MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Phương châm học đi đôi với hành, lý luận đi đôi với thực tiễn luôn là mục tiêu giáo dục quan trọng và được đặt lên hàng đầu của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam Để sinh viên có cơ hội khảo sát và thâm nhập thực tiễn đồng thời nhận thức và hình dung rõ hơn về cách thức, mô hình làm việc của chuyên ngành mình theo học, thực hiện quyết định số 236 QĐ HVTTN ngày 15072020 của Giám đốc học viện về việc tổ chức thực tập cho sinh viên khóa 7, ngành Luật Theo kế hoạch của K.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phương châm học đi đôi với hành, lý luận đi đôi với thực tiễn luôn là mục tiêugiáo dục quan trọng và được đặt lên hàng đầu của Học viện Thanh thiếu niên ViệtNam Để sinh viên có cơ hội khảo sát và thâm nhập thực tiễn đồng thời nhận thức vàhình dung rõ hơn về cách thức, mô hình làm việc của chuyên ngành mình theo học,thực hiện quyết định số 236 QĐ- HVTTN ngày 15/07/2020 của Giám đốc học viện
về việc tổ chức thực tập cho sinh viên khóa 7, ngành Luật Theo kế hoạch của KhoaChính trị học, em lựa chọn về thực tập tại Tòa Án Nhân Dân (TAND) huyện BắcQuang - Hà Giang
Trong thời gian thực tập em được cô Đinh Thị Hồng - Phó Chánh án TANDhuyện Bắc Quang giới thiệu và hướng dẫn thực tập Em đã thực hiện nghiêm túcnhiệm vụ của mình đó là tìm hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các chứcdanh tư pháp trong cơ quan và tham gia quan sát hoạt động xét xử của Tòa án Đồngthời tham gia hỗ trợ công việc của Thẩm phán và Thư ký Tòa án
Trong suốt thời gian thực tập tại TAND huyện Bắc Quang, được sự giúp đỡ,hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong cơ quan đã giúp em có đượcnhững kiến thức và hiểu biết thêm những công việc trong thực tế Bản báo cáo thựctập là những ghi chép của em về những hoạt động đã tham gia và kiến thức thu thập
được từ thực tế quan sát và tìm hiểu về “Hoạt động xét xử tại Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang” trong thời gian thực tập từ ngày 03/08/2020 đến
28/08/2020
2 Mục đích
- Tiếp cận, trải nghiệm thực tế hoạt động xét xử tại TAND huyện Bắc Quang
- Tìm hiểu môi trường, phong cách làm việc của cơ quan tư pháp, cơ cấu tổchức của TAND huyện Bắc Quang
- Tìm hiểu nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh tư pháp của Tòa án
Trang 2- Định hướng nghề nghiệp trong tương lai, yêu thích đối với ngành Luật.
- Mô phỏng và tổ chức phiên toà giả định sau hoạt động thực tập
3 Yêu cầu
- Thực tập tại TAND huyện Bắc Quang - Hà Giang
- Tham dự, quan sát các phiên toà để học hỏi kinh nghiệm thực tiễn, chuẩn bịcho phiên toà giả định Có thể hỗ trợ công việc cho Thẩm phán, Thư ký Toà án
- Tham dự ít nhất 02 phiên toà trong thời gian thực tập, có thể nhiều hơn
- Kết quả cuối cùng của quá trình thực tập là tổ chức phiên toà giả định
4 Địa điểm và thời gian thực tập
Địa điểm: TAND huyện Bắc Quang, tổ 3, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc
Quang, tỉnh Hà Giang
Thời gian: Từ ngày 03/08/2020 đến ngày 28/08/2020.
