1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn thi môn ĐLCM của ĐCSVN

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường Lối Cách Mạng Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 78,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG MỞ ĐẦU ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1 Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam Đường lối cách mạng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết của Đảng CHƯƠNG I SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG I Hoàn.

Trang 1

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1 Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam là hệ thống quan điểm, chủ trương,chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam.Đường lối cách mạng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết của Đảng

CHƯƠNG I: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

I Hoàn cảnh lịch sử ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

a) Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản

Cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độcquyền đã xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới Chủ nghĩa đế quốc

đã trở thành kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa

b) Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mac lenin

Vào giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ đặt

ra yêu cầu bức thiết phải có hệ thống lý luận khoa học với tư cách là vũ khí tư tưởng củagiai cấp công nhân đấu tranh nhằm chống chủ nghĩa tư bản, từ hoàn cảnh đó, chủ nghĩaMác ra đời, sau này được Lenin phát triển và trở thành chủ nghĩa Mac lenin

Kể từ khi chủ nghĩa Mac lenin được truyền bá vào VN, phong trào yêu nước và phong tràocông nhân phát triển mạnh mẽ theo khuynh hướng cách mạng vô sản, dẫn tới sự ra đời củacác tổ chức cộng sản ở VN NAQ đã vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mac leninvào thực tiễn cách mạng VN và sáng lập ra Đảng cộng sản VN

c) Tác động của Cách mạng Tháng 10 Nga và Quốc tế Cộng sản

Năm 1917 Cách mạng tháng 10 Nga thành công, nhà nước Xô Viết ra đời, cuộc cách mạngnày đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân các nước, và

là một trong những động lực ra đời của nhiều đảng cộng sản trên thế giới, như Đảng cộngsản Mỹ (1919), Anh, Pháp (1920) v.v

Tháng 3 – 1919, Quốc tế cộng sản (QT III) được thành lập Sự ra đời của tổ chức này có ýnghĩa thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Nguyễn ÁiQuốc đã khẳng định vai trò của tổ chức này đối với cách mạng nước ta là “An Nam muốncách mệnh thành công, thì tất phải nhờ Đệ tam quốc tế”

Trang 2

2 Hoàng cảnh trong nước

a) Xã hội VN dưới sự thống trị của thực dân Pháp

- Chính sách cai trị của thực dân Pháp

Về chính trị: Đặt chính sách cai trị thực dân, tước bỏ quyền đối nội và đối ngoại của chínhquyền phong kiến nhà Nguyễn; chia Việt Nam ra thành ba kỳ gồm Bắc, Trung và Nam kỳ

và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng Thực dân pháp câu kết với giai cấp địa chủtrong việc bóc lột kinh tế và áp bức chính trị với nhân dân VN

Về kinh tế: Tiến hành cướp ruộng đất để lập đồn điền; khai thác tài nguyên; xây dựng một

số cơ sở công nghiệp; hệ thống đường giao thông, bến cảng để phục vụ lợi ích cho chúng.Chính sách này dẫn đến hình thành một số ngành kinh tế mới ở nước ta nhưng cũng dẫn đếnhậu quả là nền kinh tế nước ta bị lệ thuộc vào tư bản Pháp, bị kìm hãm trong vòng lạc hậu

Về văn hóa: Thực hiện chính sách văn hóa, giáo dục thực dân; dung túng, duy trì các hủ tụclạc hậu, thực hiện chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng thuốc phiện, rượu cồn

- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội VN: Dưới tác động của chính sáchcai trị của thực dân Pháp, xã hội VN diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc, xuất hiện giaicấp mới và các mâu thuẫn mới

+ Các giai cấp trong xã hội Việt Nam lúc này gồm:

Giai cấp địa chủ: Đa số cấu kết với thực dân pháp, tuy nhiên vẫn có một bộ phận nhỏ địachủ có lòng yêu nước, căm thù chế độ thực dân đã tham gia đấu tranh chống thực dân Phápdưới các hình thức, mức độ khác nhau

Giai cấp nông dân: Là lực lượng đông đảo nhất, bị áp bức và bóc lột nặng nề, là giai cấp

từ ngoài truyền vào, là lực lượng có tinh thần cách mạng cao

Tóm lại, chính sách thống trị của thực dân Pháp đã tác động mạnh mẽ đến XH VN trên hầuhết các lĩnh vực trong xã hội Lúc này XH VN xuất hiện hai mâu thuẫn cơ bản, gồm mâu

Trang 3

thuẫn giữa toàn thể dân tộc VN với thực dân pháp và mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam(chủ yếu là nông dân) với giai cấp địa chủ phong kiến Trong đó, mâu thuẫn chủ yếu nhấtlà: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược

Tính chất của XH VN là xã hội thuộc địa nữa phong kiến Thực tiễn lịch sử VN lúc này đặt

ra hai nhiệm vụ cách mạng: một là, phải đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lậpcho dân tộc, tự do cho nhân dân; hai là, xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ chonhân dân, chủ yếu là ruộng đất cho nông dân Trong đó, chống đế quốc, giải phóng dân tộc

là nhiệm vụ hàng đầu

b) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX

c) Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynhhướng vô sản

Năm 1911, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước, trong quá trình đó người đã nghiên cứu cáccuộc cách mạng tư sản tiêu biểu như cuộc cách mạng của Anh, Pháp, Mỹ, nhưng ngườicũng thấy rõ những hạn chế của nó Cho đến tháng 7 – 1920, người đọc bản sơ thảo lần thứnhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lenin, người với tìm ra conđường cứu nước cho dân tộc, đó là con đường cách mạng vô sản

Tháng 12 – 1920 Nguyễn Ái Quốc gia nhập thành lập Đảng cộng sản Pháp, từ một ngườiyêu nước người trở thành một người cộng sản, kể từ đó, ngoài thực hiện nhiệm vụ quốc tế,người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mac lenin bằng các trang báo, bái báo, bài viết, vạchphương hướng chiến lược cách mạng VN và chuẩn bị điều kiện để thành lập Đảng cộng sảnViệt Nam

