ĐỀ CƯƠNG ÔN THI SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỀ CƯƠNG ÔN THI SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỀ CƯƠNG ÔN THI SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỀ CƯƠNG ÔN THI SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI SỞ HỮU TRÍ TUỆ
ĐỀ 1 Câu 1 Nhận định
1 Các đối tượng sở hữu công nghiệp muốn được bảo hộ tại Việt Nam phải được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng.
NĐ sai
CSPL: K3Đ6 LSHTT
Theo đó không phải đối tượng sở hữu công nghiệp nào bảo hộ tại Việt Nam đều được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ như nhãn hiệu nổi tiếng, tên thương mại, bí mật kinh doanh
2 Các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đều được xác lập trên cơ sở thủ tục đăng ký
và cấp văn bằng bảo hộ.
NĐ sai
CSPL: Đ6 LSHTT
Căn cứ xác lập Các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đều được tại Điều 6 LSHTT
3 Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan tiếp nhận, xử lý đơn và cấp văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.
Theo đó đối tượng QSHTT theo Đ3: gồm đối tượng quyền tác giả, đối tượng quyền sỏ hữu công nghiệp, đối tượng quyền đối với giống cây trồng
QTG thì theo cục bản quyền tác giả K2Đ34
QSHCN do cục SHTT theo Đ36 NĐ 103/2006 ; Điểm a KHoản 2 Điều 18 TT 01/2007
4 Dấu hiệu trùng đến mức gây nhầm lẫn với quốc kỳ của các nước được bảo hộ với danh nghĩa nhàn hiệu (1.5 điểm).
NĐ sai
CSPL: K1Đ73
5 Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở sử dụng và bảo mật bí mật kinh doanh đó.
Điểm c Khoản 3 Điều 6
xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh
6 Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện (1.5 điểm)
Trang 2 NĐ sai Khoản 2 Điều 6.
được định hình hoặc thực hiện mà đk không phương hại đến quyền tác giả
BÀI TẬP
CÁCH PHÂN TÍCH CÂU CÓ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ HAY KHÔNG
1.Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
2 Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét
3 Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ
4 Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam
Văn bản 03/2006 VBHN - BKHCN điều 5
Công ty Namiato (Nhật Bản) đã đăng ký và được cấp Bằng độc quyền sáng chế tại Nhật
Bản và nhiều quốc gia khác trong đó có Việt Nam đối với sáng chế “điều hòa xuyên thấu không có cánh quạt” Điểm mấu chốt của sáng chế này là thiết bị “vòng bay hơi”
giúp làm mát phòng một cách êm ái, ngăn khí nóng bay ngược vào trong phòng mà không tốn nhiều điện
Trong thời gian bảo hộ sáng chế trên tại Việt Nam, Công ty Namiato phát hiện Công ty
Nam Hưng (Việt Nam) nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm điều hòa có là thiết bị
“vòng bay hơi” giống sản phẩm mà Công ty Namiato đã được bảo hộ sáng chế Công ty Namiato tiến hành khởi kiện tại Tòa án Công ty Nam Hưng cho rằng minhg
không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Công ty Namiato vì công ty Nam Hưng chỉ tiến hành nhập khẩu và bán ra thị trường, sản phẩm này do một Công ty Hàn Quốc sản xuất
a/ Công ty Nam Hưng có xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Công ty Namiato không? Nêu cơ sở pháp lý và giải thích
Xét tình huống trên:
Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp: sáng chế điều hòa xuyên thấu không có cánh
quạt” đã đăng ký và được cấp Bằng độc quyền sáng chế tại Nhật Bản và nhiều quốc gia khác, trong đó có Việt Nam
Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp là Công ty Namiao Nhật Bản
Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp là Công ty Namiao Nhật Bản có quyền:
Sử dụng và cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại điều 124 ( Điểm a Khoản 1 Điều 124 )
Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp ( Khoản 1 Điều 125)
Trang 3Chủ thể có thể có hành vi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp ở đây là Công ty Nam Hưng với hành vi nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm điều hòa có là thiết bị “vòng bay hơi” giống sản phẩm mà Công ty Namiato đã được bảo hộ sáng chế, hành vi này xảy
ra tại Việt Nam.
