1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn tập lý thuyết định mức lao động

20 50 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập lý thuyết định mức lao động
Tác giả Hoang Minh Tam
Người hướng dẫn P.TS. Nguyễn Văn A
Trường học Hà Nội University of Home Affairs
Chuyên ngành Quản lý nhân sự
Thể loại Đề cương ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 494,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Managament HaNoi University of home Affair ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Documents were compiled by Hoang Minh Tam 1805QTNB (Lưu ý Tài liệu.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Documents were compiled by Hoang Minh Tam - 1805QTNB

(Lưu ý: Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo)

1.1 Khái niệm và phân loại mức lao động

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm “Mức lao động”

Mức lao động là lượng lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một khối lượng công việc theo tiêu chuẩn chất lượng đáp ứng với điều kiện kinh tế kỹ thuật (tổ chức kỹ thuật) nhất định

Mức lao động là lượng lao động hao phí hợp lý nhất được quy định để hoàn thành

một đơn vị sản phẩm (hoặc thực hiện một khối lượng công việc) Mức lao động phải

theo đúng tiêu chuẩn chất lượng quy định và trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

1.1.1.2 Khái niệm “Định mức lao động”

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về định mức lao động nên khái niệm định mức lao động có nhiều khái niệm khác nhau:

Theo nghĩa hẹp: Định mức lao động là việc xây dựng mức cho tất cả các loại công việc, phù hợp với đặc điểm của từng loại công việc cần thực hiện

Theo nghĩa rộng: Định mức lao động là việc xác định lượng hao phí lao động được quy định để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng tiêu chuẩn chất lượng trong điều kiện kinh tế kỹ thuật nhất định của tổ chức

Hay: Định mức lao động là việc quy định mức độ tiêu hao lao động sống cho một hay một số người lao động có nghề nghiệp và trình độ chuyên môn thích hợp, để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị khối lượng công việc đúng với yêu cầu chất lượng, trong những điều kiện tổ chức nhất định

1.1.1.3 Tiêu chuẩn của định mức lao động

Tiêu chuẩn của định mức lao động là những phần tử cấu thành trị số mức, là những đại lượng quy định về chế độ làm việc tiên tiến của thiết bị và những đại lượng hao phí thời gian để hoàn thành các yếu tố chi tiết của bước công việc, trong điều kiện

tổ chức - kỹ thuật hợp lý, dùng để tính các mức thời gian có căn cứ kỹ thuật

1.1.1.4 Tiêu chí xây dựng định mức lao động

Tiêu chí xây dựng định mức lao động: Mức lao động phải là mức trung bình tiên tiến, bảo đảm số đông người lao động thực hiện được, mà không phải kéo dài thời gian làm việc tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật

Trang 2

1.1.1.5 Công tác định mức lao động

Định mức lao động có căn cứ kỹ thuật chính là việc xây dựng, quy định các mức lao động trên cơ sở nghiên cứu các điều kiện tổ chức - kỹ thuật thực hiện công việc, tổ chức lao động và tổ chức sản xuất có cơ sở khoa học của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Khi xây dựng các mức có căn cứ kỹ thuật không chỉ tính đến sử dụng đầy đủ, hợp lý máy móc thiết bị và thời gian làm việc của người lao động mà còn tính đến cả những yếu tố kinh tế, tâm sinh lý và xã hội

Để có các mức lao động, cần xây dựng mức Mức đã xây dựng chỉ đưa vào thực hiện khi đã được xét duyệt và được cấp có thẩm quyền ký ban hành Khi mức lao động

đã được ban hành, cần tổ chức áp dụng mức, quản lý thực hiện mức, sửa đổi mức khi điều kiện tổ chức - kỹ thuật của sản xuất, kinh doanh thay đổi, rà soát định kỳ phát hiện các mức quá căng, lạc hậu để điều chỉnh kịp thời Quá trình đó gọi là công tác định mức lao động

Công tác định mức lao động khá phức tạp đòi hỏi người cán bộ định mức phải có trình độ nghiệp vụ vững chắc Mặt khác công tác định mức lao động có quan hệ trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, đặc biệt người lao động sản xuất trực tiếp sản phẩm, kinh doanh sản phẩm nên khi thực hiện công tác này đòi hỏi phải có sự tham gia của đại điện người lao động (công đoàn, nghiệp đoàn…) và phải làm tốt công tác tư tưởng cho người lao động