Tháng 6 – 1925, người thành lập Hội VNCMTN, đây là tiền thân của Đảng cộng sản ViệtNam, hội đã xây dựng được nhiều cơ sở ở các trung tâm kinh tế, chính trị trong nước Năm

1928, hội thực hiện chủ trương vô sản hóa nhằm truyền bá chủ nghĩa Mac lenin và lý luậngiải phóng dân tộc vào phong trào cách mạng VN cho giai cấp công nhân, ngoài ra ngườicòn lựa chọn một số thanh niên ưu tú gửi đi học ở các trường học ở nước ngoài nhằm đàotạo cán bộ cho cách mạng VN

Năm 1927, tác phẩm Đường cách mệnh được tập hợp từ các bải giảng của HCM ra đời, tácphẩm này chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ của cách mạng VN là cách mạng giải phóng dân tộc

mở đường tiến lên chủ nghĩa xã hội, nó đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương lĩnhchính trị, chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập Đảng CSVN, có giá trị lý luận vàthực tiễn to lớn đối với cách mạng VN

- Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

Từ đầu thế kỷ XX, phong trào công nhân diễn ra sớm và dâng ngày càng cao, bắt đầu từhình thức sơ khai như bỏ trốn tập thể, phá giao kèo, đưa đơn phản kháng, cao hơn là bảicông Tiêu biểu như là các cuộc bãi công của công nhân Ba Son 1925, cuộc bãi công Nhà

Trang 4

máy sợi Nam Định 1925 Đến những năm 1926 – 1929, phong trào công nhân đã có sự lãnhđạo của các tổ chức như HVNCMTN, công hội đỏ và các tổ chức cộng sản ra đời vào năm

1929, do đó các cuộc đấu tranh của công nhân mang tính chất chính trị rõ rệt, có sự liên kếttốt, có sức lôi cuốn phong trào dân tộc theo con đường cách mạng vô sản

- Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

Trước sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước, cuối tháng 3 – 1929,tại Hà Nội, chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập bởi một số hội viên tiên tiếncủa tổ chức Thanh niên ở Bắc Kì

Tại Đại hội lần thứ nhất của HVNCMTN (5-1929) đã xảy ra bất đồng giữa các đoàn đạibiểu về vấn đề thành lập đảng, dẫn đến các đoàn đại biểu bất đồng đã tách ra để thành lập tổchức cộng sản riêng, các tổ chức cộng sản được thành lập bao gồm:

+ Đông Dương Cộng sản Đảng: Ngày 17 – 6 – 1929, tại Hà Nội, đại biểu các tổ chức cộngsản ở miền Bắc họp Đại hội, quyết định thành lập Đông Dương cộng sản Đảng

Tuyên ngôn của Đảng nêu: Đảng Cộng sản Đông Dương tổ chức đại đa số và thực hànhcông nông liên hiệp mục đích là đánh đổ đế quốc chủ nghĩa; đánh đổ tư bản chủ nghĩa; diệttrừ chế độ phong kiến; giải phóng công nông; thực hiện xã hội bình đẳng, tự do, bác ái, tức

là xã hội cộng sản

+ An nam cộng sản Đảng: Trước sự ra đời của Đông Dương Cộng sản Đảng và để đáp ứngyêu cầu của phong trào cách mạng, mùa thu năm 1929, các đồng chí trong HVNCMTNhoạt động ở Trung Quốc và Nam Kỳ đã thành lập An Nam Cộng sản Đảng

Về điều lệ kết nạp đảng viên, Điều lệ của Đảng viết: “Ai tin theo chương trình của Quốc tếCộng sản, hăng hái phấn đấu trong một bộ phận đảng, phục tùng mệnh lệnh đảng và gópnguyệt phí, có thể cho vào đảng được”

+ Đông Dương cộng sản Liên đoàn (9/1929): Nội bộ Đảng Tân Việt phân hóa mạnh mẽ từviệc ra đời của hai tổ chức cộng sản trên, từ đó những đảng viên tiên tiến của Tân Việt đãthành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

Tuyên đạt của Đông Dương Cộng sản Liên đoàn nêu rõ: Đông Dương Cộng sản Liên đoànlấy chủ nghĩa cộng sản làm nền móng, lấy công, nông binh liên hiệp làm đối tượng vậnđộng cách mệnh để thực hành cách mệnh cộng sản trong xứ Đông Dương, làm cho xứ sởcủa chúng ta hoàn toàn độc lập xóa bỏ nạn người bóc lột áp bức người, xây dựng chế độCông Nông chuyên chính tiến lên cộng sản chủ nghĩa trong toàn xứ Đông Dương

Mặc dù đều giương cao ngọn cờ chống đế quốc, phong kiến, xây dựng chủ nghĩa cộng sản ởViệt nam, nhưng các tổ chức cộng sản trên lại hoạt động phân tán, chia rẻ, ảnh hưởng xấyđến phong trào cách mạng ở VN Vì vậy việc khắc phục những tiêu cực trên là yêu cầu khẩnthiết của cách mạng nước ta

II Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trang 5

1 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

 Nguyên nhân dẫn đến hội nghị thành lập Đảng cộng sản VN và diễn biến quá trình thànhlập hội nghị thành lập Đảng

Thứ nhất, do Những người cách mạng VN trong các tổ chức cộng sản nhận thức được sựcần thiết và cấp bách phải thành lập một đảng CS thống nhất nhằm chấm dứt sự chia rẻtrong phong trào cộng sản ở VN

Thứ hai, vào ngày 27/10/1929, Quốc tế Cộng sản gửi chỉ thị về Việt Nam và yêu cầu nhữngngười cộng sản Đông Dương phải khắc phục sự chi rẽ và thành lập một đảng duy nhất củagiao cấp vô sản Có nhiều người cộng sản nhận được chỉ thị này nhưng trong đó chỉ cóNguyễn Ái Quốc là đủ uy tín nhất nên người đã triệu tập đại hội Đại biểu của An Nam vàĐông Dương cộng sản đảng để bàn về việc hợp nhất

