1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội

145 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Trên Địa Bàn Huyện Đan Phượng, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Huệ
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thị Hương
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 37,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên công tác quản lý Nhà nước về đất đai đang được đánh giá là còn nhiều những tồn tại, bất cập, hạn chế trong đó phải kể đến: Tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng còn đất chậ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Hương

XÁC NHẬN CÙA CÁN BÔ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CHẨM LUẬN VẢN

Hà Nội - 2022

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kêt quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Cấc nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đãng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huệ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đe hoàn thành tốt luận văn, ngoài những cố gắng nồ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ Nhân dịp hoàn thành công trình này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo của các thầy cô Khoa Kinh tế chính trị - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới TS Hoàng Thị Hương đã hướng dẫn,dìu dắt tận tuỵ, truyền đạt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá và đồng hành cùng tác giả trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Đan Phượng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đan Phượng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triền quỹ đất, ƯBND cấp xã, Thị trấn và người dân trong huyện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đờ tôi thu thập số liệu cũng như tài liệu nghiên cứu càn thiết để hoàn thành Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và bạn bè vì sự ủng hộ và những

ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong đại gia đình đã động viên, ủng

hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2022

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Huệ

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHŨ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC sơ ĐÔ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cửu, cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 4

1.1 Tống quan tình hình nghiên cứu 4

f y A \ r 1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đên đê tài vê quản lý Nhà nước vê đât đai 4

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện 7

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.2 Vai trò, mục tiêu, nguyên tắc và đặc điềm của quản lý Nhà nước về đất đai 12 1.2.3 Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai 20

1.2.4 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai 23

r r ĩ y r r 1.2.5 Các yêu tô ảnh hưởng đên công tác quản lý Nhà nước vê đât đai câp huyện.29 1.2.6 Các tiêu chí đánh giá về quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện 32

1.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai một số huyện trong nước và bài học cho huyện Đan Phượng 35

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai một số huyện trong nước 35

ĩ 1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương trong quản lý nhà nước vê đât đai tại huyện Đan Phượng 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 43

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 43

2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 43

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 43

2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 44

2.2.1 Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp 44

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 45

Trang 5

2.2.3 Phương pháp thống kê so sánh 45

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHÓ HÀ NỘI 47

3.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 47

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng 47

3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai huyện Đan Phượng 52

3.1.3 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai Đan Phượng 57

3.2 Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội 59

3.2.1 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 59

3.2.2 Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 67

3.2.3 Đăng ký đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 77

3.2.4 Công tác quản lý tài chính về đất đai, giá đất 80

3.2.5 Thanh tra, kiềm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 83

3.2.6 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 85

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội 90

3.3.1 Kết quả đạt được 90

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 93

3.3.3 Nguyên nhân những tồn tại về quản lý Nhà nước về đất đai huyện Đan Phượngl 00 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUÀN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÃN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, 104

4.1 Bối cảnh và định hướng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội năm 2030 104

4.1.1 Bối cảnh quản lý đất đai ở Việt Nam và Hà Nội 104

4.1.2 Định hướng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội năm 2030 107

Trang 6

4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên

địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội 111

4.2.1 Giải pháp về quản lý quy hoạch đất đai và kế hoạch sử dụng đất 111

4.2.2 Giải pháp về quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 112

4.2.3 Giải pháp về đãng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 112

4.2.4 Giải pháp về thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 113

4.2.5 Giải pháp về quản lý tài chính đất, giá đất 114

4.2.6 Giải pháp về thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 115

4.2.7 Giải pháp về khoa học và công nghệ 116

4.2.8 Giải pháp về tuyên truyền 117

4.2.9 Giải pháp về nguồn lực, vốn đầu tư 118

KẾT LUẬN 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHU LUC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

• •

đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng năm 2020

56

2020 huyện Đan Phượng

60

Phượng giai đoạn 2018-2020

62

kế hoạch sử dụng

64

trên địa bàn Huyện Đan Phượng nàm 2020

65

giai đoạn 2018-2020 huyện Đan Phượng

68

2018-2020

70

điều chỉnh quy hoạch

73

2018-2020

76

dụng đất đai

85

11

Trang 9

DANH MỤC CÁC so ĐÒ

nhân dân Huyện Đan Phượng, 2021

54

Đan Phượng

55

thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

74

phạm pháp luật về đất đai

82

giải quyết khiếu nại, tố cáo

86

• • • 111

Trang 10

MỞ ĐẦƯ

1 Tính câp thiêt của đê tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tu liệu sản xuất đặc biệt không gì có thề thay thể được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, văn minh, quốc phòng Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian

Quản lý về đất đai là yêu cầu và là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi Nhà nước trong bất kỳ giai đoạn lịch sử nào Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, dân số gia tăng, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất ngày càng lớn thì đất đai lại càng trở lên quý hiếm hơn bao giờ hết Yêu cầu quản lý để sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hiệu quả là vô cùng cần thiết Quản lý đất đai có vai trò rất quan trọng đi đôi với sự phát triển của xã hội, xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn trong khi đất đai có hạn điều đó đã làm cho quan hệ giữa người với người và với đất đai ngày càng trở lên phức tạp

Là một cấp trong bộ máy chính quyền Nhà nước, cấp huyện quản lý một vùng miền nhất định với những nét đặc trưng riêng về điều kiện tự nhiên và xã hội,

có vai trò hết sức quan trọng trong quản lý đất đai Tuy nhiên, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong những năm gần đây đã bộc lộ nhiều vấn đề bất cập nên cần có những nghiên cứu nghiêm túc bằng luận cứ khoa học để có chính sách, biện pháp điều chỉnh phù hợp với những yêu cầu mới là hết sức cần thiết

Đan Phượng là huyện ngoại thành phía Tây Bắc trung tâm thành phố Hà Nội, trong thời gian qua, thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng thi hành Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng đã cơ bản đi vào nề nếp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đất đai trên địa bàn huyện từng bước được quản lý, sử dụng đúng mục đích, việc khai thác các nguồn thu từ đất đai trên địa bàn huyện chuyến biến có hiệu quả, góp phần huy

1

Trang 11

động vôn đê tái phát triên, tạo cơ hội đâu tư phát triên hạ tâng kỹ thuật đô thị và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện Tuy nhiên công tác quản lý Nhà nước về đất đai đang được đánh giá là còn nhiều những tồn tại, bất cập, hạn chế trong đó phải kể đến: Tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng còn đất chậm, nhiều sai sót; Công tác thu hồi đất gặp nhiều khó khàn không đáp ứng được yêu cầu, tiến độ; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập đà làm nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc phức tạp khó giải quyết; Công tác giao đất, cho thuê đất còn vướng mắc chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của người dân, công tác thanh tra kiểm tra chưa thường xuyên, giải quyết các tranh chấp đất đai còn chậm Từ những tồn tại trên là nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến kết quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai Do đó việc nghiên cứu lĩnh vực quản lý Nhà nước về đất đai trong tình hình hiện nay là rất cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng đế từ đó tìm ra các giải pháp nhàm hoàn thiện công tác quản lý chặt chẽ đất đai trên địa bàn

Xuất phát từ những yêu cầu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý

Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội” để thực

hiện đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Câu hỏi nghiên cứu

UBND huyện Đan Phượng cần có giải pháp nào đề hoàn thiện công tác quản

lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện trong thời gian tới?

