Các trạm viễn thông hiện nay không có hệ thống giám sát tập trung, thường được vận hành nhân công, nên không hiệu quả về mặt chi phí.. Chưa có một giải pháp đồng bộ giải quyết vấn đề trê
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
Trần Văn Tụ
QUẢN LÝ CÁC TRẠM VIỄN THÔNG TẬP TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT (Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI - 2021
Trang 2HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
Trần Văn Tụ
QUẢN LÝ CÁC TRẠM VIỄN THÔNG TẬP TRUNG
Chuyên nghành: KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn tốt nghiệp này hoàn toàn là công trình nghiên cứu thực sự của tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu
lý thuyết, kiến thức ngành và chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyền Bình
Các số liệu, bảng biểu và những kết quả trong luận văn tốt nghiệp
là trung thực, những nhận xét, kết luận được đưa ra xuất phát từ thực tiễn thực nghiệm và kinh nghiệm của bản thân tôi
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận tốt nghiệp
đã được nêu rõ ở mục “Tài liệu tham khảo”, nếu có điều gì không trung thực tôi xin nhận hoàn toàn trách nhiệm về mình và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường
Tác giả luận văn thạc sĩ:
Trần Văn Tụ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cảm ơn gia đình, người thân đã luôn bên cạnh tôi và là nguồn động lực lớn lao để tôi làm việc và học tập
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS Nguyễn Bình
đã luôn hướng dẫn tận tình trong quá trình làm luận văn
Đồng thời cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Hà nội, ngày tháng năm 2022
Trần Văn Tụ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 6
NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ TRẠM HIỆN NAY 8
1.1 Giới thiệu chương 8
1.2 Khảo sát hiện trạng, các tồn tại trong công tác quản lý các trạm viễn thông địa bàn VNPT Hải Dương 8
1.3 Khảo sát, đánh giá các giải pháp hiện có 8
1.4 Xác định các mục tiêu cụ thể, các tiêu chí và chỉ tiêu kỹ thuật 9
1.5 Kết luận chương 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRẠM VIỄN THÔNG 11
2.1 Giới thiệu chung 11
2.2 Phân tích các chức năng của giải pháp 12
2.3 Thiết kế tổng thể giải pháp 13
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 14
2.5 Thiết kế phân hệ lõi điều khiển logic nghiệp vụ 20
2.5.1 Tổng quan về vi xử lý Raspberry 20
2.5.2 Tổng quan về các ngôn ngữ dùng cho hệ thống 26
2.6 Thiết kế giao diện quản trị hệ thống trên nền tảng Web 31
2.7 Thiết kế sơ đồ điện cho hệ thống 35
2.8 Thiết kế các báo cáo tổng hợp 37
2.9 Phát triển và tích hợp hệ thống 38
2.10 Kết luận chương 38
CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRÊN THỰC TẾ TẠI VNPT HẢI DƯƠNG 39
3.1 Giới thiệu chương 39
3.2 Xác định các mục tiêu thử nghiệm 39
3.3 Mô tả cấu hình thử nghiệm, cách thức triển khai trên thực địa 39