Diễn biến cuộc họp: HCM chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng, họp từ ngày 6 -1 đến ngày7/2/1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc, tham dự hội nghị gồm có Trịnh Đình Cửu vàNguyễn Đức Cảnh là đại biểu của Đông dương cộng sản Đảng; Nguyễn Thiệu, Châu VănLiêm là đại biểu của An Nam Cộng sản đảng dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc , địa biểuQuốc tế cộng sản và một thư ký

 Nội dung của hội nghị:

- Thứ nhất, bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhómcộng sản ở Đông Dương

- Thứ hai, định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Thứ ba, thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng

- Thứ tư, định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước

- Thứ năm, cử một ban trung ương lâm thời gồm chín người do Trịnh Đình Cửu đứngđầu, trong đó có hai đại biểu chi bộ cộng sản Trung Quốc ở Đông Dương

 Hội nghị thống nhất với năm điểm lớn ở trên và quyết định hợp nhất các tổ chức cộngsản, lấy tên là Đảng Cộng sản VN, thảo luận và thông qua văn kiện: Chánh cương vắntắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng và Điều lệ vắntắt của Đảng cộng sản VN, quyết định phương châm, kế hoạch thống nhất các tổ chứccộng sản trong nước, quyết định ra tạp chí của Đảng

 Ngày 24/02/1930, Đảng cộng sản Việt nam hoàn thành hợp nhất ba tổ chức cộng sản ởViệt Nam thông qua việc Ban Chấp hành Trung ương lâm thời họp và ra Nghị quyếtchấp nhận Đông Dương cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản VN

 Văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng CSVN như: Chánh cương vắn tắtcủa Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của đảng hợp thành Cươnglĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN Cương lĩnh xác định các vấn đề cơ bản của cáchmạng Việt Nam, bao gồm:

- Phương hướng chiến lược của cách mạng VN là: Tư sản dân quyền cách mạng và thổđịa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

- Nhiệm vụ của tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng là:

Trang 6

+ Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước VN đượchoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông.

+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn như cộngnghiệp, vận tải, ngân hàng v v) của tư bản để quốc pháp để giao cho Chính phủ công nôngbinh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công chia chodân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghè, mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thihành luật ngày làm 8 giờ

+ Về văn hóa – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền, v.v; phổ thônggiáo dục theo công nông hóa

+ Về xác định lực lượng cách mạng: Đại bộ phận dân cày, đặc biệt là dân cày nghèo, liênlạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông, thanh niên, Tân Việt v.v để kéo họ đi vào phe vô sảngiai cấp; lợi dụng phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam chư rõ mặt phản cáchmạng

+ Về xác định lực lượng Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo màđội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Về Xác định Quan hệ của cách mạng VN với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng

VN là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị ápbức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp

3 Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản VN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

a) Ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam mang tầm vóc như một đại hội thànhlập Đảng đã quy tụ ba tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất - Đảng cộng sản

VN, theo một đường lối chính trị đúng đắn, tạo nên sự thống nhất về tư tưởng, chính trị, tổchức và hành động của phong trào cách mạng với mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội của cả nước

b) Ý nghĩa sự ra đời của Đảng CSVN

- Đảng ra đời chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước

- Đảng ra đời xác lập vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân, khẳng định quá trình pháttriển từ đấu tranh tự phát đến tự giác

- Đảng ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc, giai cấp trong thời đại mới củacách mạng VN ĐCSVN là sản phẩm của sự kết hợp giữa ba yếu tố gồm chủ nghĩa Mac,PTCN, PTYN

Chứng minh Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu:

Đảng cộng sản VN ra đời là tất yếu bởi các lý do sau:

Thứ nhất, vì trong xu thế thời đại lúc bấy giờ, phong trào công nhân diễn ra mạnh mẻ, Quốc

tế cộng sản ra đời, chủ nghĩa Mac lenin được truyền bá một cách rộng rãi Cách mạng

Trang 7

Tháng 10 Nga giành được thắng lợi dưới sự lãnh đạo của đảng Bolshevik, các yếu tố này đã

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, nhân dân các nước và là mộttrong những động lực thúc đẩy sự ra đời của nhiều đảng cộng sản trên thế giới như ở Mỹ(1919), Anh và Pháp (1920) v.v Đồng thời nó đã mang đến một luồng ánh sáng tư tưởngmới cho nhân dân ta lúc bấy giờ, đó là để tiếp tục thực hiện cách mạng và đi đến thắng lợi

ắt hẳn phải xây dựng một chính Đảng cộng sản như Đảng Bolshevik Những điều này đã tácđộng và ảnh hưởng không nhỏ tới tư tưởng các tầng lớp trí thức, yêu nước của nước ta,trong đó đặc biệt là người thanh niên yêu nước Nguyễn Ái Quốc

Thứ hai, trong suốt những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỉ XX, ở nước ta diễn ra hai phongtrào đấu tranh hết sức mạnh mẽ, đó là phong trào yêu nước và phong trào công nhân, đặcbiệt trong đó phong trào công nhân là một phong trào mới

Đối với phong trào yêu nước, được thể hiện qua các cuộc khởi nghĩa của các tầng lớp nhândân, tri thức va cac sĩ phu yêu nước khác nhau theo hai khuynh hướng cơ bản, do là khuynhhướng phong kiến và khuynh hướng dân chủ tư sản, những phong trào này rất lớn mạnh vàlôi cuốn được nhiều tầng lớp tham gia Nổi bật của khuynh hướng phong kiến như phongtrào Cần Vương (1885 -1896), cuộc khởi Ba Đình, Bãi Sậy… Của Khuynh hướng dân chủ

tư sản như phòng trào Đông Du của Phan Bội Châu, Phong trào Duy Tân của Phan ChuTrinh, cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Đảng Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo, mặc dù cácphong trào này diễn ra rất mạnh mẻ nhưng kết quả đều nhanh chóng thất bại… Lý do là vìhạn chế về mặt lịch sử, giai cấp, các sĩ phu yêu nước đã không tìm ra được những phươnghướng giải quyết hợp lý cho các cuộc đấu tranh, và một trong những lý do quan trọng nhấtdẫn đến sự thất bại của những phong trào trên là do không có một lực lượng lãnh đạo vớicon đường đúng đắn Vì vậy lúc này chỉ có con đường cách mạng vô sản đặt dưới sự lãnhđạo của Đảng tiên phong của giai cấp công nhân với hệ tư tưởng đúng đắn của chủ nghĩaMac Lenin mới có thể đoàn kết được toàn thể dân tộc và cứu được đất nước