Công ty Nam Hưng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Công ty Namiato không, vì:
Thứ nhất: sáng chế điều hòa xuyên thấu không có cánh quạt”với sáng chế “điều
hòa xuyên thấu không có cánh quạt” đã đăng ký và được cấp Bằng độc quyền sáng chế tại Nhật Bản và nhiều quốc gia khác, trong đó có Việt Nam
Thứ hai: Công ty Nam Hưng có yếu tố xâm phạm đến quyền sở hữu trí tuệ của
công ty Namiato với: hành vi nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm điều hòa có là thiết bị “vòng bay hơi” giống sản phẩm mà Công ty Namiato theo Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định 105/2006 là xâm phạm quyền đối với quyền sở hữu công nghiệp sản phẩm hoặc bộ phận (phần) sản phẩm trùng hoặc tương đương với sản phẩm hoặc bộ phận (phần) của sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Thứ ba: Hành vi của công ty Nam Hưng không được chủ sở hữu công nghiệp là
công ty Namiao Nhật Bản hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép, xâm phạm đến quyền sở hữu công nghiệp của công ty Namiao Nhật Bản tại Điểm a Khoản 1 Điều
124 Công ty Namiao Nhật Bản có quyền ngăn cấm hành vi của công ty Nam Hưng theo Khoản 1 Điều 125
Thứ tư: Hành vi của công ty Namiato xảy ra tại Việt Nam.
Như vậy đã có đủ 4 căn cứ để xét hành vi của công ty Nam Hưng xâm quyền sở hữu trí tuệ của Công ty Namiato
ĐỀ 2 I.Nhận định:
1.Giải pháp kỹ thuật có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp thì sẽ được cấp Bằng độc quyền sáng chế khi có đơn yêu cầu được nộp
Nhận định SAI
CSPL: Khoản 1 Điều 58, Điều 59 Luật SHTT
Bởi giải pháp kỹ thuật để được cấp Bằng độc quyền sáng chế ngoài phải đáp ứng điều kiện về có tính mới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật SHTT, đồng thời không thuộc các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế quy định tại Điều 59 Luật SHTT
Trang 42 Đơn đăng ký sáng chế không được thẩm định nội dung đơn nếu không có yêu cầu từ người nộp đơn
Nhận định SAI
CSPL: Khoản 1 Điều 113 Luật SHTT
Theo đó, đơn đăng ký sáng chế vẫn được thẩm định nội dung đơn nếu có yêu cầu của bất kỳ người thứ ba nào đó trong thời hạn bốn mươi hai tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, ngay cả khi người nộp đơn không có yêu cầu
II Bài tập
Công ty T nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp (ngày 1/2/2008) và được Cục
Sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp xe gắn máy số 1780 Tháng 5/2009, Công ty T ký “Hợp đồng chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp số 1780”
cho Công ty H Thời hạn hợp đồng đến ngày 31/12/2010 Tuy nhiên, sau khi hết thời hạn hợp đồng, Công ty H vẫn tiếp tục sản xuất, kinh doanh sản phẩm trên Ngày 1/2/2011, Công ty T gửi Công văn yêu cầu Công ty H chấm dứt hoạt động mua bán sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp thuộc sở hữu của Công ty T Công ty H không đồng ý và lập luận rằng lượng hàng mà Công ty này sản xuất có sử dụng kiểu dáng công nghiệp không tiêu thụ hết trong thời gian hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng với Công ty T còn hiệu lực,
do đó, hiện nay Công ty vẫn tiếp tục bán trên thị trường Công ty T khởi kiện Công ty H
ra Tòa án
Câu hỏi:
1 Xác định thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp trên của Công ty T theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ? (1 điểm)
Căn cứ theo Khoản 4 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, thời hạn bảo hộ kiểu dáng
công nghiệp của Công ty T sẽ kéo dài 5 băm, có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn
Công ty nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp ngày 1/2/2008, vậy ngày hết hạn hiệu lực là 1/2/2013, công ty T có thể gia hạn tối đa hai lần Nếu gia hạn liên tiếp cho đến khi gia hạn sẽ được bảo hộ tối đa là 15 năm
2 Hành vi của Công ty H có xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp của Công ty T không? (2 điểm)
Phân tích tình huống:
Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp: Xe gắn máy số 1780 đã đăng ký và
được cục Sở hữu trí tuệ cấp bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp xe gắn máy số 1780
Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp:Công ty T, chủ thể nộp đơn đăng ký kiểu
dáng công nghiệp ngày 1/2/2008 và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp xe gắn máy số 1780
Chủ thể bị xem là có hành vi xâm phạm đến kiểu dáng công nghiệp: Công ty
H, chủ thể vẫn tiếp tục sản xuất, kinh doanh sản phẩm khi thời hạn hợp đồng đã kết thúc
Trang 5Hành vi của công ty H xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp của công ty T Vì:
Thứ nhất: Xe gắn máy số 1780 đã đăng ký và được cục Sở hữu trí tuệ cấp
bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp xe gắn máy số 1780
Thứ hai: Công ty H có hành vi tiếp tục sản xuất, kinh doanh sản phẩm khi
thời hạn hợp đồng đã kết thúc, lúc này công ty H được xem là xâm phạm đến quyền tài sản của chủ sở hữu đối tượng quyền sở hữu công nghiệp theo Khoản 1 Điều 126 Luật SHTT
Thứ ba: Hành vi của công ty H không được sự cho phép của cơ quan
có thẩm quyền hoặcv chủ sở hữu của kiểu dáng công nghiệp
Thời hạn hợp sử dụng trong hợp đồng của hai bên đã kết thúc, hợp đồng đã được hoàn thành và kết thúc, lúc này công ty vẫn tiếp tục sản xuất, kinh doanh sản phẩm không có sự cho phép của công ty T được xem là hành vi
xâm phạm đến quyền đối với kiểu dáng công nghiệp của Công ty T.
Thứ tư: Hành vi của công ty H xảy ra tại Việt Nam
Như vậy đã có đủ 4 căn cứ nhận thấy hành vi của công ty H xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp của công ty T
3 Tại Tòa án, Công ty T yêu cầu Công ty H phải bồi thường 50.000.000 đồng
là khoản lợi nhuận mà Công ty H đã bán các sản phẩm sau khi hợp đồng hết hiệu lực Nhận xét về yêu cầu trên của Công ty T (2 điểm)
=> Điều 11 Nghị định 99/2013
NHẬN ĐỊNH:
1 Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ phải sử dụng sáng chế đã được bảo hộ.
Nhận định sai;
CSPL: Khoản 1 Điều 123, khoản 1 Điều 136 LSHTT;
Giải thích: Không phải trong mọi trường hợp chủ sở hữu sáng chế đều có nghĩa vụ phải
sử dụng sáng chế đã được bảo hộ Căn cứ khoản 1 Điều 136 Chủ sở hữu sáng chế phải thực hiện các nghĩa vụ sử dụng sáng chế nhằm đáp ứng các ứng cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội Vì vậy, nếu không thuộc trường hợp bắt buộc sử dụng sáng chế thì chủ sở hữu sáng chế có quyền sử dụng hoặc không sử dụng sở hữu công nghiệp của mình
2 Thời hạn bảo hộ đối với sáng chế là 20 năm kể từ ngày cấp văn bằng.
Nhận định sai;
CSPL: Điều 93 LSHTT;
Giải thích: Thời hạn bảo hộ đối với sáng chế là 20 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
3 Văn bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực.
Nhận định đúng,
Trang 6CSPL: Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 95 LSHTT;
Giải thích: Trong trường hợp chủ văn bản bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định thì văn bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí duy trì hiệu lực không được nộp
4 Chủ sở hữu sáng chế có quyền ngăn cản bất kỳ người nào sử dụng sáng chế của mình.
Nhận định sai;
CSPL: Khoản 1 Điều 123, Điều 125, Điều 145 LSHTT;
Giải thích: Chủ sở hữu sáng chế có quyền ngăn cản bất kỳ người nào sử dụng sáng chế của mình Tuy nhiên, quyền này của chủ sở hữu sáng chế bị giới hạn trong trường hợp quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không cần xin ý kiến của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế Vậy, trong trường hợp cá nhân, tổ chức được trao quyền theo khoản 1 Điều 145 thì chủ sở hữu sáng chế không có quyền ngăn cản
5 A không hề tham khảo thông tin về sáng chế của B (đã được cấp bằng độc quyền sáng chế và đang trong thời hạn bảo hộ tại Việt Nam) nhưng đã tự tạo ra sáng chế giống như vậy để áp dụng vào sản xuất và bán sản phẩm trên thị trường Việt Nam Hành vi của A không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.