Trang 63.4 Cài đặt và triển khai thử nghiệm trên trên các trạm viễn thông thực tế…………32
3.4.1 Cài đặt hệ thống……… ………32
3.4.2 Một số chức năng……… ……….…….33
3.4.3 Cấu hình định mức 45
3.4.4 Lưu lịch sử các sự kiện 46
3.4.5 Các thông số đo của cảm biến 47
3.5 Đánh giá kết quả thử nghiệm 48
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Tổng quan của hệ thống giám sát và điều khiển.……….……… 12
Hình 2.2 Phân giã chức năng……….13
Hình 1.1 Bo mạch Raspberry Pi bên cạnh iPhone 4 21
Hình 3.1 Đăng nhập hệ thống……… 33
Hình 3.2 Danh sách các trạm viễn thông……….……34
Hình 3.3 Danh sách người dùng……… ……… …….34
Hình 3.4 Phân quyền người dùng……….… 35
Hinh 3.5 Danh sách các trạm viễn thông……… ….… 35
Hình 3.6 Tùy chọn hiển thị các chức năng……… ……… …………36
Hình 3.7 Màn hình các chức năng chính……… ……… …………36
Hình 3.8 Hiển thị nút đề máy nổ……… ……… …… … 37
Hình 3.9 Cấu hình định mức……… ……… ……… …38
Hình 3.10 Cập nhật hệ thống……….……… 39
Hình 3.11 Lưu các sự kiện……….……….40
Hình 3.12 Hiển thị các kết quả đo……….……….…….41
Trang 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Danh sách các bảng trong chương trình……… ………… 14
Bảng 2.2 Chi tiết bảng “calendar”……… …….15
Bảng 2.4 Chi tiết bảng “device”……….………… 15
Bảng 2.5 Chi tiết bảng “device_host”……… ……… 16
Bảng 2.6 Chi tiết bảng “device_host_quata”………… ……….16
Bảng 2.7 Chi tiết bảng “history”……….….…… ….16
Bảng 2.8 Chi tiết bảng “host”……….……….……… ….17
Bảng 2.9 Chi tiết bảng “permission”……….….………….17
Bảng 2.10 Chi tiết bảng “sms”……… … ……18
Bảng 2.11 Chi tiết bảng “sms_group”……….……… ……… ………18
Bảng 2.12 Chi tiết bảng “sms_type”……….……… … … 18
Bảng 2.13 Chi tiết bảng “upgrate_versionz”……….……… …… 19
Bảng 2.14 Chi tiết bảng “user”……….……….……… 19
Bảng 2.15 Chi tiết bảng “user_host”……… ……….19
Bảng 2.16 Chi tiết bảng “user_permission”……….……20
Trang 9
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Universal Serial Bus
Cổng kết nối cáp tiêu chuẩn cho máy tính cá nhân
SD
GPIO General Purpose Input
Output
Cổng giao tiếp vào ra của
vi điều khiển WiFi
không dây
Trang 10MỞ ĐẦU
Ngành viễn thông và công nghệ thông tin đang phát triển không ngừng Công nghệ 5G đang được ứng dụng và phát triển mạnh mẽ vào cuộc sống Ngoài những công nghệ vượt trội thì mạng 5G còn có nhược điểm là vùng phủ hẹp, nên cần có nhiều cột phát sóng hơn Để quản lý và vận hành số lượng lớn các trạm là bài toán khó Các trạm viễn thông hiện nay không có hệ thống giám sát tập trung, thường được vận hành nhân công, nên không hiệu quả về mặt chi phí Khi xảy ra sự cố thì việc giám sát cảnh báo không được cập nhật ngay mà lại cần có nhân công đến để
xử lý Nguồn điện cấp cho trạm hoạt động thường xuyên bị mất điện và phải chuyển sang nguồn điện máy phát Việc chạy máy phát để cấp điện cho trạm viễn thông hiện nay thực hiện hoàn toàn bằng nhân công
