1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ôn tập LUẬT LAO ĐỘNG

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 37,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quy định của người sử dụng lao động về lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể, thì phải được sửa đổi cho phù hợp với thoả ước lao động tập thể trong thời hạn 15 ngày, kể

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Phần 1 Bài tập

Bài tập 1

Anh A kí kết hợp đồng với Doanh nghiệp B Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 1/1/2018 đến hết ngày 31/12/2020 Các mức lương theo thỏa thuận trong Hợp đồng lao động của anh A là mỗi năm tăng thêm 10% tiền lương (mức lương năm 2018 là 10 triệu/tháng) Trong hợp đồng lao động không cho phép anh A đơn phương chấm dứt hợp đồng

Tháng 8/2019, anh A đã phát hiện trong thỏa ước lao động thực tế của doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 quy định: Việc xây dựng thang bảng lương của doanh nghiệp sẽ đảm bảo mỗi năm tăng thêm 15% theo hợp đồng đã kí kết

Anh A yêu cầu doanh nghiệp B phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng Doanh nghiệp B không đồng ý vì cho rằng hợp đồng lao động giữa anh A và Doanh nghiệp B được thỏa thuận trước khi ký kết và có hiệu lực của Thỏa ước lao động Do vậy, không phải căn

cứ vào thỏa ước lao động tập thể

Theo anh/chị, Quan điểm của Doanh nghiệp B là đúng hay sai? Tại sao?

Bài làm

Quan điểm của Doanh nghiệp B là sai

Theo Khoản 2 điều 84 Luật 2012 quy định: Trong trường hợp quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thoả ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn các quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể, thì phải thực hiện những quy định tương ứng của thoả ước lao động tập thể Các quy định của người sử dụng lao động về lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể, thì phải được sửa đổi cho phù hợp với thoả ước lao động tập thể trong thời hạn 15 ngày, kể

từ ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực

- Việc anh A cần làm: Làm đơn gửi giám đốc doanh nghiệp về nội dung hợp

đồng + xin ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở đề nghị họ bảo vệ quyền lợi của mình

+ Nếu họ ghi không đồng ý  Yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (hòa giải  tòa án – Luật 2012)

Sau đến Luật 2019  lựa chọn hòa giải hoặc tòa án

Trường hợp này là: Hợp đồng vô hiệu từng phần  hoản trả số tiền lương

thiếu, thời gian không quá 12 tháng (theo NĐ44 và TT30 hướng dẫn NĐ44)  cần sửacần cần sửasửa đổi cần sửabổ cần sửasung cần sửavì cần sửanếu cần sửathời cần sửagian cần sửatrên cần sửa12 cần sửatháng cần sửathì cần sửanhững cần sửatháng cần sửacòn cần sửalại cần sửasẽ cần sửakhông cần sửađược cần sửahoàn trả cần sửa cần sửangười cần sửalao cần sửađộng cần sửabị cần sửamất cần sửaquyền cần sửalợi

Cách tính hoàn trả tiền lương: MHT = (MTL2 – MTL1) x t

MHT: Mức hoàn trả phần chênh lệch

MTL2: Tiền lương tình theo tháng trong hợp đồng lđ sau khi 2 bên thỏa thuận MTL1: Tiền lương tính theo tháng do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng lao

động bị tuyên bố vô hiệu

t: Số tháng làm việc thực tế của người lao động cho người sử dụng lao động

tương ứng với mức tiền lương ghi trong hợp đồnglđ bị tuyên bố vô hiệu tính từ thời điểm tuyên bố hợp đồnglđ vô hiệu trở về trước

Trang 2

Bài tập 2

Chị A đang thực hiện Hợp đồng lao động với Doanh nghiệp B, cụ thể như sau:

- Hợp đồng 1 (1/1/2006 – 31/12/2006): TL 2,5 triệu/ tháng

- Hợp đồng 2 (1/1/2007 – 31/12/2009): TL 4 triệu/ tháng

- Hợp đồng 3 (1/1/2010 trở đi): TL tăng theo từng năm đến hết năm 2013: 5 triệu/ tháng: năm 2014: 6 triệu/ tháng

Năm 2013, Bộ lao động thương binh và xã hội ban hành thông tư 26 quy định danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ Công việc chị A đang thực hiện bị pháp luật cấm

Trong quá trình thanh tra lao động, khi phát hiện hợp đồng vẫn đang được thực hiện, Chánh TT sở LĐTBXH ban hành quyết định tuyên bố hợp đồng vô hiệu vào ngày 15/2/2014

Xác định phương án giải quyết ?

Bài làm

 Căn cứ theo Khoản 4 – Điều 11 – NĐ44 và TT30

Hợp đồng lao động vô hiệu  hợp đồng cũ chấm dứt  kí hợp đồng mới

Doanh nghiệp thỏa thuận tiền lương hỗ trợ:

15/2/2014: 1/1/10  15/2/14 = 4 năm 2 tháng = 4,5 năm x tháng lương tối thiểu

Trợ cấp thôi việc: Hợp đồng loại 1 + 2: 1/1/06  31/12/08; mỗi năm = ½ tiền lương bình quân 6 tháng cuối (= 4 năm x ½ ) <từ 1/1/09 viên chức + lao động bắt buộc phải đóng bảo hiểm thất nghiệp> - nếu chỉ có 1 hợp đồng thì không có trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thất nghiệp: 1/1/09  15/2/14  bảo hiểm xã hội

Bài tập 3

Chị A thực hiện hợp đồng lao động đủ 36 tháng với công ty B từ ngày 1/1/2018 đến hết ngày 31/12/2020 Tháng 3/2019, chị A xin tạm hoãn hợp đồng lao động vì lý do chị A mang thai, theo yêu cầu của bác sĩ phải nghỉ việc ở nhà Chị A và công ty B thỏa thuận thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động là 6 tháng từ ngày 15/3 đến hết ngày 14/9/2019 Sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động, chị A lấy lý do sức khỏe yếu nên không trở lại làm việc Ngày 15/11/2019, chị A nghỉ sinh con

Theo anh/chị, Việc chị A không trở lại làm việc sáu khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động có là căn cứ để công ty B đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật đối với chị A được không?

Bài làm

 Căn cứ Luật 2012

Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Không xử lý kỉ luật do chị A nghỉ có báo phép

Bài tập 4

Anh A làm việc cho công ty B:

Trang 3

- Hợp đồng 1: Đủ 12 tháng: 01/01/2004  31/12/2004: 4 trđ/T

- Hợp đồng 2: Đủ 36 tháng: 01/01/2005  31/12/2007: 6 trđ/T

- Hợp đồng 3: Đủ 12 tháng: 01/01/2008  nay:  2019  nay: 9 trđ/T

Tháng 3/2020, do dịch bệnh nên công ty cho anh A thôi việc Anh A không đồng ý

Có 3 trường hợp sau:

1 Việc công ty cho anh A thôi việc là đúng hay sai? (công ty B có thông báo đến anh A trước 45 ngày)

2 Giả sử anh A và công ty B thỏa thuận Chấm dứt Hợp đồng  anh A được hưởng quyền lợi gì? Tính chế độ anh A được hưởng

3 Giả sử công ty B đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái pháp luật với anh A  xác định trách nhiệm của công ty B

Bài làm

Căn cứ theo Điểm c, Khoản 1, Điều 38 Luật Lao động 2012, Điểm a, Khoản 2, Điều 12, Nghị định 05/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ Luật lao động 2012, lý do bất khả kháng do địch họa, dịch bệnh nên Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Do khó khăn về kinh tế  phải sắp xếp lại hoạt động kinh doanh của mình nên phương án sử dụng lao động báo cáo cơ quan quản lý cấp tỉnh và xin cho người lao động thôi việc đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định thôi việc của mình Công ty thực hiện đủ các thủ tục thì được phép cho người lao động thôi việc

Doanh nghiệp phải báo trước cho người lao động biết trước ít nhất 45 ngày Nếu xảy ra tranh chấp lao động, người lao động không đồng ý nghỉ việc  anh A muốn xem xét lại – thủ tục: hòa giải (hòa giải viên lao động giải quyết)  khởi kiện ra toàn án (tòa

án căn cứ bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để giải quyết và quyết định của tòa án sẽ có hiệu lực theo quy định của pháp luật)

* Trường hợp 1: Tòa án tuyên công ty đơn phương đúng PL  quyền lợi của anh

A giống trường hợp thỏa thuận

- Trợ cấp thôi việc = Thời gian làm việc thực tế - Thời gian tham gia BHTN

Từ 1/04 – 31/12/08 = 5 năm

 TCTV = 5 năm x ½ [(9 tr x 6)/6]

- Nếu anh A không tìm được việc làm và thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan BHXH giải quyết chế độ BHTN thì anh A sẽ được nhận TCTN (theo Luật việc làm)

Căn cứ Luật việc làm, từ 1/2009 đến 3/2020, anh A có 10 năm đóng BHTN nên được hưởng 10 tháng, mỗi tháng = 60% lương bình quân 6 tháng cuối = 60% x [(9 tr x 6)/6]

* Trường hợp 2: Tòa án tuyên công ty đơn phương trái pháp luật

- Thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng lao động sẽ là trợ cấp thôi việc

- Đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động vì lý do kinh tế, thay đổi cơ cấu công

nghệ,  trợ cần sửacấp cần sửamất cần sửaviệc Tuy nhiên, sau dịch bệnh, doanh nghiệp gặp khó khăn về

kinh tế, NĐ 05 hướng dẫn Doanh nghiệp gặp khó khăn về kinh tế - suy thoái kinh tế,

Trang 4

Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ kinh tế do nhà nước giao  KHẲNG ĐỊNH anh A chỉ được hưởng trợ cấp thôi việc

Anh A đơn phương trái pháp luật:

- Bồi thường cho công ty B ½ tháng tiền lương theo Hợp đồng

- Theo luật phải báo trước 45 ngày nhưng chỉ báo trước 30 ngày  trả tiền vi phạm thời hạn báo trước – 15 ngày = (lương tháng : số ngày làm việc theo quy chuẩn) x 15 ngày

- Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có)

- Không được TCTN, TCTV

Công ty B đơn phương trái pháp luật:

Công ty B có các trách nhiệm cụ thể như sau:

- Nhận người lao động – anh A – trở lại làm việc, anh A được hưởng:

+ Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc + Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng

+ Trả tiền vi phạm thời hạn báo trước

- Nếu anh A không đồng ý quay lại làm việc:

+ Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc + Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng

+ Trả tiền vi phạm thời hạn báo trước

+ TCTV

+ TCTN

- Nếu công ty B không muốn nhận anh A trở lại + anh A đồng ý:

+ Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc + Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng (tòa án tuyên) + Bồi thường thêm ít nhất 2 tháng tiền lương (thỏa thuận, có thể tăng)

Bài tập 5:

So sánh đơn phương chấm dứt HĐLĐ của NLĐ và NSDLĐ

Cơ sở pháp lý Bộ Luật lao động và Pháp luật

lao động

Bộ Luật lao động và Pháp luật lao động

Điều kiện để đơn

phương chấm dứt

HĐLĐ

(bổ sung Luật 2019)

- hợp đồng không xác định thời hạn: chỉ cần báo trước

- hợp đồng xác định thời hạn:

2 lý do + điều kiện

- luôn luôn phải có 2 lý do

Trách nhiệm khi đơn

phương chấm dứt

HĐLĐ

- Bồi thường cho DN ½ tháng tiền lương theo HĐ

- hoàn trả tiền vi phạm thời hạn báo trước, chi phí đào tạo (nếu có)

- Không được hưởng TCTN, TCTV

Trang 5

Ví dụ:

Anh A đơn phương trái pháp luật:

- Bồi thường cho công ty B ½ tháng tiền lương theo Hợp đồng

- Theo luật phải báo trước 45 ngày nhưng chỉ báo trước 30 ngày  trả tiền vi phạm thời hạn báo trước – 15 ngày = (lương tháng : số ngày làm việc theo quy chuẩn) x

15 ngày

- Hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có)

- Không được TCTN, TCTV

Công ty B đơn phương trái pháp luật:

Công ty B có các trách nhiệm cụ thể như sau:

- Nhận người lao động – anh A – trở lại làm việc, anh A được hưởng:

 Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc

 Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng

 Trả tiền vi phạm thời hạn báo trước

- Nếu anh A không đồng ý quay lại làm việc:

 Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc

 Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng

 Trả tiền vi phạm thời hạn báo trước

 TCTV

 TCTN

- Nếu công ty B không muốn nhận anh A trở lại + anh A đồng ý:

 Toàn bộ tiền lương + các loại Bảo hiểm trong thời gian không được làm việc

 Bồi thường cho anh A ít nhất 2 tháng tiền lương theo hợp đồng (tòa án tuyên)

 Bồi thường thêm ít nhất 2 tháng tiền lương (thỏa thuận, có thể tăng)

II Bài tập

Bài tập 1:

Chị H làm việc tại Công ty Phú Thịnh loại hợp đồng có xác định thời hạn, làm công việc kỹ thuật viên vi tính, địa điểm làm việc tại quận 1 và mức lương được trả là 3.100.000đ trả vào ngày 30 hàng tháng (tháng, dương lịch) Tuy nhiên, ttiền lương hàng tháng chị H được lĩnh bị trễ hơn so với thoả thuận trong hợp đồng lao động Do đó, qua

03 tháng làm việc chị H quyết định gửi đơn xin nghỉ việc và sau 03 ngày làm việc là chị

H đã chấm dứt hợp đồng lao động?

Anh, chị cho biết chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng hay sai? Vì sao? Căn cứ quy định pháp luật nào để giải quyết theo hướng có lợi cho người lao động?

Gợi ý trả lời:

1 Về tiền lương thì Công ty Phú Thịnh trả 3.100.000 đồng là không phù hợp quy

định tại Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP cần sửa“Mức cần sửalương cần sửathấp cần sửanhất cần sửacủa cần sửacông cần sửaviệc cần sửahoặc chức cần sửadanh cần sửađòi cần sửahỏi cần sửalao cần sửađộng cần sửaqua cần sửađào cần sửatạo, cần sửahọc cần sửanghề cần sửa(kể cần sửacả cần sửalao cần sửađộng cần sửadoanh cần sửanghiệp cần sửatự cần sửadạy nghề) cần sửaphải cần sửacao cần sửahơn cần sửaít cần sửanhất cần sửa7% cần sửaso cần sửavới cần sửamức cần sửalương cần sửatối cần sửathiểu cần sửavùng cần sửado cần sửaChính cần sửaphủ cần sửaquy định;” vậy, mức lương Công ty phải trả cho chị H phải là 3.317.000 đồng.

Trang 6

2 Công ty Phú Thịnh thường trả lương chậm trễ hơn so với hợp đồng lao động

mà hai bên thỏa thuận nên chị H đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chỉ cần báo trước 03 ngày là đúng quy định pháp luật

Như vậy, trong trường trên chị H chấm dứt hợp đồng lao động là đúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37 BLLĐ năm 2012 là “Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;”

Bài tập 2:

Anh An đã làm việc tại Công ty Đồng Tiến được 10 năm loại hợp đồng không xác định thời hạn (từ năm 2005 đến năm 2015 và Công ty tham gia BHTN cho anh từ tháng 01 năm 2009), vào tháng 9 năm 2015 anh An lên trình bày trưởng phòng nhân sự xin nghỉ việc và đề nghị Công ty chi trả trợ cấp thôi việc trong thời gian làm việc tại Công ty? Được Trưởng phòng nhân sự thông báo anh An chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật?

Vậy, Anh, chị hãy cho biết Trưởng phòng nhân sự phát biểu chỉ trả trợ cấp thất nghiệp là đúng hay sai? vì sao? Công ty có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc, mất việc, BHTN hoặc Công ty trả cho tổng thời gian anh An làm việc? Cụ thể quy định hiện hành giải quyết trong trường hợp trên?

Gợi ý trả lời:

Anh Trưởng phòng nhân sự thông báo cho người lao động chỉ hưởng trợ cấp thất nghiệp là không đúng quy định bởi vì anh An đã có thời gian làm việc tại Công ty từ năm 2005 đến 2015 anh A mới chấm dứt hợp đồng lao động, trong trường hợp này Công ty áp dụng Điều 48 BLLĐ năm 2012 trả trợ cấp thôi việc thời gian từ năm 2005 đến ngày 31/12/2008; đồng thời trợ cấp thất nghiệp cho thời gian từ tháng 01/2009 đến tháng 9/2015 do BHXH chi trả – Như vậy, trong trường hợp trên anh An được hưởng cả

02 chế độ vừa trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp cho tổng thời gian làm việc tại Công ty

Bài tập 3:

Anh P làm việc tại Công ty A theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng từ 01/01/2013 đến 31/12/2014 – Đến tháng 02 năm 2014 anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn Cơ sở Công ty A, nhiệm kỳ 2014-2016 (cán bộ công đoàn không chuyên trách) – Ngày 15/12/2014 Công ty A thông báo bằng văn bản chấm dứt hợp đồng lao động với anh P vào thời điểm 31/12/2014, vì thời hạn hợp đồng lao động giữa Công ty với anh P hết hiệu lực – Anh P đề nghị Công ty gia hạn hợp đồng lao động, nhưng lãnh đạo công ty không giải quyết?

Theo anh, chị việc công ty A chấm dứt hợp đồng lao động với anh P là đúng hay sai? Nếu đúng, nêu rõ căn cứ pháp lý? Nếu sai, anh P phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Khi đó, quyền lợi của anh P là gì?

Gợi ý trả lời:

– Việc Công ty TNHH M chấm dứt HĐLĐ với Anh P là sai

– Căn cứ pháp lý: Theo Khoản 6 Điều 192 Bộ luật Lao động, Anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn cơ sở nhiệm kỳ năm 2014-2016, là cán bộ công đoàn không chuyên trách nên HĐLĐ của anh P được kéo dài đến hết nhiệm kỳ (2014 – 2016) theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/2015/NĐ-CP

Trang 7

– Để bảo vệ quyền lợi của mình: anh P có quyền yêu cầu giải quyết Hòa giải viên hoặc Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân (Điều 201 Bộ luật Lao động) hoặc thực hiện quyền khiếu nại theo Luật Khiếu nại

Phần 2 Trắc nghiệm

1 Người lao động nữ đang nuôi con dưới 07 tháng tuổi thì doanh nghiệp không được sử dụng người đó làm thêm giờ.

Đúng

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 Bộ luật lao động 2012 (BLLĐ)

“1 Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

2 Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức đào tạo nâng cao kỳ năng nghề cho người lao động.

Đúng

Theo khoản 1 Điều 4 BLLĐ 2012 “Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ,

kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình.”

3 Hội đồng trọng tài lao động không có thẩm quyền hòa giải tranh chấp tập thể về quyền.

Đúng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 203 BLLĐ 2012:

“1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:

a) Hoà giải viên lao động;

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện)

c) Toà án nhân dân.”

4 Khi thương lượng tập thể để giải quyết tranh chấp lao động tập thể, bắt buộc phải có hòa giải viên lao động tham gia.

Sai

Theo khoản 1 Điều 201 BLLĐ 2012

“1 Tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế

Trang 8

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.”

5 Khi xây dựng thang lương, bảng lương, người sử dụng lao động phải tổ chức thương lượng tập thể với đại diện tập thể người lao động tại công ty

Sai

Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 BLLĐ “Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.”

6 Người lao động bị áp dụng trách nhiệm vật chất phải bồi thường toàn bộ thiệt hại gây ra.

Sai

Theo quy định tại Điều 130, điều 131 BLLĐ 2012 “Trường hợp người lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc, thì người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.”

7 Người lao động làm việc cho người sử dụng lao động đủ 12 tháng thì mới được nghỉ hàng năm.

Sai

Theo quy định tại khoản 2 Điều 114 BLLĐ 2012 “Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;”

8 Trong mọi trường hợp, khi xử lý kỷ luật lao động, bắt buộc phải có sự tham gia của người lao động.

Đúng

Theo điều 123 BLLĐ 2012 “Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;”

9 Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới ba tháng thì không bắt buộc phải giao kết hợp đồng bằng hình thức văn bản.

Đúng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 BLLĐ 2012 “Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.”

10 Hợp đồng lao động phải do chính người lao động giao kết và thực hiện.

Đúng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 BLLĐ 2012, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động Đồng thời theo quy định tại điều 30 BLLĐ 2012 công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện

Trang 9

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

1 Mở rộng phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Nếu như Bộ luật Lao động 2012 quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động thì Bộ luật Lao động 2019 mở rộng thêm đối tượng là người làm việc không có quan hệ lao động cùng một số tiêu chuẩn riêng

2 Tăng tuổi nghỉ hưu lên 62 tuổi với nam, 60 tuổi với nữ

Điều 169 Bộ luật Lao động mới nêu rõ:

Tuổi cần sửanghỉ cần sửahưu cần sửacủa cần sửangười cần sửalao cần sửađộng cần sửatrong cần sửađiều cần sửakiện cần sửalao cần sửađộng cần sửabình cần sửathường cần sửađược cần sửađiều chỉnh cần sửatheo cần sửalộ cần sửatrình cần sửacho cần sửađến cần sửakhi cần sửađủ cần sửa62 cần sửatuổi cần sửađối cần sửavới cần sửalao cần sửađộng cần sửanam cần sửavào cần sửanăm cần sửa2028 cần sửavà cần sửađủ cần sửa60 tuổi cần sửađối cần sửavới cần sửalao cần sửađộng cần sửanữ cần sửavào cần sửanăm cần sửa2035.

Kể cần sửatừ cần sửanăm cần sửa2021, cần sửatuổi cần sửanghỉ cần sửahưu cần sửacủa cần sửangười cần sửalao cần sửađộng cần sửatrong cần sửađiều cần sửakiện cần sửalao cần sửađộng cần sửabình thường cần sửalà cần sửađủ cần sửa60 cần sửatuổi cần sửa03 cần sửatháng cần sửađối cần sửavới cần sửanam; cần sửađủ cần sửa55 cần sửatuổi cần sửa04 cần sửatháng cần sửađối cần sửavới cần sửanữ cần sửaSau cần sửađó, cần sửacứ mỗi cần sửanăm cần sửatăng cần sửathêm cần sửa03 cần sửatháng cần sửavới cần sửalao cần sửađộng cần sửanam; cần sửa04 cần sửatháng cần sửavới cần sửalao cần sửađộng cần sửanữ.

Riêng người bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay làm việc ở nơi có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì có thể nghỉ hưu trước không quá 05 tuổi

So với hiện nay theo Bộ luật Lao động 2012 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động đã tăng lên đáng kể; đồng thời, với những công việc đặc thù thì việc nghỉ hưu trước tuổi cũng được quy định ràng hơn

3 Quốc khánh được nghỉ 2 ngày

Bên cạnh việc tăng tuổi nghỉ hưu, đáng chú ý, Điều 112 Bộ luật Lao động sửa đổi còn

bổ sung thêm 01 ngày nghỉ trong năm vào ngày liền kề với ngày Quốc khánh, có thể là 01/9 hoặc 03/9 Dương lịch tùy theo từng năm

Và như vậy, tổng số ngày nghỉ lễ, tết hàng năm sẽ nâng lên 11 ngày, trong đó: Tết Dương lịch: 01 ngày; Tết Âm lịch: 05 ngày; Ngày Chiến thắng (30/4 Dương lịch): 01 ngày; Ngày Quốc tế lao động (01/5 Dương lịch): 01 ngày; Ngày Quốc khánh: 02 ngày; Ngày Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch): 01 ngày

Trong những ngày này, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương

4 Không còn hợp đồng lao động theo mùa vụ

Điều 20 Bộ luật Lao động sửa đổi đã bỏ nội dung về hợp đồng mùa vụ hoặc theo một

công việc có thời hạn dưới 12 tháng, thay vào đó chỉ còn 02 loại hợp đồng là: hợp cần sửađồng

lao cần sửa động cần sửa không cần sửa xác cần sửa định cần sửa thời cần sửa hạn cần sửa và cần sửa hợp cần sửa đồng cần sửa lao cần sửa động cần sửa xác cần sửa định cần sửa thời cần sửa hạn.

Quy định này được đánh giá là tiến bộ lớn của pháp luật lao động nhằm bảo vệ người lao động, hạn chế tình trạng người sử dụng lao động "lách luật", không đóng bảo hiểm

xã hội cho người lao động bằng cách ký các loại hợp đồng mùa vụ, dịch vụ

5 Ghi nhận hình thức hợp đồng lao động điện tử

Trang 10

Xuất phát từ thực tiễn, với sự phát triển của khoa học công nghệ thì việc giao kết hợp đồng lao động không đơn thuần chỉ bằng văn bản, lời nói hay hành vi Chính vì vậy,

Điều 14 Bộ luật Lao động mới đã ghi nhận thêm hình cần sửathức cần sửagiao cần sửakết cần sửahợp cần sửađồng cần sửalao cần sửađộng

thông cần sửa qua cần sửa phương cần sửa tiện cần sửa điện cần sửa tử cần sửa có cần sửa giá cần sửa trị cần sửa như cần sửa hợp cần sửa đồng cần sửa lao cần sửa động cần sửa bằng cần sửa văn cần sửa bản.