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng để tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

về đất đai cấp huyện

- Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng từ năm 2018 - 2020

2

Trang 12

- Đê xuât một sô giải pháp nhăm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước vê đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng

4.1 Đấi tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng Chủ thể nghiên cứu là UBND huyện Đan phượng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- về không gian: Hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

Đan Phượng

- về thời gian: Đe tài nghiên cứu thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên

địa bàn huyện Đan Phượng giai đoạn 2018 - 2020, đề xuất giải pháp đến năm 2030

- về nội dung: Theo Luật Đất đai năm 2013, có 15 hoạt động quản lý nhưng

Nhà nước về đất đai, tuy nhiên trong thời gian ngắn phạm vi đề tài tác giả giới hạn

vào nghiên cứu 6 nội dung chủ yếu về quản lý nhà nước về đất đai đó là: (i) Quản

lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (ii) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; (iii) Đăng ký đất đai, cấp Giấy chúng nhận quyền

sử dụng đất; (iv) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất; (v) Thanh tra, kiếm tra,

giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử

lý vi phạm pháp luật về đất đai; (vi) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết

khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cầu gồm 4 chưong:

Chương 1: Tống quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về đất đai

Chương 2: Phương pháp nghiên cứuChương 3: Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

Chương 4 Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

3

Trang 13

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cưu, co SỎ LÝ LUẬN

VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ ĐẤT ĐAI

1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài về quản lý Nhà nước về đất đai

Vấn đề quản lý đất đai trên thực tế đã có nhiều tác giả nghiên cứu, thể hiện ở nhiều công trình nghiên cứu khoa học các cấp, các bài viết trên các tạp chí và hội thảo sách chuyên khảo, tham khảo Có thề kể đến một số công trình đáng chú ý cả

Ngưyễn Khắc Thái Sơn (2007) “Quản lỷ Nhà nước về đất đai”, tác giả đã hệ thống và cung cấp những kiến thức cơ bản về quản lý Nhà nước về đất đai Trong

đó, tác giả chú trọng đến việc làm rõ các khái niệm và nội hàm liên quan đến quản

lý và quản lý hành chính Nhà nước làm nền táng đê phân tích quản lý Nhà nước về đất đai Đồng thời cung cấp kiến thức về quá trình phát triền của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam; hệ thống bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai cũng như phương pháp, nội dung và công cụ quản lý Nhà nước về đất đai

“Quản lỷ đất đai ở Việt Nam 1980-2020“ của tác giả Nguyễn Đình Bồng

(2020), đã mô tả, phân tích vấn đề quản lý đất đai ở Việt Nam giai đoạn 1980 đến nay Tác giả nêu hiện trạng sử dụng đất ở các vùng, miền, hoàn thiện quản lý đất đai

ở Việt Nam trong giai đoạn tới Ngoài ra tác giả nêu kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước và khả năng áp dụng cho Việt Nam

4

Trang 14

Nguyễn Khắc Thái Sơn (2006) “Đánh giá thực trạng và những giải pháp tăng cường công tác quán lý Nhà nước về đất đai tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên Tác giả đã hệ thống hóa những đặc trưng cơ bản cùa quản lý Nhà nước về đất đai, làm rõ những quan hệ trong quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; xây dựng và đánh giá quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền huyện Đồng Hỷ bằng hệ thống chỉ tiêu đánh giá, từ đó đề xuất biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền cấp huyện

trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của quản lý Nhà nước về đất đai Sau khi phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn tác giả đã rút ra những ưu điềm và tồn tại, những nguyên nhân và các tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của thị xà An Nhơn Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm khai thác tốt tiềm năng về đất đai, phát huy hiệu quả và hạn chế mặt tiêu cực trong quản lý Nhà nước về đất đai góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội thị xã

An Nhơn

huyện Thanh Oai, thành phổ Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa” Tác giả đã nêu ra

được thực trạng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa bàn huyện trước khi đô thị hóa xảy ra và trong quá trình đô thị hóa cụ thể về các nội dung liên quan tới công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công tác quản lý về giá đất; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai; thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định cùa pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai Ngoài ra, đề tài còn đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

5

Trang 15

trong bôi cảnh đô thị hóa Qua việc phân tích thực trạng và các yêu tô ảnh hường đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở huyện Thanh Oai, Thành Phố Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa đề tài đà đưa ra được các nhóm giải pháp chính nhằm tăng cường hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong bối cảnh đô thị hóa tại huyện.

Phố Sơn La” (1) Công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng; công tác

giao đất, cho thuê đất (2) Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai Từ thực trạng tác giả tìm ra hạn chế và nguyên nhân hạn chế, tác giả cũng đề xuất được nhóm giải pháp chủ yếu đó là: Hoàn chỉnh Bộ máy quản lỷ đất đai ở địa phương, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; Hoàn thành cấp GCNQSD đất lần đầu, tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; Hoàn thiện chính sách pháp luật về đất đai, tăng cường sự lành đạo của Đảng đối với công tác quản lý đất đai; Tăng cường lực lượng chuyên môn, kinh phí, nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ cơ sở; Tăng cường công tác thanh tra kiềm tra

và công khai minh bạch các thủ tụ hành chính trong công tác quản lý đất đai tại bộ phận một cửa

Nguyễn Thị Xuân Hương (2018) "Tăng cường quản lỷ Nhà nước về đất đai

trên địa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Qua nghiên cứu về hoạt động

quản lý của ƯBND thành phố Hòa Bình, tác giả đã đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai: Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất; hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ địa chính; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai; đẩy mạnh công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về đất

1.1.2 Một số kết quả đạt được và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về lý luận quản lý Nhà nước về đất đai của các nhà khoa học đã góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận, cũng như thực

6

Trang 16

tiễn quản lý đất đai ở Việt Nam Ớ một mức độ nhất định, các nghiên cứu đã khái quát được một số vấn đề lý luận về vai trò của Nhà nước đối với đất đai Phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên thực tế với các số liệu chi tiết, các vấn

đề được đặt ra Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra nhiều nguyên nhân tồn tại trong quản

lý Nhà nước về đất đai, đồng thời đề xuất định hướng và nhóm các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Đối với các công trình nghiên cứu quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn của một số địa phương Thông qua phân tích thực trạng để tìm ra những mặt đạt được và những mặt hạn chế Căn cứ vào kết quả phân tích và tình hình thực tiễn đề đưa ra những đề xuất, kiến nghị cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương Tất cả nhằm mục tiêu gia tăng mức độ hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2018-2020 Vì vậy, rất cần có một nghiên cứu thực tiễn, đi sâu phân tích quản

lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Trong luận văn này, tác giả đã tiếp tục

kế thừa có chọn lọc những nghiên cứu trước đó và tập trung vào vấn đề cơ bản trong quản lý Nhà nước về đất đai nói chung để nghiên cứu trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội nói riêng nhằm góp phần vào sự phát triển chung của thành phố

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Đất đai

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật

kiện đê sinh tồn, là điều kiện không thê thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất

cơ bản trong nông, lâm nghiệp” Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất

7

Trang 17

để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay Trải qua một quá trình lịch

sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô

cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các CO' sở kỉnh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng (Quốc hội, 2013).

về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định

“Đất” tưong đương với tù’ “Soil” trong tiếng Anh, nó có nghĩa trùng với thố hay thố nhưỡng bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó Còn “Đất đai” tương đương với từ

“Land” trong tiếng Anh, nó có nghĩa về phạm vi không gian cũa đất hay có thể hiểu

là lãnh thổ (Nguyễn Đình Bồng, 2010)

Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp Nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay (Đỗ Thị Lan, 2007)

Theo Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )”

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT-BTNMT thì: “Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đối nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhường, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người”

8

Trang 18

Như vậy theo tác giả nêu hiêu theo một cách đơn giản thì, đât đai là các vật chất nằm trên bề mặt Trái Đất Đất đai là vùng đất cỏ ranh giới với khoảng không gian bên trên bề mặt đất và dưới lòng đất Đất đai có một số đặc điểm như:

-Tính tổng họp: Con người là mối quan hệ tổng hoà của các quan hệ xã hội,

từ đó mọi hoạt động của con người trong sản xuất và sinh hoạt đều liên quan đến một đơn vị đất đai nào đó Do vậy đất đai được sử dụng để quy hoạch trong rất nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội như khoa hoạc tự nhiên, khoa học dân

số, sản xuất công - nông nghiệp, môi trường hoặc tùy thuộc từng vùng địa lý, đất đai có thể phù hợp với nhiều mục đích sử dụng và hiêụ quả kinh tế khác nhau

- Tính cố định: Con người không thể di chuyển đất đai theo ý muốn, tính cố định đã quy định tính chất vật lý, hóa học, sinh thái của đất đai Tính cố định của vị trí đất đai đã buộc con người phải sử dụng đất tại chỗ Mỗi mảnh đất có điểm khác nhau về tính chất, khả năng sử dụng nên chúng có giá trị riêng

- Tính hữu hạn: Đất đai do lịch sử tự nhiên hình thành, diện tích ít bất biến Hoạt động của con người có thể cải tạo được tính chất của đất, cải tình trạng đất đai nhưng không thể làm thay đổi diện tích đất đai theo ý muốn Tính hữu hạn về diện tích nên yêu cầu đặt ra là phải sử dụng đất có hiệu quả

dụng và bảo vệ hợp lý, chất lượng đất có thể nâng cao không ngừng và giá tri đất luôn có xu hướng tăng theo thời gian

- Tính thị trường: Nhìn từ góc độ kinh tê khi Việt Nam đang là quôc gia phát triển bên cạnh có nhiều thị trường phất triển nhanh chóng như: chứng khoán, tiền tệ Do vậy đất đai cũng nằm trong quy luật có thị trường riêng của nó đang phát triển rất mạnh mẽ trong gần hai thập kỷ trở lại đây Phân tích thị trường đất đai trển quan điểm quản lý đất đai: “Theo quan điểm này có thể tiếp cận thị trường đất đai từ việc xây dựng kết cấu hạ tầng để hỗ trợ khổng chỉ thị trường đất đai mà còn các thị trường khác trển cơ sở phần tích thị trường đất đai theo quan điểm quản lý đất đai liển quan đến kết cấu hạ tầng do Nhà nước thiết lập nhằm tạo lập hàng hóa đất đai,

9

Trang 19

các lợi ích liên quan đên đât đai và giao dịch hàng hóa đât đai trển thị trường bât động sản như: xác lập các quyền về đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhẩn’’(Gala và Razzaz (2001)

* Quản lỷ nhà nước:

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về “quản lý” Theo Hoàng Anh Đức (1995) “Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thông nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định” Quản lý bao gồm các yếu tố: Chủ thể quản lý nắm quyền lực và sử dụng quyền lực để tác động vào đối tượng quản lý; Đối tượng quản lý là những cá nhân, tố chức thực hiện các quyết định quản lý; Mục tiêu quản lý là cái đích mà các chủ thể quản lý hướng tới; Quản lý muốn đạt được kết quả tối ưu phải đặt trong một môi trường cụ thể, với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể

Tuy nhiên, trong khuôn khố nghiên cứu, tác giả hướng đến quan điếm quản

lý là quản lý xã hội Quản lý xã hội là một yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu trong đời sống xã hội Quản lý xã hội được Mác coi là chức năng quản lý đặc biệt được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động Từ đó, có thể hiểu với nghĩa hẹp:

“Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triền phù họp với quy luật, đạt tới mục đích đã

đề ra và đúng ý chí của người quản lý”

Quản lý Nhà nước là một dạng quản lý xã hội và mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành

vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội, Nhà nước là chủ thể duy nhất quản lý xã hội toàn dân, toàn diện bằng pháp luật Quản lỷ Nhà nước được thực hiện bởi tất cả các co quan Nhà nước; cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức bở phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các co quan xã hội thực hiện

10

Trang 20

nêu được Nhà nước giao quyên thực hiện chức năng Nhà nước Quản lý Nhà nước thực chất là sự quản lý có tính chất Nhà nước, do Nhà nước thực hiện thông qua bộ máy Nhà nước trên cơ sở quyên lực Nhà nước.

Từ đó đưa đên định nghĩa: “Quản lý Nhà nước là sự tác động của các chủ thê mang quyền lực Nhà nước chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội đối ngoại của Nhà nước chủ quan của quản lý Nhà nước là tổ chức hay mang quyền lực Nhà nước trong quá trình hoạt động tới đối tượng quản lý Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyên lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước đề điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành

vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhăm thực hiện chức năng và nhiệm vụ cùa Nhà nước”

/ Nhà nước vê đât đai

Mục đích cuôi cùng cùa Nhà nước và người sử dụng đât là làm sao khai thác,

sử dụng đất có hiệu quả nhất để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,

an ninh - quốc phòng của đất nước Vì vậy, đất đai cần phải được thống nhất quản

lý theo quy hoạch và pháp luật Tại Việt Nam, Nhà nước đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất đai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm Luật Đất đai và các văn bản pháp luật liên quan đển đất đai

“Quản lý Nhà nước vê đât đai là hoạt động tô chức và điêu chỉnh băng quyên lực Nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định” Trịnh Thành Công, 2015)

Theo Nguyên Khăc Thái Sơn (2007) thì “Quản lý Nhà nước vê đât đai là tổng họp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sừ dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai” Hiểu một cách đon giản hơn thì, quản lý Nhà nước về đất đai là các hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc nắm, quản lý tinh hình sử dụng đất đai, phân bô đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp

11

Trang 21

luật, kiêm tra, giám sát quá trình sử dụng đât đai Điêu này thê hiện chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là quản lý mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội trong đó có quản lý đất đai.

Như vậy quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc xác lập

và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất đai cùng với nhừng lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế

về đất ) và giải quyết những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền sử dụng đất Cụ thể là: điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân loại đất, lập bản đồ địa chính, quản lý các hoạt động sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý và

sử dụng đất; Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Quản lý Nhà nước về đất đai là hoạt động phức tạp, có sự tham gia quản lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau Có thề phân quản lý Nhà nước về đất đai thành 2 cấp: Quản lý Nhà nước cấp trung ương và quản lý Nhà nước cấp địa phương Quản lý Nhà nước trung ương là quản lý mang tính quyền lực cao nhất, điều chỉnh mọi quan hệ trong quản lý đất đai và là cơ sở cho quản lý Nhà nước địa phương Quản lý Nhà nước địa phương trực tiếp triển khai thực hiện các quy định do cơ quan quản lý cấp trung ương ban hành, đồng thời ban hành các văn bản quy định về cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động cần quản lý theo thẩm quyền sao cho phù hợp tình hình cụ thể của địa phương Từ đó, có thể hiểu “Quản

lý Nhà nước địa phương về đất đai là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền, trên cơ sở quyền lực lên các mối quan hệ về đất đai của chính quyền địa phương dựa theo thấm quyền được pháp luật quy định nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hiệu quả, phù họp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương” (Trịnh Thành Công, 2015)

