1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNUA giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội

122 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Phúc Hoàn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Viết Đăng
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Phát triển nông thôn
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • MỤC LỤC

  • TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU

    • 1.1 . TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

      • 1.2.1. Mục tiêu chung

      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể

    • 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

      • 1.4. Đóng góp mới của luận văn

  • PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂYDỰNG

      • 2.1.1. Các khái niệm cơ bản

      • 2.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

      • 2.1.3. Nội dung nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

      • 2.2.1. Kinh nghiệm về tăng cường quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựngcác nước trên thế giới

      • 2.2.2. Kinh nghiệm phát thực tiễn quản lý nhà nước về trật tự xây dựng củacác địa phương trong nước

      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tăng cường công tác quản lý nhà nướcvề trật tự xây dựng đô thị tại huyện Đan Phượng

  • PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

      • 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

      • 3.1.2. Điều kiện phát triển kinh tế

      • 3.1.3. Đặc điểm xã hội

    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

      • 3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

      • 3.2.2 . Phương pháp thu thập số liệu

      • 3.2.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin

      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

  • PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊNĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG

      • 4.1.1. Quy hoạch xây dựng và các quy định về trật tự xây dựng trên địa bànhuyện Đan Phượng

      • 4.1.2. Tổ chức bộ máy

      • 4.1.3. Công tác thông tin, tuyên truyền và hướng dẫn trong quản lý trật tự xâydựng trên địa bàn

      • 4.1.4. Công tác cấp phép, phê duyệt trong quản lý trật tự xây dựng trên địabàn huyện

      • 4.1.5. Thanh tra, kiểm tra, xứ lý sai phạm trong quản lý trật tự xây dựngtrên địa bàn huyện

    • 4.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬTTỰ XÂY DỰNG HUYỆN ĐAN PHƯỢNG

      • 4.2.1. Nhận thức và hiểu biết của người dân về trật tự xây dựng

      • 4.2.2. Năng lực, trình độ của cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng

      • 4.2.3. Sự kết hợp giữa cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương

    • 4.3. CÁC GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNGTẠI ĐỊA PHƯƠNG

      • 4.3.1. Đổi mới công tác về quy hoạch

      • 4.3.2. Hoàn thiện về cấp giấy phép xây dựng

      • 4.3.3. Cải tiến công tác thanh, kiểm tra, xử lý trật tự xây dựng

      • 4.3.4. Tăng cường thông tin tuyên truyền

      • 4.3.5. Nâng cao năng lực bộ máy làm công tác quản lý trật tự xây dựng ởđịa phương

      • 4.3.6. Tăng cường sự phối hợp giữa thanh tra xây dựng Sở xây dựng vàchính quyền huyện

      • 4.3.7. Giải pháp về sự phối hợp

  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. KẾT LUẬN

    • 5.2. KHUYẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Nguyên nhân của việc này là do UBND các xã, thị trấn phối kết hợp với phòng chuyên môn Phòng quản lý đô thị trong công tác hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây d

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 2.1.1.1 Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng a Quản lý

Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, bao gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Mỗi ngành khoa học đều nghiên cứu về quản lý từ góc độ riêng của mình và đưa ra các định nghĩa phù hợp, phản ánh đặc điểm và phạm vi nghiên cứu của từng lĩnh vực.

Với khái niệm trên, quản lý bao gồm: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và khách thể quản lý

Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý, luôn là con người hoặc tổ chức có trách nhiệm kiểm soát và điều hành các hoạt động Chủ thể sử dụng các công cụ và phương pháp phù hợp dựa trên những nguyên tắc nhất định để tác động lên đối tượng quản lý Đối tượng quản lý là đối tượng trực tiếp nhận và chịu ảnh hưởng từ các tác động của chủ thể quản lý, góp phần vào quá trình quản lý hiệu quả và đồng bộ.