Hiện nay trên thực tế VNPT nói chung và VNPT Hải Dương nói riêng có khoảng 380 trạm, mỗi trạm viễn thông có rất nhiều các thiết bị khác nhau Quản lý các nhà trạm có các bộ phận như phòng KTĐT, phòng Kế toán, Trung tâm Điều hành và các viễn thông khu vực, các nhân viên viễn thông khu vực Vì vậy khi trạm
có biến động, khi xử lý các sự cố về thiết bị BTS, NoedB, EnodeB hay khi bổ sung, thay đổi, sửa chữa các thiết bị phụ trợ như máy phát điện, bình Accu, các mô đun trong tủ nguồn… thì vật tư thay thế phải được cập nhật trên hệ thống Chưa có một giải pháp đồng bộ giải quyết vấn đề trên, thông tin nhà trạm còn phân tán ở nhiều hệ thống quản lý, thao tác thủ công nên dữ liệu không được chuẩn hoá, các nghiệp vụ hiện trường tốn thời gian và chi phí thực thi, thông tin không tin cậy, chính xác, không giám sát và đánh giá được kết quả thực hiện của nhân viên
Do đó em nghiên cứu đề tài ”Quản lý các trạm viễn thông tập trung”
làm luận văn tốt nghiệp nhằm xây dựng hệ thống thống quản lý và điều khiển các trạm viễn thông của VNPT trên địa bản tỉnh Hải Dương
Luận văn gồm 3 chương và trình bày về các vấn đề:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống quản lý trạm viễn thông
Trang 11Chương 2: Phân tích thiết kế và thử nghiệm hiện trạng quản
lý trạm viễn thông VNPT Hải Dương
Chương 3: Triển khai thử nghiệm và đánh giá kết quả trên thực
tế tại VNPT Hải Dương
Trang 12NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ TRẠM HIỆN NAY
1.1 Giới thiệu chương
Hiện nay VNPT Hải Dương đã và đang khai thác nhiều trạm viễn thông, để cung cấp đa dịch vụ cho khách hàng Việc phát triển các trạm viễn thông này kéo theo đó là bài toán về nhân lực để vận hành, bảo dưỡng, khai thác, bảo vệ nhà trạm Việc đưa thêm nhân lực vào để vận hành đảm bảo cho hoạt động của các trạm được
an toàn là bài toán kinh tế không hiệu quả Trước tình hình đó tôi xin đưa ra một giải pháp quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ các trạm tập trung
1.2 Khảo sát hiện trạng, các tồn tại trong công tác quản lý các trạm viễn
thông địa bàn VNPT Hải Dương
Để phát triển mạng viễn thông cần có nhiều cột phát sóng, đặc biệt phát triển lên mạng 5G thì số lượng trạm cần rất nhiều
Để vận hành được số lượng các trạm trên mất rất nhiều chi phí vận hành và quản lý
Việc vận hành hiện nay chủ yếu bằng nhân công nên chi phí rất cao dẫn đến giá ảnh hưởng đến lợi nhuận
Quản lý thủ công nên hiệu quả không cao, không quản lý được chi phí thường xuyên
Việc giám sát hoạt động của trạm viễn thông không giám sát được
Các cảnh báo còn thiếu và không được thường xuyên cập nhật
Quản lý các trạm đơn lẻ không quản lý tập trung được
1.3 Khảo sát, đánh giá các giải pháp hiện có
Việc quản lý tập trung các trạm viễn thông hiện nay chưa có một giải pháp tổng thể
Các trạm viễn thông chỉ có ít các cảnh báo kèm theo các các thiết bị viễn thông, chưa có một giải pháp độc lập để quản lý nhà trạm
Trang 13Các cảnh báo của các trạm chưa được cập nhật đầy đủ
Mới chỉ có các bộ chạy máy nổ tự động ATS hỗ trợ khi cần chuyển điện máy phát dự phòng Nhưng thường xuyên bị lỗi do không đồng bộ với các thiết bị