Nhận định sai;
CSPL: Điều 134 LSHTT;
Giải thích: Không phải trong mọi trường hợp hành vi của A không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế của B Giả sử trong trường hợp A sử dụng hoặc chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế sau ngày B nộp đơn đăng ký bảo hộ đối với sáng chế của mình thì hành vi của A là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế của B
6 Mọi giải pháp kỹ thuật đều là đối tượng được bảo hộ là sáng chế.
Nhận định sai;
CSPL: Khoản 12 Điều 4, Điều 58, Điều 59 LSHTT;
Giải thích: Không phải mọi giải pháp kỹ thuật đều là đối tượng được bảo hộ sáng chế Các giải pháp kỹ thuật phải là sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên Đồng thời sáng chế phải đáp ứng 3 điều kiện về tính mới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp Vì vậy, nhận định sai
7 Các phát minh, phương pháp toán học có thể đăng ký bảo hộ là sáng chế
Nhận định sai;
CSPL: Điều 59 LSHTT;
Giải thích: Căn cứ CSPL trên, phát minh và phương pháp toán học không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
8 Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo QĐ của CQNN có TQ có quyền chuyển giao quyển sử dụng đó cho một người khác theo một hợp đồng thứ cấp.
Nhận định sai;
CSPL: Điểm c khoản 1 Điều 146 LSHTT;
Trang 7Giải thích: Thep CSPL trên thì không phải trong mọi trường hợp người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo QĐ của CQNN có thẩm quyền sẽ có quyền chuyển giao quyền sử dụng đó cho một người khác theo một hợp thứ cấp Mà chỉ trong trường hợp người được nhà nước trao quyền được chuyển giao quyền sử dụng cho người khác khi kèm theo chuyển nhượng luôn cơ sở sản xuất và không được chuyển giao quyền sử dụng cho người khác nữa
9 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ra quyết định bắt buộc quyền chuyển giao sử dụng sáng chế mà không cần được sự đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế.
Nhận định sai;
CSPL: Khoản 1 Điều 145 LSHTT;
Giải thích: Không phải trong mọi trường hợp CQNN có thẩm quyền quyết định bắt buộc quyền chuyển giao sử dụng sáng chế mà không cần được sự đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế Mà chỉ các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c Điều 145 thì CQNN mới có thẩm quyền thực hiện điều đó
10 Sáng chế được nhà nước bảo hộ khi đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật SHTT.
Nhận định sai;
CSPL: Điều 59 Luật SHTT;
Giải thích: Không phải mọi đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 58 LSHTT đều có thể được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế Căn cứ Điều 59 LSHTT, các đối tượng có đủ điều kiện chung đối với sáng chế nhưng được liệt kê ở Điều này thì sẽ không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế
11 Mọi sáng chế đều được Nhà nước Việt Nam bảo hộ khi có yêu cầu.
Nhận định sai;
CSPL: Khoản 1 Điều 8, Điều 58, Điều 59 LSHTT;
Giải thích: Không phải mọi sáng chế đều có thể được Nhà nước Việt Nam bảo hộ khi có yêu cầu Sáng chế phải đáp ứng điều kiện chung đối với sáng chế, không thuộc trường hợp tại Điều 59 LSHTT, không vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội, trật tự công cộng thì mới đảm bảo được quyền yêu cầu bảo hộ đối với sáng chế
12 Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo QĐ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc dạng không độc quyền
Nhận định đúng;
CSPL: Điệu 143, Điều 145, Điều 146 LSHTT;
Giải thích: Khoản a Điều 146 quy định quyền sử dụng sáng chế mà CQNN có TQ có thể quyết định để chuyển giao cho cá nhân, tổ chức chỉ là các quyền sử dụng thuộc dạng không độc quyền
13.Nhãn bao gói bánh, kẹo có thể đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Nhận định đúng;
CSPL: Điều 63, Điều 64 LSHTT;
Giải thích: Nếu nhãn bao gói bánh, kẹo đáp ứng được 3 điều kiện của kiểu dáng công nghiệp, không thuộc các đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp thì nhãn bao gói bánh, kẹo có thể đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Trang 814 Kiểu dáng công nghiệp sẽ bị mất tính mới nếu đã bị công bố công khai trước thời điểm nộp đơn
Nhận định sai;
CSPL: Khoản 4 Điều 65 LSHTT;
Giải thích: người công bố không có quyền đăng ký thì không xem là mất tính mới
15 Đăng ký dấu hiệu làm nhãn hiệu trùng với kiểu dáng Công Nghiệp đã được bảo
hộ của người khác không bị xem là mất khả năng phân biệt
16.Tiền thù lao trả cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được tính theo % lợi nhuận thu được do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đó, nếu các bên không
có thoả thuận khác.
