1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập tại phòng vận hành trung tâm mạng lưới mobifone miền trung

54 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 1 có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mục tiê

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Địa chỉ : 54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng

Phone : (0236) - 3841287 DĐ: 0905888809

Email: lehongnam@dut.udn.vn

BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên : Lớp :

Cơ quan thực tập :

Địa chỉ :

Thời gian thực tập :

Người trực tiếp hướng dẫn (tại cơ quan thực tập) :

I ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC PHẨM CHẤT CỦA SINH VIÊN THỰC TẬP

Trang 2

A - Khả năng trí tuệ Xuất sắc Khá Trung bình Yếu

Thông minh, trí tuệ, khả năng sáng tạo

Khả năng phân tích, giải quyết vấn đề

Tính thân thiện, năng động

II ĐÁNH GIÁ VỀ KẾT QUẢ THỰC TẬP

A - Các công việc của sinh viên thực

Nhận dạng, phân tích và xử lý trong thực tập

Nắm vững kiến thức đã thực tập

Khả năng vận dụng kiến thức đã thực tập

Khả năng làm việc nhóm

Hiểu biết môi trường thực tập

Sự chuẩn bị báo cáo, cấu trúc bản báo cáo

Trang 3

III CÁC ĐÁNH GIÁ KHÁC:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN (tại cơ quan thực tập)

Ký tên, đóng dấu

Trang 4

MỤC LỤC

Lời nói đầu………11

Chương 1 : Tổng quan Trung tâm mạng lưới Mobifone miền Trung……… 12

1.1 Giới thiệu chương……… 12

1.2 Tổng quan về công ty Mobifone ……….……… 12

1.3 Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức……… 16

1.3.1 Nhiệm vụ của Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung……… 16

1.3.2 Nhiệm vụ của Đài Vận Hành……… 16

1.3.3 Cơ cấu hoạt động, vận hành……… 16

1.3.4 Khu vực quản lý……… 16

1.4 Kết luận chương……… 17

Chương 2: Tìm hiểu các thiết bị và công nghệ sử dụng trong truyền dẫn IP Metro 18

2.1 Giới thiệu chương……….18

2.2 Thiết bị NOKIA 7750 SR……… 18

2.2.1 Giới thiệu về thiết bị………18

2.2.2 Thông số kỹ thuật……….22

2.2.3 Cấu trúc thiết bị 7750 SR……… 23

2.2.3.1 7750 SR-12E……… 23

2.2.3.2 7750 SR-12……… 25

2.3 Thiết bị NOKIA 7705 SAR……… 26

2.3.1 Giới thiệu về thiết bị………26

2.3.2 Thông số kỹ thuật 28

2.3.3 Cấu trúc thiết bị 7705 SAR 29

2.3.3.1 Thiết bị 7705 SAR-X 29

2.3.3.2 Thiết bị 7705 SAR-18 30

Trang 5

2.4 Hãng cung cấp thiết bị 31

2.5 Công nghệ VPN layer3 31

2.5.1 Giao thức định tuyến OSPF 31

2.5.2 Giao thức cổng biên BGP 33

2.5.3 Giao thức chuyển mạch nhãn MPLS 36

2.5.4 Công nghệ VPN Layer 3 39

2.6 Kết luận chương 39

Chương 3 : Hệ thống truyền dẫn IP Metro cho dịch vụ 2G IP và 3G… 40

3.1 Giới thiệu chương……… 40

3.2 Mô hình tổng quan Metro……… 40

3.3 Hệ thống truyền dẫn 2G IP……….42

3.3.1 Sơ đồ hệ thống 2G IP……… 42

3.3.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống 2G IP……… 43

3.3.3 Các thiết bị và khai báo dịch vụ 2G IP………43

3.4 Hệ thống truyền dẫn 3G……… 46

3.4.1 Sơ đồ hệ thống 3G……… 46

3.4.2 Nguyên lý làm việc hệ thống 3G………47

3.4.3 Các thiết bị và khai báo dịch vụ 3G………47

3.5 Kết luận chương……….49

Chương 4 : Phân tích các sự cố thực tế……….50

4.1 Giới thiệu chương………50

4.2 Thực tế SAM để giám sát Metro tại Đài Vận Hành……….50

4.3 Các sự cố thường gặp………… ………50

Trang 6

4.3.1 Sử dụng đường truyền thuê………50

4.3.2 Đứt cáp quang……….50

4.3.3 Thiết bị CSG chết………52

4.4 Kết luận chương ………53

Kết luận chung……… 54 Tài liệu tham khảo

Trang 7

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 : Danh sách thiết bị dòng 7750 SR 19