1.4 Xác định các mục tiêu cụ thể, các tiêu chí và chỉ tiêu kỹ thuật
Giải pháp thay thế người trực trực tiếp tại trạm viễn thông bằng trực gián tiếp Các trạm viễn thông được giám sát và điều khiển từ xa Chỉ cần một người trực tại trung tâm điều khiển thì có thể vận hành tốt nhiều trạm viễn thông, do đó số lượng người trực được giảm bớt đi rất nhiều
Sử dụng các thiết bị có sẵn tại các nhà trạm như báo cháy, báo cáp, …và đường truyền dẫn VPN, Ethernet để thực hiện giám sát và điều khiển các trạm từ xa với tính ổn định cao, chất lượng tốt và hiệu quả Nền tảng trên cơ sở sử dụng công nghệ máy tính, công nghệ số, kỹ thuật mạch điện và kỹ thuật Vi xử lý để tạo nên hệ thống Hệ thống thực hiện đảm bảo các chức năng như một người trực, nhưng là quản lý từ xa mà không cần người trực tại các trạm viễn thông mà vẫn thực hiện đầy
đủ các chức năng như có người trực Các chức năng đó là:
+/ Thực hiện theo dõi mất điện lưới
+/ Đề, tắt máy nổ và chuyển đổi nguồn điện (khi mất điện và có điện lưới trở lại )
+/ Thực hiện giám sát cảnh báo cháy, hoạt động của thiết bị
+/ Giám sát cảnh báo nhiên liệu máy phát
+/ Giám sát đóng mở cửa nhà trạm, nhà máy nổ
+/ Giám sát nhiệt độ trong và ngoài phòng máy để điều khiển chạy quạt gió hay điều hòa
+/ Đo điện áp và dòng điện AC để giám sát và bật tải cho phù hợp
+/ Đo điện áp DC để chạy máy nổ cho phù hợp đảm bảo tuổi thọ của ắc quy Toàn bộ những thông tin trên, đều được truyền từ trạm viễn thông về trung tâm điều khiển qua mạng VPN, Ethernet
Trang 15CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG QUẢN
LÝ TRẠM VIỄN THÔNG
2.1 Giới thiệu chung
Để đảm bảo thực hiện quản lý và vận hành trạm viễn thông tập trung theo yêu cầu đề ra, thi cần thực hiện các chức năng:
Hệ thống thực hiện đầy đủ chức năng của một nhân viên vận hành và bảo dưỡng tổng đài và có thể mở rộng thêm các chức năng khác tuỳ thuộc vào ứng dụng thực tế tại các trạm viễn thông và phát triển thêm sau này Việc phát triển thêm các chức năng mới sau này phải thừa kế các phần đã có trước, thực hiện mở rộng chức năng phải nhanh chóng và không ảnh hưởng đến quá trình làm việc liên tục của trạm viễn thông
Hệ thống phải đảm bảo độ an toàn, ổn định cao với chi phí ban đầu cho toàn
bộ thiết bị thấp và có thể sử dụng tốt được trong nhiều năm
Thực hiện các công việc giám sát và điều khiển từ xa tại trung tâm điều khiển
Tại một trung tâm điều khiển có thể giám sát và điều khiển được nhiều trạm viễn thông
Trang 162.2 Phân tích các chức năng của giải pháp
báo đầu vào
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN
Điều khiển 8 đầu ra
Kết nối mạng nội bộ hoặc qua VPN
Kết nối qua mạng nội bộ
VT Hải Dương
Mạng nội bộ Gửi tin nhắn SMS cho người dùng.
- Mở khóa máy nổ
- Đề máy nổ
- Cầu dao đảo chiều
- Bật tắt điều hòa và quạn
- Còn 4 đầu ra dự phòng chưa dùng.
Bộ điều khiển tại các trạm.