5 Kết cấu báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung báo cáo baogồm 3 phần cụ thể:
Phần 1 Khái quát về Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Phần 2 Các hoạt động thực tập tại Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang
Phần 3: Nhận xét về kết quả thực tập và kiến nghị
Trang 3PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG
1 Giới thiệu về địa phương
1.1 Vị trí địa lý
Hà Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Phía Đông giáp tỉnh CaoBằng, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang,phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Điểm cựcbắc của lãnh thổ Hà Giang, cũng là điểm cực bắc của Tổ quốc thuộc địa phận xãLũng Cú huyện Đồng Văn Với hơn 20 dân tộc sinh sống có nhiều phong tục tậpquán, văn hoá truyền thống và những lễ hội rất sinh động đã làm Hà Giang trở thànhnơi hấp dẫn du khách đến tham quan Năm 2010, Công viên địa chất Cao nguyên đáĐồng Văn được UNESCO công nhận là thành viên của mạng lưới Công viên địachất toàn cầu; Năm 2012 Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì đã được công nhận là Ditích quốc gia Ruộng bậc thang
Bắc Quang là huyện miền núi thấp thuộc tỉnh Hà Giang Phía đông giáphuyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, phía nam giáp huyện LụcYên tỉnhYên Bái, phíatây giáp với huyện Quang Bình và phía bắc giáp với huyện Vị Xuyên cùng tỉnh HàGiang Địa bàn huyện Bắc Quang có diện tích 1.104,01 km2, dân số là 125.700người Các dân tộc sinh sống chủ yếu: Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông… Huyện BắcQuang có 23 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: ViệtQuang (Huyện ủy), Vĩnh Tuy và 21 xã: Bằng Hành, Đồng Tâm, ĐôngThành, ĐồngTiến, Đồng Yên, Đức Xuân, Hùng An, Hữu Sản, Kim Ngọc, Liên Hiệp, QuangMinh, Tân Lập, Tân Quang, Tân Thành, Thượng Bình, Tiên Kiều, Việt Hồng, ViệtVinh, Vĩnh Hảo, Vĩnh Phúc, Vô Điếm
Trang 41.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội và văn hóa
Bắc Quang tuy là huyện vùng thấp của tỉnh Hà Giang nhưng kinh tế - xã hội ởmột số xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thuộc vùng 135 còn gặp nhiều khókhăn, nhận thức pháp luật còn hạn chế
Trong giai đoạn 2018 – 2019 kinh tế của huyện phát triển với tốc độ gia tănggiá trị sản xuất bình quân 11,56 % /năm Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch từ sảnxuất nông - lâm nghiệp sang phát triển thương mại - dịch vụ Sản xuất nông - lâmnghiệp vẫn là lĩnh vực chính và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của huyện Căn cứ vào quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa huyện Bắc Quanggiai đoạn 2018 - 2020 định hướng đến năm 2030 Tập trung lãnh đạo thực hiện tốtcác nhiệm vụ chính trị, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và văn hóa năm 2020 đề
ra, tạo mọi nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý thực hiện đồng bộcác giải pháp sản xuất, kinh doanh đẩy mạnh phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, chănnuôi, quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, sản xuất theo hướng hànghóa có chất lượng cao, tập trung xây dựng nông thôn mới Thực hiện tốt các chínhsách bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trongcông tác điều hành của chính quyền từ xã đến thôn bản, thực hành tiết kiệm, phòngchống tham nhũng, lãng phí Đảm bảo giữ vững an ninh trật tự an toàn xã hội
2 Giới thiệu cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang
Về cơ cấu tổ chức, TAND huyện Bắc Quang được xây dựng theo mô hình của
tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương quy địnhtại Điều 45, Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 gồm:
1 Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương cóthể có Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa gia đình và người chưa thành niên, Tòa xử lýhành chính Trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lậpTòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Trang 5Căn cứ quy định tại khoản này và yêu cầu, thực tế xét xử ở mỗi Tòa án nhândân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương, Chánh án Tòa ánnhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách.