Đối với phong trào công nhân, đặt trong bối cảnh xã hội Việt Nam lúc bấy giờ, giai cấpcông nhân là giai cấp tiên tiến nhất trong sức sản xuất, có ý thức kỷ luật cao, sớm tiếp thunhững tinh hoa văn hóa nhân loại, trào lưu tư tưởng của thời đại cách mạng vô sản Đồngthời đây lại là giai cấp xuất thân từ nông dân nên có sự gắn bó mật thiết với quần chúngnhân dân, là giai cấp với hệ tư tưởng chính trị, thế giới quan đúng đắn của chủ nghĩa Maclenin dẫn đường, do đó đây là giai cấp có khả năng lãnh đạo tốt nhất cách mạng Việt Nam.Chính những thế mạnh đó khiến cho phong trào công nhân phát triển ngày càng mạnh mẻ

và có những bước tiến rõ rệt Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son8/1925 Tuy nhiên các phong trào này đều bị đàn áp và dập tắt nhanh chóng, điều đó đặt rayêu cầu thiết yếu để phát huy sức mạnh và thực hiện sứ mệnh cách mạng đi đến chiến thắngthì cần phải có một chính đảng của giai cấp công nhân tiên phong lãnh đạo, đó chính làĐảng cộng sản của giai cấp công nhân

 Chính vì sự kết hợp nhuần nhuyễn của ba yếu tố trên đó là Chủ nghĩa Maclenin, phongtrào công nhân và phong trào yêu nước, đã tất yếu dẫn đến sự ra đời của Đảng cộng sảnViệt nam

Trang 8

Thứ ba, vì xuất phát từ nhu cầu phải hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam lúc bấy giờ,

đó là Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản đảng và Đông Dương cộng sản liênđoàn thành một chính Đảng cộng sản duy nhất nhằm chấm dứt sự chia rẻ, cục bộ và tiến tớithống nhất về tổ chức, hành động để tập hợp, đoàn kết giai cấp công nhân, quần chúng nhândân lại thành một khối thống nhất và lãnh đạo họ thực hiện cách mạng thắng lợi

Thứ tư, về mặt chủ quan, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là vì kết quả tất yếu từ sự chuẩn bị

kỹ lưỡng, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mac lenin vào hoàn cảnh thực tiễn nước ta củaNguyễn Ái Quốc Sau hàng chục năm ra đi tìm đường cứu nước, người đã tìm thấy conđường duy nhất đúng đắn có thể cứu được đất nước, giải phóng dân tộc, giai cấp và conngười sau khi đọc sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địacủa V.I Lênin, con đường đó là là con đường cách mạng vô sản, do giai cấp công nhân lãnhđạo với nền tảng tư tưởng đúng đắn của chủ nghĩa Mac – Lenin, như vậy có thể thấy, nếukhông đi theo con đường cách mạng vô sản thì cũng sẻ không có Đảng cộng sản ra đời Từ

đó, người ra sức tìm hiểu và tìm cách truyền bá chủ nghĩa Mac Lenin về nước, đồng thờitích cực chuẩn bị về mặt tổ chức và chính trị để tiến tới việc thành lập một chính Đảng cộngsản ở Việt Nam Điều đó được thể hiện cụ thể qua việc người đã thành lập ra Hội Việt Namcách mạng thanh niên để truyền bá chủ nghĩa Mac lenin và xây dựng tổ chức Hội với các cơ

sở ở khắp cả nước nhằm tiến tời thành lập một chính Đảng Cộng sản, đồng thời, với trình

độ và uy tín của mình, người đã hợp nhất ba tổ chức cộng sản gồm Đông dương cộng sảnĐảng, An Nam cộng sản đảng và Đông dương cộng sản liên đoàn thành một chính Đảngduy nhất đó là Đảng cộng sản Việt Nam

Trang 9

CHƯƠNG III: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945 – 1975)

I Đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược (1945 – 1954)

1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 – 1946)

a) Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng tháng 8

 Thuận lợi cơ bản

- Trên thế giới:

Hệ thống xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đưng đầu được hình thành cùng với đó là sự lớnmạnh và phát triển của ba dòng thác cách mạng, đó là phong trào công nhân, phong tràocộng sản và phong trào giải phóng dân tộc

- Trong nước:

Với sự thành công của cách mạng tháng 8, Đảng ta dành được chính quyền trong cả nước,từng bước xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân ngày càng hoàn thiện, có hệ thống từTrung ương đến cơ sở, trở thành công cụ đắc lực trong việc xây dựng chế độ mới, nhân dântin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng

 Khó khăn:

Kẻ thù từ các hướng kéo vào nước ta, phía Bắc vĩ tuyến 16 gồm có hơn 20 vạn quân Tưởng,theo sau chúng là các tổ chức phản động; phía nam vĩ tuyến 16 có hơn 1 vạn quân Anh vàthực dân Pháp thì núp sau lưng quân Anh, thực dân Pháp âm mưu khôi phục lại quyền thốngtrị của mình Bên cạnh đó, trên đất nước ta còn có 6 vạn quân Nhật đang chờ giải giáp

Về chế độ chính trị: Chính quyền nước ta còn non trẻ, đang nằm trong vòng vây của cácnước chủ nghĩa đế quốc, chưa được nước nào trên thế giới công nhận

Về kinh tế: Nền kinh tế nước ta bị chiến tranh tàn phá nặng nề, hơn 50% ruộng đất bị bỏhoang, ngân khố trống rỗng, đứng trước nguy cơ nạn đói mới

