Trang 3Tình yêu sinh viên Tài chính sinh viên
Trang 4• Phát phiếu thăm dò trực tiếp đến các ban sinh viên ở các
trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh
• Trên 150 phiếu phát ra thì có 99 phiếu hợp lệ
• Căn cứ vào số liệu trên các phiếu hợp lệ đã thu thập được, tiến
hành hồi quy - kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi
và cách khắc phục…
• Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã sử dụng những kiến
thức cơ bản của bộ môn kinh tế lượng cùng với sự trợ giúp của các phần mềm như: Excel, Eviews,… để hoàn thành đề
tài
Trang 6Y=C 1 + C 2 X 2 + C 3 X 3 + C 4 X 4 +C 5 X 5 + C 6 X 6 + C 7 D 1 + C 8 D 2 + C 9 D 3 +C 10 D 4 +C 11 D 5 + e i
Trang 8Biến độc lập:
Biến Định lượng:
nhất: 0 tuổi, nhiều nhất: 10 t, trung bình: 1,5 t
(ít nhất: 0, nhiều nhất 30,trung bình 10 lần/tháng)
X5:Số mối tình đã trải qua, kể cả cuộc tình hiện tại.(ít nhất là 1, nhiều nhất là 7, trung bình là 2)
mẹ, tiền lương và các khoảng phụ thu khác)
(ít nhất 200.000đ, nhiều nhất: 7.000.000đ, trung bình: 1.660.101đ
Trang 9(Đang theo đuổi, mới yêu nhau hay yêu nhau đã lâu-trên
1 năm)
ở xa nhau)
Trang 10Biến Tên biến Kì vọng
dấu
Diễn giải
Sinh viên năm
mấy
X 2 + Càng học cao, sinh viên càng chi tiêu cho
chuyện tình cảm của mình càng nhiều Chênh lệch về độ
X 5 _ Càng “kinh nghiệm” trong tình trường thì
càng biết cách chi tiêu hợp lí nên mức “tình
Trang 11Durbin-Watson stat 2.177346 Prob(F-statistic) 0.000000
Trang 12Biến Tên biến Kì vọng
dấu
Diễn giải
Giới tính D 1 + Nam thường chi tiêu nhiều hơn nữ
Tình trạng chỗ ở D 2 + Ở cùng với gia đình thì ít chi tiêu vào
những chuyện “cơm áo gạo tiền”, nhà ở… nên thường tập trung tài chính vào chuyện dành thời gian cho “ấy’ của mình
Mức độ tình cảm D 3 , D 4 + , - Lúc theo đuổi thì chi tiêu nhiều hơn lúc
vừa mới ‘cảm” nhau; và tình cảm sâu đậm thì chi tiêu cũng nhiều hơn lúc “mới yêu nhau”
Khoảng cách
giữa hai người
D 5 + Càng ở gần thì càng tốn kém.
Trang 13Y=-215481,5+46607,99X2 +4123,439X3+11063,61X4 -8571,719X5 +0,136283X6
+93946,78D1 +30718,52D2+35895,38D3 -36493,23D4
+45224,87D5
Trang 15R-squared 0.591691 Mean dependent var 273232.3 Adjusted R-squared 0.574316 S.D dependent var 215510.0 S.E of regression 140608.3 Akaike info criterion 26.59453 Sum squared resid 1.86E+12 Schwarz criterion 26.72560 Log likelihood -1311.429 F-statistic 34.05442 Durbin-Watson stat 2.291276 Prob(F-statistic) 0.000000
Trang 16Kiểm định đa cộng tuyến:
Ma trận tương quan giữa các biến:
Y 1.000000 0.271125 0.452942 0.478951 0.268050X2 0.271125 1.000000 0.143042 0.031096 0.047491-X4 0.452942 0.143042 1.000000 0.145555 0.082293-
X6 0.478951 0.031096- 0.145555 1.000000 0.043472D1 0.268050 0.047491 0.082293 0.043472 1.000000
-Vì mức tương quan của các biến là rất nhỏ nên không có đa cộng tuyến xảy ra
Trang 17Phương sai thay đổi:
White Heteroskedasticity Test:
F-statistic 1.88446285972581 Probability 0.036424 Obs*R-squared 25.150572792418 Probability 0.047957
P-value<α =0,05 α =0,05 có hiện tượng phương sai thay đổi
Trang 18Hồi quy mô hình theo trọng số W=1/(abs_residf):
Thu được phương trình:
Y= -247245.3 +62373.69X2 +10589.26X4
+0.145258X6 +89146.48D2
Trang 19Weighted Statistics
R-squared 0.714961 Mean dependent var 257782.6 Adjusted R-squared 0.702832 S.D dependent var 234238.8 S.E of regression 127691.0 Akaike info criterion 26.40180 Sum squared resid 1.53E+12 Schwarz criterion 26.53287 Log likelihood -1301.889 F-statistic 62.24636 Durbin-Watson stat 2.276148 Prob(F-statistic) 0.000000
