Một số công trình cụ thể như sau: - Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Tâm Kiên” của tác giả Hoàng T
Trang 1NGUYỄN THẾ NHÂM
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH THỊ XÃ QUẢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 834 03 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ THÙY DƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên” là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS Vũ Thùy Dương Luận văn chưa được công bố trong bất
cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy
định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Tác giả luận văn
Nguyễn Thế Nhâm
Trang 3Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 6
7 Kết cấu luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ 7
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 7
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh thu 8
1.2.2 Khái niệm và phân loại chi phí 14
1.2.3 Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh 19
1.3 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại dưới góc độ kế toán tài chính 20
1.3.1 Kế toán doanh thu 20
1.3.2 Kế toán chi phí 22
1.3.3 Kế toán kết quả kinh doanh 27
Trang 4báo cáo tài chính 28
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO THÔNG – CÔNG CHÍNH THỊ XÃ QUẢNG YÊN 31
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 31
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 32
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 33
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 37
2.2.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 37
2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên 38
2.2.3 Thực trạng kế toán chi phí 42
2.2.4 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh 43
2.2.5 Thực trạng trình bày thông tin doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 44
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 46
2.3.1 Các kết quả đạt được 46
2.3.2 Một số tồn tại 49
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 51
Tiểu kết chương 2 52
Trang 5KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO THÔNG – CÔNG CHÍNH
THỊ XÃ QUẢNG YÊN 53
3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 53
3.1.1 Tầm nhìn và sứ mệnh 53
3.1.2 Chiến lược phát triển 53
3.1.3 Mục tiêu kinh doanh 54
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 54
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 54
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 56
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 58
3.3.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu 58
3.3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí 58
3.3.3 Hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh 60
3.4 Điều kiện thực hiện một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 61
3.4.1 Điều kiện về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 61
3.4.2 Điều kiện đối với Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên 62
Tiểu kết chương 3 64
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC
Trang 6BTC: Bộ Tài chính BCTC: Báo cáo tài chính CP: Chi phí
DN: Doanh nghiệp DT: Doanh thu GTGT: Giá trị gia tăng HĐTC: Hoạt động tài chính KQKD: Kết quả kinh doanh KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh LNST: Lợi nhuận sau thuế
TSCĐ: Tài sản cố định TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TK: Tài khoản
Trang 7Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán Misa tại công ty cổ phần Giao thông -
Công chính thị xã Quảng Yên 36
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Giao thông -
Công chính thị xã Quảng Yên 33
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Giao thông - Công
chính thị xã Quảng Yên 34
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế xã hội Xã hội càng phát triển thì kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế nhà nước và doanh nghiệp (DN) Trong bối cảnh hiện nay để tồn tại thì DN cần có chiến lược kinh doanh, quản lý kinh doanh phù hợp Bất kỳ một DN nào khi bước vào môi trường kinh doanh thì đều chung một mục tiêu là lợi nhuận Để có được điều này, công tác kế toán có vai trò lớn trong việc quản lý và điều hành
DN trên cơ sở phân tích, phản ánh đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên hai tiêu chí cơ bản là doanh thu và chi phí (CP) Thông tin về doanh thu thu được và CP DN bỏ ra là rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của DN nên kết toán cần phải ghi chép một cách tỉ mỉ, chính xác, hạch toán đúng, đủ và phù hợp Do đó, tổ chức tốt kế toán doanh thu, CP để đảm bảo xác định đúng kết quả kinh doanh của DN là yêu cầu cần thiết đối với mọi
DN, ngày càng phải hoàn thiện hơn cho phù hợp với chuẩn mực kế toán và thông lệ quốc tế
Dịch vụ hiện này là một trong những ngành kinh tế mang tính tổng hợp cao Hoạt động của ngành này là chuyên cung cấp các sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, thoả mãn nhu cầu đời sống, văn hoá, tinh thần của khách du lịch Đây là một ngành kinh tế có hiệu quả cao, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn lớn, nhưng đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu phải rất lớn Vì vậy công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống kế toán tại doanh nghiệp dịch vụ nói chung
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của vấn đề này ty Cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên đã đang từng bước hoàn thiện kế toán doanh thu, CP và xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên công tác này vẫn chưa thực sự hoàn thiện để mang lại hiệu quả như kỳ vọng và vẫn còn những hạn chế nhất định Đồng thời, hiện nay, chưa có một công trình nghiên cứu cụ