Ngoài ra, với những trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có cần sửanội

dung cần sửathể cần sửahiện cần sửaviệc cần sửalàm cần sửacó cần sửatrả cần sửacông, cần sửatiền cần sửalương cần sửavà cần sửasự cần sửaquản cần sửalý, cần sửađiều cần sửahành, cần sửagiám cần sửasát cần sửacủa một cần sửabên cần sửathì cần sửavẫn cần sửađược cần sửacoi cần sửalà cần sửahợp cần sửađồng cần sửalao cần sửađộng.

6 Được ký hợp đồng xác định thời hạn nhiều lần với người cao tuổi

Thông thường, người cao tuổi thường là những người có nhiều năm làm việc với nhiều kinh nghiệm, đặc biệt là những công việc yêu cầu trình độ cao Do đó, để phát huy giá trị của người cao tuổi, Điều 149 Bộ luật Lao động cho phép người sử dụng lao

động thỏa cần sửathuận cần sửagiao cần sửakết cần sửanhiều cần sửalần cần sửahợp cần sửađồng cần sửalao cần sửađộng cần sửaxác cần sửađịnh cần sửathời cần sửahạn cần sửavới cần sửangười cần sửacao

tuổi thay vì kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới

như trước đây

7 Tăng thời giờ làm thêm theo tháng lên 40 giờ

Về thời giờ làm việc, trước mắt giữ nguyên thời giờ làm việc bình thường như quy định của Bộ luật hiện hành và có lộ trình điều chỉnh giảm giờ làm việc bình thường vào thời điểm thích hợp

Về thời giờ làm thêm, mặc dù trước đó rất nhiều phương án được đưa ra, tuy nhiên, tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, Quốc hội đã quyết định không tăng thời giờ làm thêm giờ trong năm

Bảo cần sửađảm cần sửasố cần sửagiờ cần sửalàm cần sửathêm cần sửacủa cần sửangười cần sửalao cần sửađộng cần sửakhông cần sửaquá cần sửa50% cần sửasố cần sửagiờ cần sửalàm cần sửaviệc cần sửabình thường cần sửatrong cần sửa01 cần sửangày; cần sửanếu cần sửaáp cần sửadụng cần sửathời cần sửagiờ cần sửalàm cần sửaviệc cần sửatheo cần sửatuần cần sửathì cần sửatổng cần sửasố cần sửagiờ cần sửalàm cần sửaviệc bình cần sửathường cần sửavà cần sửasố cần sửagiờ cần sửalàm cần sửathêm cần sửakhông cần sửaquá cần sửa12 cần sửagiờ/ngày; cần sửakhông cần sửaquá cần sửa40 cần sửagiờ/tháng; không cần sửaquá cần sửa200 cần sửagiờ/năm, cần sửatrừ cần sửamột cần sửasố cần sửatrường cần sửahợp cần sửađặc cần sửabiệt cần sửađược cần sửalàm cần sửathêm cần sửakhông cần sửaquá cần sửa300 giờ/năm.

Điều khác biệt duy nhất về thời gian làm thêm giờ quy định tại Bộ luật Lao động 2019 với Bộ luật Lao động 2012 ở điểm:

Số giờ làm thêm trong tháng tăng lên 40 giờ thay vì 30 giờ và cụ thể hơn các trường hợp được làm thêm tới 300 giờ/năm như sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, linh kiện điện, điện tử, chế biến nông, lâm, thủy sản; cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước…

8 Thêm trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương

Ngoài các trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương như trước đây (bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày; con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố/mẹ đẻ, bố/mẹ vợ hoặc bố/mẹ chồng chết: nghỉ 03 ngày ) thì Điều 115 Bộ luật Lao động mới đã bổ sung thêm trường hợp cha nuôi, mẹ nuôi chết

Lúc này, người lao động cũng được nghỉ 03 ngày như trường hợp bố đẻ, mẹ đẻ hay bố/

mẹ chồng, bố/mẹ vợ chết

Ngày đăng: 16/08/2022, 09:35

w