1.2.2 Vai trò, mục tiêu, nguyên tắc và đặc điếm của quản lý Nhà nước về đất đai

1.2.2.1 Vai trò của quản lỷ Nhà nước về đất đai

12

Trang 22

Đất đai thành phần không thể thiếu để tạo nên môi trường sống của các sinh vật, thực vật trên trái đất nói chung Đối với con người nói riêng, đất đai đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển Trong tiến trình lịch sử phát triển của

xã hội loài người, con người và đất đai ngày càng trở nên gắn bó mật thiết với nhau Mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người đều cần tới đất đai Sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các

kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai

Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất xã hội như là một tư liệu sản xuất đặc biệt Không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với toàn bộ quá trình phát triển của nền kinh tế, đất đai còn là nguồn gốc của của cải vật chất William Petty - một nhà kinh tế học cổ điển cho rằng lao động là cha và nguyên tắc hoạt động của cải vật chất, còn đất đai là mẹ (William Petty, 1899) Đặc biệt, đối với ngành sản xuất nông nghiệp thi đất đai là yếu tố hàng đầu Vì vậy mà với Việt Nam

- đất nước có nền văn minh lúa nước lâu đời và dựa chủ yếu vào điền thổ Thậm chí cho đến ngày nay vẫn là một nước nông nghiệp, đất đai có vai trò vô cùng quan trọng Đặc biệt, trong cơ chế đổi mới hiện nay đất đai đang thực sự trở thành tiềm lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương Vai trò của đất đai đối với quốc gia cũng không thề thay thế Đất đai là một trong những

bộ phận lãnh thổ của mồi quốc gia Chủ quyền của mỗi quốc gia được xác lập dựa vào đất đai Vì vai trò thiết yếu cúa đất đai việc quản lý đất đai một cách hiệu quả, tiết kiệm là một vấn đề cấp bách

Với vai trò trực tiếp quản lý đất đai trong phạm vi được phân cấp trên địa bàn huyện, quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện có nhiệm vụ điều chỉnh các quan

hệ đất đai cấp huyện, đảm bảo cho các quan hệ này vận động phù hợp với quy luật, với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

Hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện là cơ sở giúp cho người dân khai thác, bảo tồn và sử dụng nguồn tài nguyên đất tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và các địa

13

Trang 23

phương nói riêng Góp phân vào sự ôn định và công băng xã hội Quản lý Nhà nước

về đất đai cấp huyện vừa là điều kiện khách quan vừa là nhân tố bảo đảm thắng lợi

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chỉ có thông qua hoạt động quản

lý Nhà nước về đất đai theo quy định của pháp luật mới tạo điều kiện đảm bảo thực hiện công bằng cho người dân và giữ ồn định chính trị - xã hội của đất nước Quản

lý Nhà nước về đất đai còn tạo điều kiện để thực hiện giao lưu quốc tế, thu hút đầu

tư nước ngoài, phát huy nội lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để theo kịp sự phát triển kinh tế thế giới

1.2.2.2 Mục tiêu quản lỷ Nhà nước về đất đai

Mục tiêu cao nhất của quản lý Nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao Muốn đạt được mục tiêu quản lý, Nhà nước cần phải xây dựng hệ thống cơ quan quản lý đất đai có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng để thực thi có hiệu quả trách nhiệm được Nhà nước giao; đồng thời, ban hành các chính sách, chế độ, thể chế phù họp với từng giai đoạn phát triển của đất nước đáp ứng được nội dung quản lý Nhà nước

về đất đai

Quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và đất đai cấp huyện nói riêng là nhằm đảm bảo 3 mục tiêu cơ bản:

- Đảm hảo sử dụng đất có hiệu quả

Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, không tái tạo được

Do vậy, đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm, nhằm mang lại nguồn lợi ích cao nhất cả về mặt vật chất và tinh thần cho mọi người Sự can thiệp của chính quyền nhằm phát huy những tích cực và hạn chế tiêu cực Trong thực tế, xảy ra nhiều trường họp mâu thuẫn về lợi ích thường được gọi là hiệu ứng ngoại lai, mà tự bản thân thị trường không giải quyết được Ví dụ, nhũng dự án xây dụng các khu công viên cây xanh mang lại lợi ích xã hội, nhưng lại không hấp dẫn với các nhà đầu tư nên cần phải được chính quyền hồ trợ hoặc có chính sách ưu đãi Hoặc việc đầu tư xây dụng công trình trên đất của tư nhân, nhung không tuân thủ quy hoạch về chiều

14

Trang 24

cao, mật độ xây dựng, đem lại lợi ích cho cá nhân vê diện tích nhưng lại ảnh hưởng tới cảnh quan chung của khu vực Chính quyền có biện pháp can thiệp buộc họ phải chấp hành quy định về quy hoạch nhằm bảo vệ lợi ích cộng đồng.

Hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền còn nhằm giảm thiểu chi phí của các yếu tố đầu vào và gia tăng kết quả đạt được Điều này đòi hỏi phải chú ý đến chất lượng công việc hàng ngày, đảm bảo các mục tiêu quản lý Nhà nước

về đất đai được thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo và phân định rõ ràng về trách nhiệm cho từng tổ chức, cá nhân

- Đảm bảo tính công bằng trong quản lỷ và sử dụng đất

Việc phân bổ đất thường chịu sự tác động của quy luật kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận, do đó chính sách của Nhà nước có nhiệm vụ điều hòa lợi ích

để đảm bảo sự công bằng Ngoài ra, chính sách đất đai của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho mọi tầng lớp dân cư được tiếp cận với việc sử dụng đất được dễ dàng Sự công bằng được thế hiện ở việc chính quyền đảm bảo các quyền của người sử dụng đất được Nhà nước cho phép, mọi người đều có cơ hội và bình đẳng trước pháp luật

về đất đai Chính quyền thay mặt cho Nhà nước quản lý đất đai và giao đất ổn định, lâu dài cho hộ gia đinh, cá nhân; khuyến khích họ khai thác và sử dụng đất theo hướng có hiệu quả cũng như xử lý nếu sai phạm Khi cần thu hồi đất cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, chính quyền thay mặt Nhà nước thực hiện những chính sách đền bù thoả đáng Quyền lợi của người bị thu hồi đất được bảo đảm bù đắp những thiệt hại bị mất đi vì lợi ích chung, giúp cho người sử dụng đất yên tâm Tuy nhiên, chính sách đất đai cùa Nhà nước cũng nên có chính sách ưu đãi đối với người nghèo, dân tộc thiểu số, người dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp lý cho việc bảo đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất, đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

15

Trang 25

Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguôn vôn từ đât đai thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế và điều tiết hợp lỷ các khoản thu, chi ngân sách Nhà nước Phần giá trị tăng thêm của đất có được do quy hoạch, do Nhà nước đầu

tư làm tăng giá trị đất cần phải có cơ chế điều tiết hợp lý thu nộp vào ngân sách Chính quyền cơ sở có trách nhiệm thực hiện các khoản thu tù’ đất cho ngân sách Nhà nước

1.2.2.3 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai

Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện cũng tuân theo những tư tưởng chủ đạo có tính bắt buộc mà cơ quan trung ương đề ra Trên cơ sở các nguyên tắc chung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, quản lý Nhà nước về đất đai ở cấp huyện có các nguyên tắc chủ yếu như sau

- Đảm bảo sự quản lỷ tập trung và thống nhất của Nhà nước

Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tài sản chung của toàn dân Chỉ có Nhà nước, chủ thề duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề này được quy định tại Điều 18, Hiến pháp 1992 "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng

“ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này” (Quốc hội, 2013)

- Tập trung dân chủ

Quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chù sở hữu toàn dân về đất đai, bằng việc tạo điều kiện đế người dân có thể tham gia giám sát hoạt động quản lý Nhà nước của chính quyền trực tiếp thông qua tố chức Hội đồng nhân dân và các tổ chức chính trị- xã hội cùng cấp

- Kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng

16

Trang 26

Từ khi Hiên pháp 1980 ra đời quyên sở hữu đât đai ở Việt Nam chỉ năm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước.