Tuỳ theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng quản lý khác nhau

Khách thể quản lý đề cập đến các tác động hoặc sự điều chỉnh của chủ thể quản lý đối với các hành vi của con người và các quá trình xã hội Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình quản lý, giúp điều chỉnh hoạt động của cá nhân và tập thể nhằm đạt được mục tiêu đề ra Hiểu rõ khách thể quản lý giúp nâng cao hiệu quả quản lý xã hội và xây dựng môi trường phát triển bền vững.

Quản lý ra đời nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, bằng cách phát huy tối đa khả năng của con người trong quản lý con người và xã hội Mục đích của quản lý được xác định rõ ràng để định hướng phát triển xã hội ổn định và bền vững, dựa trên các phương pháp quản lý khoa học phù hợp với quy luật phát triển khách quan của xã hội (Nguyễn Thị Kim Uyên, 2011) Quản lý nhà nước đóng vai trò trung tâm trong việc đảm bảo sự điều hành hiệu quả và ổn định của xã hội theo các chính sách và pháp luật đã đề ra.

Là hoạt động của Nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước

Quản lý nhà nước là quá trình các chủ thể quản lý có quyền lực nhà nước tác động bằng pháp luật đến các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước Tất cả các cơ quan nhà nước đều đảm nhận chức năng quản lý nhà nước để đảm bảo hoạt động hiệu quả và phù hợp với pháp luật Quản lý nhà nước đóng vai trò then chốt trong duy trì trật tự, phát triển kinh tế và bảo vệ quyền và lợi ích của công dân.

Quản lý nhà nước theo G.V Atamantruc (2004) là hoạt động tổ chức và điều chỉnh thực tế của nhà nước thông qua hệ thống các cơ cấu nhằm tác động lên đời sống xã hội, cá nhân và tổ chức để duy trì hoặc cải tạo trật tự xã hội dựa trên quyền lực nhà nước.

Theo tác giả Phạm Đức Hòa (2012), quản lý nhà nước giữ vị trí đặc biệt trong các loại hình quản lý như quản lý nhà nước, tự quản địa phương, quản trị, quản lý của các tổ chức xã hội, tự điều chỉnh nhóm, cũng như hành vi ứng xử hoặc hành động hợp lý của cá nhân Điều này xuất phát từ những thuộc tính riêng biệt của quản lý nhà nước, nằm ở vai trò và tầm ảnh hưởng to lớn trong hệ thống quản lý xã hội Quản lý nhà nước đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng chính sách, điều hành và giữ gìn trật tự xã hội Chính vì vậy, xác định rõ vị trí của quản lý nhà nước là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững đất nước.

Sức mạnh quyền lực mạnh mẽ của nhà nước là yếu tố quyết định ảnh hưởng của nó đối với các đặc điểm của các tác động định hướng mục tiêu, tổ chức và điều chỉnh Dù có nhiều quan điểm khác nhau về bản chất của nhà nước và các biểu hiện đa dạng của nó, hầu hết đều đồng thuận rằng nhà nước đóng vai trò trung tâm trong việc hình thành và điều phối các hoạt động xã hội.

Nhà nước khác biệt với các cơ cấu xã hội khác nhờ quyền lực nhà nước được tập trung và thực hiện trong xã hội qua mối quan hệ đối với con người Quyền lực là quá trình tương giao, trong đó con người tự nguyện hoặc bị cưỡng bức thừa nhận sự tối thượng của ý chí của người khác, cũng như các quy định về mục tiêu và giá trị xã hội Trong gia đình, nhóm, tập thể, quyền lực được duy trì qua truyền thống, tập quán và dư luận xã hội, nhưng quyền lực nhà nước lại có tính chế định pháp luật (tính chính thống) và sức mạnh của bộ máy nhà nước với các phương tiện cưỡng chế để thực thi quyền lực đó.

Quản lý nhà nước có tính chất đặc thù vì nó mang tính phổ biến rộng rãi trong cộng đồng xã hội và còn vượt ra ngoài giới hạn quốc gia Nó tác động đến các cộng đồng xã hội khác của con người theo chính sách quốc tế do nhà nước thực hiện.

