1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) THIẾT kế KHU TÍCH hợp CHO SINH VIÊN TRƯỜNG đại học NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Khu Tích Hợp Cho Sinh Viên Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Sự Thay Đổi
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. TỔNG QUAN (7)
    • 1. Phân tích thực trạng (7)
    • 2. Đưa ra giải pháp (8)
      • 2.1. Mô tả chung giải pháp (8)
      • 2.2. Chi tiết về giải pháp (8)
    • 3. Phân tích SWOT của các đối tượng hiện tại và các đối tượng liên quan (9)
      • 3.1. Strengths – Điểm mạnh (9)
      • 3.2. Weaknesses – Điểm yếu (9)
      • 3.3. Opportunities - Cơ hội (10)
      • 3.4. Threats – Thách thức (10)
    • 4. Phân tích các bên liên quan (11)
      • 4.1. Ban lãnh đạo (11)
      • 4.2. Cá nhân, đoàn thể sử dụng (13)
    • 5. Khảo sát thực tế (14)
      • 5.1. Đánh giá của các bạn sinh viên đối với dự án (14)
      • 5.2. Những lợi ích và vấn đề phát sinh trong khu tích hợp ở góc nhìn sinh viên17 II. TÍNH CẤP BÁCH CỦA THAY ĐỔI (16)
    • 1. Phân tích trường lực (18)
    • 2. Công thức thay đổi (20)
    • 3. Biện pháp phát triển tính cấp bách (21)
      • 3.1 Tạo nên tính cấp bách (21)
      • 3.2. Thiết lập nhóm dẫn đường (22)
      • 3.3. Thiết lập tầm nhìn và chiến lược (23)
      • 3.4. Truyền đạt tầm nhìn (23)
      • 3.5. Trao quyền cho sinh viên (23)
      • 3.6. Lập kế hoạch và tạo ra thành công ngắn hạn (23)
      • 3.7. Củng cố những tiến bộ và duy trì đà phát triển (24)
      • 3.8. Thể chế hóa những phương pháp mới (24)
  • III. MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG THAY ĐỔI (24)
    • 1. Phân tích SMART (24)
      • 1.1. Cụ thể (S-Specific) (24)
      • 1.2. Đo lường được (M-Measurable) (25)
      • 1.3. Có khả năng thực hiện (A-Achievable) (25)
      • 1.4. Có tính thực tế (R-Realistic) (26)
      • 1.5. Có giới hạn thời gian (T-Timetable) (27)
    • 2. Đối tượng (27)
    • 3. Đối tượng thực hiện (27)
      • 3.1. Nhà tài trợ (27)
      • 3.2. Nhà thực hiện (27)
      • 3.3. Nhà tiên phong (28)
    • 4. Phân tích VMOST (28)
      • 4.1. Vision/ Mission – Tầm nhìn/ Sứ mệnh (28)
      • 4.2. Objectives- Mục tiêu (28)
      • 4.3. Strategies- Chiến lược (29)
      • 4.4. Tactics- Chiến thuật (30)
  • IV. THỰC HIỆN THAY ĐỔI (30)
    • 1. Hoạch định dự án (30)
      • 1.2. Thời gian thực hiện (30)
      • 1.3. Thiết kế (31)
      • 1.4. Chi phí thiết kế dự án (34)
    • 2. Cách hoạt động (36)
      • 2.1. Ngày khánh thành (36)
      • 2.2. Thời gian vận hành của từng phân khu (36)
      • 2.3. Chi phí trả của từng phân khu (37)
      • 2.4. Phân bổ việc sử dụng các khoản phí đó (38)
  • V. ĐÁNH GIÁ (38)
    • 1. Tính bền vững, khả thi (38)
    • 2. Độ rủi ro (41)

Nội dung

Tuy nhiên vì sảnh C cókhông gian thoáng mát, tiện lợi, rộng rãi và có nhiều bàn ghế nên nhu cầu sử dụnggiảng đường C dẫn đến một số bất lợi như sau:  Cùng một không gian nhưng có nhiều

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thủ Đức, ngày 04 tháng 03 năm 2021