Luật Đất đai 2003 và 2013 đều quy định Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Kế thừa và tôn trọng lịch sử

Quản lý Nhà nước của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong quản lý đất đai qua các thời kỳ của cách mạng được khẳng định bởi việc Khoản 5, Điều 26 Luật Đất đai 2013 “Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”(Quốc hội, 2013) Điều này khắng định lập trường trước sau như một của Nhà nước đối với đất đai, tuy nhiên những vấn đề về lịch sử và những yếu kém trong quản lý đất đai trước đây cũng để lại không ít khó khăn, do đó quản lý Nhà nước về đất đai hiện nay cần được xem xét tháo gỡ một cách khoa học Nguyên tác quản lý Nhà nước về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc chủ đạo là: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ốn định

và lâu dài Hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bồ, khai thác hợp lý,

sử dụng tiết của pháp luật”

17

Trang 27

- Tiêt kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc cúa quản lý kinh tế Thực chất quản lý đất đai cũng là một dạng của quản lý kinh tế nên cũng phải tuân theo nguyên tắc này Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả Nguyên tắc này trong quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện được thể hiện bằng việc: Xây dựng tết các phương

án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao; Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Có như vậy, quản lý Nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra

J.2.2.4 Đặc điểm của quản lỷ Nhà nước về đất đai

Ớ Việt Nam, Nhà nước là chủ thể quản lý các hoạt động về đất đai nói chung

và đất đai cấp huyện nói riêng Theo Điều 4, Luật Đất đai 2013 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt cùa Quốc gia, là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước, là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thồng nhất quản lý”(Quốc hội, 2013) Không một cá nhân hay một nhóm người nào có quyền chiếm đoạt đất đai thành tài sản riêng của mình Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng

Nhìn chung, hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai nói riêng, tài nguyên

và môi trường nói chung được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương Trong đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 Theo đó thì chủ thể quản lý Nhà nước về đất đai ở cấp huyện là uy ban nhân dân cấp huyện và phòng Tài nguyên và Môi trường

Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về đất đai, đo đạc và bản đồ trên địa bàn huyện theo quy định của

18

Trang 28

pháp luật, chịu sự chỉ đạo, hưởng dân, kiêm tra, của Sở Tài nguyên và Môi trường

về chuyên môn nghiệp vụ

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn và cơ cấu tố chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường trong lĩnh vực quản lý đất đai theo Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV Theo đó, Phòng Tài nguyên và Môi trường có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luật cùa Nhà nước về quản lý tài nguyên đất, đo đạc

và bản đồ

- Trình Uỷ ban nhân dân câp huyện quy hoạch, kê hoạch vê tài nguyên đât;

- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sừ dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức kiểm tra

- Thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã, phường, thị trấn; kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt

đất chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ưỷ ban nhân dân cấp huyện và tổ chức thực hiện

- Quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tài liệu

về đất đai và bản đồ phù họp với hiện trạng sừ dụng đất theo hướng dẫn của Sở tài nguyên và Môi trường

- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng hệ thống thông tin đất đai

- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiếm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết các

19

Trang 29

tranh châp, khiêu nại, tô cáo vê tài nguyên đât, đo đạc và bản đô theo quy định của pháp luật.

- Tố chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ quy định của pháp luật

đạc và bản đồ

nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường

- Quản lý cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; tham gia với Sở Tài nguyên

và Môi trường trong việc tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn (Bộ Nội vụ - Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2003)

Ngoài ra, việc quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện được thực hiện bên trong địa giới hành chính huyện Đối tượng chịu sự quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất

1.2.3 Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai

1.2.3.1 Công cụ pháp luật

Đối với việc quản lý Nhà nước về đất đai thì pháp luật chính là công cụ và là

cơ sở không thể thiếu từ cấp trung ương xuống cấp chính quyền địa phương Cơ quan quản lý Nhà nước luôn thực hiện quyền lực của mình bằng hệ thống các công

cụ như: Luật, các văn bản luật, các công cụ cường chế Luật và các văn bản luật về đất đai mà Nhà nước ban hành mang tính chuẩn mực Những quy tắc có tính bắt buộc chung được Nhà nước sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhất và không thề thiếu trong việc quản lý các hoạt động kinh tế - xà hội cũng như các hoạt động về đất đai nói chung Trong công tác quản lý đất đai, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm cấp trung ương và cấp địa phương

Ở cấp huyện (cấp địa phương) Các văn bản dưới luật là công cụ có vai trò

20

Trang 30

quan trọng nhât và được sử dụng phô biên đê duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai Các văn bản dưới luật về đất đai của cấp quản lý địa phương gồm có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Quyết định, chỉ thị của ủy Ban nhân dân các cấp Các văn bản được ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trung ương hoặc văn bản do ủy ban nhân dân ban hành

để thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của mọi đối tượng sử dụng đất nên dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn Trong các mâu thuẫn đó có những vấn đề phải dùng đến quyếtđịnh quản lý mới xử lý được Do đó, các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phải rõ ràng, đồng bộ và phù họp với nguyện vọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân, hệ thống lưu trữ thông tin đất đai chính xác, cùng với một đội ngũ viên chức chuyên nghiệp mới xử lý và quản lý tốt vấn đề đất đai

1.2.3.2 Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan trọng và là một nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở tất cả các cấp quản lý Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo cho việc lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền địa phương

có sự thống nhất trong quản lý về đất đai Quy hoạch, kế hoạch khi được phê duyệt

là cơ sở pháp lý để quyết định mục đích sử dụng đất Đây là công việc khó khăn và tốn kém cần có sự phối họp thực hiện cùa nhiều cơ quan quản lý Từ đó, chính quyền địa phương sẽ kiểm soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai, ngăn chặn được việc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình Quy hoạch đất đai được lập theo vùng lãnh thổ và theo các ngành

Quy hoạch đất đai theo vùng lãnh thổ là quy hoạch sử dụng đất đai được lập theo các cấp hành chính gồm: quy hoạch sử dụng đất đai của quốc gia, quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện và quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã

Quy hoạch đất đai theo ngành là quy hoạch sử dụng đất được lập theo các

21

Trang 31

ngành như: quy hoạch sử dụng đât đai ngành nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, giao thông,

từ chuyển quyền sử dụng đất (có thể có); Các loại lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai như lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính

cho các loại đất cụ thể được quy định tại Nghị định số 188/20041NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phù để làm cơ sở chung cho Ưỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm căn cứ tính giá đất và thu thuế sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, khi cho thuê đất, khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất

- Ngân hàng: là công cụ quan trọng của quan hệ tài chính Ngoài nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ nói chung nó còn được hình thành đề cung cấp vốn cho các công lệnh về khai hoang, cải tạo đất (Lê Đình Thắng, 2000)