Nhà nước là hiện tượng xã hội phức tạp với thành phần các yếu tố đa dạng và các chức năng đa diện Với tư cách là chủ thể quản lý, nhà nước tạo ra tính hệ thống trong quản lý nhà nước, điều này mang lại ý nghĩa nguyên tắc cho quá trình quản lý Tính chất hệ thống đảm bảo sự hòa hợp, phối hợp, trực thuộc cần thiết, cũng như tính mục tiêu, hợp lý và hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước.

Trong xã hội, nhiều chủ thể như Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội và đoàn thể nhân dân cùng tham gia quản lý xã hội Quản lý nhà nước đặc trưng bởi các đặc điểm riêng biệt như vai trò trung tâm, khả năng điều phối và quản lý các nguồn lực, đảm bảo trật tự xã hội và phát triển bền vững Các đặc điểm này giúp phân biệt quản lý nhà nước với các chủ thể khác trong hệ thống quản lý xã hội, góp phần duy trì ổn định và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của xã hội.

Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan trong bộ máy nhà nước đảm nhiệm chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp để thực hiện nhiệm vụ quản lý xã hội Đối tượng của quản lý nhà nước bao gồm toàn thể nhân dân, cư dân sinh sống và làm việc trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, góp phần duy trì trật tự, phát triển kinh tế và đảm bảo quyền lợi của người dân.

Quản lý nhà nước diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng và ngoại giao để đáp ứng nhu cầu hợp pháp của nhân dân.

Quản lý nhà nước với tính chất là quyền lực của nhà nước, trong đó pháp luật đóng vai trò là phương tiện và công cụ chủ đạo để thực thi công tác quản lý Đây nhằm duy trì sự ổn định xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, thúc đẩy trật tự và an ninh quốc gia.

Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

2.2.1 Kinh nghiệm về tăng cường quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng các nước trên thế giới

2.2.1.1 Trung Quốc Trung Quốc là quốc gia có tốc đô thị hóa lớn nhất thế giới hiện nay, là quốc gia liền kề và có nhiều nét tương đồng về phát triển giống với Việt Nam Cũng như các nước khác đã từng trải qua quá trình đô thị hóa nhanh, việc xây dựng phát triển các đô thị lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở do sự phát triển kinh tế, bùng no dân số và sự di dân từ nông thôn ra thành thị, làm cho Trung Quốc là nơi tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dân cư lớn nhất thế giới trong vòng vài thập kỷ trở lại đây Trung Quốc đã gặp phải khó khăn trong việc kiểm soát phát triển đô thị, trong đó có vấn đề vi phạm trật tự xây dựng đô thị Để hạn chế thấp nhất việc vi phạm trật tự xây dựng đô thị, Trung Quốc đã xác định đầu tiền là phải làm tốt công tác quy hoạch xây dựng Vì vậy Luật Quy hoạch đô thị Trung Quốc được ban hành ngày 26/12/1989, gồm 06 chương và 46 điều, đến năm 2008, Trung Quốc sửa đối và ban hành Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn cơ bản dựa trên Luật Quy hoạch đô thị 1989 có bố sung về quy hoạch phát triển nông thôn và các mối quan hệ

Luật quy hoạch đô thị Trung Quốc quy định rõ các nguyên tắc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện quy hoạch đô thị nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đô thị Luật cũng quy định hai bước chính trong quá trình lập quy hoạch là quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết, cùng với nội dung cơ bản của từng loại và các hướng dẫn về đô thị mới cũng như cải tạo đô thị cũ Sau khi được phê duyệt, quy hoạch phải được thông báo và công bố rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và xác thực Các yêu cầu về tính thống nhất và ràng buộc giữa các đồ án quy hoạch cấp khác nhau và dự án cũng được quy định chặt chẽ, đồng thời chủ đầu tư cần đáp ứng các giấy phép xây dựng phù hợp Chính phủ tập trung phát triển các thành phố, khu dân cư theo hướng thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và xây dựng thành phố “xanh”, hạn chế quy hoạch nhỏ lẻ chuyển sang xây dựng nhà ở xã hội, thương mại để huy động nguồn lực tài chính đô thị, hướng tới xây dựng đô thị văn minh, hiện đại, đồng thời kiểm soát xây dựng tự phát và duy trì cảnh quan đô thị, đặc biệt trong giai đoạn đô thị hóa mạnh mẽ từ những năm 80 của thế kỷ trước khi Trung Quốc bắt đầu thời kỳ đối mới kinh tế.