Unweighted Statistics
R-squared 0.586304 Mean dependent var 273232.3 Adjusted R-squared 0.568700 S.D dependent var 215510.0 S.E of regression 141532.8 Sum squared resid 1.88E+12 Durbin-Watson stat 2.297350
Trang 20Y= -247245,3 +62373,69X2 +10589,26X4 +0,145258X6
+89146,48D1
Trang 22Nhận xét
nếu số lần gặp nhau trong 1 tháng
tăng lên (giảm) 1 lần thì “tình phí”
đồng (trong điều kiện các yếu tố khác khơng đổi)
Trang 23Nhận xét:
khi sinh viên học cao lên ( giảm đi) 1 năm thì “tình phí” hàng tháng tăng
các yếu tố khác khơng đổi).
Trang 25Nếu là nam sinh viên thì mức “tình phí” hàng tháng sẽ cao hơn nữ 89146.48 đồng (trong điều kiện các yếu tố
khác khơng đổi).
Nhận xét
Định luật “Galăng” được bảo tồn
Trang 266.Khó khăn trong quá trình thực hiện:
S l ố lượng trường đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ượng trường đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ng tr ường đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ng đ i h c, cao đ ng TP.HCM quá nhi u và ại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ọc, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ẳng ở TP.HCM quá nhiều và ở TP.HCM quá nhiều và ều và phân b nhi u qu n ố lượng trường đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ở TP.HCM quá nhiều và ều và ận
Vi c ch n các bi n đ c l p đ đ a vào mô hình có th còn ệc chọn các biến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ọc, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ộc lập để đưa vào mô hình có thể còn ận ể đưa vào mô hình có thể còn ư ể đưa vào mô hình có thể còn thi u sót và ch y u d a trên ý ki n ch quan c a nhóm ến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ủ yếu dựa trên ý kiến chủ quan của nhóm ến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ựa trên ý kiến chủ quan của nhóm ến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ủ yếu dựa trên ý kiến chủ quan của nhóm ủ yếu dựa trên ý kiến chủ quan của nhóm
S l ố lượng trường đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ượng trường đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ng bi n đ nh tính khá nhi u d n đ n k t qu không ến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ịnh tính khá nhiều dẫn đến kết quả không ều và ẫn đến kết quả không ến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ả không mang tính th ng kê cao ố lượng trường đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và
Khó khăn trong vi c phát phi u kh o sát, do tâm lý các b n ệc chọn các biến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn ả không ại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và còn e ng i v i v n đ “tình phí”, và có c tr ại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ới vấn đề “tình phí”, và có cả trường hợp các ấn đề “tình phí”, và có cả trường hợp các ều và ả không ường đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ng h p các ợng trường đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và
b n không tr l i đúng theo th c t ại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ả không ờng đại học, cao đẳng ở TP.HCM quá nhiều và ựa trên ý kiến chủ quan của nhóm ến độc lập để đưa vào mô hình có thể còn
Trang 27Đề xuất:
Vì “Làm sao giải nghĩa được tình
yêu Có nghĩa gì đâu một “số tiền”
Trang 28Đề xuất:
Hãy chi tiêu thật hợp
lý bạn nhé!!!!!!