Bài tiểu luận môn kinh tế phát triển do nhóm sinh viên trường Đại Học Kinh Tế - Luật TP.Hồ Chí Minh thực hiện. Đề tài Nợ nước ngoài của các nước đang phát triển sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn tìm các đề tài liên quan
Trang 1BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Vũ Tuấn Kiệt Tìm tài liệu, số liệu Trong quá trình làm việc,
ngoài công việc riêng, các thành viên thường xuyên trao đổi đóng góp ý kiến và chia
sẽ công việc với nhau
Nguyễn Phước Tấn Viết thực trạng
Trần Thị Xuân Thủy Viết cơ sở lý thuyết
Phùng Minh Tuấn Viết giải pháp và đánh giá
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
-ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT KHOA KINH TẾ
-Môn : Kinh Tế Phát Triển ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC GVHD: PGS.TS: NGUYỄN CHÍ HẢI
Trang 3đang trở thành xu thế chung và tất yếu đối với tất cả các quốc gia Có thể hội nhậpquốc tế là càng có nhiều cơ hội đón đầu và tiếp cận với công nghệ mới, nguồn vốnmới Nhưng các nước đang phát triển muốn hội nhập, muốn phát triển cần phải cólượng vốn đầu tư rất lớn Nhưng chúng ta không thể chỉ trông chờ vào tiềm lực trongnước vốn đã không mạnh mà phải biết tận dụng và thu hút nguồn vốn dồi dào từ nướcngoài, trong đó, vay nợ là một phương cách quan trọng Sử dụng vốn vay nước ngoàihợp lý sẽ đem lại những hiệu quả hết sức to lớn, tạo tiền đề để thế hệ sau bức phá, đưađất nước đi lên nhanh chóng Thực tế,trong thời gian qua việc huy động vốn vay nướcngoài đã có nhiều chuyển biến và góp phần tích cực vào việc thúc đầy tăng trưởng kinh
tế của các nước đang phát triển Tuy nhiên điều đáng nói là việc sử dụng vốn vay cũngchính là tạo cho đất nước một gánh nặng nợ đáng kể.Chính vì thế, các nước cần phảihiểu rõ hiện trạng sử dụng nợ nước ngoài của mình, cần có những chiến lược cụ thể,hợp lý để quản lý nợ nước ngoài hiệu quả, nếu không chính các khoản nợ đó lại lànhững rào cản đối với sự phát triển kinh tế, cản trở quá trình hội nhập của các nước vàonền kinh tế thế giới
Trang 5và đủ để phát triển đất nước Hầu hết các nước điều vay mượn lẫn nhau để có đượcnguồn vốn cần thiết và vấn đề là sẽ nợ mà nợ thì ra sao co tác động gì? Và xuhướng vay mượn nợ của nước có những động thái gì mới Đó là lí do nhóm thực
hiện đề tài “nợ nước ngoài của các nước đang phát triển”.
Trang 7ngoài.
Trang 18Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỢ NƯỚC NGOÀI
18
Trang 191.1 Các khái niệm
19
Trang 20Nợ là gì?
20
Trang 21Nợ là một thuật ngữ thường được sử dụng trong trường hợp nợ về tài sản Tuy nhiên,
nợ cũng có thể được sử dụng để chỉ các nghĩa vụ khác Trong trường hợp nợ tài sảnthì nợ là một cách sử dụng sức mua trước khi kiếm đủ tổng số tiền để trả cho sức mua
đó Các công ty cũng có thể sử dụng nợ như là một phần trong chiến lược tài chínhtổng thể của mình
21
Trang 22Nợ được hình thành khi một người cho vay đồng ý cho người vay vay một lượng tàisản nhất định Trong xã hội hiện đại, nợ thường được đi kèm với sự đảm bảo khảnăng thanh toán với một mức lãi suất nhất định tính theo thời điểm
22
Trang 23Nợ nước ngoài?