Luật Xây dựng Trung Quốc quy định rất chặt chẽ về điều kiện cấp phép xây dựng, yêu cầu đầy đủ các giấy tờ như giấy tờ về đất đai, thiết kế đã được duyệt, mặt bằng xây dựng sạch sẽ, hợp đồng với nhà thầu, nguồn vốn đã sắp xếp, và các biện pháp đảm bảo an toàn mới cấp phép xây dựng cho công trình Chính vì vậy, tình trạng kéo dài tiến độ thi công, nợ đọng trong đầu tư xây dựng và tranh chấp hợp đồng rất ít xảy ra.

2.2.1.2 Singapore Đầu những năm 1960, Singapore là đô thị có điều kiện kinh tế - xã hội gần tương đồng với thành phố Hồ Chí Minh hiện nay Một phần tư dân số đô thị chui rúc trong những khu vùng ven lụp xụp ban thỉu, trong khi 250.000 người khác nhồi nhét trong những khu nhà phố kiêm cửa hiệu ọp ẹp ở những khu ở cũ của thành phố, thiếu thốn hệ thống vệ sinh tối thiểu, các tiện ích chung và công trình công cộng Trong khi tình hình xây dựng tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ diễn ra tràn lan (Lê Tùng Lâm, 2008)

Singapore đã giải quyết thành công vấn đề nhà ở, đồng thời nâng cao chất lượng khu dân cư để hỗ trợ mục tiêu phát triển trở thành nền kinh tế hàng đầu thế giới Kinh nghiệm của Singapore trong việc kiểm soát phát triển đô thị và đáp ứng nhu cầu nhà ở trên một đảo quốc đất chật, người đông illustrates hiệu quả trong việc quản lý đô thị bền vững và phù hợp với điều kiện địa phương.

Bài toán về nhà ở xã hội tại Singapore phản ánh mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế của quốc đảo này và cuộc sống của người dân trong các khu nhà ở xã hội Chính sách nhà ở tại Singapore đã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng tiếp cận nhà ở cho tất cả các tầng lớp xã hội trong bối cảnh tăng trưởng và biến động kinh tế Ủy ban Nhà ở và Phát triển là cơ quan quản lý hàng đầu, chịu trách nhiệm xây dựng và điều phối các giải pháp nhà ở xã hội phù hợp với sự phát triển của đất nước Các chiến lược phát triển nhà ở xã hội tại Singapore không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn góp phần ổn định xã hội trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng.

Ủy ban Nhà ở và Phát triển HDB đã chuyển mình từ một cơ quan chỉ cung cấp mái nhà đơn thuần thành đơn vị thiết kế và xây dựng những căn nhà đẹp, tiện nghi cho khoảng 85% dân số quốc đảo HDB đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân bằng cách giải quyết các vấn đề về nhà ở một cách hiệu quả và bền vững.

- Tránh việc xây dựng bừa bãi, hao phí quỹ đất

- Tránh sự chia nhỏ manh mún các lô đất

- Giải quyết vấn đề thiếu hụt các không gian mở công cộng để phục vụ nhu cầu giải trí và các tiện ích công cộng cho người dân

- Giải quyết vấn đề bảo trì duy tu các công trình công cộng và tiện ích cộng đồng

Từ đó, họ đặt ra mục tiêu quy hoạch như sau:

1 Khuyến khích sử dụng tiết kiệm quỹ đất

2 Bảo vệ và phát triển những không gian xanh và không gian trống cho họat động giải trí, đặc biệt nằm trong các khu ở

3 Bảo đảm việc duy trì phù hợp những công trình và tiện ích công cộng tại các khu nhà ở, khu chung cư và công trình cao tầng

Ủy ban HDB đặt mục tiêu cung cấp nhà ở giá rẻ dành cho nhóm thu nhập trung bình, những người không đủ điều kiện receiving nhà xã hội nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc mua đất hoặc biệt thự riêng, nhằm đảm bảo an cư lạc nghiệp cho mọi đối tượng.

Từ đó Singapore đã đưa ra định hướng và nguyên tắc quy hoạch:

Nguyên tắc phát triển nhà ở tại Singapore nhằm hạn chế chia nhỏ các lô đất và xây dựng đô thị bừa bãi, đồng thời khuyến khích nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng đất Trong đó, nguyên tắc đầu tiên giúp tăng mật độ cư trú tối đa gấp đôi so với mật độ trong bản quy hoạch tổng thể, góp phần thúc đẩy phát triển đô thị bền vững và hợp lý hơn.

Để phát triển không gian xanh hiệu quả, nguyên tắc thứ hai tập trung vào giới hạn mật độ xây dựng, nhằm tạo ra các không gian trống cần thiết và thúc đẩy thiết kế đô thị bền vững Việc kiểm soát mật độ xây dựng giúp giảm thiểu tình trạng quá tải đô thị, tăng cường diện tích xanh và mang lại môi trường sống trong lành hơn cho cộng đồng Áp dụng nguyên tắc này góp phần quan trọng vào chiến lược xây dựng đô thị xanh, góp phần duy trì cân bằng sinh thái và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Mục tiêu thứ ba nhấn mạnh việc xây dựng các quy định nhằm đảm bảo sự phát triển phù hợp và thích ứng với từng giai tầng cư dân trong khu đô thị, nhằm đảm bảo mỗi đơn vị ở đều có diện tích không gian trống hợp lý cũng như các tiện ích công cộng thiết yếu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững khu vực.

2.2.1.3 Nhật Bản Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới cho thấy các nước đều coi quy hoạch đô thị là công cụ quan trọng để quản lý và phát triển đô thị Nhiều nước có luật riêng về quy hoạch đô thị Trong số đó, Nhật Bản có nhiều quy định phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam hiện nay Đây là mô hình cần học tập

Trong quy hoạch đô thị tại Nhật Bản, chương trình quy hoạch được công bố rộng rãi sau khi hoàn chỉnh, nhằm thúc đẩy đầu tư và thu hút sự tham gia của cộng đồng Một điểm đặc biệt của luật quy hoạch đô thị Nhật Bản là tối thiểu 40% các dự án phát triển đô thị phải do chính quyền địa phương quản lý và thực hiện, đảm bảo quyền lợi của địa phương (Tâm An, 2016) Để quy hoạch được thông qua, cần lấy ý kiến cộng đồng nhiều lần, với yêu cầu đạt ít nhất 70% sự đồng thuận tự nguyện, thể hiện sự tham gia tích cực của cư dân địa phương Sau khi nhận được sự đồng thuận, quy hoạch sẽ được chuyển thành các chính sách phát triển đô thị do chính quyền đô thị phê duyệt, là các văn bản pháp lý có tính bắt buộc, có giá trị pháp lý cao như một văn bản dưới luật.