TRẠM n
Giám sát 8 cảnh báo đầu vào
Điều khiển 8 đầu ra
- Còn 4 đầu ra dự phòng chưa dùng Kết nối qua mạng nội bộ
Hình 2.1 Tổng quan của hệ thống giám sát và điều khiển
- Máy chủ để lưu dữ liệu các sự kiện và trạng thái ở các trạm
- Trang web để truy cập vào điều khiển được lưu trên máy chủ để quản lý chung các trạm
- Trên trang web có phân quyền người dùng và quyền truy cập các trạm khác nhau
- Chương trình quản lý các định mức nhiên liệu và các định mức khác để quản lý chi phí cho các trạm
- Người dùng truy cập vào các trạm để điều khiển và giám sát thông qua trang web Mỗi người dùng có các quyền khác nhau để truy cập vào các trạm khác nhau
- Các cảnh báo được gửi qua cổng SMS của máy chủ chuyên dùng cung cấp dịch vụ SMS để gửi đến người dùng nhanh nhất không bị trễ
- Các tin nhắn SMS được phân chia theo nội dung và chỉ gửi cho người dùng được phân quyền quản lý
Trang 17- Bộ điều khiển ở các trạm thự hiện trên vi xử lý Raspberry để thu thập cảnh báo và điều khiển các các thiết bị Trên vi điều khiển có phần mềm điều khiển và thu thập cảnh báo riêng
- Các máy trạm được kết nối với máy chủ qua đường truyền để truyền các cảnh báo về máy chủ cung như nhận các lệnh điều khiển từ máy chủ
- Các cảnh báo đầu vào thiết kế đấu cho nhiều loại cảnh báo khác nhau
- Các đầu ra để điều khiển máy phát điện, chuyển đổi nguồn điện, điều khiển chạy điều hòa hoặc quạt thông gió…
Mạch Vi Điều Khiển
Giám Sát Nhiệt Độ
Giám Sát Cửa Đóng Mở
Giám Sát Cảnh Báo Cháy
Giám Sát Cảnh Báo Cáp
Giao tiếp với máy tính
ở trung tâm Điều Khiển Đường truyền VPN hoặc Ethernet
SƠ ĐỒ PHÂN GIÃ CHỨC NĂNG
Máy Tính Trung Tâm Điều Khiển
Hình 2.2 Phân giã chức năng
Các chức năng cần có của hệ thống:
Thực hiện giám sát đường truyền giữa máy tính tại trung tâm điều khiển và mạch vi xử lý tại trạm viễn thông Khi mất liên lạc giữa máy tính và mạch VXL thì chương trình sẽ đưa ra thông báo, để nhân viên trực ca tại trung tâm điều khiển biết
để xử lý đường truyền
Khi nhận được các cảnh báo từ trạm đưa lên thì máy tính trung tâm điều khiển
sẽ đưa ra các cảnh báo cho nhân viên trực ca biết bằng âm thanh, hình ảnh và SMS tương ứng với các sự cố, từ đó nhân viên biết để xử lý các sự cố
Trang 18Tất cả các sự kiện xảy ra trong trạm được thể hiện và lưu số liệu lại với thời gian thực của hệ thống Thời gian xảy ra các sự kiện không thể sửa, xoá được vì đó
là thời gian thực
Máy chủ giao tiếp với mạch VXL tại trạm bằng đường VPN hoặc Ethernet Trong hệ thống chỉ có một máy chủ để kết nối với nhiều bộ điều khiển ở các trạm
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Giải pháp dùng hệ quản trị CSDL MySQL
Bảng 2.1 Danh sách các bảng trong chương trình
Cấu trúc các bảng như sau:
*/ Bảng “calendar” dùng lưu lịch các mùa để tính định mức nhiên liệu chạy máy nổ
Trang 19Bảng 2.2 Chi tiết bảng “calendar”
*/ Bảng “config” lưu đường dẫn server
Bảng 2.3 Chi tiết bảng “config”
*/ Bảng “device” lưu cấu hình các trạm khách
