Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management HaNoi University of Home Affair 1 ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN LUẬT LAO ĐỘNG Document prepared by Hoang Minh Tam Phần 1 Bài tập Bài tập 1 Anh A kí kết hợp đồng với Doanh nghiệp B Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 112018 đến hết ngày 31122020 Các mức lương theo thỏa thuận trong Hợp đồng lao động của anh A là mỗi năm tăng thêm 10% tiền lương (mức lương năm 2018 là 10 triệutháng) Trong hợp đồng lao động không cho phép anh A đơn phương chấm dứt hợp đ.
Trang 1Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN: LUẬT LAO ĐỘNG Document prepared by Hoang Minh Tam Phần 1 Bài tập
Bài tập 1
Anh A kí kết hợp đồng với Doanh nghiệp B Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 1/1/2018 đến hết ngày 31/12/2020 Các mức lương theo thỏa thuận trong Hợp đồng lao động của anh A là mỗi năm tăng thêm 10% tiền lương (mức lương năm 2018 là
10 triệu/tháng) Trong hợp đồng lao động không cho phép anh A đơn phương chấm dứt hợp đồng
Tháng 8/2019, anh A đã phát hiện trong thỏa ước lao động thực tế của doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 quy định: Việc xây dựng thang bảng lương của doanh nghiệp sẽ đảm bảo mỗi năm tăng thêm 15% theo hợp đồng đã kí kết
Anh A yêu cầu doanh nghiệp B phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng Doanh nghiệp
B không đồng ý vì cho rằng hợp đồng lao động giữa anh A và Doanh nghiệp B được thỏa thuận trước khi ký kết và có hiệu lực của Thỏa ước lao động Do vậy, không phải căn cứ vào thỏa ước lao động tập thể
Theo anh/chị, Quan điểm của Doanh nghiệp B là đúng hay sai? Tại sao?
Bài làm
Quan điểm của Doanh nghiệp B là sai
Theo Khoản 2 điều 84 Luật 2012 quy định: Trong trường hợp quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thoả ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn các quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể, thì phải thực hiện những quy định tương ứng của thoả ước lao động tập thể Các quy định của người sử dụng lao động về lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể, thì phải được sửa đổi cho phù hợp với thoả ước lao động tập thể trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực
- Việc anh A cần làm: Làm đơn gửi giám đốc doanh nghiệp về nội dung hợp
đồng + xin ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở đề nghị họ bảo vệ quyền lợi của mình
Trang 2Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
2
+ Nếu họ ghi không đồng ý Yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (hòa giải tòa án – Luật 2012)
Sau đến Luật 2019 lựa chọn hòa giải hoặc tòa án
Trường hợp này là: Hợp đồng vô hiệu từng phần hoản trả số tiền lương
thiếu, thời gian không quá 12 tháng (theo NĐ44 và TT30 hướng dẫn NĐ44) cần
sửa đổi bổ sung vì nếu thời gian trên 12 tháng thì những tháng còn lại sẽ không được hoàn trả người lao động bị mất quyền lợi
Cách tính hoàn trả tiền lương: MHT = (MTL2 – MTL1) x t
MHT: Mức hoàn trả phần chênh lệch
MTL2: Tiền lương tình theo tháng trong hợp đồng lđ sau khi 2 bên thỏa
thuận
MTL1: Tiền lương tính theo tháng do 2 bên thỏa thuận trong HỢP
ĐỒNGLĐ bị tuyên bố vô hiệu
t: Số tháng làm việc thực tế của người lao động cho người sử dụng lao
động tương ứng với mức tiền lương ghi trong hợp đồnglđ bị tuyên bố
vô hiệu tính từ thời điểm tuyên bố hợp đồnglđ vô hiệu trở về trước
Trong quá trình thanh tra lao động, khi phát hiện hợp đồng vẫn đang được thực hiện, Chánh TT sở LĐTBXH ban hành quyết định tuyên bố hợp đồng vô hiệu vào ngày 15/2/2014
Xác định phương án giải quyết ?
Bài làm
Trang 3Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
3
Căn cứ theo Khoản 4 – Điều 11 – NĐ44 và TT30
Hợp đồng lao động vô hiệu hợp đồng cũ chấm dứt kí hợp đồng mới Doanh nghiệp thỏa thuận tiền lương hỗ trợ:
(TT30) Trợ cấp do hợp đồng vô hiệu 1 năm = 1 tháng tối thiểu vùng đến 15/2/2014: 1/1/10 15/2/14 = 4 năm 2 tháng = 4,5 năm x tháng lương tối thiểu
Trợ cấp thôi việc: Hợp đồng loại 1 + 2: 1/1/06 31/12/08; mỗi năm =
½ tiền lương bình quân 6 tháng cuối (= 4 năm x ½ ) <từ 1/1/09 viên chức + lao động bắt buộc phải đóng bảo hiểm thất nghiệp> - nếu chỉ có 1 hợp đồng thì không có trợ cấp thôi việc
Trợ cấp thất nghiệp: 1/1/09 15/2/14 bảo hiểm xã hội
Bài tập 3
Chị A thực hiện hợp đồng lao động đủ 36 tháng với công ty B từ ngày 1/1/2018 đến hết ngày 31/12/2020 Tháng 3/2019, chị A xin tạm hoãn hợp đồng lao động vì lý do chị A mang thai, theo yêu cầu của bác sĩ phải nghỉ việc ở nhà Chị A và công ty B thỏa thuận thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động là 6 tháng từ ngày 15/3 đến hết ngày 14/9/2019 Sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, chị A lấy
lý do sức khỏe yếu nên không trở lại làm việc Ngày 15/11/2019, chị A nghỉ sinh con
Theo anh/chị, Việc chị A không trở lại làm việc sáu khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động có là căn cứ để công ty B đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật đối với chị A được không?
Bài làm
Căn cứ Luật 2012
Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Không xử lý kỉ luật do chị A nghỉ có báo phép
Trang 4Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
3 Giả sử công ty B đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái pháp luật với anh A
xác định trách nhiệm của công ty B
Bài làm
Căn cứ theo điểm c, Khoản 1, Điều 38 Luật Lao động 2012 , điểm a, khoản 2, Điều 12, Nghị định 05/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động, lý do bất khả kháng do địch họa, dịch bệnh nên Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Do khó khăn về kinh tế phải sắp xếp lại hoạt động kinh doanh của mình nên phương án sử dụng lao động báo cáo cơ quan quản lý cấp tỉnh và xin cho người lao động thôi việc đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định thôi việc của mình Công ty thực hiện đủ các thủ tục thì được phép cho người lao động thôi việc
Doanh nghiệp phải báo trước cho người lao động biết trước ít nhất 45 ngày Nếu xảy ra tranh chấp lao động, người lao động không đồng ý nghỉ việc anh A muốn xem xét lại – thủ tục: hòa giải (hòa giải viên lao động giải quyết) khởi kiện ra toàn
án (tòa án căn cứ bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để giải quyết và quyết định của tòa
án sẽ có hiệu lực theo quy định của pháp luật)
* Trường hợp 1: Tòa án tuyên công ty đơn phương đúng PL quyền lợi của
anh A giống trường hợp thỏa thuận
- Trợ cấp thôi việc = Thời gian làm việc thực tế - Thời gian tham gia BHTN
Từ 1/04 – 31/12/08 = 5 năm
TCTV = 5 năm x ½ [(9 tr x 6)/6]
- Nếu anh A không tìm được việc làm và thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan BHXH giải quyết chế độ BHTN thì anh A sẽ được nhận TCTN (theo Luật việc làm)
Trang 5Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
5
Căn cứ Luật việc làm, từ 1/09 đến 3/20, anh A có 10 năm đóng BHTN nên được hưởng 10 tháng, mối tháng = 60% lương bình quân 6 tháng cuối = 60% x [(9 tr x 6)/6]
* Trường hợp 2: Tòa án tuyên công ty đơn phương trái pháp luật
- Thỏa thuận chấm dứt HỢP ĐỒNGLĐ sẽ là trợ cấp thôi việc
- Đơn phương chấm dứt HỢP ĐỒNGLĐ vì lý do kinh tế, thay đổi cơ cấu công nghệ, trợ cấp mất việc Tuy nhiên, sau dịch bệnh, doanh nghiệp gặp khó khăn
về kinh tế, NĐ 05 hướng dẫn Doanh nghiệp gặp khó khăn về kinh tế - suy thoái kinh
tế, Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ kinh tế do nhà nước giao KHẲNG ĐỊNH anh
A chỉ được hưởng trợ cấp thôi việc
Anh A đơn phương trái pháp luật:
- Bồi thường cho công ty B ½ tháng tiền lương theo Hợp đồng
- Theo luật phải báo trước 45 ngày nhưng chỉ báo trước 30 ngày trả tiền vi phạm thời hạn báo trước – 15 ngày = (lương tháng : số ngày làm việc theo quy chuẩn) x 15 ngày
- Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có)
- Không được TCTN, TCTV
Công ty B đơn phương trái pháp luật:
Công ty B có các trách nhiệm cụ thể như sau:
- Nhận người lao động – anh A – trở lại làm việc, anh A được hưởng:
+ Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc + Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng
+ Trả tiền vi phạm thời hạn báo trước
- Nếu anh A không đồng ý quay lại làm việc:
+ Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc + Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng
+ Trả tiền vi phạm thời hạn báo trước
+ TCTV
+ TCTN
Trang 6Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
6
- Nếu công ty B không muốn nhận anh A trở lại + anh A đồng ý:
+ Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc + Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng (tòa án tuyên) + Bồi thường thêm ít nhất 2 tháng tiền lương (thỏa thuận, có thể tăng)
- hợp đồng xác định thời hạn: 2 lý do + điều kiện
- luôn luôn phải có 2 lý do
Trách nhiệm khi đơn
phương chấm dứt HỢP
ĐỒNGLĐ
Ví dụ:
Anh A đơn phương trái pháp luật:
- Bồi thường cho công ty B ½ tháng tiền lương theo Hợp đồng
- Theo luật phải báo trước 45 ngày nhưng chỉ báo trước 30 ngày trả tiền vi phạm thời hạn báo trước – 15 ngày = (lương tháng : số ngày làm việc theo quy chuẩn) x 15 ngày
- Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có)
- Không được TCTN, TCTV
Trang 7Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
7
Công ty B đơn phương trái pháp luật:
Công ty B có các trách nhiệm cụ thể như sau:
- Nhận người lao động – anh A – trở lại làm việc, anh A được hưởng:
Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc
Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng
Trả tiền vi phạm thời hạn báo trước
- Nếu anh A không đồng ý quay lại làm việc:
Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc
Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng
Trả tiền vi phạm thời hạn báo trước
TCTV
TCTN
- Nếu công ty B không muốn nhận anh A trở lại + anh A đồng ý:
Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc
Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng (tòa án tuyên)
Bồi thường thêm ít nhất 2 tháng tiền lương (thỏa thuận, có thể tăng)
II Bài tập
Bài tập 1:
Chị H làm việc tại Công ty Phú Thịnh loại hợp đồng có xác định thời hạn, làm công việc kỹ thuật viên vi tính, địa điểm làm việc tại quận 1 và mức lương được trả là 3.100.000đ trả vào ngày 30 hàng tháng (tháng, dương lịch) Tuy nhiên, ttiền lương hàng tháng chị H được lĩnh bị trễ hơn so với thoả thuận trong hợp đồng lao động Do đó, qua 03 tháng làm việc chị H quyết định gửi đơn xin nghỉ việc và sau 03 ngày làm việc là chị H đã chấm dứt hợp đồng lao động?
Trang 8Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
8
Anh, chị cho biết chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng hay sai? Vì sao? Căn cứ quy định pháp luật nào để giải quyết theo hướng có lợi cho người lao động?
Gợi ý trả lời:
1 Về tiền lương thì Công ty Phú Thịnh trả 3.100.000 đồng là không phù
hợp quy định tại Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP “Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;” vậy, mức lương Công ty phải trả cho chị H phải là 3.317.000
đồng
2 Công ty Phú Thịnh thường trả lương chậm trễ hơn so với hợp đồng lao động mà hai bên thỏa thuận nên chị H đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chỉ cần báo trước 03 ngày là đúng quy định pháp luật
Như vậy, trong trường trên chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 BLLĐ năm 2012 là “Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;”
Bài tập 2:
Anh An đã làm việc tại Công ty Đồng Tiến được 10 năm loại hợp đồng không xác định thời hạn (từ năm 2005 đến năm 2015 và Công ty tham gia BHTN cho anh từ tháng 01 năm 2009), vào tháng 9 năm 2015 anh An lên trình bày trưởng phòng nhân sự xin nghỉ việc và đề nghị Công ty chi trả trợ cấp thôi việc trong thời gian làm việc tại Công ty? Được Trưởng phòng nhân sự thông báo anh An chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật?
Vậy, Anh, chị hãy cho biết Trưởng phòng nhân sự phát biểu chỉ trả trợ cấp thất nghiệp là đúng hay sai? vì sao? Công ty có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, mất việc, BHTN hoặc Công ty trả cho tổng thời gian anh An làm việc? Cụ thể quy định hiện hành giải quyết trong trường hợp trên?
Gợi ý trả lời:
Anh Trưởng phòng nhân sự thông báo cho người lao động chỉ hưởng trợ cấp thất nghiệp là không đúng quy định bởi vì anh An đã có thời gian làm việc tại
Trang 9Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
9
Công ty từ năm 2005 đến 2015 anh A mới chấm dứt hợp đồng lao động, trong trường hợp này Công ty áp dụng Điều 48 BLLĐ năm 2012 trả trợ cấp thôi việc thời gian từ năm 2005 đến ngày 31/12/2008; đồng thời trợ cấp thất nghiệp cho thời gian từ tháng 01/2009 đến tháng 9/2015 do BHXH chi trả – Như vậy, trong trường hợp trên anh An được hưởng cả 02 chế độ vừa trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp cho tổng thời gian làm việc tại Công ty
Bài tập 3:
Anh P làm việc tại Công ty A theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng
từ 01/01/2013 đến 31/12/2014 – Đến tháng 02 năm 2014 anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn Cơ sở Công ty A, nhiệm kỳ 2014-2016 (cán bộ công đoàn không chuyên trách) – Ngày 15/12/2014 Công ty A thông báo bằng văn bản chấm dứt hợp đồng lao động với anh P vào thời điểm 31/12/2014, vì thời hạn hợp đồng lao động giữa Công ty với anh P hết hiệu lực – Anh P đề nghị Công ty gia hạn hợp đồng lao động, nhưng lãnh đạo công ty không giải quyết?
Theo anh, chị việc công ty A chấm dứt hợp đồng lao động với anh P là đúng hay sai? Nếu đúng, nêu rõ căn cứ pháp lý? Nếu sai, anh P phải làm gì để bảo
vệ quyền lợi của mình? Khi đó, quyền lợi của anh P là gì?
Gợi ý trả lời:
– Việc Công ty TNHH M chấm dứt HĐLĐ với Anh P là sai
– Căn cứ pháp lý: Theo Khoản 6 Điều 192 Bộ luật Lao động, Anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn cơ sở nhiệm kỳ năm 2014-2016, là cán bộ công đoàn không chuyên trách nên HĐLĐ của anh P được kéo dài đến hết nhiệm kỳ (2014 – 2016) theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/2015/NĐ-CP
– Để bảo vệ quyền lợi của mình: anh P có quyền yêu cầu giải quyết Hòa giải viên hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (Điều 201 Bộ luật Lao động) hoặc thực hiện quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại
Phần 2 Trắc nghiệm
1 Người lao động nữ đang nuôi con dưới 07 tháng tuổi thì doanh nghiệp không được sử dụng người đó làm thêm giờ
Trang 10Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
10
Đúng
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 Bộ luật lao động 2012 (BLLĐ)
“1 Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”
2 Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức đào tạo nâng cao kỳ năng nghề cho người lao động
Theo quy định tại khoản 1 Điều 203 BLLĐ 2012:
“1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể
về quyền bao gồm:
a) Hoà giải viên lao động;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện)
c) Toà án nhân dân.”
4 Khi thương lượng tập thể để giải quyết tranh chấp lao động tập thể, bắt buộc phải có hòa giải viên lao động tham gia
Sai
Theo khoản 1 Điều 201 BLLĐ 2012
Trang 11Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
11
“1 Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y
tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.”
5 Khi xây dựng thang lương, bảng lương, người sử dụng lao động phải tổ chức thương lượng tập thể với đại diện tập thể người lao động tại công ty
Sai
Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 BLLĐ “Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.”
6 Người lao động bị áp dụng trách nhiệm vật chất phải bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra
Sai
Theo quy định tại Điều 130, điều 131 BLLĐ 2012 “Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.”
7 Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động đủ 12 tháng thì mới được nghỉ hàng năm
Sai
Trang 12Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
12
Theo quy định tại khoản 2 Điều 114 BLLĐ 2012 “Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới
18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;”
8 Trong mọi trường hợp, khi xử lý kỷ luật lao động, bắt buộc phải có sự tham gia của người lao động
Đúng
Theo điều 123 BLLĐ 2012 “Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có
sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;”
9 Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới ba tháng thì không bắt buộc phải giao kết hợp đồng bằng hình thức văn bản
Trang 13Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
Số: 30/2013/TT-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2013
THÔNG TƢ
HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 44/2013/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về hợp đồng lao động,
MỤC 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thi hành việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc của người lao động khi giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động; nội dung hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước; trình tự, thủ tục tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu của thanh tra lao động và xử lý hợp đồng lao động vô hiệu theo quy định tại Nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động
về hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 44/2013/NĐ-CP)
Điều 2 Đối tƣợng áp dụng
Trang 14Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Management
HaNoi University of Home Affair
14
1 Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật lao động
2 Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Bộ luật lao động
3 Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này
MỤC 2 THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ BẮT BUỘC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI NHIỀU NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Điều 3 Hợp đồng lao động giao kết đầu tiên và hợp đồng lao động kế tiếp
1 Hợp đồng lao động giao kết đầu tiên mà người sử dụng lao động và người lao động
có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 44/2013/NĐ-CP là hợp đồng lao động có thời điểm ký kết đầu tiên trong số hợp đồng lao động mà người lao động đã tham gia
ký kết
2 Hợp đồng lao động kế tiếp mà người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 44/2013/NĐ-CP là hợp đồng lao động có thời điểm ký kết liền kề ngay sau hợp đồng lao động mà người lao động và người sử dụng lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chấm dứt hoặc thay đổi
Điều 4 Thông báo của người lao động khi giao kết hợp đồng lao động mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng lao động
1 Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi giao kết hợp đồng lao động mới hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết, người lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng lao động mới giao kết hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc đã chấm dứt đến người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động khác mà mình đã giao kết Mẫu thông báo theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này
2 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động mới hoặc sửa đổi,
bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng lao động mà làm thay đổi trách nhiệm tham gia bảo