1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập văn phòng luật

22 36 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Ngày nay, với xu hướng đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế gắn với khoa học công nghệ thời kỳ 4 0, tăng cường hội nhập với nền kinh tế thế giới thì kinh tế nước ta cũng đang ngày càng có những bước chuyển mới tích cực, xu hướng đầu tư thành lập doanh nghiệp để kinh doanh trở thành xu hướng chung của các tổ chức, cá nhân kinh doanh Với những cải cách chính sách pháp luật về cải thiện môi trường kinh doanh trong nước, về.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, với xu hướng đẩy mạnh phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhànước, nền kinh tế gắn với khoa học công nghệ thời kỳ 4.0, tăng cường hội nhập với nền kinh tếthế giới thì kinh tế nước ta cũng đang ngày càng có những bước chuyển mới tích cực, xu hướngđầu tư thành lập doanh nghiệp để kinh doanh trở thành xu hướng chung của các tổ chức, cá nhânkinh doanh Với những cải cách chính sách pháp luật về cải thiện môi trường kinh doanh trongnước, về hỗ trợ ưu đãi đầu tư, về hỗ trợ khởi nghiệp, số lượng các doanh nghiệp đăng kí thành

lập vì thế mà cũng gia tăng nhanh chóng Tính đến tháng 7 năm 2019, cả nước có 103.599 doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường (tăng 9,6% so với cùng kỳ năm 2018) trong đó

có 79.310 doanh nghiệp thành lập mới chiếm tới 76,6% tổng số doanh nghiệp Có thể thấy rằng

nhu cầu thành lập doanh nghiệp để kinh doanh ở nước ta rất lớn, song những kiến thức pháp luật

về doanh nghiệp, đặc biệt là về thành lập doanh nghiệp của các tổ chức, cá nhân muốn tiến hànhkinh doanh vẫn còn hạn chế Do đó, hoạt động tư vấn pháp luật về thành lập doanh nghiệp làhoạt động mang ý nghĩa quan trọng cũng là một nhu cầu cần thiết trong việc thành lập doanhnghiệp hiện nay

Tư vấn pháp luật là hoạt động không thể thiếu trong đời sống xã hội của một nhà nước phápquyền Nó không chỉ là biện pháp có ý nghĩa đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch, đặcbiệt là sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế rấtlớn Quyền thành lập doanh nghiệp là một trong những biểu hiện đầu tiên của quyền tự do kinhdoanh và thành lập doanh nghiệp, đăng kí thành lập doanh nghiệp cũng là thủ tục bắt buộc đầutiên để doanh nghiệp có thể được thành lập hợp pháp Do đó, hoạt động tư vấn pháp luật vềthành lập doanh nghiệp sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp định hướng về loại hình doanh nghiệp mìnhmuốn kinh doanh, hướng dẫn đăng kí thành lập doanh nghiệp một cách hợp pháp cũng như cungcấp những thông tin pháp luật khi doanh nghiệp thay đổi nội dung trong thành lập doanh nghiệp.Trên thực tiễn, có rất nhiều văn phòng, công ty luật, các trung tâm tư vấn pháp luật,… đều đưahoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp là một nội dung trong những nội dung cơ bản của hoạtđộng tư vấn pháp luật tại tổ chức của mình

Nhằm hiểu thêm về hoạt động tư vấn pháp luật, đặc biệt là thành lập doanh nghiệp – một

lĩnh vực rất phổ biến hiện nay, em xin lựa chọn đề tài : “Thực tiễn hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp tại công ty luật hoặc văn phòng luật sư nơi tác giả thực tập” làm đề tài báo cáo

của mình

2.Khái quát về tình hình cơ sở thực tập:

Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Á Châu Việt là công ty Luật được thành lập từ năm

2009 do Luật Sư Nguyễn Đức Thượng, Luật sư Bùi Nhật Thuấn và Luật sư Lê Thị Bích Hạnh

Trang 2

cùng nhau sáng lập nên Về cơ cấu tổ chức, công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Á châu Việt

được xây dựng theo mô hình của công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên gồm hội đồngthành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật Địa chỉvăn phòng giao dịch ở Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn ÁChâu Việt tính đến hiện nay đã có 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong nghề luật với các lĩnh

vực hành nghề: tham gia tố tụng; tư vấn pháp luật; đại diện ngoài tố tụng và dịch vụ pháp lý khác Tư vấn thành lập doanh nghiệp, thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp cũng là một

mảng tư vấn pháp luật, hoạt động thường xuyên của công ty Do vậy, để thực hiện đề tài thựctập chuyên môn, em đã lựa chọn công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn Á Châu Việt làm địa điểmthực tập trong đợt thực tập này

3 Kế hoạch triển khai thực tập cụ thể :

*Mục tiêu:

- Khái quát được các vấn đề pháp lý trong thành lập các loại hình doanh nghiệp.