Bảng 2.4 Chi tiết bảng “device”
*/ Bảng “device_host” lưu trạng thái trên các trạm khách
Trang 20Bảng 2.5 Chi tiết bảng “device_host”
*/ Bảng “device_host_quata” lưu các định mức trên các trạm khách
Bảng 2.6 Chi tiết bảng “device_host_quata”
*/ Bảng “history” lưu lịch sử các trạng thái trên trạm khách
Bảng 2.7 Chi tiết bảng “history”
Trang 21*/ Bảng “host” lưu đường dẫn các trạm khách
Bảng 2.8 Chi tiết bảng “host”
*/ Bảng “permission” phân quyền người dùng
Bảng 2.9 Chi tiết bảng “permission”
Trang 22*/ Bảng “sms” lưu thời gian gửi sms
Bảng 2.10 Chi tiết bảng “sms”
*/ Bảng “sms_group” lưu nhóm tin sms
Bảng 2.11 Chi tiết bảng “sms_group”
*/ Bảng “sms_type” lưu nội dung các tin nhắn
Bảng 2.12 Chi tiết bảng “sms_type”
Trang 23*/ Bảng “upgrade_version” lưu update các phiên bản
Bảng 2.13 Chi tiết bảng “upgrate_version”
*/ Bảng “user” lưu thông tin người dùng
Bảng 2.14 Chi tiết bảng “user”
*/ Bảng “user_host” lưu phân quyền người dùng
Bảng 2.15 Chi tiết bảng “user_host”
*/ Bảng “user_permission” nhóm quyền người dùng
Trang 24Bảng 2.16 Chi tiết bảng “user_permission”
2.5 Thiết kế phân hệ lõi điều khiển logic nghiệp vụ
2.5.1 Tổng quan về vi xử lý Raspberry
2.5.1.1 Giới thiệu chung về Raspberry
Raspberry Pi là cái máy tính giá 35USD kích cỡ như iPhone và chạy HĐH Linux Với mục tiêu chính của chương trình là giảng dạy máy tính cho trẻ em Được phát triển bởi Raspberry Pi Foundation – là tổ chức phi lợi nhuận với tiêu chí xây dựng hệ thống mà nhiều người có thể sử dụng được trong những công việc tùy biến khác nhau
Trang 25Hình 1.1 Bo mạch Raspberry Pi bên cạnh iPhone 4
Raspberry Pi sản xuất bởi 3 OEM: Sony, Qsida, Egoman Và được phân phối chính bởi Element14, RS Components và Egoman
Nhiệm vụ ban đầu của dự án Raspberry Pi là tạo ra máy tính rẻ tiền có khả năng lập trình cho những sinh viên , nhưng Pi đã được sự quan tầm từ nhiều đối tượng khác nhau Đặc tính của Raspberry Pi xây dựng xoay quanh bộ xử lí SoC Broadcom BCM2835 ( là chip xử lí mobile mạnh mẽ có kích thước nhỏ hay được dùng trong điện thoại di động ) bao gồm CPU , GPU , bộ xử lí âm thanh /video , và các tính năng khác … tất cả được tích hợp bên trong chip có điện năng thấp này
Raspberry Pi không thay thế hoàn toàn hệ thống để bàn hoặc máy xách tay Bạn không thể chạy Windows trên đó vì BCM2835 dựa trên cấu trúc ARM nên không hỗ trợ mã x86/x64 , nhưng vẫn có thể chạy bằng Linux với các tiện ích như lướt web , môi trường Desktop và các nhiệm vụ khác Tuy nhiên Raspberry Pi là một thiết bị đa năng đáng ngạc nhiên với nhiều phần cứng có giá thành rẻ nhưng rất
Trang 26hoàn hảo cho những hệ thống điện tử , những dự án DIY , thiết lập hệ thống tính toán rẻ tiền cho những bài học trải nghiệm lập trình …
2.5.1.2 Phần cứng raspberry
Raspberry Pi có hai phiên bản, Model A có giá 25$ và Model B có giá 35$
Model B như hình trên thông dụng hơn cả Model B bao gồm những phần cứng và những cổng giao diện
SoC 700MHz với 512MB RAM