2 Bộ máy giúp việc
3 Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương cóChánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thư ký Tòa án,Thẩm tra viên về thi hành án, công chức khác và người lao động
Đơn vị TAND huyện Bắc Quang có tổng số biên chế được giao là: 16 người,trong đó 13 công chức và 03 hợp đồng lao động
Về chức vụ quản lý: có 01 Chánh án và 01 phó Chánh án cũng đồng thời là
Thẩm phán
Về chức danh tư pháp: có 05 Thẩm Phán, trong đó có 02 Thẩm phán trung cấp
và 03 Thẩm phán sơ cấp; 05 Thư ký đều có trình độ cử nhân luật và 01 thư ký cótrình độ thạc sĩ luật và 01 Thẩm tra viên
Về các vị trí công tác khác: 01 kế toán, 01 văn thư và 01 bảo vệ, 01 lái xe
Về tổ chức, đoàn thể: TAND huyện Bắc Quang có Chi bộ độc lập trực thuộc
Đảng bộ khối Nội chính huyện Chi bộ có 16/16 đồng chí là Đảng viên Đảng Cộngsản Việt Nam Có Ban chi ủy (gồm Bí thư, Phó Bí thư và chi ủy viên) Về trình độchính trị: Có 01 đồng chí có trình độ cao cấp lý luận chính trị
Có thể khái quát cơ cấu tổ chức TAND huyện Bắc Quang thành sơ đồ sau:
Bộ máy giúp việc:
- Thẩm tra viên về thi hành án
- Công chức khác và người lao động
Các ban chuyên môn:
- Thẩm phán
- Hội thẩm nhân dân
- Thư ký tòa án
Chánh án Phó chánh án
Trang 63 Giới thiệu nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh tư pháp của Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang
3.1 Thẩm phán
Căn cứ theo điều Điều 65, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 và và các vănbản quy phạm pháp luật có liên quan Thẩm phán có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a Nhiệm vụ:
- Thẩm phán làm nhiệm vụ xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác
thuộc thẩm quyền của Tòa án theo sự phân công của Chánh án Tòa án nơi mình côngtác hoặc Tòa án nơi mình được biệt phái đến làm nhiệm vụ có thời hạn Thẩm phánđược bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xét xử Thẩm phán phải từ chối tham gia xét xửhoặc bị thay đổi trong các trường hợp do pháp luật tố tụng quy định
- Xem xét, xác minh đầy đủ, khách quan, toàn diện các tài liệu, chứng cứ đãđược thu thập trong quá trình tố tụng để giải quyết các vụ việc dân sự, hình sự, hônnhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và thực hiện cácquyền hạn khác theo quy định của luật tố tụng; căn cứ vào kết quả tranh tụng ra bản
án, quyết định việc có tội hoặc không có tội, áp dụng hoặc không áp dụng hình phạt,biện pháp tư pháp, quyết định về quyền và nghĩa vụ về tài sản, quyền nhân thân
b Quyền hạn:
- Thẩm phán có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành những quyếtđịnh có liên quan đến việc giải quyết vụ án hoặc những việc khác theo quy định củapháp luật; Thẩm phán không được làm những việc sau đây: Những việc mà pháp luậtquy định cán bộ, công chức không được làm; Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sựhoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án hoặc những việckhác không đúng quy định của pháp luật; Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết
vụ án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giảiquyết vụ án; Đem hồ sơ vụ án hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ án ra khỏi cơ quan, nếukhông vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền;
Trang 7Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án mà mình
có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định
- Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thẩm phán có quyền liên hệ với
cơ quan nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên củaMặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và côngdân Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình các cơ quan, tổ chức và công dân
có trách nhiệm tạo điều kiện để Thẩm phán, Hội thẩm làm nhiệm vụ Nghiêm cấmmọi hành vi cản trở Thẩm phán, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ
tố cáo, tiếp nhận, chuyển giao, bảo quản hồ sơ các vụ án, tống đạt giấy tờ, chuẩn bịcác công tác bảo đảm cho việc mở các phiên toà, giúp việc cho Thẩm phán trong quátrình tiến hành tố tụng đối với vụ án, từ khi được Chánh án phân công tiến hành tốtụng, tiến hành các hoạt động nghiệp vụ sau khi Toà án xét xử vụ án và các hoạtđộng nghiệp vụ khác
Trang 8PHẦN 2 CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
1 Phiên toà xét xử V/v ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Khiển và chị Nguyễn Thị Nhất
Ngày giờ phiên tòa: 08 giờ 00 phút ngày 05 tháng 08 năm 2020.