Ngoài ra để giúp cho việc nghiên cứu xây dựng mức ban hành hệ thống mức lao động đạt mức trung bình tiên tiến phải có hội đồng định mức lao động gồm đại điện của các bộ phận, phòng ban liên quan và do Giám đốc chủ trì để quyết định các vấn đề của công tác mức lao động

1.1.2 Phân loại mức lao động

1.1.2.1 Theo phương pháp định mức lao động

Theo phương pháp định mức lao động, mức lao động được chia thành: Mức phân tích khảo sát; mức phân tích tính toán; mức thống kê; mức kinh nghiệm; mức so sánh điển hình; mức dân chủ bình nghị

1.1.2.2 Theo đối tượng định mức lao động

Theo đối tượng định mức lao động, mức lao động được chia thành: Mức chi tiết; Mức mở rộng; Mức lao động cho một đơn vị sản phẩm

1.1.2.3 Theo hình thức tổ chức lao động

Theo hình thức tổ chức lao động, mức lao động được chia thành: Mức lao động

cá nhân; Mức lao động tập thể

1.1.2.4 Theo phạm vi áp dụng

Theo phạm vi áp dụng, mức lao động được chia thành: Mức lao động cơ sở; Mức lao động thống nhất

Trang 3

1.1.2.5 Theo hình thức phản ánh chi phí lao động

Theo hình thức phản ánh chi phí lao động, mức lao động được thể hiện qua mức thời gian, mức sản lượng, mức phục vụ, mức thời gian phục vụ, mức biên chế và mức nhiệm vụ

1.2 Cơ sở để định mức lao động

Một là, quá trình sản xuất và các bộ phận hợp thành: Khi tiến hành xây dựng

mức, các quá trình sản xuất phải được xem xét phân chia nhỏ hơn thành các yếu tố bộ phận cấu thành thành: thành các khâu đoạn, các giai đoạn của quá trình sản xuất, thành các nguyên công Căn cứ vào loại hình công nghệ sản xuất, quá trình sản xuất có thể được chia ra thành 5 loại hình: Quá trình thủ công; Quá trình máy - thủ công; Quá trình máy; Quá trình thiết bị; Quá trình tự động hoá…

Hai là, phân loại hao phí thời gian làm việc của người lao động: Để thống nhất

các phương pháp định mức lao động trong nền kinh tế quốc dân cần phân loại thống nhất các loại chi phí thời gian Nó là cơ sở để nghiên cứu chi phí thời gian làm việc thực

tế, so sánh và phân tích kết quả quan sát nhằm phát hiện nguồn dự trữ tăng năng suất lao động, xác định độ dài thời gian thực hiện các thành phần của quá trình lao động và

định mức…

Ba là, công thức tính các mức thời gian

Công thức tính mức thời gian đầy đủ: MTG = TCK+TTN+TPV+TNN+TNCN

Trong đó: MTG: Mức thời gian

TCK: Thời gian chuẩn kết TTN: Thời gian tác nghiệp

TPV: Thời gian phục vụ TNCN: Thời gian ngừng công nghệ

TNN: Thời gian nghỉ ngơi

1.3 Các phương pháp định mức lao động

1.3.1 Phương pháp định mức lao động cho một đơn vị sản phẩm

1.3.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm

a Khái niệm

Định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm là việc xác định lượng lao động cần và đủ để sản xuất đơn vị sản phẩm đó hoặc hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật nhất định

b Ý nghĩa

Định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm có ý nghĩa to lớn đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhất là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hiện vật hoặc sản phẩm hiện vật quy đổi, cụ thể:

Định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm là cơ sở để lập kế hoạch

tổ chức lao động, sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và điều kiện kinh tế kỹ thuật của mỗi đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp

Trang 4

Định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương và trả lương cho người lao động gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc của người lao động

Định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm là cơ sở để hạch toán giá thành sản phẩm, đề xuất các biện pháp tăng năng suất lao động, tiết kiệm lao động cho

1 đơn vị sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Đơn vị tính của mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm là: Giờ/người/sản phẩm: Là số giờ công hao phí hoàn toàn để một người lao động sản xuất được một đơn

vị sản phẩm, mức thời gian hao phí này bao gồm mức thời gian trực tiếp sản xuất sản phẩm (thời gian công nghệ), mức thời gian phụ trợ, phục vụ cho sản xuất một đơn vị sản phẩm và mức thời gian quản lý cho việc sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một khối lượng công việc đúng theo tiêu chuẩn chất lượng