ỉ.2.3.4 Công cụ chính sách

Từ góc độ quản lý Nhà nước, chính sách là những cách thức tác động của Nhà nước vào các lĩnh vực của đời sống xã hội để đạt được mục tiêu định hướng Chính sách điều chỉnh những quan hệ ít mang tính ổn định, mềm dẻo, linh động Chính sách có tác động nhanh, kịp thời và toàn diện đến nhận thức, thái độ và hành

vi cùa đối tượng bị tác động Đặc biệt, chính sách điều chỉnh động cơ, tạo động lực cho hành vi, hoạt động của các cá nhân và từng nhóm đối tượng cụ thế

Chính sách là một công cụ quan trọng để chính quyền địa phương thực hiện quản lý về đất đai sao cho hiệu quả Các chính sách chủ yếu liên quan đến đất đai được áp dụng là chính sách thuế, chính sách giá đất, chính sách đầu tư, Trong đó, chính sách thuế nhằm đảm bảo các nguồn thu từ đất đai, chính sách giá đất phục vụ cho việc giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất, chính sách đầu tư tác

22

Trang 32

động đên việc phân phôi lại nguôn lực đât đai sao cho hiệu quả Các chính sách liên quan đến đất đai tác động đến các đối tượng sử dụng đất làm cho họ thấy được nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc sử dụng đất đai Đây còn là công cụ quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện quyền bỉnh đẳng giữa các đối tượng sử dụng đất và kết họp hài hòa giữa các lợi ích Vì vậy, hệ thống chính sách đất đai cần được quy định đơn giản, rõ ràng, minh bạch nhằm nâng cao trách nhiệm và đảm bảo quyền lợi họp pháp của người sử dụng đất.

1.2.4 Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Theo Luật Đất đai 2013, nội dung quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng kỷ đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

23

Trang 33

lý và sử dụng đât đai.

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Tuy nhiên, trong khuôn khố nghiên cứu, luận văn chỉ giới hạn phân tích 5 nội dung hoạt động quản lý đất đai ở địa phương như sau:

ỉ.2.4.1 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Luật Đất đai năm 2013 tại Chương 1, Điều 4 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này” Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định tại Chương 2, Điều 14 “Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất” Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, trong sự phát triền hài hoà, cân đối của từng địa phương và của đất nước theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nó còn là cơ sở để Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo đất đai đuợc sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả Cùng với sự phát triển kinh tế thì nhu cầu về đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triền kinh tế - xã hội, các công trình phúc lợi phục vụ an sinh xã hội và nhu cầu về đất ở tăng cao trong khi quỹ đất có hạn, đặt ra nhiều vấn đề phức tạp và tạo áp lực ngày càng lớn lên đất đai

Quy hoạch đất đai là sự tính toán, phân bổ đất đai cụ thể về số lượng và chất lượng, vị trí, không gian cho các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh , đối với từng vùng kinh tể - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định trên cơ sở tiềm nãng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực Đối với Nhà nước, quy hoạch đất đai đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, đạt các mục đích nhất định và phù hợp với các quy định cùa Nhà nước, đáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của tất cả các ngành, các lĩnh vực cũng như sinh hoạt của mọi người có hiệu quả nhất Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm

Quy hoạch đất đai bao giờ cũng gắn liền với kế hoạch sử dụng đất Ke hoạch

24

Trang 34

sử dụng đât chính là việc xác định các biện pháp, các thời gian đê sử dụng đât theo quy hoạch Kế hoạch sử dụng đất cụ thể hóa quy hoạch, tập trung những nguồn lực vào giải quyết có hiệu quả những vấn đề của kế hoạch trong từng thời kỳ Nội dung

kế hoạch sử dụng đất bao gồm khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch (từ tồng thể đến cụ thể, từ quy hoạch đến kể hoạch); điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù họp với quy hoạch Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 05 năm

Kể hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm (Quốc hội, 2013)

Thông qua việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhà nước có thế nắm chắc quỹ đất và xây dựng các chính sách quản lý đất đai đồng bộ có hiệu quả Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà còn về lâu dài Đây là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng gây làng phí đất, huỷ hoại đất, gây ô nhiễm nguồn tài nguyên đất, xác lập sự ồn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai cấp huyện

Chính vì vai trò quan trọng của mình mà quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tiếp tục là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được ghi nhận tại Điều 22 Luật đất đai 2013 (Quốc hội, 2013)

ỉ.2.4.2 Quán lỵ việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyên mục đích sử dụng đất.

“Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất“ không phải là nội dung quản lý Nhà nước về đất đai mới có ở Luật Đất đai 2013 Từ Quyết định số 201/CP năm 1980, trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã có nội dung giao đất, thu hồi đất và trưng dụng đất” (Chính phủ, 1980); đến Luật Đất đai 1987, nội dung này được quy định là ’’Giao đất, thu hồi đất” (Quốc hội, 1987) Bởi vì, ở thời điếm đó Nhà nước chưa thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị nên chỉ giao đất và khi càn sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng hoặc phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì Nhà nước thu hồi đất hoặc có thể trưng dụng đất mà không quy định việc cho người sử dụng thuê đất hoặc cho người sử dụng

25

Trang 35

chuyên mục đích sử dụng đât Đông thời, việc giao đât cũng chỉ thực hiện dưới hình thức "cấp đất", tức là giao đất nhưng có thế không tương đương với giá trị của quyền sử dụng đất.

Đen Luật Đất đai 1993, quyền sử dụng đất được Nhà nước thừa nhận có giá trị và người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng dưới các hình thức khác nhau, nội dung này mới được bổ sung ý cho thuê đất” thành ’’Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất" (Quốc hội, 1993) Đến lần sửa đổi, bổ sung năm 2001 thì bổ sung ý

"chuyển mục đích sử dụng đất" vào Điều 24a và Điều 24b (Quốc hội, 2001) Tuy nhiên, mãi đến khi Luật Đất đai 2003 ra đời nội dung này mới được hoàn thiện thành "Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất” Đến Luật Đất đai 2013 thì đưa thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ra mục riêng, tách biệt với giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sừ dụng đất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, nội dung này của công tác quản

lý Nhà nước về đất đai cũng thay đồi và dần được hoàn thiện hơn

về giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, chính quyền địa phương được quyền giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất phù hợp với thẩm quyền cùa từng cấp Giao đất là công việc của chính quyền địa phương trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính và bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đổi tượng có nhu cầu sử dụng đất Giao đất được chia làm hai loại: Giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất dựa vào các tiêu chí đất nông nghiệp hay đất phi nông nghiệp, đất dùng cho lợi ích công cộng hay lợi ích kinh doanh Việc giao đất và chuyển mục đích

sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch và kể hoạch sử dụng đất

Thu hồi đất là việc chính quyền địa phương ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho đối tượng sử dụng đất theo quy định Chính quyền địa phương sẽ tiến hành thu hồi đất đối với nhừng trường hợp: Thực hiện giải phóng mặt bằng, sử dụng đất vào mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; Đối tượng được giao đất sử dụng không đúng mục đích; Không thực hiện nghĩa vụ khi sử dụng đất hoặc hết thời hạn thuê đất Việc

26

Trang 36

chuyên đôi cơ câu kinh tê băt buộc, trong đó giảm tỷ lệ kinh tê nông nghiệp, tăng tỷ trọng kinh tế công nghiệp, dịch vụ là một định hướng quan trọng trong phát triến kinh tế và tất yếu dẫn đến việc thu hồi đất cho các dự án phát triển công nghiệp và dịch vụ Việc thu hồi đất, nhất là đất nông nghiệp là công việc khó khăn, phức tạp, đòi hỏi các cơ quan có thấm quyền phải tiến hành hết sức thận trọng, bao gồm cả trước, trong quá trình thu hồi đất và kể cả những vấn đề hậu thu hồi đất.