1 cổng HDMI cho đầu ra âm thanh / video số
1 cổng video RCA cho đầu ra video Analog
Jack Headphone Stereo 3.5mm cho đầu ra âm thanh Analog
02 cổng USB
01 đầu đọc thẻ nhớ SD để tải hệ điều hành
01 cổng Ethernet LAN
01 giao diện GPIO (General Purpose Input/Output)
Model A cũng gần tương tự như Model B nhưng có sự thay đổi như sau
1 cổng USB
Trang 27* Không có cổng Ethernet vì thế người dùng phải thêm Adapter USB Wi-Fi hoặc Ethernet nếu cần kết nối mạng
2.5.1.3 Hệ điều hành trên raspberry
Về cơ bản Raspberry Pi có khá nhiều OS linux chạy được nhưng vẫn có sự thiếu vắng của Ubuntu (do CPU ARMv6)
Điểm danh một số Distributions Linux (nhúng) chạy trên Raspberry Pi như Raspbian, Pidora, openSUSE, OpenWRT, OpenELEC,…
a) Raspbian: http://www.raspbian.org/
Đây là bản build Linux dựa trên nên Debian (Gần giống ubuntu) với giao diện LXDE (thay vì GNOME) Có đầy đủ web browser, media player, tools, etc … Nói chung HĐH này dành cho những người muốn dùng Raspberry Pi như một cái
PC
Trang 28b) Raspbmc: http://www.raspbmc.com/
Có thẻ gọi đây là bản Raspbian lược bỏ đi LXDE và thay vào đó là XBMC Nếu ở độ phân giải 720P (Chỉ là UI thôi nhé, phát phim vẫn 1080P), OC (CPU 1GHz, Ram 500, DSP 250, GPU 450, OverVolt 5), fps lúc nào cũng trên 60fps (nếu tắt VSync lên tới 80fps) Phim hỗ trợ đủ loại format, codec Tuy nhiên vì codec VC-1 và MPEG2 là codec thu phí nên phải trả tiền mua code để unlock Tuy nhiên các phim HD không bao giờ dùng codec này nên cũng không cần lo lắng mấy Âm thanh hỗ trợ đầy đủ từ DTS-HD Master, DTS, Dolby, MP3, ACC,… Tuy nhiên muốn nghe âm thanh 5.1 cần phải qua receiver Phim hỗ trợ đầy đủ nguồn từ NFS, samba, USB, HDD (3TB), UPNP,…
Quy trình cài tất cả các HĐH cho Raspberry Pi về rất đơn giản, chỉ cần tải Win32DiskImager rồi flash image sang thẻ SD là xong
2.5.1.4 Một số lưu ý khi dùng Raspberry
1 Sau khi mua xong Raspberry Pi, việc đầu tiên cần chú ý là bộ nguồn Cần phân biệt NGUỒN và SẠC, vì bộ nguồn sẽ cung cấp điện ổn định 24/7 và ít nóng so
Trang 29với bộ sạc hơn Chống chỉ định sạc tàu, sạc lô, và dòng phải trên 1A Điện áp phải trong biên độ 3% ở mức 5v (các bạn có đồng hồ VOM cắm chân đen vào TP1 và chân đỏ vào TP2 là đo được) Nếu dùng làm Media Center mà TV có hỗ trợ CEC (Ở Sony gọi là Bravia Link, Toshiba Rezga Link, bla bla ) phải chú ý dây HDMI phải có chân CEC
2 Cáp mạng nên lựa loại mềm, không nên chọn loại có chống nhiễu vì dây rất cứng khó bẻ được
3 Nên sử dụng thẻ SD Class 10 Hoặc dùng thẻ noname để mồi boot và USB để cho OS vào
4 Nên mua thêm ít nhất 2 cái heatsink dán vào con SoC và LAN Controller nếu các bạn muốn OC Thêm cái fan thì càng tốt Đừng để nhiệt độ quá 80*C
5 Vấn đề nguồn USB đã được giải quyết trên model B Ở phiên bản trước mỗi cổng USB chỉ cho phép công suất chạy tối đa 100mA Còn bây giờ cắm bao nhiêu cũng được, miễn là dưới 2A
Không có tích hợp WiFi (có thể mua USB WiFi về gắn vô)
Yêu cầu phải có kiến thức cơ bản về Linux, điện tử