Hình 2.2 : 7750 SR-12E 20

Hình 2.3 : 7750 SR-12 20

Hình 2.4 : 7750 SR-12E thực tế 21

Hình 2.5 : 7750 SR-12 thực tế………… 21

Hình 2.6 : Thông số 7750 SR-12 và 7750 SR-12E 22

Hình 2.7 : Mô tả phía trước 7750 SR-12E 23

Hình 2.8 : Bảng mô tả các thành phần 7750 SR-12E 23

Hình 2.9 : Mô tả phía trước 7750 SR-12 25

Hình 2.10 : Bảng mô tả phía trước 7750 SR-12 25

Hình 2.11 : 7705 SAR-X 27

Hình 2.12 : 7705 SAR-18 27

Hình 2.13 : 7705 SAR-X thực tế……… 27

Hình 2.14 : Bảng thông số 7705 SAR-X và 7705 SAR-18 28

Hình 2.15 : 7705 SAR-X……… 29

Hình 2.16 : 7705 SAR-18 30

Hình 2.17 : Router Reflector (RR) 35

Hình 2.18 : Tuyến chuyển trạng thái BGP 36

Hình 2.19 : Mô hình VPN Layer3 39

Hình 3.1 : Sơ đồ ring 40

Trang 8

Hình 3.2 : Mô hình tổng quan 41

Hình 3.3 : Sơ đồ hệ thống 2G IP……… 42

Hình 3.4 : Sơ đồ hệ thống 3G 46

Hình 4.1 : Sơ đồ nối giữa AGG và AGG 50

Hình 4.2 : Sơ đồ nối giữa AGG và Core 51

Hình 4.3 : Đứt cáp giữa 2 CSG DNCL15 và DNCL12 52

Hình 4.4 : Đứt cáp giữa 2 CSG DNCL13 và DNCL07 52

Hình 4.5 : Mất điện dẫn đến mode CSG-DNCL36 chết 53

Hình 4.6 : Mất điện dẫn đến mode CSG-DNCL16 chết 53

Trang 9

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BSC Base Station Controller Điều khiển trạm gốc

TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền vận

LTE Long Term Evolution Tiến hóa dài hạn

RR Router Reflector Phản hồi bộ định tuyến

CSG Cell Site Gateway Cổng khu vực của vùng

AGG Aggregation Router Bộ định tuyến tập trung

OSPF Open Shortest Path First Giao thức định tuyến link-state

MPLS Multi Protocol Lable Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức BGP Border Gateway Protocol Giao thức cổng biên

BNG Broadband Network Gateway Cổng mạng dải tần

GGSN Gateway GPRS Support Node Node hỗ trợ GPRS của cổng

WLAN Wireless Local Area Network Mạng cục bộ không dây

EPC Evolved Packet Core Lõi chuyển mạch gói

SGW Serving Gateway Cổng phục vụ

PGW Packet Data Node Gateway Cổng nút dữ liệu gói

WDM Wavelength Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo bước sóng IOM Input/Output Modules Mô đun vào/ra

LMR Land Mobile Radio Phát sóng di động của vùng

PRM Private Mobile Radio Phát sóng di động riêng tư

TDM Time Division Multiplexer Ghép kênh phân chia theo thời gian SPF Shortest Path First Đường đầu tiên ngắn nhất

Trang 10

AS Autonomous System Hệ thống định danh

LSA Link State Advertisement Quảng bá trạng thái đường truyền LSR Link state Request Yêu cầu trạng thái đường truyền

ASN Autonomous System Number Số hệ thống định danh

IGP Interior Gateway Protocol Giao thức cổng trong

FRR Fast Reroute Định tuyến lại nhanh

RSVP The Resource Reservation Protocol Giao thức đặt trước nguồn

LDP Label Distribution Protocol Giao thức phân phối nhãn

VRF VPN Routing & Forwarding Instance Trường hợp định tuyến và chuyển tiếp VPN

VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo

IP Internet Protocol Giao thức mạng

PE Provider Edge router Bộ định tuyến biên cung cấp

Trang 11

LỜI NÓI ĐẦU

Với thực trạng phát triển chóng mặt của ngành điện tử nói chung và đặc biệt là thông tin

di động nói riêng, đã tạo ra nhiều cơ hội cho các ngành về viễn thông, thông tin di động phát triển, nhằm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của người sử dụng, đặc biệt trong quá trình truyền phát tín hiệu, đây cũng chính là yếu tố quan trọng để nghiên cứu tại các trường đại học cũng như các trung tâm giảng dạy về chuyên ngành viễn thông, nhằm đáp ứng nhu cầu đó, chúng em đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp nhằm nâng cao kiến thức thực tế

Được sự phân công của khoa Điện tử – Viễn thông trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng và sự đồng ý của trung tâm mạng lưới Mobifone miền Trung, chúng em được thực tập tại đây trong vòng 6 tuần Với sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong trung tâm trong quá trình thực tập em đã tự rút ra cho mình những kinh nghiệm thực tế của môi trường làm việc, nắm được sơ lược về hoạt động của phòng vận hành cũng như các vận hành của các thiết bị chuyển mạch tại phòng Điều quan trọng hơn hết là rèn luyện được ý thức về tác phong, đạo đức và tính kỹ luật, điều đó rất có ích cho bản thân em trong khoảng thời gian sắp trở thành một kỹ sư thực thụ

Em xin chân thành cám ơn các thầy cô trong Khoa, Các anh chị trong phòng vận hành trung tâm mạng lưới Mobifone miền Trung, đặc biệt là anh Trần Quang Vinh đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này

Trong quá trình thực tập cũng như học tập ở trường để vận dụng vào kiến thức đã học, chúng em cảm thấy còn nhiều thiếu sót, đặc biệt là trong quá trình ứng dụng những kiến thức đã học vào quá trình thực tập, vì vậy trong báo cáo vẫn còn nhiều thiếu sót, một vài kiến thức vẫn chưa được hoàn thiện tuyệt đối, kính mong thầy cô thông cảm và bổ sung cho em để em có thể hoàn thành báo cáo một cách đầy đủ nhất

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Hồ Trọng Lịch

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TRUNG TÂM MẠNG LƯỚI MOBIFONE MIỀN TRUNG

1.1 Giới thiệu chương

Chương đầu tiên của báo cáo sẽ nói tổng quan về trung tâm mạng lưới Mobifone miền Trung, về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của trung tâm mạng lưới

1.2 Tổng quan về công ty Mobifone

MobiFone được thành lập ngày 16/04/1993 với tên gọi ban đầu là Công ty thông tin

di động Ngày 01/12/2014, Công ty được chuyển đổi thành Tổng công ty Viễn thông MobiFone, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, kinh doanh trong các lĩnh vực: dịch

vụ viễn thông truyền thống, VAS, Data, Internet & truyền hình IPTV/cable TV, sản phẩm khách hàng doanh nghiệp, dịch vụ công nghệ thông tin, bán lẻ và phân phối và đầu tư nước ngoài

Tại Việt Nam, MobiFone là một trong ba mạng di động lớn nhất với hơn 30% thị phần Chúng tôi cũng là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam được bình chọn là thương hiệu được khách hàng yêu thích trong 6 năm liền

Hiện nay, MobiFone có gần 50 triệu thuê bao với gần 30.000 trạm 2G và 20.000 trạm 3G Tổng doanh thu năm 2014 của MobiFone đạt xấp xỉ 2 tỷ đô la Mỹ

Hiện nay, Tổng công ty Viễn thông MobiFone có 20 Phòng, Ban chức năng và 20 đơn vị trực thuộc khác bao gồm 9 Công ty Dịch vụ MobiFone tại 9 khu vực, Trung tâm Viễn thông quốc tế MobiFone, Trung tâm Dịch vụ đa phương tiện và giá trị gia tăng MobiFone, Trung tâm Công nghệ thông tin MobiFone, Trung tâm Quản lý và điều hành mạng (NOC), Trung tâm Mạng lưới MobiFone miền Bắc, Trung, Nam, Trung tâm Đo kiểm

và sửa chữa thiết bị viễn thông MobiFone, Trung tâm Tính cước và Thanh khoản, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển, Trung tâm Tư vấn thiết kế MobiFone Ngoài ra, MobiFone

có ba công ty con bao gồm Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật MobiFone, Công ty cổ phần Công nghệ MobiFone toàn cầu và Công ty cổ phần Dịch vụ gia tăng MobiFone

Trang 13

Văn phòng Tổng Công ty viễn thông MobiFone: Tòa nhà MobiFone - Lô VP1, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 1 có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 2 có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất

cả các nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công ty trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 3 có trụ sở chính tại Ðà Nẵng, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công ty trên khu vực miền Trung: Đà Nẵng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 4 có trụ sở chính tại Vĩnh Phúc, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công

ty trên địa bàn các tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 5 có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công

ty trên địa bàn các tỉnh: Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Cao Bằng,

Hà Giang

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 6 có trụ sở chính tại Nghệ An, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công ty trên địa bàn các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 7: có trụ sở chính tại Khánh Hòa, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất cả các

Trang 14

nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công

ty trên địa bàn các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Khánh Hòa

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 8: có trụ sở chính tại Đồng Nai, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công

ty trên địa bàn các tỉnh: Đồng Nai, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An

- Công ty Dịch vụ MobiFone khu vực 9: có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu trách nhiệm kinh doanh toàn bộ các dịch vụ do Tổng công ty cung cấp đối với tất cả các nhóm khách hàng theo mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch phát triển của Tổng Công ty trên địa bàn các tỉnh: Cần Thơ, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp,

An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang

- Trung tâm Viễn thông Quốc tế: Có nhiệm vụ Quản lý, kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế; Đề xuất đầu tư, giải pháp, thiết bị và ứng dụng để phát triển dịch vụ kinh doanh quốc tế; Điều hành định tuyến lưu lượng; Quản lý, kinh doanh dịch vụ Chuyển vùng quốc tế; Duy trì và bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông quốc tế

- Trung tâm Quản lý, điều hành mạng (NOC) có chức năng, nhiệm vụ: Quản lý, vận hành, bảo dưỡng thiết bị, truyền dẫn và cơ sở hạ tầng lắp đặt thiết bị phần mạng lõi; Điều hành công tác xử lý sự cố phần mạng lõi; Tối ưu đảm bảo chất lượng các hướng lưu lượng và dịch vụ cung cấp tới khách hàng; Phối hợp đơn vị trong công tác phát triển mạng, triển khai dịch vụ mới, an toàn an ninh

- Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển MobiFone có chức năng, nhiệm vụ: Nghiên cứu, phát triển công nghệ ; ứng dụng các kết quả nghiên cứu, phát triển, các giải pháp khoa học công nghệ mới tại Tổng công ty; Thiết kế, phát triển và sáng tạo các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ công nghệ thông tin ; Nghiên cứu, cải tiến, nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ hiện có với chất lượng và giá thành tối ưu; Tổ chức hoạt động nghiên cứu và triển khai các công nghệ đã được giao ; tiến hành các hợp tác liên kết nghiên cứu khoa học công nghệ với các doanh nghiệp; Thực hiện tư vấn về chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn về công nghệ, sản phẩm, dịch vụ cho nội bộ Tổng công ty và các đơn vị ngoài

- Trung tâm Dịch vụ đa phương tiện và giá trị gia tăng MobiFone có chức năng, nhiệm xây dựng và triển khai các phương án kinh doanh, chính sách kinh doanh,

Trang 15

phát triển các sản phẩm, dịch vụ giá trị gia tăng, data; hợp tác kinh doanh với các đối tác cung cấp nội dung,

- Trung tâm Công nghệ Thông tin MobiFone có chức năng, nhiệm vụ sau: Chủ trì nghiên cứu, sản xuất, phát triển mới các phần mềm ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ các đơn vị, khách hàng trong và ngoài Công ty; Nghiên cứu các hệ thống phần mềm của Công ty do đối tác đang triển khai, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, tiến tới làm chủ hệ thống, chủ trì tối ưu, nâng cấp, mở rộng các tính năng của hệ thống; Nghiên cứu, cập nhật và thử nghiệm công nghệ Đề xuất phương án sử dụng công nghệ mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin; Chủ trì nghiên cứu, xây dựng,

và triển khai các giải pháp công nghệ trọn gói cho các khách hàng trong và ngoài Công ty; Cung cấp dịch vụ phần mềm: tích hợp hệ thống, hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì, tối ưu, đào tạo cho khách hàng trong và ngoài Công ty

- Trung tâm Đo kiểm và sửa chữa thiết bị viễn thông MobiFone có chức năng, nhiệm

vụ sau: Lắp đặt, sửa chữa thiết bị viễn thông và các thiết bị phụ trợ khác; Đo kiểm chất lượng mạng lưới; cung cấp số liệu phục vụ công tác tối ưu của các đơn vị trong Công ty; Nghiên cứu, thử nghiệm các giải pháp, công nghệ, ứng dụng kỹ thuật

- Trung tâm Tính cước và Thanh khoản MobiFone có chức năng, nhiệm vụ khai thác

hệ thống tính cước tập trung và các hệ thống công nghệ thông tin nội bộ của Tổng Công ty để phục vụ cho công tác kỹ thuật mạng lưới và cung cấp số liệu cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty

- Trung tâm Tư vấn thiết kế MobiFone có chức năng, nhiệm vụ tư vấn đầu tư, xây dựng chuyên ngành thông tin di động, thông tin, viễn thông cho các đơn vị trong và ngoài Tổng Công ty

- Các Trung tâm mạng lưới MobiFone miền Bắc, Trung, Nam có chức năng, nhiệm vụ: Quản lý, vận hành khai thác bảo dưỡng thiết bị, truyền dẫn và cơ sở hạ tầng mạng vô tuyến; Điều hành công tác xử lý sự cố các trạm phát sóng thuộc địa bàn miền Bắc; Tối ưu vùng phủ sóng đảm bảo chất lượng mạng phục vụ khách hàng theo yêu cầu của các Công ty kinh doanh; Phối hợp đơn vị trong công tác phát triển mạng, triển khai dịch vụ mới, an toàn phòng chống lụt bão

Trang 16

1.3 Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

1.3.1 Nhiệm vụ của Trung tâm mạng lưới Mobifone miền Trung

- Quản lý, vận hành khai thác bảo dưỡng thiết bị, truyền dẫn và cơ sở hạ tầng mạng

vô tuyến

- Điều hành công tác xử lý sự cố các trạm phát sóng thuộc địa bàn miền Trung

- Tối ưu vùng phủ sóng đảm bảo chất lượng mạng phục vụ khách hàng theo yêu cầu của các Công ty kinh doanh

- Phối hợp đơn vị trong công tác phát triển mạng, triển khai dịch vụ mới, an toàn phòng chống lụt bão

1.3.2 Nhiệm vụ của Đài Vận Hành

- Vận hành mạng và điều hành xử lý sự cố: trực 24/7

- Quản lý, thay đổi cấu hình, lưu lượng

- Vận hành kỹ thuật trực tiếp, lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị

- Đảm bảo chỉ tiêu mạng lưới (CSSR, Drop)

- Trực tiếp tiếp nhận của luồng tín hiệu để xử lý trong trường hợp mất sóng

- Quản lý hạ tầng, nguồn điện Nguyễn Văn Linh, An Đồn

1.3.3 Cơ cấu hoạt động , vận hành

Đài Vận Hành hoạt động theo cơ cấu điều khiển, giám sát từ xa các hoạt động của trạm BTS, đảm bảo tính liên tục về mặt sóng từ người sử dụng đến trạm quản lý, đảm bảo dung lượng, băng thông hoạt động phù hợp với tính chất của từng khu vực, không quá lãng phí cũng không thiếu hụt

1.3.4 Khu vực quản lý

Quản lý 12 tỉnh thành miền Trung Bao gồm : Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng

Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kom Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc

Nông và bao gồm các site cấp 1 : Nguyễn Văn Linh , An Đồn và site cấp 2 (remote) : Huế, Khánh Hòa, Đắc Lắc

Trang 17

1.4 Kết luận chương

Chương tổng quan về Trung tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung giúp hiểu rõ hơn

về cấu trúc, nhiệm vụ cơ cấu hoạt động của Trung Tâm mạng lưới Mobifone Miền Trung cũng như Đài Vận Hành

Trang 18

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU CÁC THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG TRUYỀN

DẪN IP METRO

2.1 Giới thiệu chương

Ở chương này sẽ nói cụ thể chi tiết về các thiết bị trong phòng máy, về nguyên lý hoạt động, các thông số kỹ thuật, kèm các hình ảnh để thấy được chính xác các thiết bị này thực tế tại phòng thiết bị

2.2 Thiết bị NOKIA 7750 SR

2.2.1 Giới thiệu về thiết bị

Dòng thiết bị định tuyến đa dịch vụ của NOKIA 7750 SR đã được thiết kế từ khi thành lập đến mang lại hiệu suất cao, tính sẵn sàng cao với các hoạt động nhận thức dịch

vụ, quản trị, quản lý và cung cấp (OAM & P) 7750 SR tích hợp khả năng mở rộng, khả năng phục hồi, và khả năng dự đoán của chuyển mạch nhãn đa giao thức (MPLS), cùng với băng thông và kinh tế của Ethernet và lựa chọn các giao diện kế thừa, để cho phép một cơ sở hạ tầng mạng hội tụ để cung cấp các dịch vụ thế hệ tiếp theo Các 7750 SR tiên tiến và tính năng toàn diện cho phép triển khai như là một cổng mạng dải sóng rộng (Broadband Network Gateway - BNG) cho quản lý thuê bao cư trú, như một bộ định tuyến đa dịch vụ cho mạng lưới kinh doanh và dịch vụ mạng đám mây như là một bộ định tuyến tập hợp và cổng bảo mật cho backhaul di động, là một gói cổng core (GGSN trong 2G / 3G và EPC SGW / PGW trong LTE), và là một cổng WLAN cho Wi-Fi tập hợp mạng Nó cũng cho phép tích hợp quang học liền mạch, cung cấp kết nối trực tiếp vào bộ ghép kênh phân chia bước sóng (WDM) Có sẵn trong năm phiên bản khung gầm,

7750 SR có tỷ lệ thông lượng từ 90 Gb / s đến 7.2 Tb / s, cung cấp các giải pháp hiệu quả

về chi phí từ các địa chỉ có vị trí nhỏ nhất đến các địa điểm mạng lớn nhất

Trang 19

Hình 2.1 Danh sách các thiết bị dòng 7750 SR

Trong dự án truyền dẫn IP METRO của MOBIFONE Đà Nẵng sử dụng hai dòng 7750

SR : 7750 SR-12E, 7750 SR-12

Trọng tâm của 7750 SR là bộ xử lý mạng FP được trao giải thưởng NOKIA, bộ xử

lý mạng FP cho phép các giao diện dòng mở rộng lên đến 100 Gb/s và hơn thế nữa, trong khi đồng thời hỗ trợ các dịch vụ định tuyến biên và dịch vụ cổng di động mà không ảnh hưởng hiệu suất Silicon xử lý mạng là một yếu tố thiết yếu trong việc tìm kiếm các dịch

vụ không sắp xếp, tốc độ cao và dịch vụ thông minh có thể thích ứng với yêu cầu của khách hàng NOKIA có bằng chứng ghi nhận như là một nhà đổi mới và lãnh đạo ngành công nghiệp trong công nghệ xử lý mạng silicon Các sản phẩm của NOKIA FP3 thế hệ thứ ba là bộ xử lý mạng 400 Gb / s đầu tiên trên thế giới tối ưu 10 Gb / giây, 40Gb / s, và

100 Gb / s và cung cấp một đường dẫn rõ ràng đến mạng 400 Gb / s

Trang 20

Hình 2.2 7750 SR-12E

Hình 2.3 7750 SR-12

Trang 21

Hình 2.4 7750 SR-12E thực tế

Hình 2.5 7750 SR-12 thực tế

Trang 22

2.2.2 Thông số kỹ thuật

Hình 2.6 Thông số 7750 SR-12 và 7750 SR-12e

Trang 23

2.2.3 Cấu trúc thiết bị 7750 SR

2.2.3.1 7750 SR-12E

Hình 2.7 mô tả phía trước 7750 SR-12E

Hình 2.8 Bảng mô tả các thành phần 7750 SR-12E

Trang 24

7750 SR-12E là hệ thống hiệu suất cao cho nhu cầu các ứng dụng định tuyến đa dịch vụ Tóm tắt những đặc tính nổi bật của hệ thống bao gồm :

 3 + 1 redundant Switch Fabrics

 1 + 1 redundant CPMs

 9 I/O Slots

 N+1 redundant power equalizers

 Redundant fan trays

 Front to back airflow

Khe mô đun được định hướng thẳng trong khung 7750 SR-12E Các khe IOM được nhóm cùng nhau và đánh số thứ tự từ 1-5 ( ở bên trái ) và các khe 6-9 ( ở bên phải ) Ta

có thể thiết lập tối đa hai MDAs trong mỗi IOM Mỗi MDA được thiết lập trong khe 1 ( khe trên cùng của IOM ) hoặc khe 2 ( khe dưới cùng của IOM ) Ngay lập tức khe số 5 phía bên phải IOM có 3 khe SFW Thứ nhất, khe số 1 SFW là một khe full-height dùng cho mo đun SF/CPM4-12e hoặc SFM5-12E + CPM5 Khe thứ hai, đánh số khe SFW là 2

và 3, có hai khe half-height cho hai mô đun là SFW4-12E hoặc hai mô đun

M-SFWM5-12E Thứ ba, khe SFW được đánh số 4 là khe full-height dùng cho mô đun SF/CPM4-12e or SFM5-12e + CPM5

SFM5-12e Fabric Speed :

 Fabric-speed-a

Khung 7750 SR-12e mặc định thông sô fabric-speed-a khi triển khai ban đầu với SFM5-12e Thông số fabric-speed-a hoạt động tại 200Gb/slot cho phép trộn các card cơ bản FP2/FP3 để cùng tồn tại

Trang 25

2.2.3.2 7750 SR-12

Hình 2.9 Mô tả phía trước 7750 SR-12

Hình 2.10 Bảng mô tả phía trước 7750 SR-12

Trang 26

Khung 7750 SR-12 cung cấp truy cập đến các thành phần từ trước ra sau Các khe

mô đun được đặt thẳng phía trước khung Các khe IOM được đánh số từ 1 đến 10 Ta có thể thiết lập tối đa hai MDA trên mỗi IOM Mỗi MDA được thiết lập ở khe trên cùng hoặc khe thứ hai dưới cùng Hai khe ở trung tâm được đặt nhãn là A và B, được đặt cho

mô đun SF/CPM3-12, SF/CPM4-12 hoặc SFM5-12 + CPM5 Ta phải thiết lập ít nhất SF/CPM3-12, SF/CPM4-12 hoặc SFM5-12 + CPM5 để router hoạt động Hai mô đun được yêu cầu cho redundancy Trong hệ thống redundant, SF/CPM3-12, SF/CPM4-12 hoặc SFM5-12 + CPM5 hoạt động ở chế độ dự phòng và đảm nhiệm hệ thống nếu mô đun chính bị hỏng

2.3 Thiết bị NOKIA 7705 SAR

2.3.1 Giới thiệu về thiết bị

Danh sách NOKIA 7705 SAR được tối ưu hóa để đáp ứng, tập hợp và định tuyến đa dịch

vụ, đặc biệt là trên nền Ethernet hiện đại và cơ sở hạ tầng IP / MPLS Việc tận dụng hệ thống hoạt động định tuyến dịch vụ NOKIA (SR OS) và quản lý nhận thức dịch vụ 5620 (SAM), 7705 SAR có sẵn, tiêu thụ năng lượng thấp ở trong và ngoài chỗ định sẵn, cung cấp các dịch vụ có sẵn cao thông qua các cấu trúc mạng bền vững và linh hoạt

NOKIA 7705 SAR rất phù hợp với việc kết hợp và truyền tải lưu lượng di động, bao gồm 2G, 3G, Long Term Evolution (LTE), Land Mobile Radio (LMR) và Private Mobile Radio (PMR) Điều này mang lại hiệu quả chi phí và hỗ trợ chuyển đổi sang mạng IP / MPLS Hiện đại hóa dịch vụ kinh doanh được hỗ trợ trong quá trình chuyển đổi từ kế thừa sang hợp nhất, hoạt động dựa trên gói tin Giảm đáng kể hình ảnh thiết bị là có thể đạt được, cùng với giảm chi phí năng lượng Các tiện ích về điện, các cơ quan an toàn công cộng, các nhà khai thác vận tải, và các tổ chức chính phủ có thể triển khai Nokia

7705 SAR để hỗ trợ tin cậy và bảo mật cho dịch vụ kế thừa, các dịch vụ IP và dịch vụ cơ bản Ethernet

Trong dự án Metro Metro Mobifone Đà Nẵng, 7705 SAR-X sẽ được sử dụng làm Cell Site Gateways và 7705 SAR-18 sẽ được sử dụng như 2G GW để kết nối BSC TDM Dòng SAR 7705 là một bộ định tuyến tập hợp dịch vụ IP/MPLS các tính năng đầy đủ được sử dụng cho backhaul di động, mạng cố định và thị trường hiện nay

Trang 27

Hình 2.11 7705 SAR-X

Hình 2.12 7705 SAR-18

Hình 2.13 7705 SAR-X thực tế

Ngày đăng: 11/03/2022, 16:16

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w