Về VH – XH: Những di sản tiêu cực do chế độ củ để lại hết sức nặng nề, bao gồm các tệnạn xã hội, tư tưởng lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của cách mạng

 Như vậy, lúc này nước ta đứng trước ba thứ giặc là giặc dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm,hay nói cách khác vận mệnh dân tộc ta lúc này đang đứng trước tình thế ngàn cân treosợi tóc

b) Chủ trương của Đảng

Đứng trước tình hình khó khăn trên, vào ngày 25/11/1945 Ban Chấp hành Trung ương Đảngvới chị Kháng chiến kiến quốc, (tức vừa tổ chức kháng chiến, vừa xây dựng tổ quốc) Chủtrương kháng chiến kiến quốc của Đảng là:

Trang 10

- Về chỉ đạo chiến lực: Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của cách mạng VN lúc này

là “Dân tộc là trên hết Tổ quốc là trên hết”, nhưng không phải là giành độc lập mà làgiữ vững độc lập

- Về xác định kẻ thù, Đảng phân tích âm mưu của các nước đế quốc đối với Đông Dương

và chỉ rõ rằng có nhiều kẻ thù nhưng “Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâmlược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng” Do đó phải lập “Mặt trận dân tộcthống nhất chống thực dân Pháp xâm lược”; mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hútmọi tầng lớp nhân dân, v.v

- Về phương hướng, nhiệm vụ, Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu, quan trọng nhấtgồm: Củng cố chính quyền cách mạng; chống thực dân Pháp xâm lược; bài trừ nội phản;cải thiện đời sống cho nhân dân Đảng chủ trương kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù,thực hiện khẩu hiện “Hoa – Việt thân thiện” với quân đội Tưởng Giới Thạch và “Độc lập

về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” với Pháp

 Ý nghĩa của chủ trương “Kháng chiến kiến quốc”

Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc có ý nghĩa hết sức quan trọng Chỉ thị đã xác định đúng kẻthù chính của dân tộc VN là thực dân Pháp xâm lược Đã chỉ ra kịp thời những vấn đề cơbản về chiến lược và sách lược cách mạng, nhất là nêu rõ hai nhiệm vụ chiến lược mới củacách mạng VN sau Cách mạng Tháng 8 là “Xây dựng đất nước đi đôi với bảo vệ đất nước”

Đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể về đối nội, đối ngoại để khắc phục nja đói, nạn dốt,chống giặc ngoài và bảo vệ chính quyền cách mạng

c) Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

 Kết quả

- Về chính trị - xã hội:

Đã xây dựng được nền móng cho một chế độ xã hội mới – chế độ dân chủ nhân dân với đầy

đủ các yếu tố cầu thành cần thiết Quốc hội, HĐND được thành lập thông qua bầu cử Hiếnpháp được ban hành; bộ máy chính quyền từ trung ương đến cơ sở và các cơ quan tư phápcùng các công chụ chuyên chính được thiết lập và tăng cường; các đoàn thể nhân dân Mặttrận Việt Minh, Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam v.v được thành lập

- Về kinh tế, văn hóa:

Phát động phong trào tăng gia sản xuất, hũ gạo đồng tâm, phát động tuần lễ vàng, bãi bỏ cácthứ thuế vô lý Cuối năm 1945, nạn đói cơ bản được đẩy lùi, năm 1946 đời sống nhân dânđược ổn định và có cai thiện; 11/1946 giấy bạc Cụ Hồ được phát hành; các trường lớp được

mở lại; xóa bỏ nhiều tệ nạn xã hội và tập tục lạc hậu; cuối năm 1946, cả nước có thêm 2,5 trngười biết đọc, biết viết

- Về bảo vệ chính quyền cách mạng:

Ngay khi Pháp nổ xúng xâm lược và mở rộng phạm vi, Đảng kịp thời lãnh đạo cách khángchiến, ngăn không cho quân Pháp đánh ra Trung Bộ

Trang 11

Ở miền Bắc, bằng chủ trương lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, Đảng và Chính phủ

ta đã thực hiện sách lược nhân nhượng với quân Tưởng và tay sai của chúng để giữ vữngchính quyền, tập trung lực lượng chống Pháp ở Miền Nam

Khi Pháp và Tưởng ký Hiệp ước Trùng Khánh (28/02/1946), Đảng lại mau lẹ chỉ đạo chọngiải pháp hòa hoãn, dàn xếp với Pháp để buộc quân Tưởng phải rút về nước Hiếp định sơ

bộ 06/3/1946, cuộc đàm phán ở Đà Lạt, Tạm ước 14/9/1946 đã tạo điều kiện cho quân dân

ta có thêm thời gian để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới

 Ý nghĩa: Đã bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng;xây dựng được những nền móng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới, chế độ VNDCNH; chuẩn bị được những điều kiện cần thiết trực tiếp cho cuộc kháng chiến toànquốc sau đó

 Bài học kinh nghiệm:

Phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc, dựa vào dân xây dựng và bảo vệ chính quyền cáchmạng Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chỉa mũi nhọn vào kẻ thù chính;nhân nhượng có nguyên tắc; tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng, chuẩn bị về mọi mặtcần thiết, để cao cảnh giác, sẵn sàng ứng phó với mọi nguy cơ

2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946 -1954)

a) Hoàn cảnh

Để bảo vệ chính quyền cách mạng và giữ gìn hòa bình nên Đảng ta đưa ra sách lược hòa vớiTưởng và Pháp nhưng thực dân Pháp bội ước Ngày 18/12/1946 quân Pháp đánh chiếm tòatrụ sở Bộ Tài chính và gửi thư đòi Chính phủ ta tước vũ khí của dân quân tự vệ để kiểm soáttình hình Hà Nội, trước tình hình đó, đêm 19/12/1946, Đảng ta phát động toàn quốc khángchiến

 Thuận lợi và khó khăn của nhân dân ta khi bước vào cuộc kháng chiến chống thực dânPháp xâm lược:

- Thuận lợi:

Thuận lợi là ta chiến đấu để bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc và đánh địch trên đấtnước mình nên có chính nghĩa, có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” Ta cũng đã có sự chuẩn bịcần thiết về mọi mặt nên về lâu dài, ta sẻ có khả năng đánh thắng quân xâm lược Đồngthời, thực dân Pháp cũng có nhiều khó khăn về chính trị, kinh tế, quân sự ở trong nước vàtại Đông Dương chưa khắc phục ngay được

- Khó khăn:

Tương quan lực lượng quân sự của ta yếu hơn địch Ta bị bao vây bốn phía, chưa đượcnước nào công nhận, giúp đỡ Quân Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm đóng đượcCampuchia, Lào và một số nơi ở Nam Bộ VN, có quân đội đứng chân trong các thành thịlớn ở miền Bắc

Trang 12

b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân

- Quá trình hình thành đường lối kháng chiến:

Đường lối kháng chiến của Đảng ta trong giai đoạn này được hình thành, bổ sung, hoànchỉnh qua thực tiễn, cụ thể:

Ngay sau khi Cách mạng tháng 8 thành công, Đảng ta đã ra chỉ thị và thực hiện chủ chương

“kháng chiến kiến quốc” Trong quá trình chỉ đạo cuộc kháng chiến ở Nam Bộ, Trung ươngĐảng và HCM đã chị đạo kết hợp ba mặt, chính trị, quân sự, ngoại giao, qua đó làm thất bại

âm mưu của Pháp định tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam

Ngày 19/10/1946, Thường vụ Trung ương Đảng mở Hội nghị Quân sự toàn quốc lần thứnhất đã đề ra những chủ trương, biện pháp cụ thể cả về tư tưởng và tổ chức để quân dân cảnước sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới

Ngày 05/11/1946, HCM đã nêu lên những vấn đề có tầm chiến lược, toàn cục khi bước vàocuộc kháng chiến và khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuối cùng

Ngày 12/12/1946, Trung ương Đảng ra văn kiện Toàn dân kháng chiến; 19/12/1946 HCMviết thư đưa ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và cuối cùng là tác phẩm Kháng chiếnnhất định thắng lợi của Trường Chinh

Tháng 1/1948, Hội nghị Trung ương Đảng mở rộng đã đề ra nhiệm vụ và biện pháp về quân

sự, chính trị, văn hóa nhằm thúc đẩy cuộc kháng chiến phát động phong trào thi đua yêunước xây dựng hậu phương vững chắc về mọi mặt

Tháng 1/1950, Hội nghị toàn quốc của Đảng chủ trương gấp rút hoàn thành nhiệm vụ chuẩn

bị chuyển mạnh sang tổng phản công

c) Nội dung đường lối kháng chiến:

Đường lối toàn quốc kháng chiến của Đảng được thể hiện tập trung trong ba văn kiện lớn

Đó là văn kiện Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng (ngày 12/12/1946), lời kêu gọitoàn quốc kháng chiến của HCM (ngày 19/12/1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất địnhthắng lợi của Trường Chinh, cụ thể gồm những nội dung sau:

- Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng 8, “Đánh phảnđộng thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất độc lập”

- Tính chất kháng chiến: Là một cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân, chiến tranhchính nghĩa, có tính chất toàn cầu, toàn diện, lâu dài Là một cuộc chiến tranh tiến bộ, vì tự

do, độc lập, dân chủ và hòa bình Là cuộc kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng vàdân chủ mới

Trang 13

- Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiệnkháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

+ Kháng chiến toàn dân: “Bất kỳ đàn ông đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc,bất kỳ người già, người trẻ Hễ là người VN thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp”, mỗingười dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài

+ Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt: Chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoạigiao, trong đó:

.Về mặt chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền,các đoàn thể nhân dân đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bìnhtrên thế giới

.Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang dân nhân, tiêu diệtđịch, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy

Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát triểnnông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng

Về văn hóa: Xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ mớitheo ba nghiên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng

.Về ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực “Liên hiệp với dân tộcPháp, chống phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nều Pháp công nhận VN độclập

Kháng chiến lâu dài (trường kỳ): Là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp,

để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, làm cho lực lượng ta

từ yếu hơn đến mạnh hơn địch, đánh thắng địch

Dựa vào sức mình là chính: “Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, vì ta bị bao vây bốn phía,chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực gánh sinh Khi nào có điều kiện sẻ tranh thủ sựgiúp đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại

- Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng lợi

 Đường lối kháng chiến của Đảng ta với những nội dung như trên là đúng đắn, sáng tạo,vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lý về chiến tranh cáchmạng của chủ nghĩa Mac – Lenin, vừa phù hợp với thực tế đất nước lúc bấy giờ Đã đưacuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng, từng bướcthắng lợi

d) Đường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân:

- Hoàn cảnh:

Đầu năm 1951, trước những diễn biến mới của cách mạng Đông Dương và thế giới Nước ta

đã được các nước XHCB công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Cuộc kháng chiến ở ĐôngDương giành được những thắng lợi quan trọng, nhưng đồng thời đế quốc Mỹ đã can thiệp

Trang 14

trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương Điều kiện lịch sử đó đặt ra yêu cầu bổ sung vàhoàn chỉnh đường lối cách mạng, đưa cuộc chiến trnah đến thắng lợi.