1.3.1.2 Đối tượng áp dụng định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm

Mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm có thể áp dụng để định mức lao động cho đơn vị sản phẩm đối với tất cả các doanh nghiệp không phân biệt theo loại hình sở hữu, từ doanh nghiệp nhà nước, Công ty, công ty TNHH, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân

Đối với khu vực tư nhân, các doanh nghiệp tự xây dựng mức để áp dụng cho các mục đích quản lý kinh tế, quản lý lao động của doanh nghiệp mình

Đối với khu vực doanh nghiệp nhà nước, với tư cách là chủ sở hữu, Nhà nước thực hiện việc hướng dẫn và giám sát việc áp dụng, thực hiện mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm đối với các loại hình doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 và chịu sự quản lý của Nhà nước về mức lao động tổng hợp theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, cụ thể bao gồm: Tập đoàn nhà nước; Công ty nhà nước (Cổ phần hóa các tổng Công ty/ Công ty nhà nước theo Luật Doanh nghiệp năm 2005); Công ty TNHH một thành viên; Công ty nhà nước độc lập, Công ty thành viên hoạch toán độc lập của công ty do Nhà nước quyết định đầu

tư và thành lập (hiện chưa cổ phần hóa được)

1.3.1.3 Nguyên tắc xây dựng định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm

Nguyên tắc 1: Mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm phải được tính trên

cơ sở xem xét, kiểm tra và tính toán xác định từ hao phí lao động để thực hiện các bước công việc để sản xuất cho đơn vị sản phẩm

Nguyên tắc 2: Trong quá trình tính toán xây dựng mức phải căn cứ vào các thông

số kỹ thuật quy định cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế độ làm việc của thiết bị, kết hợp với các phương pháp lao động hợp lý, các phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động khoa học

Trang 5

Nguyên tắc 3: Nếu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã có tiêu chuẩn hoặc mức nguyên công của ngành và liên ngành đúng với điều kiện tổ chức - kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp thì có thể tính định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm theo những tiêu chuẩn hoặc mức nguyên công của ngành hoặc liên ngành

Nguyên tắc 4: Định mức lao động tổng hợp tính cho đơn vị sản phẩm nào phải theo đúng quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, không được tính sót, trùng các khâu công việc Không được tính những hao phí lao động làm sản phẩm phụ, sửa chữa lớn và hiện đại hoá thiết bị, sửa chữa lớn nhà xưởng, công trình xây dựng cơ bản, chế tạo lắp đặt thiết bị… vào mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm chính Những hao phí lao động cho các loại công việc này được tính thành mức lao động riêng như tính cho đơn vị sản phẩm

1.3.1.4 Trình tự các bước xác định định mức lao động tổng hợp cho một đơn

vị sản phẩm

Bao gồm 3 bước:

Bước 1: Phân loại lao động

Bước 2: Công tác chuẩn bị

Bước 3: Tính toán mức hp lao động bộ phận và mức hp lđ th cho 1 Đvsp:

Mtg = TTH = TCN + TPT + TQL

Cụ thể là:

Bước 1: Phân loại lao động

Phân loại lao động là việc phân chia những người lao động có tham gia sản xuất đơn vị sản phẩm thành các bộ phận lao động theo những tiêu thức nhất định để phục vụ công tác định mức tổng hợp cho đơn vị sản phẩm

Việc phân loại lao động phải căn cứ vào tính chất ngành, nghề, tổ chức sản xuất,

tổ chức lao động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Điều kiện tổ chức sản xuất, tổ chức lao động khác nhau thì phân loại lao động khác nhau, vì vậy doanh nghiệp phải có

hệ thống các tiêu thức đánh giá, phân loại lao động cho phù hợp

Để tổ chức định mức lao động cho đơn vị sản phẩm, các nhà quản lý lao động thường căn cứ vào phạm vi và tính chất công việc mà người lao động tham gia sản xuất/ tạo ra sản phẩm có bộ phận lao động công nghệ, bộ phận lao động phụ trợ, phục vụ và

bộ phận lao động quản lý để định mức hao phí thời gian lao động theo từng loại, làm cơ

cở xác định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm

Lao động công nghệ (TCN): Là những người lao động trực tiếp thực hiện nhiệm

vụ sản xuất sản phẩm theo quy trình công nghệ nhằm tác động trực tiếp vào đối tượng lao động về các mặt hình dáng, kích thước, cơ lý hoá…để tạo ra sản xuất cho cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp (VD: Người lao động trực tiếp sản xuất, gia công sản phẩm (622) hay những người lao động trực tiếp điều kiển máy móc, thiết bị, vận hành công nghệ sản xuất trong quá trình sản xuất, người lao động đóng gói sản phẩm…)