- Nắm chắc việc tư vấn lựa chọn loại hình,điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập

doanh nghiệp

- Không ngừng học tập trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tư vấn thành lập doanh nghiệp

* Phạm vi nghiên cứu:

Pháp luật điều chỉnh hoạt động thành lập doanh nghiệp có nội dung rất rộng và liên quanđến nhiều lĩnh vực khác nhau nên việc tư vấn pháp luật trong thành lập doanh nghiệp cũng rất đadạng Trong khuôn khổ bài báo cáo thực tập này, em sẽ chủ yếu nghiên cứu những hoạt động tưvấn pháp luật liên quan trực tiếp đến đăng kí thành lập doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệphợp pháp Cụ thể là tư vấn pháp luật về lựa chọn loại hình, về điều kiện thành lập, về trình tự,thủ tục thành lập doanh nghiệp và thực tiễn thực hiện việc tư vấn thành lập doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập từ 14/10/2019 đến 15/11/2019, em luôn cố gắng thực hiện tốt nhấtcác công việc được giao, học hỏi, tìm hiểu quy trình thực hiện việc tư vấn thành lập doanhnghiệp nói riêng, các kỹ năng tư vấn các vấn đề khác nói chung, xây dựng tác phong làm việc,

bổ sung kiến thức cho bản thân cũng như rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm từ công tác thựctập.Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những thầy cô dạy ở trường Đại học Luật HàNội, đặc biệt là các thầy cô phụ trách đoàn thực tập số 2 và các Luật sư ở Công ty Luật Tráchnhiệm hữu hạn Á Châu Việt đã tạo điều kiện, giúp đỡ hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để giúp emhoàn thành đợt thực tập chuyên môn này

Trang 3

Báo cáo thực tập không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được những ý kiến phảnhồi từ thầy cô.

Em xin chân thành cảm ơn!

NỘI DUNGCHƯƠNG I: KHÁI QUÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

1.1.Giải thích một số thuật ngữ :

1.1.1.Tư vấn pháp luật:

Hiện nay còn có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về tư vấn pháp luật

Theo Điều 28 Luật Luật sư năm 2015 quy định:“ Tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ của họ.”

Trong Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 ở Điều 32 cũng có quy định về “tư vấn pháp luật” là

“việc hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp soạn thảo văn bản liên quan đến tranh chấp, khiếu nại, vướng mắc pháp luật; hướng dẫn giúp các bên hòa giải, thương lượng, thống nhất hướng giải quyết vụ việc.”

Tuy nhiên, từ góc độ lý luận và thực tiễn, tư vấn pháp luật được hiểu là việc giải đáp phápluật, hướng dẫn khách hàng xử sự phù hợp với pháp luật, cung cấp dịch vụ pháp lý cho kháchhàng thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình Đây là cách hiểu phổ biến nhất về

“tư vấn pháp luật” và thuật ngữ này thường được sử dụng với ý nghĩa đó trong các văn bản phápluật ở nước ta hiện nay

Hoạt động tư vấn pháp luật không chỉ bao gồm việc chuyển tải nội dung của một điều luật,một văn bản pháp luật, hoặc cung cấp thông tin về những quy định pháp luật có liên quan màcòn là việc sử dụng kiến thức pháp luật và kinh nghiệm của các chuyên gia pháp luật Như vậy,người thực hiện tư vấn phải sử dụng lao động trí óc của mình để đưa ra một lời khuyên, giúpkhách hàng có một hướng giải quyết đúng đắn

1.1.2.Thành lập doanh nghiệp:

Để hiểu được khái niệm thành lập doanh nghiệp thì trước hết ta cần phải hiểu khái niệm

doanh nghiệp Theo từ điển Tiếng Việt, “doanh nghiệp” được hiểu là một hình thức tổ chức kinh

tế “làm công việc kinh doanh” Còn dưới góc độ pháp lý, theo Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh

Trang 4

nghiệp năm 2014 có quy định: “ Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” Có thể thấy, định nghĩa

doanh nghiệp mà luật đưa ra đầy đủ, cụ thể hơn

Về định nghĩa “thành lập doanh nghiệp” có nhiều cách hiểu khác nhau Thành lập doanh

nghiệp là sự hình thành một doanh nghiệp trong nền kinh tế, là quá trình đầu tiên để tổ chứchoặc cá nhân có thể tiến hành hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp

Dưới góc độ kinh tế, thành lập doanh nghiệp là việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần và đủ

để hình thành nên một tổ chức kinh doanh Đây là hoạt động khởi tạo doanh nghiệp của chủ đầu

tư bao gồm các hoạt động đầu tiên tạo cơ sở vật chất cần thiết để doanh nghiệp có thể tiến hànhđược hoạt động kinh doanh – sản xuất của mình và thủ tục pháp lý cần thiết để khai sinh hợppháp ra doanh nghiệp đó

Dưới góc độ quản lý nhà nước, thành lập doanh nghiệp được coi là biện pháp quản lý nhà

nước về kinh tế.Thành lập doanh nghiệp là hoạt động quản lý đầu tiên của nhà nước đối vớidoanh nghiệp, nó tạo điều kiện để nhà nước có thể thực hiện các hoạt động quản lý tiếp theo củamình khi doanh nghiệp đi vào sản xuất

Dưới góc độ pháp lý, thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền - thủ tục hành chính do các thành viên sáng lập của doanh nghiệp hoặc người đại diện của họ tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định để thành lập hợp pháp doanh nghiệp Thủ tục thành lập doanh nghiệp kết thúc bằng việc doanh

nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Đây là một thủ tục pháp lý có tínhchất bắt buộc đối với doanh nghiệp khi tham gia thị trường với ý nghĩa ghi nhận sự ra đời củadoanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp cũng chính là cơ sở pháp lý chắc chắn nhất để một doanh nghiệpyêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ các quyền, lợi ích và tài sản hợp pháp của mình cũng như bảođảm tính pháp lý đối với các hoạt động của mình trong quá trình doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng kinh doanh.Bên cạnh đó, ta cũng cần hiểu thêm về khái niệm đăng ký thành lập doanh

nghiệp Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một hình thức đăng ký doanh nghiệp, theo đó, người thành lập doanh nghiệp tiến hành đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập.Đây là thủ tục hành chính bắt buộc với mọi doanh nghiệp được thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nước

về đăng ký kinh doanh.

1.2 Đặc điểm của hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp:

1.2.1.Đặc trưng cơ bản của hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp:

Hoạt động tư vấn về thành lập doanh nghiệp có một số đặc trưng cơ bản sau:

Trang 5

-Phạm vi tư vấn rất đa dạng và thường bao gồm: giải thích một số quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp; giúp khách hàng lựa chọn phương án thành lập; giúp khách hàng soạn thảo các văn bản, tài liệu, chuẩn bị hồ sơ đăng kí kinh doanh để thành lập; nhận ủy quyền của khách hàng đi thực hiện các công việc, thủ tục cần thiết trong quá trình thành lập;…

-Tuy là hoạt động tư vấn pháp luật, nhưng tư vấn thành lập, đăng kí kinh doanh doanhnghiệp liên quan đến rất nhiều đến các thủ tục hành chính tại các cơ quan thẩm quyền của Nhànước, nhất là cơ quan đăng ký kinh doanh, cũng như các thủ tục mang tính quản trị nội bộ doanhnghiệp

- Một doanh nghiệp thường có nhiều tổ chức, cá nhân tham gia, thời gian hoạt động củadoanh nghiệp rất dài.Vì vậy, một sai sót nhỏ trong hoạt động tư vấn có thể ảnh hưởng lâu dàiđến hoạt động của doanh nghiệp Nếu không được phát hiện sớm để có biện pháp tháo gỡ trướckhi tranh chấp nội bộ doanh nghiệp phát sinh sẽ rất khó khắc phục sau này

- Với thực tế Việt Nam, thù lao tư vấn của người tư vấn, luật sư thực hiện các công việc liênquan đến thành lập, đăng ký kinh doanh doanh nghiệp thường khá thấp (so với các hoạt động tưvấn khác), yêu cầu tư vấn nhiều khi không quá phức tạp nên nhiều luật sư chủ quan, không tậptrung trí tuệ, công sức để thực hiện hoạt động tư vấn với chất lượng cao, làm ảnh hưởng đếnquyền lợi của khách hàng