1.2.4.3 Đãng kỷ đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

* Đãng kỷ đất đai

Đăng ký đất là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với người sử dụng đất nhằm thiết lập mối quan hệ ràng buộc về pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất cùng nằm trong phạm vi điều chỉnh của Luật đất đai

Đăng kỳ đất đai góp phần tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền sử dụng đất của mình và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, hoạt động công khai, minh bạch đồng thời Nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận hiện nay tiếp tục cần được coi là vấn đề quan trọng, cấp bách

* Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Lập và quản lý hồ sơ địa chính, tổ chức đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là biện pháp nhằm theo dõi tình hình sử dụng và biến động của đất đai, đồng thời thiết lập quyền sử dụng đất hợp pháp cho người sử dụng đất, tạo

cơ sở pháp lý cần thiết để người sử dụng và cơ quan quản lý đất đai thực hiện đầy

đủ các quyền và nghĩa vụ của mình, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất họp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện thường xuyên liên tục để có thể phản ánh kịp thời những biến động của đất đai Hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cung cấp thông tin đầy đủ nhất, là cơ sở để bảo vệ các quyền cùa người sử dụng đất khi xảy ra tranh chấp cũng như nghĩa vụ tài chính mà họ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật

27

Trang 37

1.2.4.4 Quản lý tài chính vê đảt đai

Việc quản lý tài chính về đất đai đất đai hiện nay bên cạnh nhừng kết quả đạt được còn gặp phải nhiều hạn chế, tồn tại như việc định giá đất khó khăn, phức tạp việc kiểm soát giá chuyển nhượng ở thị trường rất khó, hầu hết giá giao dịch ghi trong hợp đồng chuyển nhượng không phán ánh đúng giá chuyển nhượng thực tế nên việc xây dựng bảng giá đất hàng năm chưa sát với giá thị trường, gây khó khăn trong công tác quản lý, đặc biệt là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Ngoài

ra, việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh làm cho giá đất ở một số vị trí tăng lên trong khi giá đất quy định chưa kịp điều chỉnh cho phù hợp, một số vị trí, giá đất chưa phù hợp với thực tế hoặc chưa có trong bảng giá đất đã gây khó khăn cho việc xác định và áp giá đế thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tính tiền thuê đất, thu tiền sử dụng đất các đối tượng được nhà nước giao đất, cho thuê đất sản xuất kinh doanh vì vậy việc nghiên cứu nội dung quản lý tài chính về đất đai và giá đất nhất trong bối cảnh đô thị hóa hiện nay là hết sức cần thiết

1.2.4.5 Thanh tra, kiêm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lỵ vì phạm pháp luật về đất đai.

Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định và xử lý vi phạm về đất đai nhằm đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng đất được tuân thủ theo đúng pháp luật Thanh tra đất đai là việc điều tra, xem xét để làm rõ việc vi phạm pháp luật đất đai và kiến nghị biện pháp xử lý Kiểm tra đất đai là việc xem xét tình hình thực tế

về quản lý, sử dụng đất đai để đánh giá, nhận xét Mục đích của thanh kiểm tra là thúc đấy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về đất đai, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; phát hiện những sơ hở trong

cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để đề xuất sửa đổi và bổ sung cho ngày càng hoàn thiện hơn

Đây là một nội dung thế hiện chức năng kiếm tra, giám sát của Nhà nước đối với quản lý sử dụng đất Trong quá trình thanh tra, kiểm tra ngoài việc phát hiện các sai phạm đế xử lý còn có tác dụng chấn chỉnh lệch lạc, ngăn ngừa nhừng sai phạm

28

Trang 38

có thê xảy ra Ngoài ra, cũng có thê phát hiện những điêu bât hợp lý trong chủ trưong, chính sách, pháp luật để kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa kịp thời Thanh tra, kiểm tra có thể thực hiện thường xuyên hoặc đột xuất, có thể khi có hoặc không có dấu hiệu vi phạm.

7.2.4.6 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tổ cáo trong quản lý

và sử dụng đất đai.

Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo đất đai là biện pháp nhằm điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, đem lại công bằng cho chủ sử dụng đất Trong quá trình sử dụng đất không tránh khỏi việc xảy ra tranh chấp, kiện tụng giữa các tố chức, hộ gia đình, cá nhân với nhau Đặc biệt trong giai đoạn kinh tế thị trường như hiện nay, đất đai ngày càng có giá trị lớn, tranh chấp đất đai ngày càng phức tạp nếu không có cơ chế giải quyết sẽ mất ổn định kinh tế - xã hội Lúc này, chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp, khiếu nại diễn ra tại địa phương Khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải

ở cơ sở luôn là biện pháp ưu tiên hàng đầu khi thực hiện công tác này

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản ỉý Nhà nước về đất đai cấp huyện

ỉ.2.5.1 Yếu tố khách quan

(1) Hệ thống luật pháp về đất đai

Kinh tế càng phát triển, các mối quan hệ sử dụng đất đai càng phức tạp đòi hỏi

hệ thống luật pháp nói chung và hệ thống luật pháp về đất đai nói riêng phải đồng bộ,

rõ ràng, cụ thế để công tác quản lý nhà nước được hiệu quả và thuận lợi Bên cạnh đó, pháp luật sẽ tạo điều kiện cho nhà nước thực hiện được vai trò điều tiết và quản lý nền kinh tế, quản lý và kiểm tra hoạt động liên quan đến đất đai và xử lý các hành vi vi phạm Ngoài ra, pháp luật còn xác lập, cúng cố và hoàn thiện những cơ sở pháp lý của Nhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai nhằm phát huy cao nhất hiệu lực của cơ quan quản lý (Trịnh Đình Thắng, 2000) Vì đặc tính của đất đai mang tính lịch sử cao nên các văn bản pháp luật về đất đai luôn được kế thừa và thay đổi qua nhiều giai đoạn lịch sử Do vậy khi thay đối cũng theo lộ trình và được truyền thông mạnh mẽ để đảm bảo tính công bằng và quyền lọi ích họp pháp giừa Nhà nước

29

Trang 39

và nhân dân.