23
Trang 24Khái niệm "Nợ nước ngoài" được nhóm các tổ chức quốc tế nghiên cứu
24
Trang 25thống kê nợ nước ngoài, viết tắt là IWGEDS (International Working Group
25
Trang 26on External Debt Statistics) đưa ra như sau : "Nợ nước ngoài của một quốc
26
Trang 27gia tại một thời điểm nhất định là tổng số nợ theo hợp đồng chưa được thanh
27
Trang 28toán mà người cư trú của quốc gia đó có trách nhiệm phải thanh toán cho
28
Trang 29người không cư trú, bao gồm việc hoàn trả nợ gốc cùng (hoặc không cùng)
29
Trang 30với lãi, hoặc trả nợ lãi cùng (hoặc không cùng) nợ gốc”
30
Trang 31Căn cứ theo khái niệm trên ta thấy "nợ nước ngoài" ở đây đã bao hàm
31
Trang 32cả tính chất pháp lý của tổng số tiền nợ mà một quốc gia có trách nhiệm phải
32
Trang 33trả, phải thanh toán cho một hay nhiều quốc gia khác hoặc các tổ chức tài
33
Trang 34chính quốc tế Có thể hiểu nợ nước ngoài là khoản cam kết đã được đưa vào
34
Trang 35trong nước (đã giải ngân) và sẽ phải đưa ra ngoài nước để hoàn trả gốc
35
Trang 36và/hoặc lãi Nó có thể bao gồm những khoản vay (ưu đãi hay thương mại),
36
Trang 37ngắn hạn (bao gồm cả L/C trả chậm) hay trung dài hạn, những trái phiếu của
37
Trang 38chính phủ hay công ty kể cả các khoản thuê mua tài chính và lợi nhuận mang
38
Trang 39về nước của các công ty hay nhà đầu tư nước ngoài Khi một quốc gia đi vay
39
Trang 40nước ngoài thì có thể hiểu đó là sự thỏa thuận giữa bên nước ngoài cho vay vàbên trong nước đi vay về việc bên đi vay sẽ được sử dụng một lượng vốn của
40
Trang 41bên cho vay với thời hạn, lãi suất và các vấn đề liên quan khác như các điều
41
Trang 42khoản đã thỏa thuận
42
Trang 43Vốn vay nước ngoài với vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài cần được
43
Trang 44phân biệt rõ như sau: vốn vay nước ngoài là số vốn mà chính phủ, các công ty
44
Trang 45tư nhân của một quốc gia vay các tổ chức đầu tư quốc tế, các chính phủ, các
45
Trang 46công ty tư nhân của quốc gia khác để thoả mãn nhu cầu đầu tư, tiêu dùng của
46
Trang 47mình và có trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ bao gồm cả nợ gốc và
47
Trang 48nợ lãi Trong trường hợp này người bỏ vốn và người tiếp nhận, quản lý sử
48
Trang 49dụng vốn là hai chủ thể khác nhau Trái lại, vốn đầu tư trực tiếp của nước
49
Trang 50ngoài là nguồn vốn do các nhà đầu tư nước ngoài đưa vào và trực tiếp quản
50
Trang 51lý, sử dụng chịu trách nhiệm về rủi ro và trả nợ nếu đó là vốn vay của người
51
Trang 52khác Như vậy ở đây người bỏ vốn và người quản lý, sử dụng vốn là một chủ
52
Trang 53thể duy nhất.
53
Trang 5454
Trang 551.2 Nguồn gốc nợ và phân loại nợ
55
Trang 56- Nguồn gốc nợ:
56
Trang 57Ở các nước đang phát triển: nợ được hình thành từ việc vay để phục vụ một
số mục đích nhất định như:
57
Trang 58+Nhu cầu vay để tiêu dùng
58
Trang 59+Nhu cầu để đầu tư công nghiệp, vốn để phát triển
59
Trang 60+Do khả năng quản lý của các nước đang phát triển còn kém nên có 2 sự lựachọn: thứ nhất phát hành tiền nhưng cách này có thể gây ra lạm phát và ảnhhưởng đến nền kinh tế quốc gia; thứ hai là đi vay nước ngoài và cách này đượcnhiều quốc gia lựa chọn.
60
Trang 61+ Do những thảm họa thiên tai như sống thần, lũ lụt, mưa bão, động đất…thìnguồn vốn vay sẽ giúp các nước này khắc phục hậu quả trước mắt.
61
Trang 62Đó là một số nguyên nhân hình thành nên nợ nước ngoài của các nước đangphát triển.
62
Trang 63Sở dĩ có nợ nước ngoài là do xuất phát từ lợi ích của các nước: Nước kém pháttriển thì có thu nhập thấp, nguồn vốn khan hiếm nhưng tồn tại nhiều cơ hội đầu
tư trong nước,có tiềm năng thu lợi cao Ngoài ra còn có tỷ lệ vốn so với nhâncông thấp nên tư bản sẽ cao.Nước phát triển thì ngược lại có thu nhập cao,thịtrường vốn phát triển trong khi đó tỷ lệ vốn so voi nhân công lại cao nên tư bản
sẽ thấp, dẫn đến hạn chế cơ cấu đầu tư trong nước Thấy dược lợi ích từ việccho vay nên các nước phát triển tăng dần các khoản cho vay với các nước đangphát triển vì họ nghĩ rằng có thể tận dụng được nguồn nguyên liệu từ các nướcđang phát triển để hỗ trợ tái thiết và tăng trưởng kinh tế của mình.Còn các nướcnước đang phát triển có thể tận dụng nguồn vốn đó để đầu tư chi tiêu cho cácnhu cầu của quốc gia và góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
63
Trang 64Tuy nhiên từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay thì không chỉ những cácnước đang phát triển mới đi vay nợ mà chính ở những nước phát triển (nhữngchủ nợ) cũng vay nợ nước ngoài.
64
Trang 65Hãy cam kết giúp đỡ các nước nghèo
Ta có cấp tiền cho việc này không?Không
65
Trang 66- Phân loại nợ:
66
Trang 67• Theo chủ thể đi vay:
67
Trang 68Nợ tư nhân
68
Trang 69Loại nợ này bao gồm nợ nước ngoài của khu vực tư nhân không đượcchính phủ bảo lãnh theo hơp đồng Về bản chất đây là khoản nợ do khu vực tưnhân tự vay tự trả.
69
Trang 70Nợ công và nợ tư nhân được chính phủ bảo lãnh
70
Trang 71Nợ công là các nghĩa vụ nợ của các khu vực công và bao gồm nợ của khu vực
71
Trang 72công cùng với nợ của khu vực tư nhân được khu vực công bảo lãnh.
72
Trang 73Nợ nước ngoài của khu vực tư nhân được chínhphủ bảo lãnh được xácđịnh là cáccông nợ nước ngoài của khu vực tư nhân mà dịch vụ trả nợ được bảo lãnh theo hợp đồng bởi một đối tượng thuộc khu vực công
cư trú tại cùng một nền kinh tế với khoản nợ đó
73
Trang 74• Theo loại hình vay:
74
Trang 75Vay hỗ trợ phát triển chính thức
75
Trang 76Theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển
76
Trang 77(OECD),hỗ trợ phát triển chính thức bao gồm các khoản chuyển giao songphương (giữa các quốc gia) hoặc đa phương (từ các tổ chức quốc tế cho chínhphủ) trong đó ít nhất 25% tổng giá trị chuyển khoản là cho không.
77
Trang 78Các ưu đãi: Lãi suất thấp (dưới 2%, trung bình từ 0.25%năm).Thời gian chovay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian
ân hạn 8-10 năm).Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ khônghoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA
78
Trang 79 Do đó các nước đang phát triển thường hướng tới nguồn vốn này và tận dụngtối đa chúng vào quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
79
Trang 8080
Trang 81Vay thương mại
81
Trang 82Khácvới vay hỗ trợ phát triển chính thức,vay thương mạikhông ưucó ưu đãi cả
về lãi suất và thời gian ân hạn, lãi suất vay thương mại là lãi xuất trên thịtrường tài chính quốc tế và thường thay đổi theo lãi xuất thị trường Chính vìthế, chúng ít dược chính phủ lựa chọn chỉ khi không còn các nào khác thì chínhmới chấp nhận vay
82
Trang 8383
Trang 8484
Trang 8585
Trang 8686
Trang 87• Theo thời hạn vay:
87
Trang 88Nợ ngắn hạn
88
Trang 89Nợ ngắn hạn là loại nợ có thời gian đáo
hạn từ một năm trở xuống.Nợ ngắn hạn thường không thuộc đối tượng quản lý một cách chặt chẽ như nợ dài hạn
89
Trang 90Tuy nhiân nếu nợ ngắn hạn khơng trả được sẽ gây mất ổn định ch hệ thống ngân hàng Đặc biệt khi tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ có xu hướng tăng phải hết sức thận trọng vỡ luồng vốn rút ra đột ngột có thể gây bất ổn cho nềntài chính quốc gia.
90
Trang 91Nợ dài hạn
91
Trang 92Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn gốc theo hợp đồng hoặc cógia hạn kéo dài trên một năm tính từ ngày ký kết vay nợ cho tới ngày đến hạn khoản thanh toán cuối cùng.Nợ dài hạn là loạinợ được quan tâm quản lý nhiều hơn do khả năng tác động lớn đến nền tài chính quốc gia.
92
Trang 93• Theo chủ thể cho vay:
93
Trang 94Nợ song phương
94
Trang 95Đến từ Chính phủ một nước như các nước thuộc tổ chức OECD và các nước
95
Trang 96khác hoặc đến từ một tổ chức quốc tế nhân danh một Chính phủ duy nhất dướidạng hỗ trợ tài chính, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật.
96
Trang 97Nợ đa phương
97
Trang 98Đến chủ yếu từ các cơ quan của Liên hợp quốc, Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF),các ngân hàng phát triển trong khu vực,các cơ quan đa phương như OPECvà liên chính phủ…
98
Trang 99• Theo lãi suất vay:
99
Trang 100Lãi suất cố định: Hàng năm, bên vay phải trả một số lãi bằng số dư nợ
nhân với lãi suất cố định được quy định một lần ngay từ khi ký hợp đồng vay
100
Trang 101Lãi suất thả nổi: Người vay phải trả lãi suất của các khoản vay theo lãi
suất thị trường tự do
101
Trang 102- Phân loại mức độ nợ của các nước
102
Trang 103Nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển, đặc biệt là cácnước nghèo phải vay của nước ngoài để có tiền trang trải cho đầu tư phát triểnđất nước và một phần để tiêu dùng, ngoài ra còn một số trường hợp đặc biệt,như phải chi dùng cho chiến tranh Để đánh giá mức độ nợ của các quốc gia,Ngân hàng Thế giới (WB) đã đưa ra một số tiêu chuẩn để đánh giá nợ nướcngoài của các quốc gia đó:
103
Trang 104Căn cứ vào GNI bình quân đầu người, chia các nước ra thành một số nhóm:
104
Trang 105Các nước có thu nhập thấp (dưới 761 USD/năm), các nước có thu nhậptrung bình thấp (từ 761 đến 3030 USD/năm), các nước có thu nhập trung bìnhcao (từ 3031 đến 9360 USD/năm), các nước có thu nhập cao (trên 9360USD/năm) Các nước có thu nhập cao thì khả năng trả nợ cao, hoặc không lànước đi vay mà còn là nước cho vay.
105
Trang 106Căn cứ vào khả năng thanh toán, thì chia ra: Các nước có khả năng thanhtoán là đảm bảo việc trả nợ gốc khi đến hạn và trả nợ lãi đều đặn; các nướckhông có khả năng thanh toán là các nước không trả được nợ gốc khi đến hạn,
do đó phải thương lượng lại cơ cấu nợ, tiến độ trả nợ và kèm theo một ân hạntrong thời gian đó Thậm chí có nhũng nước không có khả năng trả nợ, dẫn đến
vỡ nợ và các nước chủ nợ không có cách nào khác ngoài việc xoá nợ, như một
số nước châu Phi đã được nhóm nước G8 phải xoá nợ tới trên 30 tỷ USD
106
Trang 107Bảng phân loại nợ của các nước
107
Trang 108Chi phí trả nợ/GNI
Trang 109Nguồn: tổng cục thống kê
109
Trang 110Tổng số nợ: tính theo giá trị tuyệt đối của một đồng tiền chuyển đổi tự do nào
đó, thường là USD
110
Trang 111+ Số nợ đã trả: tính theo giá trị tuyệt đối của một đồng tiền chuyển đổi tự do.
111
Trang 112+ Tỷ lệ nợ/xuất khẩu (%): nếu < 165% thì mức nợ chưa đáng lo ngại.
112
Trang 113+ Tỷ lẹ nợ/GNI(%): nếu tỉ lệ này từ 50% trở lên là mắc nợ nhiều.
113
Trang 114+ Tỷ lệ trả nợ (%): là tỷ số giũa chi phí trả nợ gốc và lãi chia cho giá trị xuấtkhẩu hàng hóa và dịch vụ trong năm nhân với 100.
114
Trang 115+ tỷ lệ trả lãi so với thu nhập xuất khẩu hàng hóa dịch vụ (%) : có nghĩa là khimột số lớn nợ ko trả nợ gốc nữa mà chỉ trả nợ một phần.
115
Trang 116Căn cứ vào các chỉ tiêu đánh giá mức độ nợ nần và khả năng trả nợ nướcngoài trên đây mà ta đánh giá mức độ nợ của một quốc gia con nợ.
116
Trang 117Việc phân loại theo mức độ nợ này có chủ ý chỉ ra rằng các nước nếu rơivào các nước nợ quá nhiều thì khả năng trả nợ là rất khó khăn, thậm chí trong
đó các nước không có khả năng trả nợ Liên Hợp Quốc đã lập danh sách cácnước nghèo, nợ nần quá nhiều (HIPCs) trên toàn thế giới, bao gồm 24 nước, hầuhết ở châu Phi và một số nước ở khu vực Mỹ Latinh không ít nước thuộc nhóm
nợ vừa phải, nhưng cũng không có khả năng thanh toán, thì các nhà tài chính vàngân hàng của các nước này phải thay mặt Chính phủ để đi thương lượng nhằmkéo dài thời gian trả nợ, có thể xin giảm bớt lãi suất…
117
Trang 1181.3 Các tiêu chí đánh giá nợ nước ngoài
118
Trang 119Để đánh giá mức độ nợ của nước ngoài, các chỉ tiêu thường được các tổ chứcquốc tế thường dùng là:
119
Trang 120• Khả năng hoàn trả nợ vay nước ngoài:
120
Trang 121Tổng nợ/Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá dịch vụ: Chỉ tiêu này biểu diễn tỷ
lệ nợ nước ngoài bao gồm nợ tư nhân, nợ được Chính phủ bảo lãnh trên thunhập xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ Ý tưởng sử dụng chỉ tiêu này là nhằm phảnánh nguồn thu xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ là phương tiện mà một quốc gia
có thể sử dụng để trả nợ nước ngoài Những khó khăn khi sử dụng chỉ tiêu nàylà: Nguồn thu xuất khẩu dễ biến động từ năm này sang năm khác, ngoài ra cũng
có những phương án khác để nước con nợ có thể sử dụng để trả nợ nước ngoài
mà không nhất thiết phải tăng xuất khẩu
121
Trang 122• Tỷ lệ nợ nước ngoài so với thu nhập quốc gia
122
Trang 123Nợ/GNI: Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ thông qua thu nhập quốc dânđược tạo ra Hay nói cách khác, nó phản ánh khả năng hấp thụ vốn vay nướcngoài Thông thường các nước đang phát triển thường đánh giá cao giá trị đồngnội tệ hoặc sử dụng chế độ đa tỷ giá dẫn tới làm giảm tình trạng trầm trọng của
nợ Do vậy, tình trạng nợ có thể không được đánh giá đúng mức
123
Trang 124• Tỷ lệ trả nợ
124
Trang 125Tổng nợ phải trả hàng năm/Kim ngạch thu xuất khẩu: Còn gọi là tỷ lệ dịch vụ
nợ (nợ gốc và lãi phải thanh toán so với giá trị xuất khẩu) Đây là một tiêu chíquan trọng, phản ánh quan hệ giữa nghĩa vụ nợ phải trả so với năng lực xuấtkhẩu hàng hoá và dịch vụ của quốc gia đi vay
125
Trang 126• Tỷ lệ trả lãi
126
Trang 127Tổng lãi phải trả hàng năm/Kim ngạch thu xuất khẩu: Còn gọi là tỷ lệ dịch vụlãi hay tỷ lệ giữa tổng lãi phải trả so với kim ngạch xuất khẩu Một quốc giaphải thanh toán lãi với mức lãi suất được quy định trong cam kết cho vay, thôngthường lãi này được trích từ thu nhập xuất khẩu.
127
Trang 128Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nợ nước ngoài:
128
Trang 129Cơ cấu nợ hàm chứa những thông tin quan trọng về mức đô rủi ro của viêcvay nợ Thông thường rủi ro sẽ cao khi tỷ trọng nợ ngắn hạn, tỷ lê nợ thươngmại và tỷ lê nợ song phương cao Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu gồm:
129
Trang 130Nợ ngắn hạn/Tổng nợ: Phản ánh tỷ trọng các khoản nợ cần thanh toán trong
thời gian nhỏ hơn môt năm trong tổng nợ Tỷ lê này càng cao, áp lực trả nợcàng lớn
130