Trang 9thể nào về vấn đề kế toán doanh thu, CP và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn, sau quá trình tìm hiểu tại công ty, tôi đã chọn nghiên
cứu đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên” làm đề tài luận văn
thạc sĩ kế toán
2 Tổng quan nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, việc quản lý tốt chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh của các doanh nghiệp Vì vậy, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Mỗi công trình đều có phạm vi hoặc đặc thù nghiên cứu khác nhau Phạm vi nghiên cứu ở từng công
ty cụ thể hoặc nhóm doanh nghiệp hoạt động trong từng lĩnh vực khác nhau như xây dựng, sản xuất, thương mại, khía cạnh nghiên cứu kế toán tài chính, với mục đích chung là hoàn thiện và nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Các công trình nghiên cứu đều có những nét đặc thù riêng tùy thuộc vào thực trạng đối với đơn vị, nhóm đơn vị nghiên cứu và
có đóng góp nhất định cho kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng Một số công trình cụ thể như sau:
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Tâm Kiên” của tác giả
Hoàng Thị Thu Giang năm 2017, đã khái quát được những vấn đề cơ bản về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp, tìm hiểu thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tâm Kiên, từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp Tuy nhiên, luận văn chưa đưa ra được các giải pháp hoàn thiện nâng cao hiệu quả quá trình kiểm tra, kiểm soát nhằm phản ánh đúng doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 10- Luận văn thạc sĩ “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Minh” của tác giả Lê Thị Như năm
2017, đã phản ánh được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu là công ty trách nhiệm hữu hạn Minh
Từ đó tác giả cũng đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giải pháp hoàn thiện chứng từ, sổ sách cũng như đưa ra mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kết toán quản trị Tuy nhiên, những định hướng và giải pháp này còn mang nhiều tính lý thuyết
- Tác giả Lưu Thị Loan (2019) trong luận văn "Kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần truyền thông IRIS" đã hệ thống
hoá những vấn đề lý luận chung về CP, DT, KQKD tại các doanh nghiệp dịch
vụ, trên cơ sở khảo sát đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu
và kết quả kinh doanh tại CTCP truyền thông IRIS năm 2018, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CP, DT, KQKD tại công ty Với đề tài này, tác giả mới chỉ đi vào nghiên cứu thực trạng trên góc độ kế toán quản trị và kế toán tài chính về mặt doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trên cơ sở lý thuyết, vì vậy các giải pháp mới chỉ dừng lại ở những gợi ý chung chưa đi sâu vào mảng kế toán tài chính Cho nên các giải pháp sẽ khó sử dụng cho các doanh nghiệp dịch vụ nói chung và dịch vụ viễn thông nói riêng
- Tác giả Nguyễn Thu Oanh (2020) đã nghiên cứu luận văn “Kế toán
quản trị doanh thu, chi phí và kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ tư vấn H&L Hà Nội” với nghiên cứu này Nguyễn
Thu Oanh đã nghiên cứu về công tác kế toán quản trị CP, DT, KQKD trong các DN cung cấp dịch vụ Theo tác giả công tác kế toán quản trị CP, DT, KQKD hiện nay chưa được coi trọng trong các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ, trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán quản trị CP, DT, KQ cung cấp dịch vụ tác giả đã đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản
Trang 11trị CP, DT, KQKD tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ tư vấn H&L
Hà Nội Với đề tài này, tác giả mới chỉ đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán quản trị CP, DT, KQKD trong các DN cung cấp dịch vụ đặc biệt là dịch vụ in
ấn Như vậy việc áp dụng những giải pháp hoàn thiện của đề tài chưa lan tỏa được và chưa thể áp dụng phục vụ cho công tác kế toán CP, DT, KQKD cho Công ty cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên
- Tác giả Dương Thị Thanh Nga (2021) đã nghiên cứu đề tài “Kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Điện tử Hoàn Kiếm” với đặc thù nghiên cứu góc nhìn kế toán quản
trị và kế toán tài chính về doanh thu, chi phí, xác định kết quả trong các doanh nghiệp thương mại nói chung và tại công ty TNHH điện tử Hoàn Kiếm nói riêng Lĩnh vực nghiên cứu của Dương Thị Thanh Nga khá trùng lắp với nghiên cứu của rất nhiều luận văn trước đó về doanh nghiệp thương mại, tuy nhiên đây chỉ là doanh nghiệp thương mại nội địa thông thường Vì vậy phần
lý luận và giải pháp khác khá nhiều so với lĩnh vực dịch vụ công ích mà tác giả đang nghiên cứu
Như vậy có thể thấy, các công trình nghiên cứu về CP, DT, KQKD mới chỉ được nghiên cứu chủ yếu trong các DN thuộc lĩnh vực dịch vụ như vận tải, viễn thông, cung cấp dịch vụ hoặc thương mại đơn thuần nhưng chưa có nghiên cứu nào theo tác giả được biết viết về dịch vụ công ích Đặc biệt chưa
có đề tài nào nghiên cứu về Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên, do
đó việc lựa chọn đề tài này là không bị trùng lặp
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Nghiên cứu thực trạng Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ dưới góc độ kế toán tài chính
- Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên, dưới góc độ kế toán tài chính
+ Không gian: Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên
+ Thời gian: Tác giả nghiên cứu lấy số liệu năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tác giả đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phương pháp điều tra, phân tích, hệ thống hóa; phương pháp kháo sát, ghi chép; phương pháp tống hợp, phân, tố thống kê; phương pháp quy nạp, diện giải, so sánh; phương pháp thực chứng để nghiên cứu, phân tích, đánh giá trình bày các vấn đề có liên quan đến kế toán CP, DT, KQKD trong các doanh nghiệp dịch vụ nói chung và trong Công ty cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên nói riêng