Nhận định sai;
CSPL: Khoản 3 Điều 122, khoản 2 Điều 135 LSHTT;
Giải thích: Tiền thu lao ngoài được tính theo % lợi nhuận thu được do sử dụng sáng chế còn phải tính thêm % tổng số tiền thu được mỗi lần chủ sở hữu nhận tiền thành toán do chuyển giao kiểu dáng công nghiệp
17.Chỉ có tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp mới là chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp đó.
Nhận định sai,
CSPL: Điều 86 LSHTT;
Giải thích: Không mọi trường hợp, cá nhân nộp đơn đăng ký được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ đều là chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp đó Ví dụ, trong trường hợp tác giả đăng ký văn bằng bảo hộ và tác giả là người sáng tạo kiểu dáng công nghiệp bằng đầu tư kinh phí của tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí mới là chủ sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp mà không phải là tác giả
18.Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó cho cá nhân, tổ chức khác.
Nhận định sai;
CSPL: Điều 138;
Giải thích: Quyền được chuyển giao là quyền sở hữu, chứ không phải chỉ quyền sử dụng
19 Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định
Nhận định đúng
CSPL: K1Đ6
20.Các bản ghi âm, ghi hình đều là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan.
Nhận định sai.
CSPL: K1, K2 Đ 17
Trang 9Theo đó các bản ghi âm, ghi hình phải đáp ứng điều kiện là có quốc tịch Việt Nam hoặc ợc bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì mới là đối tượng được bảo hộ quyền liên quan
21.Các quyền nhân thân thuộc quyền tác giả đều không thể chuyển nhượng cho người khác.
Nhận định sai
CSPL: K2Đ45
Theo đó quyền nhân thân thuộc quyền tác giả gắn với tài sản là quyền công bố tác phẩm thì được chuyển nhượng cho người khác
22.Tác phẩm hết thời hạn bảo hộ sẽ thuộc quyền sở hữu của nhà nước.
Nhận định sai
CSPL: K1Đ43
Tác phẩm đã kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định tại Điều 27 của Luật này thì thuộc về công chúng
23. Các phát minh, phương pháp toán học có thể đăng ký bảo hộ là sáng chế
Nhận định sai.
CSPL: K1Đ59
24.Chỉ những cuộc biểu diễn được thực hiện ở Việt nam mới được bảo hộ theo Luật SHTT Việt Nam
NĐ sai.
CSPL: Điểm a K1Đ17
25 Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
NĐ sai.
CSPL: Điểm d, K1 Đ32
26 Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở đăng
ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
NĐ sai.
Trang 10CSPL: Điểm b Khoản 3 Đ6 => trên cơ sở xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
27 Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi ở Việt Nam
NĐ sai.
CSPL: Khoản 20 Đ4
trên toàn lãnh thổ VN CSPL
28.Quyền đối với tên thương mại không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp =( chỉ dẫn địa lý: ko được chuyển nhượng K2Đ139)
NĐ sai.
CSPL: K3Đ139
Theo đó Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.
hữu trí tuệ khi có hành vi xâm phạm.
NĐ sai.
K2,K3 Đ139
Theo đó không chỉ có Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ mà còn có Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc
có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh cũng có quyền có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
30.Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn.
Sai, chỉ có GCN mới hiệu lực vô thời hạn Nếu đăng ký địa lý bị mất danh tiếng thì VBBH vẫn bị chấm dứt HL, C
SPL: k7- Đ93, K1g - Đ95
31 Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc hạng không độc quyền: