1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội

122 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân của việc này là do UBND các xã, thị trấn phối kết hợp với phòng chuyên môn Phòng quản lý đô thị trong công tác hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây d

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN PHÚC HOÀN

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn

Nguyễn Phúc Hoàn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc TS Nguyễn Viết Đăng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian

và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức, cán bộ chuyên môn phụ trách trật xây dựng của UBND xã Tân Lập, xã Tân Hội và UBND thị trấn Phùng, Đội thanh tra xây dựng huyện Đan Phượng; Văn phòng HĐND-UBND huyện; Chi cục thống kê; Phòng quản lý đô thị; Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Đan Phượng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Phúc Hoàn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục từ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục sơ đồ x

Danh mục biểu đồ x

Danh mục hình x

Trích yếu luận văn xi

Thesis Abstract xiii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Đóng góp mới của luận văn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về trật tự xây dựng 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng 10

2.1.3 Nội dung nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng 11

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng 23

2.2 Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về trật tự xây dựng 25

2.2.1 Kinh nghiệm về tăng cường quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng các nước trên thế giới 25

Trang 5

2.2.2 Kinh nghiệm phát thực tiễn quản lý nhà nước về trật tự xây dựng của các

địa phương trong nước 30

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại huyện Đan Phượng 34

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 36

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế 41

3.1.3 Đặc điểm xã hội 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu 43

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 43

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 45

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47

4.1 Thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng 47

4.1.1 Quy hoạch xây dựng và các quy định về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng 47

4.1.2 Tổ chức bộ máy 51

4.1.3 Công tác thông tin, tuyên truyền và hướng dẫn trong quản lý trật tự xây dựng trên địabàn 57

4.1.4 Công tác cấp phép, phê duyệt trong quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện 65

4.1.5 Thanh tra, kiểm tra, xứ lý sai phạm trong quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện 67

4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý trật tự xây dựng huyện Đan Phượng 69

4.2.1 Người dân 69

4.2.2 Cán bộ 71

4.2.3 Sự phối hợp giữa các cơ quan 73

4.3 Các giải pháp trong công tác quản lý trật tự xây dựng tại địaphương 74

Trang 6

4.3.1 Đổi mới công tác về quy hoạch 74

4.3.2 Hoàn thiện về cấp giấy phép xây dựng 77

4.3.3 Cải tiến công tác thanh, kiểm tra, xử lý trật tự xây dựng 78

4.3.4 Tăng cường thông tin tuyên truyền 79

4.3.5 Nâng cao năng lực bộ máy làm công tác quản lý trật tự xây dựng ở địa phương 79

4.3.6 Tăng cường sự phối hợp giữa thanh tra xây dựng Sở xây dựng và chính quyền huyện 79

4.3.7 Giải pháp về sự phối hợp 80

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 82

5.1 Kết luận 82

5.2 Khuyến nghị 83

Tài liệu tham khảo 84

Phụ lục 86

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

PCCC Phòng cháy chữa cháy PTDS Phát triển dân số QHXD Quy hoạch xây dựng QLĐT Quản lý đô thị QLTTXD Quản lý trật tự xây dựng QPPL Quy phạm pháp luật SXKD Sản xuất kinh doanh

TTXD Trật tự xây dựng UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đan Phượng năm 2015 39

Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao đông của huyện Đan Phượng 43

Bảng 3.3 Số lượng mẫu điều tra 44

Bảng 4.1 Ý kiến của cán bộ cấp xã, huyện về sự bất cập trong quy chế, quy định 49

Bảng 4.2 Ý kiến của chủ đầu tư về sự bất cập trong quy chế, quy định 50

Bảng 4.3 Phương thức phổ biến, tuyên truyền về TTXD 58

Bảng 4.4 Các nội dung công tác thông tin, tuyên truyền QLTTXD tiếp cận với các chủ đầu tư 60

Bảng 4.5 Cách thức tiếp cận thông tin, tuyên truyền về QLTTXD của các hộ dân 60

Bảng 4.6 Cách thức tiếp cận thông tin, tuyên truyền về QLTTXD của các tổ chức, DN Bảng 4.7 Ý kiến đánh giá của hộ dân về công tác thông tin, tuyên truyền QLTTXD 61

Bảng 4.8 Ý kiến đánh giá của tổ chức, doanh nghiệp về công tác thông tin, tuyên truyền QLTTXD 62

Bảng 4.9 Đánh giá của các hộ dân về sự hướng dẫn của cán bộ về QLTTXD 63

Bảng 4.10 Đánh giá của các cơ quan, đơn vị về sự hướng dẫn của cán bộ về QLTTXD 63

Bảng 4.11 Ý kiến của hộ dân về mức độ cần thiết của công tác thông tin tuyên truyền 64

Bảng 4.12 Ý kiến của cơ quan, doanh nghiệp về mức độ cần thiết của công tác thông tin tuyên truyền 64

Bảng 4.13 Kết quả cấp GPXD tại huyện Đan Phượng từ 2014 đến 2016 65

Bảng 4.14 Ý kiến đánh giá của các hộ dân về thủ tục cấp phép 65

Bảng 4.15 Ý kiến đánh giá của các tổ chức, doanh nghiệp về thủ tục cấp phép 66

Bảng 4.16 Ý kiến đánh giá của các hộ dân về thời gian cấp phép 66

Bảng 4.17 Ý kiến đánh giá của các tổ chức, doanh nghiệp về thời gian cấp phép 66

Bảng 4.18 Tình hình vi phạm xây dựng tại huyện Đan Phượng 67

Bảng 4.19 Tình hình xử lý vi phạm xây dựng tại huyện Đan Phượng 68

Trang 9

Bảng 4.20 Ý kiến đánh giá của các hộ dân về tần suất thanh tra, kiểm tra của cán

bộ trong QLTTXD 69

Bảng 4.21 Ý kiến đánh giá của các tổ chức, doanh nghiệp về tần suất thanh tra, kiểm tra của cán bộ trong QLTTXD 69

Bảng 4.22 Mức độ hiểu biết của hộ dân về công tác quy hoạch 70

Bảng 4.23 Mức độ hiểu biết của tổ chức, doanh nghiệp về công tác quy hoạch 70

Bảng 4.24 Mức độ hiểu biết của hộ dân về quy trình cấp phép xây dựng 71

Bảng 4.25 Mức độ hiểu biết của tổ chức, doanh nghiệp về quy trình cấp phép xây dựng 71

Bảng 4.26 Năng lực, chuyên môn của cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện 72

Bảng 4.27 Trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện 72

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Phần cấp quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng 52

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng đất huyện Đan Phượng năm 2015 40

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Bản đồ địa chính huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội 36

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Phúc Hoàn

Tên luận văn: “Giải pháp tăng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội”

Ngành: Phát triển nông thôn Mã số: 60.62.01.16

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Công tác quản lý trật tự xây dựng luôn được huyện Đan Phượng xác định lànhiệm vụ thường xuyên, quan trọng nhằm xây dựng đô thị ngày càng văn minh, sach đẹp Bên cạnh những kết quả đã đạt được, đến nay trên địa bàn huyệnĐan Phượng vẫn còn sảy ra tình trạng vi phạm trật tự xây dựng với số lượng khá lớn và xuất hiện trên hầu hết các xã, thị trấn với các dạng vi phạm chủ yếu như: Xây dựng không phép, sai giấy phép xây dựng, sai quy hoạch được duyệt, sai chức năng sử dụng đất, sai quy hoạch xây dựng, sai tiêu chuẩn xây dựng

Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi đã đưa ra mục tiêu cho đề tài sau: Góp phần

hệ thống hóa cơ sở lý luận với thực tiễn về quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng đô thị; Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội; Đề xuất một số giải pháp quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn huyện Đan Phượng trong thời gian tới

Đối tượng điều tra bao gồm: Các chủ đầu tư, cán bộ chuyên môn huyện, cán bộ chuyên môn xã, thị trấn Trong đó, chủ đầu tư xây dựng được điều tra bao gồm 90 hộ dân và 30 doanh nghiệp và tổ chức Các địa điểm được lựa chọn để điều tra trên địa bàn thị trấn Đan Phượng là xã Tân Lập, xã Tân Hội và thị trấn Phùng

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng như: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp; Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp; Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin; Phương thống kê

mô tả; Phương pháp so sánh và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cho ta thấy được: Thứ nhất, luận văn đã hệ thống

cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý trật tự xây dựng Quản lý trật tự xây dựng nhà ở là một khâu quan trọng trong quản lý xây dựng Bằng những quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể của đô thị nói riêng và nhà nước nói chung, cơ quan quản lý nhà nước

về hoạt động xây dựng quản lý mọi hoạt động trên địa bàn đô thị theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, quy tắc và mỹ quan, môi trường đô thị Nội dung của công tác quản lý

Trang 12

trật tự xây dựng gồm các quy chế, quy định; hệ thống tổ chức; công tác quy hoạch, công tác cấp phép, phê duyệt; công tác hướng dẫn ; công tác thanh tra, kiểm tra, xứ lý sai phạm; công tác tuyên truyền quản lý trật tự xây dựng nhà ở riêng lẻ Các yếu tố ảnh hưởng là nhận thức và hiểu biết của người dân về trật tự xây dựng; năng lực, trình độ của cán bộ làm công tác QLTTXD nhà ở và sự kết hợp giữa cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương; Thứ hai, thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở trên địa bàn huyện Đan Phượng trong thời gian qua diễn ra chưa được tốt Nguyên nhân của việc này là do UBND các xã, thị trấn phối kết hợp với phòng chuyên môn (Phòng quản lý đô thị) trong công tác hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng chưa cao; Trình độ của cán bộ làm công tác QLTTXD còn hạn chế, chưa đúng chuyên ngành và còn phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác; Thứ ba, một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng bao gồm: (1) người dân, (2) bộ máy, (3) cán bộ, (4) sự phối hợp giữa các cơ quan; Thứ tư, để làm tốt được công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng thì cần phải thực hiện tốt công tác đổi mới quy hoạch; hoàn thiện cấp giấy phép xây dựng; Cải tiến công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý trật tự xây dựng; Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền và nâng cao năng lực bộ máy làm công tác quản lý trật tự xây dựng ở địa phương

Trang 13

THESIS ABSTRACT Author: Nguyen Phuc Hoan

Thesis title: “Solutions to enhance the state management of construction in Dan Phuong district, Hanoi”

Major: Rural Development Code: 60.62.01.16

University: Vietnam National University of Agriculture

The management of construction order has always been identified by Dan Phuong district as a regular and important task in order to build an increasingly civilized and beautiful urban center In addition to the results achieved, up to now in Dan Phuong district still exists a situation of violation of construction order in large numbers and appears in most communes and towns with the type of violation Mainly as: Unauthorized construction, wrong construction license, wrong planning approved, wrong land use function, wrong construction planning, wrong construction standards

To carry out the research, we have set the objective: Contribute to the systematization of theoretical basis with the practice of state management of urban construction order; Assess the current situation and analyze factors affecting the state management of construction order in Dan Phuong district, Hanoi; Propose some solutions to state management of urban construction order in Dan Phuong district in the coming time

Investigators include: Investors, district professional staff, commune and village professional staff In particular, the investor surveyed construction includes 90 households and 30 businesses and organizations The sites selected for investigation in Dan Phuong town are Tan Lap commune, Tan Hoi commune and Phung town

Research methods are used as: site selection method; The method of data collection; Method of collecting secondary materials; Primary data collection method; Method of data synthesis and analysis; Statistical description; Comparative method and research indicator system

Research results of the project showed that: Firstly, the thesis has the theoretical and practical basis on the management of construction order Managing the order of building houses is an important step in the management of construction By specific regulations, standards and standards of urban centers in particular and the state in general, state management agencies in construction activities manage all activities in urban areas in strict accordance with order Safeguard rules, rules and aesthetics, urban environment The contents of the management of construction order include rules and

Trang 14

regulations; organizational system; Planning, licensing, approval; Guidance work; Inspection, examination and wrongdoing; Propaganda management of individual housing construction order The influencing factors are people's perception and understanding of building order; Capacity and qualifications of staff working in housing construction management and the combination of specialized agencies and local authorities; Secondly, the situation of managing the order of building houses in Dan Phuong district has not been good recently The cause of this is coordinated by the People's Committees of communes and townships with the specialized department (the Department of Urban Management) in the guidance, inspection and handling of violations of construction order is not high; The level of staff working in the field of civil and industrial construction is limited, not specialized, but also has to do other tasks; Third, some factors affecting state management of construction order include: (1) people, (2) apparatus, (3) staff, (4) coordination among agencies ; Fourthly, in order to well manage the construction order in Dan Phuong district, it is necessary to well implement the renovation work of the planning; Complete construction permit issuance; Improving the inspection, examination and handling of construction order; Strengthen information and propaganda activities and improve the capacity of the apparatus to manage the construction order in the locality

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cả nước đang bước vào một quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá hết sức nhanh chóng Với tốc độ đô thị hoá nhanh cũng kéo theo những hệ luỵ cần phải giải quyết đó là trật tự xây dựng Tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị đã và đang là một vấn

đề nóng bỏng trong thực tế các đô thị nước ta hiện nay Hiện tượng xây dựng không phép, trái phép xẩy ra ở khắp mọi nơi trên địa bàn cả nước như các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh… Có thể nhận thấy các công trình vi phạm luật lệ trật tự xây dựng và phát triển đô thị ngày càng nhiều và đa dạng hơn Mức độ không chỉ dừng lại ở mấy căn hộ tập thể cơi nới không xin phép hay nhà trong hang cùng ngõ hẻm đua ban công lấn chiếm không gian nữa, mà nhà riêng sai theo kiểu nhà riêng, biệt thự sai kiểu biệt thự, các vi phạm về đất tập thể, sử dụng đất đai không đúng mục đích diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp Do những điều kiện, những lý do chủ quan, quy hoạch của nước ta Yêu cầu quản lý trật tự xây dựng nhà ở theo đúng quy hoạch và pháp luật, loại trừ hiện tượng phát triển tự phát, tùy tiện không thể kiểm soát nổi là một vấn đề quan trọng hiện nay ở đô thị nước ta Nếu việc quản lý trật tự xây dựng nhà ở được thực thi nghiêm túc và hiệu quả trong thực tế thì việc thực thi pháp luật và lập lại kỷ cương trong xây dựng và quản lý đô thị sẽ nhanh chóng vào nề nếp góp phần xây dựng đất nước ta “đàng hoàng hơn, to đẹp hơn”

Huyện Đan Phượng có tổng diện tích 7.735,48ha, khu vực phát triển đô thị trong đó khoảng 3.102,04ha; và khu vực nông thôn là 4.633,44 ha, quy mô dân

số dự báo đến năm 2020 đạt khoảng 182.079 người (dân số đô thị là 110.710 người và dân số nông thôn vào khoảng 71.369 người) Đến năm 2030, quy mô dân số dự báo khoảng 183.000 người, với dân số đô thị là 117.390 người, trong khi dân số nông thôn đạt khoảng 65.610 người (Phòng quản lý đô thị huyện Đan Phượng, 2016) Công tác quản lý trật tự xây dựng luôn được huyện Đan Phượng xác định là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng nhằm xây dựng đô thị ngày càng văn minh, sach đẹp Bên cạnh những kết quả đã đạt được, đến nay trên địa bàn huyện Đan Phượng vẫn còn sảy ra tình trạng vi phạm trật tự xây dựng với số lượng khá lớn và xuất hiện trên hầu hết các xã, thị trấn với các dạng vi phạm chủ yếu như: Xây dựng không phép, sai giấy phép xây dựng, sai quy hoạch được

Trang 16

duyệt, sai chức năng sử dụng đất, sai quy hoạch xây dựng, sai tiêu chuẩn xây dựng

Nguyên nhân dẫn tới các vi phạm đó một phần là do các cơ quan chức năng của huyện còn chưa chú trọng đi sâu kiểm tra, thanh kiểm tra lĩnh vực trật tự xây dựng; số lượng cán bộ làm công tác kiểm tra còn thiếu; việc tham mưu, đề xuất các giải pháp khắc phục tình trạng vi phạm về trật tự xây dựng còn chưa kịp thời; công tác hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến pháp luật về xây dựng của UBND các xã, thị trấn đối với người dân còn hạn chế

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý trật tự xây dựng nói trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Giải pháp tăng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng tại địa phương

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận với thực tiễn về quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng đô thị;

- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong quản lý nhà nước

về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng thành phố Hà Nội;

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn huyện Đan Phượng trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng và thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện Đan Phượng

- Đối tượng điều tra khảo sát đề tài là các hộ gia đình, các cơ quan, doanh nghiệp (gọi chung là các chủ đầu tư) khởi công xây dựng các công trình trong năm 2015, trong đó chỉ tập trung chủ yếu vào công trình xây mới, còn các công trình được điều chỉnh, cải tạo, sửa chữa, gia hạn cấp phép xây dựng thì không điều tra vì các công trình này hầu hết là xây dựng đúng Bên cạnh đó, đề tài điều

Trang 17

tra các cán bộ tại đội thanh tra xây dựng (TTXD), phòng quản lý đô thị (QLĐT), lãnh đạo UBND các cấp

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu và đánh giá quá trình thực hiện, những kết quả đạt được trong việc quản lý nhà nước về trật tự xây dựng nhà ở Từ đó, đưa ra một số giải pháp chủ yếu về quản lý nhà nước về trật tự xây dựng tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Đan Phượng, thành phố

Hà Nội

- Phạm vi thời gian:

+Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5/2016 đến 4/2017

+ Phạm vi thời gian thu thập số liệu (Số liệu phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập của các năm 2014, 2015, 2016)

1.4 Đóng góp mới của luận văn

Đề tài cung cấp một số lí luận về quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng

đô thị Đặc biệt, đề tài đã cung cấp những vấn đề thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng đô thị tại một số quốc gia trên thế giới, Việt Nam từ đó rút ra bài học kinh nghiệm rút ra cho tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại huyện Đan Phượng

Đề tài đã phân tích được thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại huyện Đan Phượng Bên cạnh đó, đề tài đã phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị như người dân, cán bộ, sự phối hợp giữa các cơ quan

Đề tài đã đề ra những giải pháp phù hợp với thực tiễn nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại huyện Đan Phượng

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

a Quản lý

Là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học trong đó có cả khoa học

tự nhiên lẫn khoa học xã hội Mỗi ngành khoa học nghiên cứu về quản lý từ góc

độ riêng của minh và đưa ra ra định nghĩa riêng về quản lý

Với khái niệm trên, quản lý bao gồm: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và khách thể quản lý

Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý Chủ thể luôn là con người hoặc tổ chức Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ với những phương pháp thích hợp theo những nguyên tắc nhất định Đối tượng quản lý: tiếp nhận trực tiếp sự tác động của chủ thể quản lý Tuỳ theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng quản

lý khác nhau

Khách thể quản lý là sự tác động hay sự điều chỉnh của chủ thể quản lý, đó

là các hành vi của con người các quá trình xã hội

Quản lý ra đời nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trong công việc Thực chất của quản lý con người, quản lý xã hội để phát huy cao nhất khả năng của con người, ổn định và phát triển xã hội theo định hướng đã đề ra Mục đích quản

lý ở đây là cái đích do chủ thể quản lý đã định trước, đây là căn cứ để chủ thể quản lý lựa chọn các phương pháp và thực hiện các biện pháp tác động quản lý khoa học phù hợp quy luật phát triển khách quan của xã hội (Nguyễn Thị Kim Uyên, 2011)

Trang 19

các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước Như vậy tất cả các cơ quan nhà nước đều làm chức năng quản lý nhà nước

Theo quan điểm của G.V.Atamantrruc (2004) “Quản lý nhà nước là sự tác động thực tế mang tính tổ chức và điều chỉnh của nhà nước (thông qua hệ thống các cơ cấu của nhà nước) lên sinh hoạt xã hội, cá nhân, tổ chức của con người nhằm mục đích chấn chỉnh trật tự, duy trì hoặc cải tạo nó, dựa trên cơ sở quyền lực của nhà nước"

Theo tác giả Phạm Đức Hòa (2012): Trong số các loại hình quản lý (Quản

lý nhà nước, tự quản địa phương, quản trị, quản lý của các tổ chức xã hội, tự điều chỉnh nhóm (tập thể), hành vi ứng xử hoặc hành động hợp lý của một cá nhân) thì quản lý nhà nước có vị trí đặc biệt bởi các thuộc tính của nó:

“Trước hết, sự ảnh hưởng quyết định lên đặc điểm của các tác động định hướng mục tiêu, tổ chức và điều chỉnh, vốn được thực hiện bởi loại hình quản lý này, là do chủ thể của nó - nhà nước gây nên Với tất cả những sự khác biệt trong việc luận giải về nhà nước và tính đa dạng của những biểu hiện của nó, hầu như tất cả mọi người đều nhất trí nêu bật sức mạnh quyền lực mạnh mẽ được đặt trong nó ”

Thực tế, nhà nước vì thế mới là nhà nước và bởi vậy khác với các cơ cấu xã hội khác ở chỗ là trong nó quyền lực nhà nước được tập trung và do nó thực hiện trong xã hội - theo quan hệ đối với con người Còn quyền lực là mối tương giao,

mà trong quá trình của mối tương giao đó, vì những nguyên nhân khác nhau - vật chất, xã hội, trí tuệ, thông tin - con người tự nguyện (có ý thức) hoặc bị cưỡng bức thừa nhận sự tối thượng của ý chí của những người khác, cũng như của những quy định có tính quy phạm về mục tiêu, về những giá trị khác, và thực hiện các hành vi hoặc hành động này khác, xây dựng cuộc sống của mình phù hợp với những đòi hỏi của chúng Một quyền lực nào đó tồn tại trong gia đình, trong nhóm người, trong tập thể, nó được gìn giữ trong các truyền thống, tập quán, dư luận xã hội, đạo đức v.v.v Nhưng tất cả điều đó đều không thể so sánh với quyền lực nhà nước, mà trong nguồn gốc nó có tính chế định pháp luật (tính chính thống), còn trong việc thực hiện - nó có sức mạnh của bộ máy nhà nước nắm trong tay các phương tiện cưỡng chế

Tính chất đặc thù của quản lý nhà nước là sự phổ biến toàn cộng đồng xã hội, thậm chí vượt ra ngoài giới hạn của nó, lên các cộng đồng xã hội khác của con người trong khuôn khổ chính sách quốc tế do nhà nước thực hiện

Trang 20

Nhà nước vốn là hiện tượng xã hội phức tạp (theo thành phần các yếu tố) và

đa diện (theo các chức năng), và với tư cách là chủ thể quản lý, nó cũng tạo cho quản lý nhà nước tính hệ thống

Đối với quản lý nhà nước, tính chất hệ thống có ý nghĩa nguyên tắc Chỉ có sự hiện hữu của tính chất này mới tạo cho quản lý nhà nước sự hòa hợp, sự phối hợp,

sự trực thuộc cần thiết, tính mục tiêu, tính hợp lý và tính hiệu quả nhất định

Trong xã hội tồn tại nhiều chủ thể tham gia quản lý xã hội như: Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể nhân dân Trong quản lý xã hội, quản lý nhà nước có những đặc điểm khác biệt sau:

Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp

Đối tượng của quản lý nhà nước là toàn thể nhân dân (dân cư) sống và làm việc trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

Quản lý nhà nước diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, ngoại giao nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của nhân dân

Quản lý nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước, pháp luật là phương tiện, công cụ chủ yếu để quản lý nhà nước nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của

xã hội”

Như vậy quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội

Quản lý nhà nước do bộ máy hành chính nhà nước thực hiện rất đa dạng: quản

lý nhà nước trên các lĩnh vực, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, y tế, giáo dục, an ninh quốc phòng và v.v Vì vậy, quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng chỉ là một bộ phận của quản lý nhà nước, do đó quản lý nhà nước về xây dựng có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động quản lý

c Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

Là sự tác động mang tính tổ chức, quyền lực nhà nước trên cơ sở pháp luật, của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm duy trì, bảo đảm trật tự trong xây dựng

Trang 21

Quản lý trật tự xây dựng là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây dựng Bằng những quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể của đô thị nói riêng và của nhà nước nói chung, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng quản lý mọi hoạt động xây dựng trên địa bàn đô thị theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, quy tắc và mỹ quan, môi trường đô thị Quản lý trật tự xây dựng cũng là việc đi rà soát, kiểm tra những công trình xây dựng trên địa bàn xây dựng mà không đúng như yêu cầu trong GPXD đã được cơ quan cấp phép cấp cho và có biện pháp xử lý theo luật đã định Quản lý trật tự xây dựng là khâu tiếp theo của khâu cấp phép Quản lý trật tự xây dựng dựa trên căn cứ chủ yêu là GPXD và các tiêu chuẩn đã được duyệt Công tác quản lý trật tự xây dựng đảm bảo cho công tác cấp phép được thực thi có hiệu lực

Quản lý trật tự xây dựng đô thị là hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất, kiến nghị và xử lý vi phạm theo thẩm quyền và trình tự luật định về các vấn đề liên quan đến trật tự xây dựng nhằm đảm bảo xây dựng quản lý đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng; giữ gìn

và phát triển bộ mặt đô thị theo đúng quy hoạch được phê duyệt tạo điều kiện cho nhân dân xây dựng, bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của nhân dân; ngăn chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích, xây dựng không phép, sai phép giữ gìn kỷ cương phép nước

Quản lý trật tự xây dựng chính là quản lý theo quy hoạch, các khái niệm có liên quan trong quản lý trật tự xây dựng gồm: Quy hoạch xây dựng, quy hoạch không gian, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây, thiết kế, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, ban công, quản lý quy hoạch xây dựng (Quốc Hội, 2014)

d Quy hoạch xây dựng

Là việc to chức hoặc định hướng to chức không gian vùng, không gian và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường (Quốc Hội, 2014)

e Quy hoạch không gian

Là việc to chức không gian kiến trúc, cảnh quan, hệ công trình hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho

Trang 22

người dân sống trong khu vực, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch (Quốc Hội, 2014)

f Quy hoạch phân khu

Là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung (Quốc Hội, 2014)

g Quy hoạch chi tiết xây dựng

Là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, yêu cầu quản

lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung Cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung xây dựng là cơ sở pháp

lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án xây dựng công trình (Quốc Hội, 2014)

h Thiết kế

Là việc cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng

đô thị về kiến trúc các công trình trong khu vực, cảnh quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và khu không gian công cộng khác trong khu vực

k Quản lý quy hoạch xây dựng

Là tong thể các biện pháp cách thức mà chính quyền vận dụng các công cụ quản lý để tác động vào các hoạt động xây dựng và phát triển (chủ yếu là phát triển không gian vật thể) nhằm đạt được các mục tiêu đề ra (Quốc Hội, 2014) Quy hoạch xây dựng đô thị phải đảm bảo với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết phải phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; đảm bảo quốc phòng an ninh; tạo động lực phát triển kinh tế- xã hội Quy hoạch xây dựng phải

Trang 23

to chức, sắp xếp không gian lãnh tho trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển Quy hoạch xây dựng tạo lập được môi trường sống tiện nghi an toàn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân, bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc Quy hoạch xây dựng là căn cứ xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng quản lý khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong khu vực Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện dưới dạng các bản vẽ, các quy chế và thường được ban hành để áp dụng trong một giai đoạn nhất định (Quốc Hội, 2014)

2.1.1.2 Giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ của cơ quan nhà nước (theo mẫu mã nhất định) xác nhận việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện Đây là một công cụ để tổ chức thực thi quy hoạch đã được thông qua (Chính phủ, 2012), qua đó có thể xác định chủ đầu tư xây dựng có vi phạm quy hoạch xây dựng hay trật tự xây dựng hay không, cụ thể như sau:

- Giấy phép xây dựng: Là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình

- Giấy phép xây dựng công trình: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật

- Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: Là giấy phép được cấp để xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

- Giấy phép xây dựng có thời hạn: Là giấy phép được cấp để xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiện quy hoạch xây dựng

- Giấy phép xây dựng theo giai đoạn: Là giấy phép được cấp cho từng phần của công trình hoặc công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của cả công trình hoặc của cả dự án chưa được thực hiện xong

- Giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo: Là giấy phép được cấp để thực hiện việc sửa chữa, cải tạo công trình đang tồn tại có thay đoi về kiến trúc các mặt đứng, thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi quy mô công trình và công năng sử dụng

Trang 24

- Công trình theo tuyến: Là công trình xây dựng kéo dài theo phương ngang, như đường bộ, đường sắt, đường dây tải điện, đường cáp viễn thông, đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước, các công trình khác (Chính phủ, 2012) 2.1.1.3 Một số vi phạm thường gặp trong quản lý trật tự xây dựng

Có rất nhiều hình thức vi phạm quy định trong công tác quản lý quy hoạch

và phát triển như: sai tiêu chuẩn xây dựng, không đáp ứng an toàn hỏa họa, sử dụng vật liệu sai quy định Ở đây chúng ta chỉ xem xét đến bốn loại sai phạm liên quan đến giấy phép xây dựng (Chính phủ, 2007)

a Công trình xây dựng không phép:

Là công trình thuộc diện phải xin phép xây dựng, nhưng không xin cấp phép theo quy định mà vẫn xây dựng

b Công trình xây dựng sai phép

Là công trình, phần công trình xây dựng sai với nội dung giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế đã được cơ quan cấp phép xây dựng xác nhận, lưu trữ và sai với quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền

c Công trình xây dựng trái phép

Là công trình xây dựng không được phép xây dựng (xây dựng trên đất không hợp pháp) hoặc không đủ điều kiện để được cấp phép

d Công trình xây dựng có những vi phạm khác

Là công trình cải tạo, cơi nới, sửa chữa nhỏ, xây dựng tường rào, cổng, trổ cửa hoặc có những hành vi làm thay đổi kết cấu ban đầu của công trình trên đất hợp pháp, hợp lệ không thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng, vi phạm tiêu chuấn, quy chuẩn Việt Nam và quy định về quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị có liên quan

Công trình sai phạm liên quan đến giấy phép xây dựng không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng công trình mà còn ảnh hưởng tới quy hoạch xây dựng đô thị, ảnh hưởng tới mỹ quan kiến trúc, ảnh hưởng tới chất lượng công trình lân cận, ảnh hưởng tới môi trường và cộng đồng dân cư

2.1.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

Quản lý trật tự xây dựng là hoạt động quản lý trong đó nó có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động quản lý ngoài ra nó còn có những đặc điểm riêng

mà chỉ có trong xây dựng

Trang 25

Đối tượng quản lý trật tự xây dựng là Cán bộ, công chức, viên chức được phân công quản lý trật tự xây dựng và những tổ chức, cá nhân khác liên quan đến các công trình xây dựng trên địa bàn Công tác quản lý trật tự xây dựng gắn liền với yếu tố ở từng địa phương, từng khu vực cho đến quy hoạch khu chức năng của từng khu vực

Hoạt động xây dựng diễn ra hàng ngày, hàng giờ trên từng địa bàn cơ sở, tốc độ xây dựng nhanh, chi phí đầu tư xây dựng lớn, với thực tế lực lượng thanh tra Bộ, Sở xây dựng không đủ lực lượng, phương tiện và điều kiện kiểm soát toàn bộ hoạt động xây dựng trên điều kiện toàn quốc, dẫn đến tình trạng vi phạm xây dựng tại nhiều khu đô thị lớn, đặc biệt là các vụ nghiêm trọng gây dư luận

xã hội và tốn không ít tiền của nhà nước và nhân dân

Quản lý theo một thể thống nhất từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chi tiết 1/2000, 1/500 Gắn quy hoạch tổng thể với quy hoạch chi tiết đơn vị huyện (quận), xã (thị trấn)

Hoạt động quản lý trật tự xây dựng phải phù hợp với đặc điểm và điều kiện kinh tế xã hội và đặc điểm tự nhiên của từng địa phương

Quản lý trật tự xây dựng lấy cơ sở pháp lý là các điều luật về xây dựng, quy hoạch- kiến trúc,……

Hoạt động quản lý trật tự xây dựng là một chuỗi hoạt động từ quy hoạch, cấp giấy phép, hoạt động thanh kiểm tra hậu cấp phép (quản lý trật tự xây dựng) (Chử Thị Kim Anh, 2014)

2.1.3 Nội dung nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng Trong những năm vừa qua, nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý xây dựng đã được ban hành đáp ứng yêu cầu phát triển địa phương và phát triển kinh tế- xã hội Tại các địa phương, công tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở đã có nhiều tiến bộ nhất định, thể hiện trên các mặt: công tác quy hoạch xây dựng đã có bước chuyển biến rõ rệt cả về số lượng và chất lượng; việc cải thiện thủ tục hành chính, thủ tục cấp giấy phép xây dựng giảm bớt phiền hà trong quản lý xây dựng

đã được quan tâm

Mặc dù công tác quản lý trật tự xây dựng đã có những tiến bộ nhất định nhưng chúng ta vẫn phải thẳng thắn nhìn nhận rằng: nhìn chung công tác quản

lý hoạt động xây dựng của chính quyền địa phương còn yếu kém Tại nhiều địa phương vẫn chưa chú ý và tập trung nhiều nguồn lực cho công tác quy

Trang 26

hoạch xây dựng; việc công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định chưa được thực hiện nghiêm túc dẫn đến tình trạng phải thỏa thuận quy hoạch cho từng công trình, tưng dự án; các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư xây dựng còn khó khăn trong thẩm định thiết kế cơ sở và xin cấp giấy phép xây dựng; một số quy định về thu hồi đất, giao đất còn chưa thực sự phù hợp với các loại hình dự án khác nhau ảnh hưởng tới quá trình phát triển đô thị; đội ngũ cán

bộ trực tiếp thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng còn thiếu và hạn chế

về trình độ chuyên môn; việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các công trình vi phạm còn chưa kịp thời và triệt để; hiện tượng xây dựng nhà không phép, sai phép còn nhiều ảnh hưởng xấu đến cảnh quan và gây bức xúc trong dư luận 2.1.3.1 Quy chế, quy định trong quản lý trật tự xây dựng

a Quy chế phối hợp trong quản lý trật tự xây dựng

Việc phối hợp giữa Sở xây dựng và các đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc tăng cường trách nhiệm của UBND cấp xã, cấp quận, huyện và Sở Xây dựng trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; đảm bảo công tác quản lý về trật tự xây dựng

Theo quy chế mới được ban hành, các công trình xây dựng trên địa bàn sẽ phải được thường xuyên kiểm tra từ khi khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng; các vi phạm về trật tự xây dựng phải được lập hồ sơ vi phạm và xử lý kịp thời, triệt để, đảm bảo chính xác công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật Sở Xây dựng chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ, đôn đốc kiểm tra trật tự xây dựng UBND quận, huyện chỉ đạo, đôn đốc thanh tra xây dựng hoặc cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng của phòng chuyên môn phối hợp với UBND cấp xã thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, thực hiện xử lý vi phạm theo quy định UBND cấp xã chỉ đạo, điều hành tổ công tác của thanh tra xây dựng quận, huyện đặt tại địa bàn; chỉ đạo công an Thị trấn, xã thực hiện cấm vận chuyển vật liệu xây dựng vào công trình vi phạm, yêu cầu cơ quan liên quan ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước UBND cấp xã là nơi tiếp nhận hồ sơ vi phạm hành chính về trật tự xây dựng do Tổ công tác của Đội thanh tra xây dựng cấp huyện đặt tại địa bàn chuyển đến để ban hành các quyết định xử phạt, quyết định định chỉ thi công, quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện xử lý các hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây dựng theo thẩm quyền và quy định của pháp luật (UBND Thành phố Hà Nội, 2014)

Trang 27

b Quy định trong quản lý trật tự xây dựng

- Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; giám sát thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng

và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng

- Quy định các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản

lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao), quản lý phát triển nhà và công sở; hình thức

và mức xử phạt; thẩm quyền và thủ tục xử phạt; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng; về điều kiện đối với tổ chức và cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng Các tổ chức,

cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến công tác quy hoạch xây dựng

- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành việc xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo quy định của pháp luật

- Quy định việc phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng, thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp, các cơ quan chuyên môn, chủ đầu tư, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương (UBND Thành phố Hà Nội, 2014)

2.1.3.2 Hệ thống tổ chức quản lý công tác trật tự xây dựng

a Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý trật tự xây dựng

- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014

- Căn cứ Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014

- Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012

- Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết về quy hoạch xây dựng

- Căn cứ số Nghị định số 180/2010/NĐ-CP ngày 7/12/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về

xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Trang 28

- Căn cứ Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở

- Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính

- Căn cứ số Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở

- Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 09 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng

- Căn cứ Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Xây dựng

Căn cứ Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội V/v kiện toàn tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Xây dựng thành phố Hà Nội

Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng giữa Sở Xây dựng và UBND quận, huyện, thị xã, UBND xã, Thị trấn, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội Công tác quản lý trật tự xây dựng không chỉ là trách nhiệm mà còn là yêu cầu đối với các cơ quan có chức năng quản lý xây dựng từ Trung ương đến địa phương Yêu cầu trước hết đối với các cơ quan như UBND cấp tỉnh (thành phố), Sở xây dựng, UBND cấp huyện (quận) và UBND cấp xã (thị trấn)

là phải kiện toàn và tổ chức đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở tại các xã, Thị trấn, thị trấn; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán

bộ thực hiện công tác quy hoạch, cấp phép xây dựng và cán bộ quản lý trật tự xây dựng nhà ở

UBND cấp huyện (quận) phải chỉ đạo UBND các xã, thị trấn, lực lượng quản lý trật tự đô thị tăng cường công tác kiểm tra, kiên quyết xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, khắc phục tình trạng xử phạt nhiều lần những vấn

đề tồn tại; đồng thời phải xử lý nghiêm và kiên quyết tháo dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật; phối hợp chặt chẽ với thanh tra Sở xây dựng để kịp thời tổ chức thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm các quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý của Chánh thanh tra

Sở xây dựng đối với các công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn do

Trang 29

mình quản lý Sở xây dựng tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi việc chấp hành các thủ tục hành chính trong cấp phép xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng của các địa phương

Các chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn giám sát,… chỉ được khởi công xây dựng công trình khi có đủ các điều kiện theo quy định; có biện pháp an toàn đối với công trình và các công trình lân cận; có trách nhiệm bảo đảm trật tự xây dựng theo quy định của Chính phủ

Cán bộ, công chức, thanh tra viên được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng nhà ở phải tuân thủ việc cấp giấy phép xây dựng đúng quy định của pháp luật; không sách nhiễu gây khó khăn cho chủ đầu tư xây dựng công trình khi đến xin giấy phép xây dựng; không áp dụng hình thức phạt tiền cho tồn tại bộ phận công trình, công trình vi phạm; không dung túng bao che, phải xử lý kịp thời các công trình vi phạm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; không nhận tiền, hiện vật hoặc đi ăn, uống và các hoạt động khác theo lời mời của chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu trong thi công xây dựng công trình khi đã có đủ các

hồ sơ, thủ tục, giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật

b Chức năng, nhiệm vụ của người quản lý trật tự xây dựng

- Thanh tra viên, cán bộ quản lý xây dựng cấp xã, thị trấn

Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình vi phạm Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình

vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn

Quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn mình quản lý; quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn do mình quản lý trừ những công trình theo quy định của pháp luật Tổ chức thực hiện cưỡng chế tất cả các công trình xây dựng vi phạm theo quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chánh thanh tra Sở Xây dựng

Xử lý cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng nhà ở

đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành

vi vi phạm

Trang 30

Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng đô thị vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; xử lý cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng nhà ở đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (UBND Thành phố

Hà Nội, 2014)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng hoặc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng mà công trình xây dựng đó đã bị Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng

Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện cưỡng chế phà

dỡ những công trình xây dựng vi phạm theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và của Chánh thanh tra Sở Xây dựng

Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và những cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng nhà ở đô thị để xảy ra vi phạm mà không xử

lý kịp thời hoặc dung túng bao che cho hành vi vi phạm (UBND Thành phố Hà Nội, 2014)

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ban hành những quy định, quyết định nhằm ngăn chặn, khắc phục tình trạng vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn Ban hành quyết định xử lý đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và những cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng nhà ở đô thị để xảy ra vi phạm, không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành vi vi phạm

- Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng của Trưởng phòng chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý xây dựng đô thị hoặc Chánh thanh tra xây dựng cấp huyện (nếu có) Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm thuộc thẩm quyền trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không ban hành kịp thời; đồng thời, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hình thức xử lý kỷ luật đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định xử lý đối với những vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

Trang 31

trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế phá

dỡ công trình xây dựng vi phạm theo thẩm quyền

Ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị mà Ủy ban nhân dân cấp xã không kịp thời

xử lý (UBND Thành phố Hà Nội, 2014)

- Chánh thanh tra Sở Xây dựng

Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị đối với những công trình do

Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện buông lỏng quản lý, không ban hành quyết định kịp thời

Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng nhà ở đô thị để xảy ra vi phạm (UBND Thành phố Hà Nội, 2014)

2.1.3.3 Công tác tuyên truyền quản lý trật tự xây dựng

Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, huyện, thành phố; UBND các xã, thị trấn đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao ý thức, trách nhiệm và nhận thức của các tầng lớp nhân dân đối với việc ủng hộ, tham gia công tác đảm bảo trật tự xây dựng trên địa bàn

Quán triệt và thực hiện nghiêm Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở Chỉ đạo phòng quản lý đô thị tổ chức quán triệt, tập huấn, hướng dẫn, phổ biến các quy định của pháp luật về xây dựng cho cán bộ, công chức xã, thị trấn

Thực hiện tốt Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội về Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng giữa Sở Xây dựng

và UBND quận, huyện, thị xã, UBND xã, Thị trấn, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Thông báo công khai các tổ chức, cá nhân có hành vi cố tình vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng; kiến nghị xử lý và đình chỉ hoạt động xây dựng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm theo Quy định của Pháp luật về xây dựng

Trang 32

2.1.3.4 Quản lý trật tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch

Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian gồm:

- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội

Mục đích của quy hoạch là tạo lập môi trường sống tốt cho người dân tại các vùng, bảo đảm hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh

- Vị trí của quy hoạch xây dựng trong hoạt động xây dựng:

Quy hoạch xây dựng có vị trí đầu tiên trong dây truyền hoạt động xây dựng,

là cơ sở cho bước tiếp theo lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

- Quy hoạch xây dựng vùng: Quy hoạch xây dựng (gồm quy hoạch vùng chung, quy hoạch chi tiết 1/2000, quy hoạch chi tiết 1/500)

- Quy hoạch chung xây dựng: là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển của xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm an ninh quốc phòng cho từng vùng và của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ

Theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP nội dung của đồ án quy hoạch chung xây dựng gồm:

- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường

- Xác định tiềm năng, động lực hình thành và phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động và quy mô đất đai xây dựng; các chỉ tiêu kinh tế

2.1.3.5 Cấp phép, phê duyệt trong quản lý trật tự xây dựng

a Cấp phép xây dựng

* Các công trình được miễn cấp phép xây dựng:

- Công trình được bí mật nhà nước, công trình xây theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của chính phủ được miễn giấy phép xây dựng

- Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua khu vực nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 33

- Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình được thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư

- Các công trình sửa chữa, lắp đặt, cải tạo bên trong mà không làm ảnh hưởng kiến trúc mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn của công trình

- Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật

và nhà ở riêng lẻ vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân

cư nông thôn (quy hoạch xây dựng nông thôn mới) được nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Những công trình xây dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư phải gửi công văn thông báo kèm theo các bản vẽ mặt bằng xây dựng, mặt bằng móng, mặt đứng công trình cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo phân cấp để theo dõi và quản lý (Bộ xây dựng, 2016)

* Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn:

Công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư

- Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến

an ninh quốc gia

- Hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 64/2012/NĐ-CP

- Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Trang 34

- Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn hết hạn và không yêu cầu bồi thường đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình

- Giấy phép xây dựng có thời hạn chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng

lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án (Bộ xây dựng, 2016)

* Điều chỉnh giấy phép xây dựng:

Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi xây dựng theo nội dung điều chỉnh:

Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngoài của công trình;

Thay đổi một trong các yếu tố: Vị trí, cốt nền, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trình, số tầng và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng

và ảnh hưởng đến phòng cháy chữa cháy, môi trường (Bộ xây dựng, 2016)

* Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng:

Chủ đầu tư nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình)

Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy uỷ quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình uỷ quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (Bộ xây dựng, 2016)

Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định Mỗi bộ gồm:

Trang 35

Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước)

Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình

Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực)

Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC

Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần cải tạo, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo

và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiện trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận

Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình

Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của

cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định (Bộ xây dựng, 2016)

b Thẩm quyền phê duyệt cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định

Trang 36

Ủy ban nhân dân xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý

Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó có quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định (Bộ xây dựng, 2016)

2.1.3.6 Hướng dẫn trong quản lý trật tự xây dựng

- Hướng dẫn kiểm tra ranh giới đất nơi dự kiến xây dựng Khi xây dựng tại điểm dân cư tập trung và điểm dân cư nông thôn, chủ nhà cần kiểm tra ranh giới đất, các vật kiến trúc được xác định trong các giấy tờ về sở hữu đất, đường ống cấp, thoát nước dùng chung để tránh tranh chấp ranh giới đất và quyền sở hữu các vật kiến trúc

- Hướng dẫn kiểm tra chất lượng đất nền nơi dự kiến xây dựng Tùy theo quy mô, mà việc kiểm tra chất lượng đất nền nơi dự kiến xây dựng được thực hiện theo các quy định sau để có cơ sở để thiết kế

- Hướng dẫn kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề và các công trình lân cận khi xây dựng, điểm dân cư tập trung và điểm dân cư nông thôn + Hướng dẫn thiết kế xây dựng Trong quá trình xây dựng cán bộ quản

lý tư vấn, hướng dẫn cho chủ nhà chọn những thiết kế phù hợp với kiến trúc, cảnh quan tại địa điểm xây dựng (Bộ xây dựng, 2016)

2.1.3.7 Thanh tra, kiểm tra, xử lý sai phạm trong quản lý trật tự xây dựng

a Thanh tra, kiểm tra trong quản lý trật tự xây dựng

- Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thanh tra chuyên ngành xây dựng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của Nghị định này và xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành

- Thanh tra xây dựng các cấp và cơ quan quản lý trật tự xây dựng cấp huyện theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc xây dựng trên cơ sở các căn cứ quy định của Nghị định này

Trang 37

- Đối với công trình bí mật nhà nước, việc thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù

b Xử lý sai phạm trong quản lý trật tự xây dựng

- Công trình xây dựng theo quy định của pháp luật phải có giấy phép xây dựng mà không có giấy phép xây dựng

- Công trình xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cơ quan

có thẩm quyền cấp

- Công trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công trình xây dựng được miễn giấy phép xây dựng)

- Công trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lân cận, ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư

- Ngừng thi công xây dựng công trình

- Đình chỉ thi công xây dựng công trình, áp dụng phương pháp ngừng cung cấp điện nước

- Cưỡng chế và phá vỡ công trình vi phạm

- Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra

- Xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng Trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật (Bộ xây dựng, 2016)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng

2.1.4.1 Nhận thức và hiểu biết của người dân về trật tự xây dựng

Như chúng ta đã thấy ở khu vực nông thôn, trình độ văn hóa là một yếu

tố hết sức quan trọng ảnh hướng đến tình hình quản lý trật tự xây dựng nhà ở Nếu trình độ hiểu biết của chủ hộ tốt, họ sẽ nhận thức tốt hơn về công tác trật tự xây dựng nói chung và công tác cấp phép nói riêng trên địa bàn và ngược lại (Đỗ Quý Hoàng, 2014)

2.1.4.2 Năng lực, trình độ của cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng Năng lực, trình độ của cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng tốt thì công việc sẽ tiến triển vô cùng thuận lợi và ngược lại nếu năng lực chuyên môn thấp thì khi xử lý công việc như tư vấn, kiểm tra, giám sát sẽ gặp phải một số khó khan (Chử Thị Kim Anh, 2014)

Trang 38

2.1.4.3 Sự kết hợp giữa cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương

Sự phối kết hợp giữa chuyên môn và chính quyền địa phương là một việc hết sức quan trọng, nó thể hiện sự gắn kết của chuyên môn với chính quyền địa phương Vì khi có khó khăn về công việc nào đó thì chính quyền địa phương gặp chuyên môn để nhờ tư vấn, giải quyết, ngược lại khi chuyên môn muốn triển khai một việc nào đó trên toàn địa phương để có kết quả tốt và người dân ủng hộ thì phải kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương

- Chủ trì, phối hợp với Đội thanh tra xây dựng cấp huyện, các tổ chức trong

hệ thống chính trị ở cấp xã thực hiện việc tuyên truyền, vận động hướng dẫn các

tổ chức và nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn;

- Chỉ đạo, điều hành Tổ công tác của Đội thanh tra xây dựng cấp huyện đặt tại địa bàn thường xuyên kiểm tra tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn, phát hiện, lập hồ sơ vi phạm hành chính về trật tự xây dựng

Tiếp nhận hồ sơ vi phạm hành chính về trật tự xây dựng do Tổ công tác của Đội thanh tra xây dựng cấp huyện đặt tại địa bàn chuyển đến để ban hành các quyết định xử phạt, quyết định đình chỉ thi công, quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện xử lý các hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây dựng theo thẩm quyền và quy định của pháp luật

Chỉ đạo Công an cấp xã cấm thợ xây dựng, cấm vận chuyển vật liệu xây dựng vào công trình vi phạm trật tự xây dựng; yêu cầu các cơ quan cung cấp dịch

vụ điện, nước ngừng cung cấp dịch vụ đối với các công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật

- Kịp thời chuyển hồ sơ vi phạm hành chính về trật tự xây dựng vượt thẩm quyền và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo thẩm quyền

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp thẩm quyền đối với các công trình xây dựng trên địa bàn

- Cấp tỉnh kết hợp cấp huyện thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn cán bộ làm công tác xây dựng cấp xã về tình quản lý trật tự xây dựng, quy hoạch, cấp phép… (Đỗ Quý Hoàng, 2014)

Trang 39

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG 2.2.1 Kinh nghiệm về tăng cường quản lý nhà nước đối với trật tự xây dựng các nước trên thế giới

2.2.1.1 Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia có tốc đô thị hóa lớn nhất thế giới hiện nay, là quốc gia liền kề và có nhiều nét tương đồng về phát triển giống với Việt Nam Cũng như các nước khác đã từng trải qua quá trình đô thị hóa nhanh, việc xây dựng phát triển các đô thị lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở do sự phát triển kinh tế, bùng no dân số và sự di dân từ nông thôn ra thành thị, làm cho Trung Quốc là nơi tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dân cư lớn nhất thế giới trong vòng vài thập kỷ trở lại đây Trung Quốc đã gặp phải khó khăn trong việc kiểm soát phát triển đô thị, trong đó có vấn đề vi phạm trật tự xây dựng đô thị Để hạn chế thấp nhất việc vi phạm trật tự xây dựng đô thị, Trung Quốc đã xác định đầu tiền

là phải làm tốt công tác quy hoạch xây dựng Vì vậy Luật Quy hoạch đô thị Trung Quốc được ban hành ngày 26/12/1989, gồm 06 chương và 46 điều, đến năm 2008, Trung Quốc sửa đối và ban hành Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn cơ bản dựa trên Luật Quy hoạch đô thị 1989 có bố sung về quy hoạch phát triển nông thôn và các mối quan hệ

Nội dung chủ yếu đưa các nguyên tắc quy hoạch và quản lý phát triển đô thị Luật quy hoạch đô thị Trung Quốc quy định một số vấn đề về: Lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý, thực hiện quy hoạch; quy định 02 bước lập quy hoạch: quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết; nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết; một số định hướng, quy định đối với đô thị mới và cải tạo đô thị cũ; thông báo, công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt; các yêu cầu về tính thống nhất và ràng buộc giữa đồ án quy hoạch các cấp và dự án; các yêu cầu về chủ đầu tư, giấy phép xây dựng; thời gian trả lời, trách nhiệm của các

cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch Trong đó chính phủ tập trung quy hoạch các thành phố, khu dân cư theo hướng thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, thành phố “xanh”, hạn chế việc quy hoạch các khu dân cư nhỏ lẻ chuyển sang hướng xây dựng nhà ở xã hội, thương mại, từ đó có thể tập trung huy động tài chính đô thị để xây dựng đô thị văn minh, hiện đại, tạo cảnh quan cho đô thị cũng như hạn chế việc vi phạm xây dựng do thiếu quy hoạch và xây dựng tự phát như giai đoạn bắt đầu đô thị hóa của thập niên những năm 80 khi Trung Quốc bắt đầu thời kỳ đối mới kinh tế (Phạm Sỹ Liêm, 2016)

Trang 40

Còn về cấp giấy phép xây dựng, Luật Xây dựng Trung Quốc quy định rất chặt chẽ về điều kiện cấp phép xây dựng, hầu như phải đủ các điều kiện để khởi công thì công trình mới được cấp giấy phép xây dựng như giấy tờ về đất, thiết kế được duyệt, có mặt bằng xây dựng sạch, đã có hợp đồng với nhà thầu, thu xếp được vốn, có các biện pháp bảo đảm an toàn, Do đó ít có tình trạng tiến độ công trình kéo dài, nợ đọng trong đầu tư xây dựng, tranh chấp hợp đồng (Phạm

Sỹ Liêm, 2016)

2.2.1.2 Singapore

Đầu những năm 1960, Singapore là đô thị có điều kiện kinh tế - xã hội gần tương đồng với thành phố Hồ Chí Minh hiện nay Một phần tư dân số đô thị chui rúc trong những khu vùng ven lụp xụp ban thỉu, trong khi 250.000 người khác nhồi nhét trong những khu nhà phố kiêm cửa hiệu ọp ẹp ở những khu ở cũ của thành phố, thiếu thốn hệ thống vệ sinh tối thiểu, các tiện ích chung và công trình công cộng Trong khi tình hình xây dựng tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ diễn

ra tràn lan (Lê Tùng Lâm, 2008)

Cho đến ngày nay, Singapore đã giải quyết được vấn đề nhà ở và đang trên con đường cải thiện sâu sắc chất lượng khu ở để phục vụ mục tiêu phát triển thành một trong những nền kinh tế hàng đầu thế giới Kinh nghiệm của Singapore rất đáng tìm hiểu để giải quyết đồng thời việc kiểm soát phát đô thị vừa đáp ứng nhu cầu về nhà ở trên quốc đảo đất chật, người đông

Bài toán về nhà ở xã hội tại Singapore song hành với sự phát triển kinh tế của quốc đảo non trẻ này, phản ánh cuộc sống của con người sống trong những khu nhà đó Trong phạm vi vấn đề tăng trưởng và biến đoi, cơ quan quản lý về nhà ở đầu tiên của Singapore, Ủy ban Nhà ở và Phát triển (Housing & Development Board - HDB), đã biến chuyển từ một cơ quan chỉ đơn thuần cung cấp mái nhà che trên đầu cho những cư dân khu o chuột thành cơ quan thiết kế và xây dựng những căn nhà đẹp và tiện nghi cho khoảng 85% dân số quốc đảo Ủy ban Nhà ở và Phát triển HDB đã xác định các vấn đề cần giải quyết như sau:

- Tránh việc xây dựng bừa bãi, hao phí quỹ đất

- Tránh sự chia nhỏ manh mún các lô đất

- Giải quyết vấn đề thiếu hụt các không gian mở công cộng để phục vụ nhu cầu giải trí và các tiện ích công cộng cho người dân

Ngày đăng: 05/04/2022, 20:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. An Trân (2016). Vi phạm trật tự xây dựng tại Hà Nội diễn biến phức tạp. Truy cập 26/1/2017 tại: http://www.nhandan.com.vn/xahoi/item/31434802-vi-pham-trat-tu-xay-dung-tai-ha-noi-dien-bien-phuc-tap.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi phạm trật tự xây dựng tại Hà Nội diễn biến phức tạp
Tác giả: An Trân
Nhà XB: Nhân Dân
Năm: 2016
3. Chính phủ (2007). Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
4. Chính phủ (2012). Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/09/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
7. G.V.Atamantrruc (2004). Lý thuyết quản lý nhà nước, Người dịch Phạm Hồng Thái, Phí Văn Ba Xuất bản lần thứ 2, có bổ sung, Nhà xuất bản trẻ TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản lý nhà nước
Tác giả: G.V.Atamantrruc
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ TPHCM
Năm: 2004
8. Lê Tùng Lâm (2008). Những kinh nghiệm xây dựng phát triển nhà ở cao tầng tại Singapore, Đức, Pháp. Truy cập ngày 22/012/2016 tại: http://canbotre.danang.vn/home/showthread.php? p=2133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kinh nghiệm xây dựng phát triển nhà ở cao tầng tại Singapore, Đức, Pháp
Tác giả: Lê Tùng Lâm
Năm: 2008
10. Nguyễn Văn Cầu (2014). Triển khai mô hình "Khu phố không vi phạm trật tự xây dựng". Truy cập ngày 2/2/2017 tại:constructiondpt.hochiminhcitY.gov.vn/web/guest/thanh-tra-xaY-dung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu phố không vi phạm trật tự xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Cầu
Năm: 2014
11. Phạm Đức Hòa (2012). Quản lý nhà nước đố với việc sử dụng đất đô thị và hướng hoàn thiện. Báo dân chủ và pháp luật,(7), tr 8 – 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đố với việc sử dụng đất đô thị và hướng hoàn thiện
Tác giả: Phạm Đức Hòa
Nhà XB: Báo dân chủ và pháp luật
Năm: 2012
12. Phạm Sỹ Liêm (2016). Đô thị hóa ở Trung Quốc và bài học kinh nghiệm phát triển bền vững cho Việt Nam. Truy cập ngày 21/10/2016 tại http://ashui.com/mag/tuongtac/nhin-ra-the-gioi/12231-do-thi-hoa-o-trung-quoc-bai-hoc-kinh-nghiem-phat-trien-ben-vung-cho-viet-nam.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa ở Trung Quốc và bài học kinh nghiệm phát triển bền vững cho Việt Nam
Tác giả: Phạm Sỹ Liêm
Nhà XB: Ashui.com
Năm: 2016
16. Sở Xây Dựng (2014). Quyết định số 324/QĐ- SXD ngày 15/01/2014 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Xây Dựng Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 324/QĐ- SXD ngày 15/01/2014 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Xây Dựng Hà Nội
Tác giả: Sở Xây Dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
17. Tâm An (2016). Quy hoạch và quản lý đô thị bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản. Truy cập ngày 29/09/2016 tại http://www.acvn.vn/quy-hoach-va-quan-ly-do-thi-bai-hoc-kinh-nghiem-tu-nhat-ban.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và quản lý đô thị bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản
Tác giả: Tâm An
Năm: 2016
18. Thanh tra Sở Xây dựng (2014). Hướng dẫn quy trình kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị và việc áp dụng hệ thống biểu mẫu trong kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị và việc áp dụng hệ thống biểu mẫu trong kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Tác giả: Thanh tra Sở Xây dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
19. Thanh tra Sở Xây dựng (2015). Báo cáo công tác thanh tra năm 2015 và phương hướng công tác năm 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác thanh tra năm 2015 và phương hướng công tác năm 2016
Tác giả: Thanh tra Sở Xây dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
20. Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng (2015). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng
Năm: 2015
21. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (2014). Quyết định 09/2014/QĐ-UBND về Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng giữa Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 09/2014/QĐ-UBND về Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng giữa Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
Năm: 2014
5. Chử Thị Kim Anh (2014). Quản lý nhà nước về xây dựng trật tự đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
6. Đội TTXD huyện Đan Phượng (2016). Báo cáo kết quả công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị huyện Đan Phượng 2016 Khác
9. Nguyễn Thị Kim Uyên (2011). Giáo trình đại cương về quản lý nhà nước, Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Khác
13. Phòng quản lý đô thị (2016). Báo cáo kết quả hoạt động quản lý trật tự đô thị năm 2016 trên địa bàn huyện Đan Phượng Khác
14. Quốc hội (2012), Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về một số vấn đề được quy định trong dự thảo luật xây dựng (sửa đổi) 2013 Khác
15. Quốc hội (2014). Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ địa chính huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Hình 3.1. Bản đồ địa chính huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (Trang 50)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đan Phượng năm 2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Đan Phượng năm 2015 (Trang 53)
Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao động của huyện Đan Phượng - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao động của huyện Đan Phượng (Trang 57)
về tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu, số liệu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
v ề tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu, số liệu thống kê phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện (Trang 58)
Bảng 4.1. Ý kiến của cán bộ cấp xã, huyện về sự bất cập trong quy chế, quy định - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.1. Ý kiến của cán bộ cấp xã, huyện về sự bất cập trong quy chế, quy định (Trang 63)
Bảng 4.2. Ý kiến của chủ đầu tư về sự bất cập trong quy chế, quy định - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.2. Ý kiến của chủ đầu tư về sự bất cập trong quy chế, quy định (Trang 64)
Bảng 4.3. Phương thức phổ biến, tuyên truyền về TTXD - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.3. Phương thức phổ biến, tuyên truyền về TTXD (Trang 72)
Bảng 4.4. Các nội dung công tác thông tin, tuyên truyền QLTTXD tiếp cận với các chủ đầu tư - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.4. Các nội dung công tác thông tin, tuyên truyền QLTTXD tiếp cận với các chủ đầu tư (Trang 74)
Hình thức vi phạm 48 87,27 25 92,59 73 89,02 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Hình th ức vi phạm 48 87,27 25 92,59 73 89,02 (Trang 74)
Bảng 4.6. Cách thức tiếp cận thông tin, tuyên truyền về QLTTXD của các tổ chức, DN - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.6. Cách thức tiếp cận thông tin, tuyên truyền về QLTTXD của các tổ chức, DN (Trang 75)
Bảng 4.7. Ý kiến đánh giá của hộ dân về công tác thông tin, tuyên truyền QLTTXD - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.7. Ý kiến đánh giá của hộ dân về công tác thông tin, tuyên truyền QLTTXD (Trang 75)
Bảng 4.8. Ý kiến đánh giá của tổ chức, doanh nghiệp về công tác thông tin, tuyên truyền QLTTXD - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.8. Ý kiến đánh giá của tổ chức, doanh nghiệp về công tác thông tin, tuyên truyền QLTTXD (Trang 76)
Bảng 4.10. Đánh giá của các cơ quan, đơn vị về sự hướng dẫn của cán bộ về QLTTXD - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.10. Đánh giá của các cơ quan, đơn vị về sự hướng dẫn của cán bộ về QLTTXD (Trang 77)
Bảng 4.9. Đánh giá của các hộ dân về sự hướng dẫn của cán bộ về QLTTXD - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.9. Đánh giá của các hộ dân về sự hướng dẫn của cán bộ về QLTTXD (Trang 77)
Bảng 4.11. Ý kiến của hộ dân về mức độ cần thiết của công tác thông tin tuyên truyền - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn huyện đan phượng, thành phố hà nội
Bảng 4.11. Ý kiến của hộ dân về mức độ cần thiết của công tác thông tin tuyên truyền (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w