Trang 136 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Về lý luận: Hệ thống hóa và góp phần làm rõ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp dịch vụ dưới góc độ kế toán tài chính
-Về thực tiễn: Trên cơ sở lý luận và thực trạng Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên, đề tài đã đánh giá ưu, nhược điểm, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ
Chương 2: Thực trạng Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên
Chương 3: Hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
KINH DOANH DỊCH VỤ 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
Kinh doanh dịch vụ là ngành kinh tế tổng hợp, liên quan tới nhiều mặt khác nhau của đời sống xã hội (hoạt động xã hội, kinh tế, văn hóa, chính trị, giao lưu quốc tế,…) Điều này xuất phát từ các nhu cầu phong phú, đa dạng của khách hàng, đồng thời xuất phát từ tính an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của các doanh nghiệp Do vậy, kinh doanh dịch vụ thường bao gồm nhiều ngành ngề khác nhau như: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú, kinh doanh dịch vụ công ích,…
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống dân cư cũng như phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh toàn xã hội Các hoạt động kinh doanh dịch vụ có thể được thực hiện
và cung ứng đơn lẻ, có thể được thực hiện và cung ứng đồng thời trong một
“gói dịch vụ” nào đó và mang tính chất bổ trợ nhau Chính sự đa dạng về phương thức thực hiện dịch vụ dẫn đến đa dạng về đối tượng quản lý cũng như sự phức tạp trong tổ chức công tác kế toán nói chung, đặc biệt tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như: đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng ghi nhận doanh thu và xác định kết quả có thể theo từng loại hình, từng phương thức và từng loại hình kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh dịch vụ là ngành kinh tế có nhiều đặc điểm riêng có, khác biệt với các ngành sản xuất vật chất khác Những điểm đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ nói riêng Cụ thể:
Trang 15- Hoạt động kinh doanh dịch vụ có tính không tách rời: Quá trình sản xuất, phục vụ và tiêu thụ thường gắn liền với nhau, quá trình sản xuất sản phẩm cũng đồng thời là quá trình tiêu thụ sản phẩm Do đó, khó có thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí ở từng khâu sản xuất và tiêu thụ Vì vậy, tùy theo từng loại hoạt động dịch vụ đặc thù mà xác định nội dung chi phí phù hợp cấu thành nên giá sản phẩm
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố con người, chi phí nhân công thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh dịch vụ
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ không có sản phẩm tồn kho Sản phẩm, dịch vụ sau khi sản xuất hoặc được cung cấp không thể lưu trữ được mà phải tiêu thụ hoặc sử dụng ngay Vì vậy, xét về mặt thời gian và kỹ thuật, việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ là một quá trình không thể phân tách
- Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có nhiều phương thức phối hợp
hỗ trợ nhau trong quá trình kinh doanh như: liên doanh, liên kết,… Các hình thức phối hợp này dẫn tới những phức tạp trong công tác quản lý nói chung
và công tác kế toán nói riêng
1.2 Một số vấn đề cơ bản về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và phân loại doanh thu
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin cần thiết làm căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
để từ đó ra các quyết định kinh tế đúng đắn Hiện có rất nhiều quan niệm về doanh thu, có thể xem xét và ghi nhận những khoản được coi là doanh thu của doanh nghiệp dưới dạng sự gia tăng của dòng vốn lưu động, có thể coi doanh thu là lợi tức hay được xác định là các luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra, hoặc là những lợi ích kinh tế tương lai dưới hình thức gia tăng giá trị
Trang 16tài sản Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành k m theo quyết định số 149 2001 QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2001 của BTC về việc ban hành và công bố bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam) “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” [3]
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165 2002 QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC) thì doanh thu được hiểu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu” [3]
Theo quan điểm của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, trên cơ
sở xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, quan điểm: “Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá và phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng” với điều kiện
DN đã phát hành hoá đơn hoặc dịch vụ cung cấp đã hoàn thành [13]
Theo thông tư 133 2016 TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 thì doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao địch phát sinh, khi chắc chăn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt
đã thu tiền hay sẽ thu được tiền [2]
Như vậy, qua các khái niệm trên, tác giả nhận thấy doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
Trang 17Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu
* Phân loại doanh thu
Hiện nay có rất nhiều cách phân loại doanh thu khác nhau:
- Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có)
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn
* Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra
từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp
Trong ba loại doanh thu trên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là bộ phận doanh thu lớn nhất và có tính chất quyết định đối với hoạt động của doanh nghiệp thương mại
- Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng gồm:
+ Doanh thu thu tiền ngay,
+ Doanh thu trả chậm,
+ Doanh thu nhận trước.
- Phân loại theo thời gian gồm:
+ Doanh thu thực hiện: là toán bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa; cung cấp dịch vụ; tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ.
+ Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên tài sản (tiền, khoản phải thu khách hàng) của các giao dịch tạo ra doanh thu nhưng một phần trong doanh thu đó đơn vị chưa thực hiện được
Trang 18* i u kiện ghi nh n doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, Doanh thu được xác định như sau:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc
sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đỏi đó không được coil à một giao dịch tạo ra doanh thu
- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm KHi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hoá hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm [3]
i u kiện ghi nh n doanh thu cung c p dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch
về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong
Trang 19kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó [2]
Trường hợp kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ không thể xác định được một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí được ghi nhận có thể thu hồi
Doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ phải được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với phạm vi tài chính
Trường hợp trao đổi dịch vụ lấy dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không được tạo ra doanh thu
Doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu và sẽ thu trong tương lai, cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo giá dịch vụ cung cấp không bao gồm thuế GTGT
- Đối với doanh nghiệp dịch vụ tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được ghi nhận theo tổng giá thanh toán
- Trường hợp dịch vụ được xác định là xuất khẩu, chịu thuế xuất khẩu thì doanh thu được ghi nhận theo tổng giá cước bao gồm cả thuế xuất khẩu
- Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện qua nhiều
kỳ kế toán thì doanh thu dịch vụ được ghi nhận theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành Để xác định phần công việc đã hoàn thành, làm cơ sở xác định
Trang 20doanh thu ghi nhận trong kỳ, doanh nghiệp dịch vụ có thể áp dụng các phương pháp sau:
+ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành;
+ So sánh tỉ lệ % giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối lượng công việc phải hoàn thành;
+ Tỉ lệ % chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ
- Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu phục vụ cho việc quản lý doanh thu xác định kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị
Nguyên tắc ghi nh n doanh thu
Để phản ánh chính xác, kịp thời và thông tin đầy đủ về tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ, kế toán cần quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:
- Doanh thu là khoản lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Dựa theo nguyên tắc cơ sở dồn tích của kế toán Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch đó phát sinh Khi mà kế toán chắc chắn sẽ thu được những lợi ích kinh tế từ giao dịch Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Khi ghi nhận một khoản doanh thu, kế toán cũng phải đồng thời ghi nhận khoản chi phí để tạo
ra doanh thu đó Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà người làm kế toán cần căn cứ vào bản chất của giao dịch Để có thể phản ánh nghiệp vụ một cách trung thực và hợp lý nhất
- Cũng theo nguyên tắc hạch toán kế toán doanh thu của thông tư 133
Kế toán cần nhận biết các giao dịch trong một hợp đồng để áp dụng các điều kiện ghi nhận doanh thu cho phù hợp với bản chất hơn là hình thức Đối với các giao dịch có phát sinh các nghĩa vụ của người bán ở cả thời điểm hiện tại
Và tương lai thì doanh thu cần được phân bổ theo giá trị hợp lý theo từng nghĩa vụ Và được ghi nhận khi nghĩa vụ đã hoàn thành
- Các khoản doanh thu, lãi, lỗ chỉ được coi là chưa thực hiện Nếu như
Trang 21người bán vẫn còn trách nhiệm thực hiện đối với những nghĩa vụ trong tương lai (ngoại trừ điều khoản bảo hành thông thường) Và không chắc chắn thu được những lợi ích về kinh tế Việc phân loại các khoản doanh thu, lãi lỗ thực hiện hay chưa thực hiện không căn cứ vào việc đã phát sinh dòng tiền hay chưa
- Các khoản lãi, lỗ phát sinh do hoạt động đánh giá lại nợ phải trả Tài sản sẽ không được coi là chưa thực hiện bởi ngay tại thời điểm đánh giá lại Các doanh nghiệp đã có nghĩa vụ với khoản nợ hoặc quyền đối với tài sản hiện có
Theo thông tư 133, doanh thu của doanh nghiệp sẽ không bao gồm các khoản thu hộ cho bên thứ 3 Như các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế bảo
vệ môi trường,…) Các khoản phụ thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng,…
- Thời điểm ghi nhận doanh thu có thể là khác nhau giữa doanh thu tính thuế và doanh thu kế toán Doanh thu tính thuế chỉ để phục vụ công tác xác định số thuế phải nộp của cơ quan nhà nước Doanh thu kế toán để lập báo cáo tài chính cần được ghi nhận chính xác, phù hợp với các nguyên tắc kế toán hiện hành
Doanh thu được ghi nhận chỉ phản ánh doanh thu tại kỳ báo cáo đó và không có số dư tại các tài khoản kế toán Cuối kỳ, kế toán cần phải kết chuyển toàn bộ doanh thu sang tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.2 Khái niệm và phân loại chi phí
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau
Chi phí được hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong một thời kì nhất định Hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể và dịch vụ sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 22Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165 2002 QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC) định nghĩa về Chi phí như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” [3]
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của BTC
về Hướng dẫn chế độ kế toán DN “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa” [2]
Từ các khái niệm về chi phí, tác giả nhận thấy một vài đặc trưng sau:
- Chi phí là sự giảm đi của các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán dưới các hình thức khác nhau Sự giảm lợi ích này thực chất là làm giảm tạm thời nguồn vốn chủ sở hữu nhưng với mong muốn sẽ thu được các lợi ích kinh tế lớn hơn trong tương lai
- Chi phí khi phát sinh làm giảm tương ứng vốn chủ sở hữu của DN nhưng không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Thực tế hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm, cách hiểu còn nhầm lẫn giữa hai khái niệm chi tiêu trong quá trình kinh doanh và chi phí, để đi đến thống nhất thì cần phải phân biệt hai khái niệm trên Không phải mọi khoản doanh nghiệp chi ra trong kỳ đều là chi phí sản xuất mà chỉ những khoản chi
ra để sản xuất sản phẩm hàng hóa thì mới được coi là chi phí Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi phí trong doanh nghiệp sản xuất là những khoản chi có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất, cung cấp hàng hóa cho các khách hàng trong một kỳ nhất định, trong khi không phải tất cả các khoản chi tiêu đều phục vụ cho việc sản xuất, cung cấp hàng hóa trong kỳ đó Ví như các khoản chi tiêu của DN sản
Trang 23xuất vật liệu trải đường trong kỳ vào việc nhập khẩu nguyên vật liệu như mua nguyên liệu đá, bao bì, dầu chạy máy sản xuất, phương tiện vận tải dự trữ trong kho phục vụ cho nhiều kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN và đúng là không đồng nghĩa với các khoản chi phí sản xuất ghi nhận trong kỳ đó
Chi phí luôn là đối tượng đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý, điều hành của DN sản xuất Việc hiểu một cách đúng đắn và đầy đủ về chi phí luôn là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán và hoạch định kế hoạch kinh doanh, quyết định quá trình tập hợp, xử lý và cung cấp thông tin
kế toán về chi phí kinh doanh cho các đối tượng sử dụng trong và ngoài DN Trong nền kinh tế thị trường các chi phí đã nêu ở trên đều biểu hiện bằng tiền,
vì vậy có thể nói rằng chi phí của doanh nghiệp thương mại được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí vật chất sức lao động liên quan đến quá trình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp thương mại trong một thời kỳ nhất định, đồng thời được bù đắp thu nhập hoặc doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Tóm lại theo tác giả có thể hiểu chi phí là sự ghi nhận những gì đã bỏ ra của chủ sở hữu với kỳ vọng là thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
* h n oại chi phí
Các chi phí trong doanh nghiệp được nhìn nhận theo nhiều góc độ Phân loại chi phí là cách sắp xếp các chi phí khác nhau vào cùng một nhóm dựa trên các tiêu thức phân loại khác nhau Phân loại chi phí phụ thuộc vào nhu cầu thông tin quản lý Tuỳ theo yêu cầu thông tin mà có các cách phân loại chi phí khác nhau:
- Phân loại theo nội dung kinh tế, chi phí bao gồm:
+ Chi phí vật tư mua ngoài: bao gồm toàn bộ giá trị các loại vật tư dùng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ
+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương như: chi phí tiền lương, phụ cấp phải trả, và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
Trang 24bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của ngừoi lao động tính vào chi phí
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh trong kỳ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong kỳ do các đơn vị khác cung cấp như: điện, nước, điện thoại…
+ Chi phí bằng tiền khác: gồm các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh chưa được phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như chi tiếp khách, hội họp
- Phân loại theo công dụng kinh tế, chi phí bao gồm:
+ Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động SX, chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sảnCĐ phân xưởng, tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng
+ Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm cả Chi phí bảo hành sản phẩm
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành DN; Chi phí dịch vụ
Trang 25mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền phát sinh ở DN
- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh,chi phí bao gồm:
+ Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp
+ Chi phí biến đổi: Là các chi phí thay đổi theo mức độ hoạt động
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh Bao gồm 2 loại: Chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm
+ Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong cùng một kỳ kế toán Chi phí này bao gồm: chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí sản phẩm: Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, chi phí sản phẩm là giá vốn hàng mua vào, bao gồm giá mua hàng hóa và chi phí mua hàng hóa trong kỳ
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với các chỉ tiêu trên BCTC:
+ Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Bao gồm chi phí của tất cả các mặt hàng có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc mua hàng hóa dịch vụ đã được bán
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu hàng hóa, hoa hồng bán hàng, bảo hành hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận hành
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính như chi phí lãi vay, chi phí góp vốn liên doanh, các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, lỗ chuyển nhượng
Trang 26+ Chi phí khác: bao gồm các chi phí ngoài các chi phí kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, ví
dụ như chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng
1.2.3 Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm), biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã
bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng
là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
“Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
+ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh
+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữu thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính
+ Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập DN” (Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của BTC về Hướng dẫn Chế độ
kế toán DN) [2]
Trang 271.3 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại dưới góc độ kế toán tài chính
1.3.1 Kế toán doanh thu
1.3.1.1 Ch ng t kế toán
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016 TT-BTC ban hành ngày 26 08 2016 của BTC, chứng từ kế toán được
sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng gồm:
+ Hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại, hóa đơn GTGT (đối với
DN tính)
thuế GTGT theo PP khấu trừ), hóa đơn bán hàng (đối với DN tính thuế GTGT theo PP trực tiếp), bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng,
+ Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng,
+ Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại, [2]
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng
* Kế toán Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, sử dụng
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung TK 511: TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty m , công ty con trong cùng tập đoàn
Để đáp ứng nhu cầu trình bày thông tin trong doanh nghiệp, doanh thu cần chi tiết như sau:
+ Doanh thu bán hàng hóa
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu khác
Trang 28Như vậy đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
công ích tài khoản phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ sẽ sử dụng là TK
5113 Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối
lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là
đã bán trong một kỳ kế toán
* Kế toán doanh thu HĐTC sử dụng TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính TK này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu HĐTC khác của DN Khi sử dụng TK này cần tôn trọng một số quy định sau:
- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi
về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu
- Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
- Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK
515 là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc
* Kế toán thu nhập khác sử dụng TK 711 - thu nhập khác Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của DN gồm thu nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu phạt do vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải xét bản chất của khoản tiền
Trang 29phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc:
+ Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác
+ Đối với bên mua: Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán; Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh
1.3.1.3 Phương pháp kế toán
Quy trình hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo thông tư
133 2016 BTC được khái quát ở sơ đồ 1.1, sơ đồ 1.2 (Phụ lục 01, 02)
Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính được thể hiện ở sơ đồ 1.3 (Phụ lục 03)
Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác được khái quát ở sơ đồ 1.4 (Phụ lục 04)
1.3.2 Kế toán chi phí
1.3.2.1 Ch ng t kế toán
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
- Phiếu nhập kho (trường hợp hàng bán bị trả lại),
- Phiếu kế toán và các chứng từ khác có liên quan,
- Phiếu chi, báo nợ ngân hàng, các chứng từ gốc liên quan (thông báo tỷ giá hối đoái, chứng từ về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ, ),
- Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,
…
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
* Kế toán GVHB sử dụng TK 632 – “ Giá vốn hàng bán”
Trang 30phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành SX của sản phẩm xây lắp (đối với DN xây lắp) bán trong kỳ
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa k m thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
- Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
* Kế toán Chi phí tài chính, kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
Trang 31- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch bán chứng khoán;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; Lỗ bán ngoại tệ;
- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác;
- Các khoản chi phí tài chính khác
* Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: sử dụng TK 642 – “Chi phí quản
lý kinh doanh” Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch
vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, ); chi phí bằng tiền khác
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo
Trang 32hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng ).
Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản
642 có thể được mở chi tiết theo từng loại chi phí như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Trong từng loại chi phí được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí như:
* Kế toán chi phí khác sử dụng TK 811 – “Chi phí khác”, Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý) Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ;
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác;
- Tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm hành chính;
- Các khoản chi phí khác
Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
* Kế toán chi phí thuế DNDN sử dụng TK 821 – “Chi phí thuế TNDN”
Để tập hợp chi phí thuế TNDN và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh sử dụng TK 821 – “Chi phí thuế TNDN”
Trang 33Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này
là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Hàng quý, kế toán căn cứ vào chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp
- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm phát hiện sai sót
- Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố
- Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán
1.3.2.3 Phương pháp kế toán
Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên được khái quát ở sơ đồ 1.5 (Phụ lục 05); theo phương pháp kiểm kê định kỳ được khái quát ở sơ đồ 1.6 (Phụ lục 06)
Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính được thể hiện ở sơ đồ 1.7 (Phụ lục 07) Quá trình ghi nhận kế toán chi phí quản lý kinh doanh được phản ánh ở
Trang 34- Tờ khai quyết toán thuế TNDN;
- Bảng xác định thuế TN hoãn lại phải trả,
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán KQKD sử dụng các TK chủ yếu sau:
- TK 911 - Xác định KQKD TK này dùng để xác định và phản ánh kết quả HĐKD và các hoạt động khác của DN trong một kỳ kế toán năm TK này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả HĐKD của kỳ kế toán Kết quả HĐKD phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại HĐKD có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Trang 35- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ
Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là
số doanh thu thuần và thu nhập thuần
Các ch tiêu về doanh thu và thu nhập khác ao g m:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 01
- Các khoản giảm trừ doanh thu mã số 02
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 10
- Doanh thu hoạt động tài chính mã số 21
- Thu nhập khác mã số 31 [2]
Trang 36Các ch tiêu về chi phí ao g m:
- Giá vốn hàng bán mã số 11
- Chi phí hoạt động tài chính mã số 22
+ Trong đó: Chi phí lãi vay mã số 23
- Chi phí quản lý kinh doanh mã số 24
- Chi phí khác mã số 32
- Chi phí thuế TNDN mã số 51 [2]
Các ch tiêu về kết quả ao g m:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 20
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh mã số 30
- Lợi nhuận khác mã số 40
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế mã số 50
- Lợi nhuận sau thuế TNDN mã số 60 [2]
Trang 37Cơ sở lý luận trong chương này là nền tảng cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên trong chương 2
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO THÔNG –
CÔNG CHÍNH THỊ XÃ QUẢNG YÊN 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên
Ngành nghề kinh doanh chính: cung cấp dịch vụ giao thông công ích
Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên được thành lập vào năm 2017 và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do
sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 01/11/2017
2.1.2 ặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần Giao thông - Công chính thị xã Quảng Yên ra đời với ngành nghề kinh doanh chính là thu gom rác thải không độc hại và cung cấp các thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị bảo vệ môi trường Bên cạnh đó công ty còn tiến hành các ngành nghề kinh doanh như:
- Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh
- Trồng cây lâu năm khác
- Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Thu gom rác thải không độc hại