Để xây dựng đường lối mới, Đại hội đải biểu toàn quốc lần II của Đảng (tháng 02/1951) ranghị quyết chia tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành ba đảng cách mạng, ở VN, Đảng rahoạt động với tên là Đảng Lao động Việt Nam

- Nội dung đường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân:

Nội dung đường lối xây dựng dân chủ nhân dân được phản ánh trong Chính cương củaĐảng Lao động Việt Nam Nội dung bao gồm:

+ Tính chất xã hội: “XH VN hiện nay gồm ba tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộcđịa và nửa phong kiến Các tính chất đó đấu tranh lẫn nhau Nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúcnày là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa, nó đang được giảiquyết trong quá trình kháng chiến của dân tộc VN chống thực dân Pháp và bọn can thiệp.”+ Đối tượng cách mạng: có hai đối tượng, đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốcxâm lược, cụ thể là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ; đối tượng phụ hiện nay là phongkiến, cụ thể là phong kiến phản động

+ Nhiệm vụ cách mạng: “Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng VN là đánh đuổi bọn đếquốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phongkiến và nửa phong kiến, làm cho những người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhândân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội Các nhiệm vụ này có khăng khít với nhau, nhưng trướcmắt là phải tập trung lực lượng vào việc kháng chiến để thắng quân xâm lược và hoàn thànhgiải phóng dân tộc

+ Động lực của cách mạng: Giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sảntri thức và tư sản dân tộc; ngoài ra là những thân sĩ yêu nước và tiến bộ Nền tảng của nhândân là công, nông, lao động trí thức

+ Đặc điểm cách mạng: “Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản nói trên do nhân dân làm độnglực, công nông và lao động tri thức làm nền tảng và giai cấp công nhân lãnh đạo, cách mạng

VN hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và tiến triển thành cáchmạng xã hội chủ nghĩa

+ Triển vọng của cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân VN nhất định sẽ đưa

VN tiến tới chủ nghĩa xã hội

+ Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: trải qua ba gia đoạn: Giai đoạn thứ nhất, là hoànthành giải phóng dân tộc; giai đoạn thứ hai là xóa bỏ những di tích phong kiến và nửaphong kiến, thực hiện triết để người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độdân chủ nhân dân; giai đoạn thứ ba, là xây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội, tiến lên thựchiện chủ nghĩa xã hội Các giai đoạn này liên hệ xen kẽ với nhau

Trang 15

+ Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: Giai cấp lãnh đạo là giai cấp công nhân, Đảnglao động VN là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động VN Mục đích chính củaĐảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa ở VN để thựchiện tự do hạnh phúc cho toàn dân tộc Việt Nam.

+Các chính sách của Đảng: có 15 chính sách lớn nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân dân,gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi, đặc biệt

có thể kể đến đó là: Kháng chiến, chính quyền nhân dân, Mặt trận dân tộc thống nhất, quânđội, kinh tế tài chính, đối với vùng bị tạm chiếm, ngoại giao, đối với Miên Lào…

+ Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡcủa các nước XHCN và nhân dân thế giới,; thực hiện đoàn kết Việt – Trung – Xô và đoànkết Việt – Miên – Lào

Đường lối chính sách tiếp tục được phát triển, bổ sung, hoàn thiện qua các hội nghị TrungƯơng tiếp theo

+ Tại đại hội Trung ương lần thứ nhất (tháng 3/1951), Đảng nhấn mạnh chủ trương, “củng

cố và gia cường quân đội chủ lực; củng cố bộ đội địa phương và dân quân du kịch”; ”giacường việc lãnh đạo kinh tế tài chính” “thực hiện việc khuyến khích, giúp đỡ tư sản dân tộckinh doanh và gọi vốn của tư nhân để phát triển công thương nghiệp”, “tích cực tham giaphong trào bảo vệ hòa bình thế giới”, “củng cố Đảng về tư tưởng, chính trị và tổ chức.”+ Đến nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ hai (họp từ ngày 27/9 đến 05/10/1951) đảngchủ trương đẩy mạnh kháng chiến trên cơ sở thực hiện ba nhiệm vụ lớn là “ra sức tiêu diệtsinh lực của địch, tiến tới giành ưu thế quân sự”; “ra sức phá âm mưu thâm độc của địch:lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt đánh người Việt”, đẩy mạnh kháng chiến

ở vùng bị tạm chiếm; “Củng cố và phát triển sức kháng chiến của toàn quốc, toàn dân, củng

3 Kết quả và ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

a) Kết quả và ý nghĩa lịch sử

- Kết quả:

Về chính trị: Đảng ta ra hoạt động công khai, đã kiện toàn tổ chức, tăng cường sự lãnh đạođối với cuộc kháng chiến Bộ máy chính quyền được củng cố từ Trung ương đến cơ sở Mặttrận Liên hiệp quốc dân VN (Liên Việt) được thành lập Khối đại đoàn kết toàn dân phát

Trang 16

triển lên một bước mới Chính sách ruộng đất được triển khai, từng bước thực hiện khẩuhiệu người cày có ruộng.

Về quân sự: Đến cuối năm 1952, lực lượng chủ lực có sáu đại đoàn bộ binh, một đại đoàncông binh – pháp binh Thắng lợi của các chiến dịch Trung du, Đường 18, v.v, đã tiêu diệtđược nhiều sinh lực địch, giải phòng được nhiều vùng đất đai và dân cư, mở rộng vùng giảiphóng của VN Chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 07/5/1954 được ghi vào lịch sử dân tộc ta,

đi vào lịch sử thế giới, đánh dấu sự sụp đỗ của chủ nghĩa thực dân

Về ngoại giao: Ngày 08/5/1954, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dươngchính thức khai mạc tại Giơ ne vơ (Thụy Sĩ) Ngày 21/7/1954, các văn bản của Hiệp địnhGiơ ne vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết, cuộc khángchiến chống thực dân Pháp xâm lược của quân dân ta kết thúc thắng lợi

- Ý nghĩa lịch sử:

Đối với nước ta: Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương;làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ, kết thúc chiến tranh,lập lại hòa bình ở Đông Dương; giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để miền Bắctiến lên XHCM, làm căn cứ địa, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam; tăng thêm niềm

tự hào dân tộc cho nhân dân ta và nâng cao uy tín của VN trên trường quốc tế

Đối với quốc tế: cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới; mở rộng địabàn, tăng thêm lực lượng cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới; mở ra sự sụp đỏ củachủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới

b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

- Nguyên nhân thắng lợi:

Là kết quả tổng hợp của nhiều nguyên nhân, trong đó, nổi bật là:

- Bài học kinh nghiệm về hoạch định và chỉ đạo thực hiện đường lối:

+ Thứ nhất, đề ra đường lối đúng đắn và quán triệt sâu rộng đường lối đó cho toàn Đảng,toàn quân, toàn dân thực hiện, đó là đường lối chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân,toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

Trang 17

+ Thứ hai, kết hợp chặt chẽ, đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với nhiệm vụ chống phongkiến và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội, biết đặtlên những nhiệm vụ phải tập trung hàng đầu.