Địa điểm: Trụ sở TAND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
1.1 Đại diện các cơ quan tiến hành tố tụng
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Oanh; Ông Hoàng Minh Tuấn.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Chung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Lượng - Kiểm sát viên.
1.2 Các bên tham gia phiên tòa
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Khiển, sinh năm 1987; dân tộc: Tày; nơi cư trú:
Thôn Tân Lâm, xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang "có mặt";
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Nhất, sinh năm 1982; dân tộc: Tày; nơi cư trú: Thôn
Thống Nhất, xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang "vắng mặt"
1.3 Tóm tắt vụ việc
Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/12/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơntrình bày tại phiên tòa thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Trang 9Nguyên đơn anh Nguyễn Tiến Khiển trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị
Nhất tìm hiểu và xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc và đượcgia đình hai bên cưới hỏi theo phong tục của địa phương và có đăng ký kết hôn vàongày 24/02/2010, tại UBND xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, saukhi kết hôn thì anh chị về ở chung với bố mẹ đẻ anh Khiển tại thôn Tân Lâm, xãQuang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Trong quá trình chung sống anh chịsống hạnh phúc với nhau được khoảng 05 năm, sau đó thường xuyên xảy ra mâuthuẫn, nguyên nhân là do tính cách hai vợ chồng không hòa hợp, luôn bất đồng quanđiểm, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình Anh chị đã được haibên gia đình khuyên bảo nhiều lần, Tòa án hòa giải theo đơn khởi kiện của anhNguyễn Tiến Khiển vào năm 2019 nhưng quan hệ vợ chồng anh chị vẫn không đượccải thiện Đến cuối 2019, chị Nhất đã bỏ về nhà mẹ đẻ tại thôn Thống Nhất, xãQuang Minh để sinh sống đến nay, còn anh Khiển vẫn sống cùng nhà với bố mẹ đẻ,mỗi người sống một nơi không quan tâm gì đến nhau Nên anh Khiển có đơn yêu cầuTòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Nhất
Bị đơn là chị Nguyễn Thị Nhất trình bày: Chị Nhất xác nhận việc anh chị kết
hôn, tình trạng hôn nhân đúng như lời trình bày của anh Khiển Theo chị, thời điểmphát sinh mâu thuẫn từ năm 2015, nguyên nhân là do kể từ khi anh Khiển đi học 5năm đại học và sau đó xin việc đi làm đến hiện nay thì anh Khiển đã thay đổi tínhcách dẫn đến hai vợ chồng xảy ra xô sát, cãi vã nhau Chị Nhất nhất trí yêu cầu lyhôn bởi tình cảm vợ chồng không còn, với điều kiện anh Khiển và gia đình nhà anhKhiển phải chia cho chị một mảnh đất thổ cư để làm nhà khoảng 400m2, khoản tiền
để làm một nếp nhà bình thường khoảng một trăm triệu đồng và ruộng, đất màu sảnxuất để làm bảo cho một nhân khẩu ở nông thôn
Về con chung: Anh Khiển và chị Nhất đều khai nhận có hai con chung, các
cháu là Nguyễn Minh Nguyệt, sinh ngày 04/7/2010 và cháu Nguyễn Mạnh Ngôi,sinh ngày 24/01/2015 Anh Khiển có nguyện vọng được trực tiếp nuôi hai cháu cho
Trang 10đến khi hai châu đủ 18 tuổi, không yíu cầu chị Nhất cấp dưỡng nuôi con Còn chịNhất có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng vă giâo dục một châu cho đến khi
đủ 18 tuổi
Về chia tăi sản: Anh Khiển vă chị Nhất đều khai nhận anh chị không có tăi sản
gì chung nín không yíu cầu Toă ân giải quyết
Tại câc biín bản xâc minh của TAND huyện Bắc Quang với ông Nguyễn VănQuyết lă bố đẻ chị Nguyễn Thị Nhất, với trưởng thôn Tđn Lđm, xê Quang Minh lẵng Hứa Văn Bâch, với bă Nguyễn Thị Khải lă mẹ đẻ của anh Nguyễn Tiến Khiển
vă với đại diện UBND xê Quang Minh, nơi anh Nguyễn Tiến Khiển vă chị NguyễnThị Nhất sinh sống phản ânh về tình trạng hôn nhđn của anh chị lă chính xâc như lờikhai của anh chị Hiện nay, anh Khiển lăm công nhđn thủy điện, còn chị Nhất lămnghề tự do Nếu ly hôn thì anh chị mỗi người nuôi một đứa con sẽ đảm bảo điều kiệnchăm sóc, nuôi dưỡng câc châu tốt
Tòa ân đê tiến hănh hoă giải văo ngăy 02/6/2020 vă ngăy 12/6/2020 nhưng cảhai lần chị Nhất đều vắng mặt không có lý do nín không tiến hănh hòa giải được Do
đó Toă ân đê quyết định đưa vụ ân ra xĩt xử
1.4 Câc luận điểm chính của câc bín tham gia trong phiín toă
- Phât biểu của Kiểm sât viín tại phiín toă:
Theo câo trạng vă tại phiín tòa đại diện VKSND đề nghị HĐXX căn cứ văokhoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhđn vă gia đình xử cho anh nguyễn Tiến Khiển được
ly hôn chị Nguyễn Thị Nhất; về việc nuôi con chung đề nghị HĐXX, giao châuNguyễn Minh Nguyệt, sinh ngăy 04/7/2010 cho chị Nhất trực tiếp nuôi dưỡng, chămsóc, giâo dục; giao châu Nguyễn Mạnh Ngôi, sinh ngăy 24/01/2015 cho anh Khiểntrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giâo dục vă không bín năo phải cấp dưỡng nuôi con
- Yíu cầu của nguyín đơn anh Nguyễn Tiến Khiển:
Tại phiín tòa ngăy 05/08/2020 anh Khiển vẫn giữ nguyín yíu cầu khởi kiện lăxin được ly hôn chị Nhất, về con chung anh có nguyện vọng được trực tiếp nuôi
Trang 11dưỡng và giáo dục hai cháu Nguyễn Minh Nguyệt và cháu Nguyễn Mạnh Ngôi chođến khi các cháu đủ 18 tuổi và không yêu cầu chị Nhất phải cấp dưỡng nuôi con Vềtài sản chung không có nên anh không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Nhận định của Hội đồng xét xử:
Căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhưsau:
Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị Nhất cư trú tại thôn Thống Nhất, xã Quang
Minh, huyện Bắc Quang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35
và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) nên vụ án thuộcthẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Quang
Về sự vắng mặt của bị đơn: Toà án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai, bị đơn chị
Nguyễn Thị Nhất vắng mặt tại phiên toà không có lý do, căn cứ vào khoản 3 Điều
228 của BLTTDS Toà án tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Nhất
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Khiển và chị Nhất xác lập
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp Đến năm 2015 phátsinh mâu thuẫn Mâu thuẫn giữa hai anh chị đã được hai bên gia đình, Tòa án hoàgiải nhưng quan hệ hôn nhân của anh chị vẫn không được cải thiện Cuối năm 2019chị Nhất đã bỏ về nhà mẹ đẻ để sinh sống Trong đơn trình bày ý kiến của chị Nhấtghi ngày 15/02/2020, chị Nhất nhất trí ly hôn, tuy nhiên với điều kiện anh Khiển vàgia đình nhà anh Khiển phải chia cho chị một mảnh đất thổ cư khoảng 400m2, khoảntiền một trăm triệu đồng để làm nhà và ruộng, đất màu sản xuất để đảm bảo cho mộtnhân khẩu ở nông thôn Việc chị Nhất đòi anh Khiển và gia đình anh Khiển phải chiacác tài sản nêu trên thì chị Nhất mới nhất trí ly hôn là trái quy định của pháp luật Vìvậy, HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêucầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho anh Nguyễn Tiến Khiển được ly hôn chịNguyễn Thị Nhất