Bản quy hoạch đã được phê duyệt trở thành công cụ chính thức để triển khai thực hiện các dự án phát triển đô thị và hạ tầng Thông báo và quảng bá rộng rãi đến người dân đảm bảo sự minh bạch và nhận thức rõ về quy hoạch, có hiệu lực từ ngày chính thức công bố Các dự án sau khi được phê duyệt sẽ do chính quyền thành phố và địa phương đảm nhiệm thực hiện, còn các dự án do Bộ Xây dựng, Đất đai, Giao thông và Du lịch phê duyệt hoặc trình chính phủ thẩm định sẽ được tỉnh triển khai theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Quy hoạch đô thị của Nhật Bản gồm ba sản phẩm chính: quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng và danh mục các dự án phát triển Trong đó, quy hoạch các quận, huyện đóng vai trò tối quan trọng trong quản lý phát triển đô thị Việc xây dựng và quản lý quy hoạch quận, huyện giúp đảm bảo sự phát triển bền vững, hiệu quả và phù hợp với kế hoạch tổng thể của đô thị Nhật Bản Đây là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển các khu vực đô thị một cách có tổ chức và hợp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 16/12/2022, 09:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Văn Cầu (2014). Triển khai mô hình "Khu phố không vi phạm trật tự xây dựng". Truy cập ngày 2/2/2017 tại:constructiondpt.hochiminhcitY.gov.vn/web/guest/thanh-tra-xaY-dung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu phố không vi phạm trật tự xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Cầu
Năm: 2014
1. An Trân (2016). Vi phạm trật tự xây dựng tại Hà Nội diễn biến phức tạp. Truy cập 26/1/2017 tại: http://www.nhandan.com.vn/xahoi/item/31434802-vi-pham-trat-tu-xay-dung-tai-ha-noi-dien-bien-phuc-tap.html Link
8. Lê Tùng Lâm (2008). Những kinh nghiệm xây dựng phát triển nhà ở cao tầng tại Singapore, Đức, Pháp. Truy cập ngày 22/012/2016 tại: http://canbotre.danang.vn/home/showthread.php? p=2133 Link
12. Phạm Sỹ Liêm (2016). Đô thị hóa ở Trung Quốc và bài học kinh nghiệm phát triển bền vững cho Việt Nam. Truy cập ngày 21/10/2016 tại http://ashui.com/mag/tuongtac/nhin-ra-the-gioi/12231-do-thi-hoa-o-trung-quoc-bai-hoc-kinh-nghiem-phat-trien-ben-vung-cho-viet-nam.html Link
17. Tâm An (2016). Quy hoạch và quản lý đô thị bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản. Truy cập ngày 29/09/2016 tại http://www.acvn.vn/quy-hoach-va-quan-ly-do-thi-bai-hoc-kinh-nghiem-tu-nhat-ban.html Link
3. Chính phủ (2007). Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị Khác
4. Chính phủ (2012). Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng Khác
5. Chử Thị Kim Anh (2014). Quản lý nhà nước về xây dựng trật tự đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
6. Đội TTXD huyện Đan Phượng (2016). Báo cáo kết quả công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị huyện Đan Phượng 2016 Khác
7. G.V.Atamantrruc (2004). Lý thuyết quản lý nhà nước, Người dịch Phạm Hồng Thái, Phí Văn Ba Xuất bản lần thứ 2, có bổ sung, Nhà xuất bản trẻ TPHCM Khác
9. Nguyễn Thị Kim Uyên (2011). Giáo trình đại cương về quản lý nhà nước, Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Khác
11. Phạm Đức Hòa (2012). Quản lý nhà nước đố với việc sử dụng đất đô thị và hướng hoàn thiện. Báo dân chủ và pháp luật,(7), tr 8 – 9 Khác
13. Phòng quản lý đô thị (2016). Báo cáo kết quả hoạt động quản lý trật tự đô thị năm 2016 trên địa bàn huyện Đan Phượng Khác
14. Quốc hội (2012), Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về một số vấn đề được quy định trong dự thảo luật xây dựng (sửa đổi) 2013 Khác
15. Quốc hội (2014). Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Hà Nội Khác
16. Sở Xây Dựng (2014). Quyết định số 324/QĐ- SXD ngày 15/01/2014 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Xây Dựng Hà Nội, Hà Nội Khác
18. Thanh tra Sở Xây dựng (2014). Hướng dẫn quy trình kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị và việc áp dụng hệ thống biểu mẫu trong kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Hà Nội Khác
19. Thanh tra Sở Xây dựng (2015). Báo cáo công tác thanh tra năm 2015 và phương hướng công tác năm 2016, Hà Nội Khác
20. Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng (2015). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội Khác
21. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (2014). Quyết định 09/2014/QĐ-UBND về Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng giữa Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w