(2) Yếu tố kinh tế - xã hội

Xây dựng cơ sở dừ liệu đất đai để phục vụ quản lý là yêu Cầu cần thiết, tuy nhiên để đo đạc địa chính, lập thông tin địa chính đến từng thửa đất và lưu trữ

để phục vụ công tác quản lý đất đai đòi hỏi nguồn kinh phí lớn Việc này càng làm sớm thì công tác quản lý đất đai càng chặt chẽ, tránh sự tranh chấp không xác minh được nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất ảnh hưởng lớn đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong bất kỳ công tác quản lý nào đặc biệt là công tác quản lý đất đai đều phải có cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc và các thiết bị hiện đại đề đáp ứng cho yêu cầu quản lý do vậy phải có nguồn kinh phí lớn Sự phát triển của nền kinh tế

sẽ kích thích sự phát triển của khoa học công nghệ, sản xuất, năng suất lao động tăng lên, tạo đà cho chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động xã hội giúp cho công tác quản lý được thuận lợi Trước kia diện tích đất chủ yếu để sản xuất nông nghiệp, ngày nay dưới tác động nền kinh tế thị trường đất nông nghiệp được chuyển mục đích sang sử dụng cho sản xuất công nghiệp nên diện tích đất nông nghiệp bị giảm đi Khi loại đất này tăng lên sẽ giảm loại đất khác đi nhưng giữa chúng có sự bù trừ cho nhau, sự luân chuyển các loại đất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, tạo ra sản phẩm xã hội dẫn đến công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng phải đối mới cho phù hợp với cơ chế kinh tế mới đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới

Ta có thể thấy yếu tố kinh tế có tác động mạnh đến quản lý sử dụng đất đai, giá trị của các loại đất nhất là trong sự phát triển kinh tế tốc độ cao như ngày nay

Yếu tố xã hội có tầm quan trọng trong tổ chức quản lý xã hội và chức năng quản lý của nhà nước về mọi lĩnh vực quản lý nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói riêng Quyết định một chính sách đúng phải có yếu tố xã hội, nó không những làm ổn định xã hội mà còn làm tăng cường hiệu quả quản lý cùa nhà nước Các yếu tố xã hội như: chăm sóc bảo vệ nhân dân, xóa đói giảm nghèo, vãn hóa,

xã hội ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý đặc biệt là quản lý đất đai Sự ổn

30

Trang 40

định vê mặt xã hội là yêu tô đê nâng cao hiệu quả quản lý đât đai.

Mồi một giai đoạn khác nhau và thời đại khác nhau việc quản lý nhà nước

về đất đai cũng khác nhau Nó phụ thuộc rất lớn vào trình độ của khoa học công nghệ Đặc biệt khoa học quản lý đất đai hiện nay phụ thuộc rất lớn vào khoa học công nghệ 4.0 Đó là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hiện nay Khi mà công nghệ sẽ giúp đội ngũ cán bộ không chỉ quản lý được công việc ngày càng cao mà còn dụng sâu rộng trong công tác lưu trữ hồ sơ địa chính, đo đạc bản đồ, lập quy hoạch kế hoạch kế hoạch sử dụng đất theo kỳ Đặc biệt khoa học công nghệ còn được phổ biến và nhân rộng để toàn dân được biết khi dừ liệu đất đai cập nhật trên

hệ thống thông tin quốc gia vừa giảm thủ tục hành chính và không bị quá tải hoặc chờ xử lý mất nhiều thời gian tại bộ phận một cửa ở địa phương cũng như văn phòng đăng ký đất đai của huyện Đồng thời giảm cường độ làm việc cảu đội ngũ cán bộ công chức

(4) Ý thức chấp hành pháp luật đất đai của người dân và người sử dụng đất

Ý thức chấp hành pháp luật của người dân và người sử dụng đất ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai Người sử dụng đất khi có sự hiểu biết đầy

đủ về pháp luật và các chính sách cùa pháp luật thì quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) sè không gặp nhiều khó khăn Nếu địa phương nào làm tốt công tác tuyên truyền pháp luật và chính sách về người sử dụng đất đai thì sự hiểu biết của người sử dụng đất được nâng cao và việc cấp GCN QSDĐ đạt kết quả cao và ít xảy ra khiếu kiện (Đồng Thị Sáng, 2014)

1.2.5.2 Yếu tố chủ quan

(ỉ) Bộ máy quản lý và nguồn nhân lực quản lỷ đất đai của địa phương

Tố chức bộ máy nhà nước quản lý về đất đai của chính quyền địa phương có tác động trực tiếp tới việc quản lý đất đai trên địa bàn Việc bộ máy được tổ chức một cách khoa học theo hướng tinh giản, có sự phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn sẽ tạo hiệu quả trong quản lý, giải quyết vấn đề càng nhanh chóng, thuận lợi Tuy nhiên, công tác quản lý của bộ máy sẽ gặp khó khăn lớn nếu

31

Ngày đăng: 02/06/2022, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đinh Bồng, 2012. Quản lỷ đất đai ở Việt Nam 1980 - 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lỷ đất đai ở Việt Nam 1980 - 2020
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
3. Hoàng Anh Đức, 1995. Giáo trình Quản lỷ Nhà nước về đất đai. NXB Trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lỷ Nhà nước về đất đai
Nhà XB: NXB Trường Đại học Nông nghiệp I
4. Nguyễn Thị Xuân Hưong, 2018. Tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
5. Đỗ Thị Lan, 2007. Giáo trình kinh tế tài nguyên đất. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
6. Nguyễn Thị Mai, 2018. Quản lỷ Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành Phổ Sơn La. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lỷ Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành Phổ Sơn La
7. Phạm Thị Quỳnh, 2017. Quản lỷ Nhà nước về đất đai ớ huyện Thanh Oai, thành phổ Hà Nộỉ trong bối cảnh đô thị hóa. Luận vàn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lỷ Nhà nước về đất đai ớ huyện Thanh Oai, thành phổ Hà Nộỉ trong bối cảnh đô thị hóa
8. Nguyễn Khắc Thái Son, 2007. Giáo trĩnh Quản lỷ Nhà nước về đất đai. Hà Nội, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trĩnh Quản lỷ Nhà nước về đất đai. Hà Nội
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
9. Ngô Tôn Thanh, 2012. Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định ”. Luận vãn thạc sĩ trường Đại học Đà • • z • • Nằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định ”
10. Lê Đình Thắng, 2000. Giáo trình Quản lỷ hành chính Nhà nước về đất đai và nhà ở. Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lỷ hành chính Nhà nước về đất đai và nhà ở
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
1. Bộ Nội vụ - Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2003. Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV, về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tô chức của cơ quan chuyên môn giúp uỷ han nhân dân quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở địa phương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Sơ đồ hành chính huyện Đan Phượng - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ hành chính huyện Đan Phượng (Trang 56)
Bảng 3.1. Hiện trạng tài nguyên huyện Đan Phượng năm 2020 - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Hiện trạng tài nguyên huyện Đan Phượng năm 2020 (Trang 58)
Bảng 3.3. Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất o •  O  •  •  • O - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 3.3. Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất o • O • • • O (Trang 64)
Sơ đồ 3.2. Hệ thống tố chức cơ quan chuyên môn của ủy ban nhân dân - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Sơ đồ 3.2. Hệ thống tố chức cơ quan chuyên môn của ủy ban nhân dân (Trang 66)
Bảng 3.8. Cư cấu diên tích đất tự nhiên theo đơn vị hành chính trên địa bàn O •  •  •  • - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 3.8. Cư cấu diên tích đất tự nhiên theo đơn vị hành chính trên địa bàn O • • • • (Trang 77)
Bảng 3.10. Kết quả cho các tồ chức thuê đất giai đoạn 2018-2020 - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 3.10. Kết quả cho các tồ chức thuê đất giai đoạn 2018-2020 (Trang 82)
Bảng 3.12. Diện tích đât chuyên mục đích sử dụng trong kỳ - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 3.12. Diện tích đât chuyên mục đích sử dụng trong kỳ (Trang 85)
Sơ đồ 3.6. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Sơ đồ 3.6. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 89)
Bảng 3.14. Nguồn thu tù' đất nộp ngãn sách của huyện Đan Phượng - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 3.14. Nguồn thu tù' đất nộp ngãn sách của huyện Đan Phượng (Trang 91)
Sơ đồ 3.9. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai - Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Sơ đồ 3.9. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w