1.2.2.Các loại hoạt động tư vấn thành lập, đăng ký kinh doanh doanh nghiệp:

Các yêu cầu tư vấn của khách hàng liên quan đến việc thành lập, đăng kí kinh doanh củadoanh nghiệp thường khó có thể liệt kê hết Tuy nhiên, trong quá trình thành lập, đăng kí kinhdoanh cho doanh nghiệp, luật sư thường gặp các yêu cầu tư vấn sau:

- Tư vấn lựa chọn hình thức doanh nghiệp phù hợp

- Tư vấn về điều kiện thành lập và đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp đã lựa chọn

- Tư vấn về thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp

- Giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh, nộp và thực hiện thủ tục khác tại cơ quanđăng ký kinh doanh để doanh nghiệp được Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Tư vấn về triển khai các thủ tục sau đăng ký kinh doanh để đưa doanh nghiệp vào hoạt động

1.3.Cơ sở pháp lý để luật sư tư vấn thành lập, đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp:

Để có thể thực hiện tốt việc tư vấn thành lập doanh nghiệp, luật sư phải dựa vào các cơ sở sauđây:

Trang 6

1.3.1.Pháp luật về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp:

Ở Việt Nam, mỗi một loại hình doanh nghiệp được tổ chức và hoạt động theo những quyđịnh khác nhau của các đạo luật.Do vậy, để tư vấn chính xác cho khách hàng, luật sư cần xácđịnh đúng luật áp dụng cho từng loại doanh nghiệp cụ thể, nắm vững các quy định và biết cách

áp dụng linh hoạt các quy định đó

* Đối với các doanh nghiệp như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân:

- Luật Doanh Nghiệp năm 2014

- Các văn bản hướng dẫn thi hành như:

+ Về Nghị định có các nghị định sau:

Nghị định 96/2015/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Doanh Nghiệp; Nghị định 78/2015/NĐ-CP

về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; Nghị định 81/2015/NĐ-CP về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước; Nghị định 87/2015/NĐ-CP về giám sát đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp; Nghị định 93/2015/NĐ-CP về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; Nghị định 97/2015/NĐ-CP về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Nghị định 69/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ; Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; Nghị định 126/2017/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp Nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 163/2018/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp; Các nghị định quy định về điều kiện

kinh doanh trong một số lĩnh vực, ngành nghề cụ thể

+ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

*Đối với hợp tác xã:

Trang 7

+ Luật hợp tác xã năm 2012

+ Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Hợp Tác Xã: Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn

về hợp tác xã , Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 193/2013/NĐ-CP về hợptác xã

*Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

+ Luật đầu tư năm 2014

+ Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Đầu tư

1.3.2.Các hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh

Riêng trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, bao gồm cả đăng ký thay đổi các nội dung đăng

ký kinh doanh, luật sư có thể tham khảo các hướng dẫn thủ tục hành chính khá chi tiết của cơquan đăng ký kinh doanh đầy đủ các mẫu đơn, biên bản họp, nghị quyết của các bộ phận trong

bộ máy quản lý nội bộ doanh nghiệp.Luật sư có thể tham khảo hướng dẫn thủ tục và các mẫuvăn bản, giấy tờ trong các Trang thông tin điện tử (Website) của cơ quan đăng ký kinh doanh, vídụ: Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn); Website của

Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội (hapi.gov.vn), Website của Sở Kế hoạch và đầu tư Thành Phố HồChí Minh (dpi.hochiminhcity.gov.vn),…

1.3.3.Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ hoạt động của doanh nghiệp

Khi tư vấn về thành lập doanh nghiệp, luật sư cần tham khảo kỹ các giấy tờ, tài liệu trong hồ

sơ hoạt động của doanh nghiệp như Điều lệ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứngnhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, Sổ đăng ký cổ đông, Sổ đăng ký thành viên, Giấy chứng nhận sởhữu cổ phần/phần vốn góp,…

Điều lệ về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân) bắt buộc phải xây dựng điều lệ hoạtđộng.Điều lệ hoạt động có vai trò như một bản “Hiến Pháp” của doanh nghiệp.Điều lệ hoạt động

cụ thể hóa quy định chung của pháp luật để áp dụng riêng đối với từng doanh nghiệp cụthể.Điều lệ hoạt động do từng doanh nghiệp xây dựng và khi doanh nghiệp được đăng ký kinhdoanh thì trở thành điều lệ chính thức của doanh nghiệp.Các nội dung của điều lệ không đượctrái với quy định của pháp luật.Các nôi dung của điều lệ hoạt động của doanh nghiệp phải đượccông khai hóa.Thông thường, khi doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung điều lệ hoạt động cũng cần phảiđăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh về các sửa đổi, bổ sung đó

Trang 8

Khi tìm hiểu nội dung của điều lệ, doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau:

- Nếu có nội dung trong điều lệ trái với quy định của pháp luật thì quy định đó của điều lệ làkhông có giá trị và trong trường hợp này sẽ áp dụng quy định cuả pháp luật

- Nếu nội dung trong điều lệ không trái pháp luật thì ưu tiên áp dụng quy định của điều lệ

mà không áp dụng quy định của pháp luật

- Những vấn đề điều lệ không quy định thì áp dụng theo quy định của pháp luật

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư):

Các loại giấy tờ này do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho cã doanh nghiệp, trong đó ghi

nhận những thông tin cơ bản nhất về doanh nghiệp như: Tên, địa chỉ trụ sở, hình thức pháp lý doanh nghiệp; Vốn điều lệ, cơ cấu góp vốn điều lệ của những người tham gia doanh nghiệp; Thành viên và cơ cấu thành viên của doanh nghiệp; Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp; Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.Mọi thay đổi liên quan đến các nội dung trong

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chỉ có giá trị khi được cơ quan đăng ký kinh doanh xácnhận

Ngoài giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành

nghề kinh doanh có điều kiện còn có thể có: Chứng chỉ hành nghề; Giấy phép kinh doanh; Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh;…

1.4.Kỹ năng tư vấn trong từng loại hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp:

1.4.1.Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp:

Các nhà đầu tư có thể tiến hành hoạt động kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau, cóthể dưới danh nghĩa cá nhân (hộ kinh doanh) hoặc đăng ký thành lập doanh nghiệp.Trong trườnghợp thành lập doanh nghiệp thì vấn đề đầu tiên đặt ra là phải lựa chọn được loại hình doanhnghiệp để đăng ký kinh doanh.Do hạn chế về kiến thức pháp luật mà nhiều trường hợp, các nhàđầu tư đến luật sư yêu cầu tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.Có trường hợp,khách hàng đã lựa chọn loại hình doanh nghiệp và chỉ đến nhờ luật sư chuẩn bị giúp hồ sơ đăng

ký kinh doanh cho doanh nghiệp đã lựa chọn.Vì không hiểu rõ vai trò của việc lựa chọn loạihình doanh nghiệp phù hợp nên nhiều khi, việc chọn loại hình doanh nghiệp của khách hàng cònmang tính ngẫu nhiên, theo cảm tính hoặc theo phong trào.Trong trường hợp này, luật sư cũngnên tư vấn cho khách hàng lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp

Pháp luật Việt Nam thừa nhận nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau để các nhà đầu tưlựa chọn như công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,

Trang 9

công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, …Mặc dùnhà nước thừa nhận và bảo vệ sự bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, không phân biệtquan hệ sở hữu hay quan hệ quản lý nhưng với những đặc điểm pháp lý riêng, mỗi loại hìnhdoanh nghiệp có khả năng mang lại những lợi thế và hạn chế khác nhau cho các nhà đầu tư.Khi tư vấn lựa chọn hình thức doanh nghiệp phù hợp, luật sư cần cân nhắc các yếu tố sau:

-Nguyện vọng và các yêu cầu cụ thể mà khách hàng đặt ra đối với doanh nghiệp

-Những lợi thế hoặc hạn chế mà doanh nghiệp có thể mang lại cho nhà đầu tư.Đây là tiêuchí quan trọng nhất quyết định đến việc lựa chọn doanh nghiệp này hay doanh nghiệpkhác.Những lợi thế hoặc hạn chế có thể được cân nhắc theo các căn cứ sau: Uy tín mà doanhnghiệp có thể tạo ra đối với khách hàng; Phạm vi, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp; Chế độchịu trách nhiệm của nhà đầu tư khi tham gia doanh nghiệp; Tính đơn giản trong việc tổ chức vàquản lý nội bộ doanh nghiệp; Khả năng huy động vốn để mở rộng quy mô kinh doanh; Khả năngchuyển dịch vốn đầu tư từ người này sang người khác; Chính sách ưu đãi của Nhà nước đối vớidoanh nghiệp đó

-Thái độ của nhà nước đối với việc thành lập và đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp: chophép - không cho phép; khuyến khích – không khuyến khích; số lượng thành viên sáng lập tốithiểu, số lượng thành viên tối đa và các điều kiện khác,…

-Điều kiện cụ thể để một tổ chức, cá nhân tham gia thành lập hoặc góp vốn vào doanhnghiệp

Sau khi cân nhắc các yếu tố, luật sư nên đưa ra một số loại hình doanh nghiệp (phương ánlựa chọn) có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng; phân tích ưu điểm, nhượcđiểm của chúng; đánh giá mức độ phù hợp của mỗi loại hình doanh nghiệp đối với yêu cầu củakhách hàng; chỉ rõ những điều kiện cần đáp ứng để có thể đăng ký kinh doanh được cho doanhnghiệp đó; dự báo trước các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình điều hành công ty sau này…

để khách hàng lựa chọn doanh nghiệp phù hợp nhất Khi khách hàng đã quyết định lựa chọn mộtloại hình doanh nghiệp và nếu được khách hàng yêu cầu, Luật sư có thể tư vấn về điều kiện vàthủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp đó

1.4.2.Tư vấn về điều kiện thành lập và đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp:

Để thành lập và đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, nhà đầu tư phải đáp ứng hàng loạtyêu cầu theo quy định của pháp luật.Điều kiện thành lập và đăng ký kinh doanh được quy địnhkhông hoàn toàn giống nhau cho từng loại hình doanh nghiệp.Ngoài những điều kiện chung, mỗiloại hình doanh nghiệp có thể đặt ra những điều kiện riêng cho những người tham gia Nhìnchung, để thành lập và đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp, cần phải thỏa mãn các điềukiện sau đây:

Trang 10

1.4.2.1.Điều kiện về chủ thể

Thành lập doanh nghiệp cho phép tạo lập mới một chủ thể kinh doanh.Khi tham gia vào thịtrường, doanh nghiệp sẽ trở thành chủ thể của các giao dịch dân sự, thương mại, lao động,…tạo

ra và chịu trách nhiệm về các quyền và nghĩa vụ tài sản.Do vậy, chủ thể có quyền thành lập phải

là tổ chức, cá nhân có đủ khả năng và điều kiện phù hợp để chịu trách nhiệm về doanh nghiệp

do mình khởi tạo Chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp là những tổ chức, cá nhân đượcpháp luật công nhận quyền thành lập doanh nghiệp.Trường hợp đối tượng có quyền thành lậpdoanh nghiệp là cá nhân, cá nhân đó phải có đủ năng lực hành vi dân sự để chịu trách nhiệm đốivới doanh nghiệp do mình thành lập hoặc góp vốn thành lập.Nếu đối tượng có quyền thành lậpdoanh nghiệp là tổ chức thì tổ chức đó phải có tư cách pháp nhân, bởi tổ chức chỉ có thể đầu tưvốn thành lập doanh nghiệp khi có tài sản độc lập và có khả năng chịu trách nhiệm bằng tài sảnđó.Chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp không thuộc các trường hợp bị pháp luật doanhnghiệp cấm thành lập.Điều kiện chung để một tổ chức, cá nhân thành lập và quản lý doanhnghiệp tại Việt Nam được quy định tại Điều 18 Luật Doanh Nghiệp năm 2014.Ngoài những quyđịnh chung này thì tham gia từng loại doanh nghiệp cụ thể, các nhà đầu tư còn phải đáp ứng một

số yêu cầu riêng sau:

-Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải là cá nhân.Thành viên hợp danh khôngđược làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừtrường hợp được sự nhất trí của thành viên hợp danh còn lại.Thành viên hợp danh không đượcquyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghềkinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.Đối với công

ty hợp danh hoạt động trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định phải có chứng chỉ hành nghề thìtất cả các thành viên hợp danh phải được cấp chứng chỉ hành nghề

-Chủ doanh nghiệp tư nhân phải là cá nhân.Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập mộtdoanh nghiệp tư nhân.Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh,thành viên công ty hợp danh

1.4.2.2.Điều kiện về vốn:

Để thành lập và đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải có lượng vốn đầu tư ban đầu nào