Trang 2

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 5

1 Nguyễn Thanh Phong 030633171448 Nhóm trưởng

2 Võ Thị Đức 030633171703 Thành viên

3 Trần Thị Thùy Dương 030334180051 Thành viên

4 Bùi Thúy Hằng 030334180069 Thành viên

5 Lê Hoài Long 030334180130 Thành viên

6 Võ Thị Bích Oanh 030334180190 Thành viên

7 Trần Thị Hồng Oanh 030633170738 Thành viên

8 Trần Thị Thu Thoa 030334180244 Thành viên

9 Lê Thu Trang 030334180257 Thành viên

10 Ngô Nhật Trường 0306331701660 Thành viên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

I TỔNG QUAN 7

1 Phân tích thực trạng 7

2 Đưa ra giải pháp 8

2.1 Mô tả chung giải pháp 8

2.2 Chi tiết về giải pháp 8

3 Phân tích SWOT của các đối tượng hiện tại và các đối tượng liên quan 9

3.1 Strengths – Điểm mạnh 9

3.2 Weaknesses – Điểm yếu 9

3.3 Opportunities - Cơ hội 10

3.4 Threats – Thách thức 10

4 Phân tích các bên liên quan 11

4.1 Ban lãnh đạo 11

4.2 Cá nhân, đoàn thể sử dụng 13

5 Khảo sát thực tế 14

5.1 Đánh giá của các bạn sinh viên đối với dự án 15

5.2 Những lợi ích và vấn đề phát sinh trong khu tích hợp ở góc nhìn sinh viên17 II TÍNH CẤP BÁCH CỦA THAY ĐỔI 18

1 Phân tích trường lực 18

2 Công thức thay đổi 21

3 Biện pháp phát triển tính cấp bách 22

3.1 Tạo nên tính cấp bách 22

3.2 Thiết lập nhóm dẫn đường 23

3.3 Thiết lập tầm nhìn và chiến lược 23

Trang 4

3.4 Truyền đạt tầm nhìn 24

3.5 Trao quyền cho sinh viên 24

3.6 Lập kế hoạch và tạo ra thành công ngắn hạn 24

3.7 Củng cố những tiến bộ và duy trì đà phát triển 24

3.8 Thể chế hóa những phương pháp mới 25

III MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG THAY ĐỔI 25

1 Phân tích SMART 25

1.1 Cụ thể (S-Specific) 25

1.2 Đo lường được (M-Measurable) 25

1.3 Có khả năng thực hiện (A-Achievable) 26

1.4 Có tính thực tế (R-Realistic) 27

1.5 Có giới hạn thời gian (T-Timetable) 27

2 Đối tượng 27

3 Đối tượng thực hiện 28

3.1 Nhà tài trợ 28

3.2 Nhà thực hiện 28

3.3 Nhà tiên phong 28

4 Phân tích VMOST 29

4.1 Vision/ Mission – Tầm nhìn/ Sứ mệnh 29

4.2 Objectives- Mục tiêu 29

4.3 Strategies- Chiến lược 30

4.4 Tactics- Chiến thuật 30

IV THỰC HIỆN THAY ĐỔI 30

1 Hoạch định dự án 30

Trang 5

1.2 Thời gian thực hiện 31

1.3 Thiết kế 31

1.4 Chi phí thiết kế dự án 35

2 Cách hoạt động 37

2.1 Ngày khánh thành 37

2.2 Thời gian vận hành của từng phân khu 37

2.3 Chi phí trả của từng phân khu 37

2.4 Phân bổ việc sử dụng các khoản phí đó 38

V ĐÁNH GIÁ 39

1 Tính bền vững, khả thi 39

2 Độ rủi ro 42

LỜI CẢM ƠN 45