+ Thứ ba, thực hiện phương châm vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, xây dựnghậu phương ngày càng vững mạnh để có tiềm lực mọi mặt đáp ứng yêu cầu ngày càng caocủa cuộc kháng chiến

+ Thứ tư, quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến lâu dài và gian khổ, đồng thời tích cực,chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành chiến tranh , nghệ thuật quân sự sángtạo, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

+ Thứ năm, tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnhđạo của Đảng trong chiến tranh

II Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất Tổ quốc (1954 – 1975)

1 Đường lối trong giai đoạn 1954 – 1964

a) Bối cảnh lịch sử của cách mạng VN sau tháng 7 – 1954

Sau hội nghị Giở ne vơ, cách mạng VN vừa đứng trước những thuận lợi mới, vừa đứngtrước những khó khăn phức tạp

- Khó khăn:

Kẻ thù trực tiếp của ta là đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu báchủ thế giới; thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh; chạy đua vũ trang giữa hai phe làXHCN và TBCN; xuất hiện bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc; nước ta chia làm haimiền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ.Đảng ta phải lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau ở hai miền đất nước với hai chế độchính trị khác nhau

e) Quá trình hình thành đường lối:

Tháng 7 /1954, Hội nghị Trung ương lần thứ sáu của Đảng ta xác định đế quốc Mỹ là kẻ thùchính của nhân dân Việt Nam

Tháng 9/1954, Bộ Chính trị ra Nghị quyết khẳng định: nước ta trong giai đoạn này chuyền

từ chiến tranh sang hòa bình; nước nhà tạm bị chia làm hai miền; từ nông thôn chuyển vàothành thị; từ phân tán chuyển đến tập trung

Trang 18

Tháng 3/1955 tại Hội nghị lần thứ bảy và tháng 8/1955 tại Hội nghị lần thứ 8, Trung ươngĐảng nhận định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai, củng cố hòa bình, thực hiện thốngnhất, hoàn thành độc lập và dân chủ, điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thờigiữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.

Tháng 12/1957, tại Hội nghị Trung ương lần thứ 13, đường lối tiến hành đồng thời hai chiếnlược cách mạng được xác định: “Mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng của toàn Đảng, toàn dân

ta hiện nay là: Củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên XHCN Tiếp tục đấu tranh đểthực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hòa bình”

 Nghị quyết trung ương lần thứ 15:

- Hoàn cảnh lịch sử:

+ Đế quốc Mỹ thiết lập chế độ chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở miền Nam và xây dựng chínhquyền tay sai Ngô Đình Diệm qua đó từng bước xé bỏ hiếp định Giơ – Ne – Vơ để đàn ápphòng trào đấu tranh của nước ta Thực hiện chính sách tố cộng, diệt cộng với phương châmgiết nhầm còn hơn bỏ xót Vì vậy phong trào cách mạng miền Nam chịu nhiều tổn thất.Trước tình hình đó Đảng ta đã xây dựng đường lối cách mạng ở miền Nam và được đánhdấu bằng nghị quyết hội nghị TƯ lần hứ 15 vào tháng 1 năm 1959

- Nội dung của Nghị quyết trung ương lần thứ 15:

+ Nghị quyết nhận định: hiện nay nay cách mạng VN do Đảng ta lãnh đạo bao gồm hainhiệm vụ chiến lược: cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhândân ở miền Nam Hai nhiệm vụ này có tính chất khác nhưng có mối quan hệ hữu cơ vớinhau, nhằm tới mục tiêu là giữ vững hòa bình, thống nhất nước nhà, đưa cả nước VN tiếnlên XHCN

+ Về mâu thuẫn: Nghị quyết chỉ rõ mâu thuẫn cơ bản của xã hội VN là mâu thuẫn giữa mộtbên giữa chủ nghĩa đế quốc xâm lược, giai cấp địa chủ phong kiến và bọn tư sản mại bản ởmiền Nam và một bên là toàn thể dân tộc Việt Nam Hai là mâu thuẫn giữa con đường đi lênXHCN ở miền Bắc với con đường đi lên TBCN ở miền Nam Các mâu thuẫn này có tínhchất khác nhau nhưng có mối quan hệ biện chứng với nhau

+ Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam: “giải phóng miền Nam khỏi áchthống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoànthành cách mạng dân tộc dân chủ ở Miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam thống nhất,độc lập, dân chủ và giàu mạnh.”

+ Nhiệm vụ trước mắt là đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống

đế quốc Mỹ xâm lược, đánh đổ tập đoàn thống trị độc tài Ngô Đình Diệm, tay sai của

đế quốc Mỹ, thành lập một chính quyền liên hợp dân tộc dân chủ ở miền Nam, thực hiệnđộc lập dân tộc và các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống của nhân dân, giữ vững hoàbình, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, tích cực góp phần bảo vệhoà bình ở Đông Nam á và thế giới

Trang 19

+ Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là: “Khởi nghĩa giànhchính quyền về tay nhân dân”, “Lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trịcủa quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của

đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân” Tuy vậy, cần thấyrằng cách mạng ở miền Nam vẫn có khả năng hòa bình phát triển, tức khả năng dần cải biếntình thế, dần dần thay đổi cục diện chính trị ở miền Nam có lợi cho cách mạng Khả năng

đó hiện nay rất ít, song Đảng ta không gạt bỏ nó mà cần ra sức tranh thủ khả năng đó

 Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn, mở đường chocách mạng miền nam tiến lên, thể hiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của Đảng tatrong những năm tháng khó khăn của cách mạng

Ngày đăng: 21/06/2022, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w