đó Lượng vốn này do những người tham gia doanh nghiệp đóng góp và được ghi vào điều lệhoạt động của doanh nghiệp.Đối với một số loại doanh nghiệp, pháp luật quy định phải có mộtlượng vốn tối thiểu nào đó mới được đăng ký kinh doanh.Mức vốn tối thiểu này gọi là vốn phápđịnh Hiện nay, luật doanh nghiệp không quy định về vốn pháp định.Chỉ trong một số ngànhnghề nhất định, xét thấy cần kiểm soát điều kiện vật chất tối thiểu cho hoạt động kinh doanhdiễn ra an toàn, nhà nước mới quy định về mức vốn pháp định.Đối với những ngành, nghề cần

có đủ vốn pháp định, nhà đầu tư phải bảo đảm mức vốn này từ khi thành lâp, theo đó, vốn điều

lệ của doanh nghiệp phải bảo đảm từ mức vốn pháp định trở lên và phải duy trì trong suốt quá

Trang 11

trình hoạt động của doanh nghiệp.Một số ngành, nghề cần đáp ứng quy định về vốn pháp địnhnhư kinh doanh vàng, chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng, dịch vụ mua bán nợ…

1.4.2.3.Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh:

Để giúp khách hàng lựa chọn ngành, nghề kinh doanh cho doanh nghiệp của mình, Luật sư

có thể tham khảo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về ban hành hệthống ngành kinh tế Việt Nam, Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và đầu tưhướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp, Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư20/2015/TT-BKHĐT Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể lựa chọn để đăng ký kinh doanh mọingành nghề mà pháp luật không cấm.Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặcngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì doanh nghiệp phải thỏa mãn những điều kiệnđó.Hiện tại, pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh đối với các hàng hóa, dịch vụ sau đây:

-Các chất ma túy (Theo quy định tại Phụ lục I của Luật đầu tư năm 2014)

-Các loại hóa chất, khoáng vật (Theo quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư năm 2014)-Mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục I của Công ước vềbuôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; Mẫu vật các loại động vât, thựcvật hoang dã nguy cấp, quý hiếm nhóm I có nguồn gốc tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 củaLuật Đầu tư năm 2014

-Kinh doanh mại dâm

-Mua bán người, mô, bộ phận cơ thể người

-Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người

-Kinh doanh pháo nổ

1.4.2.4.Các điều kiện khác:

Ngoài các điều kiện nêu trên thì doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện khác như điềukiện về tên doanh nghiệp; điều kiện về trụ sở doanh nghiệp,…Với điều kiện về tên doanh nghiệpthì tên doanh nghiệp đặt đúng quy định và không trùng hay gây nhầm lẫn là điều kiện cần thiết

và bắt buộc.Các quy định buộc thực hiện khi đặt tên doanh nghiệp nhằm mục tiêu dễ nhận biết

sơ bộ về loại hình và đặc tính của doanh nghiệp.Những quy định này được quy định cụ thể từĐiều 38 đến Điều 42 của Luật Doanh Nghiệp năm 2014

1.4.3.Tư vấn chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:

Ngày đăng: 30/06/2022, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Luận văn Thạc sỹ Luật học: Đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014 – Vũ Thị Thùy Dung – Đại học Luật Hà Nội năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp Năm 2014
Tác giả: Vũ Thị Thùy Dung
Nhà XB: Đại học Luật Hà Nội
Năm: 2015
1. Luật doanh nghiệp năm 2014 – Nhà xuất bản Lao động năm 2017 2. Luật đầu tư năm 2014 Khác
3. Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp ngày 14 tháng 9 năm 2015 Khác
4. Nghị định số 108/2018/NĐ-CP của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính Phủ Khác
5. Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế ngày 6 tháng 7 năm 2018 Khác
6. Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật – Học Viện Tư Pháp – Chủ biên: TS. Phan Chí Hiếu – Nhà xuất bản Công an Nhân dân năm 2012 Khác
7. Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam tập 1 – Trường Đại học Luật Hà Nội – Chủ biên Nguyễn Văn Tý – Nhà xuất bản Tư Pháp năm 2018 Khác
9. Số liệu hồ sơ tại Công ty Luật TNHH Á Châu Việt 10. Link tham khảo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu: Tổng số doanh nghiệp thành lập mới của cả nước trong 10 tháng đầu năm 2019 - BÁO cáo THỰC tập văn phòng luật
Bảng s ố liệu: Tổng số doanh nghiệp thành lập mới của cả nước trong 10 tháng đầu năm 2019 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w