Trang 6

Lao động phụ trợ, phục vụ (TPV): Là những lao động không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chính của quá trình sản xuất sản phẩm nhưng có nhiệm vụ phục vụ cho lao động công nghệ hoàn thành quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Ví dụ những người lao động phục vụ tổ chức (627), hoặc những người lao động phục vụ kỹ thuật, những người lao động vệ sinh an toàn lao động nơi làm việc…)

- Lao động quản lý (TQL): Những người làm công tác quản lý nói chung, bao gồm người quản lý doanh nghiệp, quản lý tài chính, quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế, quản

lý nhân sự…(642)

Như vậy, định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm là việc tính toán tổng mức hao phí lao động công nghệ và tổng mức hao phí lao động phục vụ, phụ trợ và tổng mức hao phí lao động quản lý cần và đủ để sản xuất một đơn vị sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn về chất lượng

Bước 2: Công tác chuẩn bị

Xác định đơn vị sản phẩm để xây dựng mức lao động tổng hợp: Tên sản phẩm, khối lượng của đơn vị sản phẩm (sản phẩm, chục sản phẩm, trăm sản phẩm), phạm vi sản xuất sản phẩm (địa điểm sản xuất sản phẩm, thời gian sản xuất sản phẩm cần định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm)

Thu thập thông tin, tài liệu: Xem xét tổng thể các mức hiện hành của các bước công việc trong quá trình sản xuất sản phẩm, như mức hiện hành, các chế độ, quy định của nhà nước về mức, tình hình thiếu mức, mức lạc hậu…: Nếu thiếu mức thì phải xây dựng thêm để bổ sung; nếu đã lạc hậu thì phải điều chỉnh lại hoặc xây dựng mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật cũng như những quy định, chế độ của nhà nước

Bước 3: Tính mức hao phí lao động bộ phận và mức hao phí lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm theo công thức:

Mức hao phí lao động TH cho 1 ĐVSP:

TTH = TCN + TPT + TQL

Như vậy, ta cần phải xác định mức hao phí lao động bộ phận để sản xuất một đơn

vị sản phẩm như sau:

TCN được tính bằng tổng thời gian định mức của người người lao động chính thực hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ để sản xuất ra 1 sản phẩm trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định

Công thức tính Tcn:

=

i

ngc

T

1

- Phương pháp tính từng loại mức hao phí lao động thành phần để sản xuất một đơn vị sản phẩm theo công thức như sau:

a Tính mức lao động công nghệ (T CN ) để sản xuất một đơn vị sản phẩm

Trang 7

Mức lao động công nghệ được tính bằng tổng thời gian định mức (có căn cứ kỹ thuật) của những người lao động chính thực hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm đó trong điều kiện tổ chức sản xuất, kỹ thuật xác định

b Tính mức hao phí lao động phụ trợ, phục vụ để sản xuất một đơn vị sản phẩm (T PT )

Mức lao động phụ trợ, phục vụ để sản xuất một đơn vị sản phẩm được phân bổ theo một tỷ lệ cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên tổng mức thời gian công nghệ cần thiết

để sản xuất một đơn vị sản phẩm đó

Công thức tính mức thời gian phụ trợ, phục vụ để sản xuất hoàn thành một đơn

vị sản phẩm:

=

= n

i

CN i

T

Trong đó:

+ di: là tỷ trọng thời gian lao động phụ trợ, phục vụ loại i cho sản xuất sản phẩm + Tcn: Là Tổng thời gian công nghệ để sản xuất sản phẩm

c Tính lao động quản lý để sản xuất một đơn vị sản phẩm (T QL )

Mức lao động quản lý để sản xuất một đơn vị sản phẩm được tính bằng tỉ trọng biên chế lao động làm công tác quản lý so với lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh (KQL)

Công thức tính như sau:

T QL = K QL x T SX

T QL : Là mức lao động quản lý để sản xuất một đơn vị sản phẩm

K QL : Tỷ trọng biên chế lao động quản lý so với lao động trực tiếp sản xuất với:

'

'

1 QL

QL QL

K

K K

=

Với KQL’ là tỉ trọng số người làm quản lý trong tổng số lao động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Mức lao động trực tiếp sản xuất (TSX)

T SX = T CN + T PT

Xác định mức lao động quản lý (TQL)

T QL = T SX x K QL

Trong đó

Như vậy, để định mức thời gian tổng hợp để sản xuất hoàn thành một đơn vị sản phẩm được tính theo công thức:

Áp dụng ctt:

Mtg= T TH = T CN + T PT + T QL

Trang 8

1.3.1.5 Phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên

1.3.1.5.1 Nguyên tắc

Khi xác định định biên lao động theo nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh không được tính những lao động làm sản phẩm phụ, không thuộc nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh được giao, lao động sửa chữa lớn và hiện đại hoá thiết bị, sửa chứa lớn nhà xưởng, công trình xây dựng cơ bản, chế tạo, lắp đặt thiết bị và các việc khác Những hao phí lao động cho các loại công việc này được tính mức lao động riêng như tính cho đơn vị sản phẩm

Định mức lao động theo định biên áo dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không thể xây dựng mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm Áp dụng phương pháp này đòi hỏi phải xác định số lao động định biên hợp lý cho từng bộ phận lao động trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh, lao động phụ trợ, phục vụ và lao động quản lý của toàn doanh nghiệp

1.3.5.1.2 Trình tự xác định định mức lao động tổng hợp theo định biên

Để định mức lao động tổng hợp theo định biên, doanh nghiệp cần tiến hành những

bước như sau:

Phân loại lao động: Phân loại lao động thành lao động chính (lao động công nghệ), lao động phụ trợ và phục vụ, lao động bổ sung và lao động quản lý là cơ sở để

xác định định biên lao động theo từng loại cho từng bộ phận và cả doanh nghiệp

Việc phân loại lao động phải căn cứ vào tính chất ngành nghề, tổ chức sản xuất,

tổ chức lao động để thực hiện khối lượng nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Có thể phân loại như sau:

+ LĐ chính (Tc): Là những LĐ CN, LĐ trực tiếp kinh doanh, dịch vụ ở các bộ phận chính theo quy trình công nghệ SXSP hoặc tổ chức KD, dịch vụ của DN

+ LĐ pv, pt (Tpv): Là những LĐ thực hiện chức năng pv, pt cho LĐ chính, làm việc ở các bộ phận chính và bộ phận phụ trợ, phục vụ của DN

+ LĐ bổ sung (Tbs): Là những lao động được sử dụng để bổ sung, thay thế cho lao động chính và lao động phục vụ, phụ trợ khi thực hiện chế độ ngày giờ nghỉ theo quy định của pháp luật lao động hoặc doanh nghiệp tổ chức làm việc liên tục các ngày trong tuần

+ LĐql (Tql): Là những lao động làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh

tế, nhân sự, quản lý kinh doanh…

Xác định khối lượng nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh: từ đó xác định cơ cấu, số lượng lao động chính, lao động phụ trợ và phục vụ hợp lý để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Đối với lao động quản lý thì căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và chế độ thời gian làm việc, nghỉ ngơi hoặc định mức nhiệm vụ để xác định phù hợp với các nhiệm vụ, khối lượng công việc của từng bộ phận

quản lý phải triển khai thực hiện trong năm

Trang 9

Định biên lao động cho từng bộ phận: Doanh nghiệp xác định cơ cấu, số lượng

và bố trí, sắp xếp các loại lao động theo chức danh nghề nghiệp, công việc phù hợp với yêu cầu thực hiện khối lượng nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của từng bộ phận đó Việc

xác định thực hiện theo các bước sau:

+ Phân tích, mô tả công việc

+ Phân tích và lựa chọn phương án tổ chức lao động hợp lý để thực hiện công

việc

+ Bố trí lao động phù hợp (có đủ trình độ chuyên môn – kỹ thuật, khả năng thực hiện công việc theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ) cho

từng vị trí để thực hiện công việc

* Tổng hợp mức lao động định biên chung của doanh nghiệp

Sau khi định biên lao động phù hợp cho từng bộ phận, tính tổng hợp mức lao động định biên chung của doanh nghiệp theo công thức sau:

LĐB = Lcn + Lpt + Lbs + Lql

Trong đó:

LĐB: Là lao động định biên của doanh nghiệp

Lcn: Là định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh

Lbs: Là định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ ngày, giờ nghỉ theo quy định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, phụ trợ và phục vụ

Lql: Là định biên lao động quản lý

Tính Lcn: được tính theo định biên lao động trực tiếp hợp lý cho từng bộ phận tổ, đội, phân xưởng, chi nhánh, cửa hàng hoặc tổ chức tương đương trong đơn vị thành viên của doanh nghiệp

-Tính Lpt: Được tính theo khối lượng công việc phụ trợ và phục vụ sản xuất, kinh doanh và tính theo quy trình công nghệ, trên cơ sở đó xác định Lpt bằng định biên hoặc

tỉ lệ % so với định biên lao động trực tiếp (Lcn)

Tính Lbs: định biên lao động bổ sung được tính cho 2 loại doanh nghiệp:

- Đối với doanh nghiệp không phải làm việc cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ

hàng tuần, định biên lao động tính như sau:

T bs = (T cn + T pt ) x 𝑺ố𝒏𝒈à𝒚𝒏𝒈𝒉ỉ𝒕𝒉𝒆𝒐𝒄𝒉ếđộ𝒒𝒖𝒚đị𝒏𝒉

𝟑𝟔𝟓−𝒔ố 𝒏𝒈à𝒚𝒏𝒈𝒉ỉ𝒉à𝒏𝒈𝒕𝒖ầ𝒏𝒍ễ𝒕ế𝒕

Số ngày nghỉ theo chế độ quy định bao gồm:

+ Ngày nghỉ phép cho 1 lao động định biên trong năm

+ Ngày nghỉ việc riêng được hưởng lương bình quân 1 năm cho 1 lao động + Thời gian được rút ngắn (quy ra ngày) đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm tính 1 năm cho 1 lao động

+ Thời gian cho con bú, thời gian vệ sinh phụ nữ theo quy định theo chế độ (quy

ra ngày) tính bình quân 1 năm 1 lao động

Trang 10

Đối với doanh nghiệp phải làm việc cả ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hàng tuần, định biên lao động bổ sung tính như sau:

- Tính Tql: Cách tính Tql giống như cách xác định Tql nêu trên, chỉ khác đơn vị tính của Tql là người:

- Được tính bằng tỉ trọng định biên LĐ làm QL so với LĐ TT SXKD

Công thức tính như sau:

Tql = Tsx x KQL

TQL : Là định biên lao động quản lý

Tsx = TCN + TPT

KQL: tỉ trọng định lao động làm công tác quản lý so với định biên LĐ TT SXKD

1.3.2 Các phương pháp định mức lao động chi tiết

chi tiết

1.3.2.1 Nhóm các phương pháp định mức tổng hợp

Nhóm các phương pháp định mức tổng hợp là những phương pháp xây dựng mức lao động không dựa trên cơ cở nghiên cứu phân chia các bước công việc ra thành các bộ phận hợp thành, không xác định trình tự hợp lý của các bước công việc, không nghiên cứu các yếu tố về điều kiện kinh tế kỹ thuật, sản xuất hợp lý, kinh nghiệm tiên tiến, thời gian hao phí của từng thành phần công việc mà tính chung cho toàn bộ bước công việc

1.3.2.1.1 Phương pháp thống kê

Khái niệm: Phương pháp thống kê là phương pháp xác định mức lao động dựa vào tài liệu thống kê về thời gian hao phí để hoàn thành bước công việc (sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc, một nhiệm vụ chính trị) hay mức năng suất lao động (mức sản lượng) ở thời kỳ trước

Phương pháp thực hiện: 3 bước

Bước 1 Thu thập số liệu, thông tin, tài liệu về hao phí thời gian lao động hoặc

mức năng suất lao động của người lao động ở thời kỳ trước Qua đó xác định giá trị trung bình của mức thực tế đạt được

Bước 2 Xác định giá trị trung bình tiên tiến để xây dựng định mức

Bước 3 Giao mức cho người lao động trong đơn vị

1.3.2.1.2 Phương pháp kinh nghiệm

Khái niệm: Phương pháp kinh nghiệm là phương pháp xác định mức lao động dựa vào kinh nghiệm tích lũy của cán bộ định mức, đốc công hoặc công nhân sản xuất

Ưu điểm: Có thể định mức nhanh chóng bằng kinh nghiệm của mình

Ngày đăng: 25/11/2022, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w