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự phát triển không ngừng của xã hội thì việc tích cực rèn luyện, học tập, trau dồikiến thức của sinh viên là điều thiết yếu để có thể bắt kịp xu hướng phát triển này.Trường Đại học Ngân hàng TP HCM cũng vậy, tất cả sinh viên trong trường đều nỗlực, phấn đấu không ngừng nghỉ mỗi ngày cả trên giảng đường và bên ngoài cuộcsống Nhưng điều gì cũng phải có sự đánh đổi của nó Có lẽ chúng ta đã quá quenthuộc với hình ảnh ở giảng đường C mỗi buổi trưa nóng bức là hình ảnh rất nhiều cácbạn sinh viên nghỉ trưa tại sảnh, thậm chí nhiều hôm hết bàn, các bạn còn phải ngồi ởhành lang giảng đường Nhiều người nhìn vào sẽ lắc đầu hỏi “Tại sao không tìm quánnước nào có máy lạnh mà ngồi’, “Tại sao không về phòng mà nghỉ ngơi’’ Nhưngsinh viên mà, về phòng thì xa, ra quán nước thì lại mất thêm chi phí Chi bằng tiện lợinhất vẫn là nhanh chân lựa cho mình một chỗ ngồi tại sảnh giảng đường C để nghỉtrưa, chuẩn bị cho giờ học buổi chiều sắp bắt đầu

Nắm bắt được thực trạng này, nhóm chúng em xin được đề xuất một giải pháp khắcphục tình trạng, cũng như nâng cao chất lượng sức khỏe, học tập, sinh hoạt cho sinhviên Tạo cho sinh viên sự tiện nghi, thoải mái để có thể học tập hiệu quả Giải pháp

này mang tên: “Thiết lập và khu tích hợp cho sinh viên trường Đại học Ngân hàng

TP Hồ Chí Minh - RELAXING ROOM”

Trang 7

I TỔNG QUAN

1 Phân tích thực trạng

Như chúng ta thấy, giảng đường C luôn là sự lựa chọn được ưu ái mỗi khi sinh viên cónhu cầu ở lại buổi trưa hay tổ chức các hoạt động học tập Tuy nhiên vì sảnh C cókhông gian thoáng mát, tiện lợi, rộng rãi và có nhiều bàn ghế nên nhu cầu sử dụnggiảng đường C dẫn đến một số bất lợi như sau:

 Cùng một không gian nhưng có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, nhất là vàobuổi trưa:

+ Nghỉ ngơi, ngủ trưa để chuẩn bị buổi học chiều;

+ Hội họp các nhóm học, CLB/Đội/Nhóm trong trường;

+ Tập nhảy, múa chuẩn bị cho các sự kiện…

 Dễ thấy rằng, lượng sinh viên sử dụng giảng đường C vào buổi trưa rất đông,đặc biệt hầu hết đều diễn ra vào khung giờ cao điểm từ 11h-13h Chính điều đó dẫnđến nhiều trường hợp các bạn phải ngủ trên bàn, ghế một cách khó khăn, không cókhông gian yên ắng, ảnh hưởng đến việc học tập, sức khỏe và tinh thần do âm nhạc vàhoạt động của rất nhiều sinh viên khác xung quanh Nhận thấy được nhu cầu thiết yếucủa sinh viên trong việc sử dụng giảng đường C vào buổi trưa và thực trạng như đãnêu, chúng tôi đề suất trường Đại học Ngân hàng TP HCM nên có những thay đổi đểsinh viên có thể có nhiều không gian tùy theo nhu cầu mà không ảnh hưởng đến nhữngsinh viên khác:

+ Không gian nghỉ trưa: không gian yên lặng, thoải mái, có trang bị các ghếmềm phục vụ cho việc nằm nghỉ …

+ Không gian học tập: có các khu vực bàn ghế để học bài, làm bài tập, đọc sách,

+ Không gian sinh hoạt nhóm: không gian rộng vừa phải dành cho cácCLB/Đội/Nhóm sinh hoạt

+ Không gian luyện tập: phù hợp với các CLB luyện tập nhảy, múa

+ Các dịch vụ khác như: Wifi, ổ cắm điện quạt, …

Trang 8

Bên cạnh việc giải quyết được những bất lợi tại sảnh C và những nhu cầu của sinh viênthì hiện tại, trường đã và đang trên đà chuyển đổi sang tự chủ về tài chínhs Vì vậy việcthiết kế quy hoạch Giảng đường C để phù hợp với nhu cầu sử dụng đa dạng cho sinhviên sẽ giúp nâng cao được chất lượng dịch vụ tại trường là rất cần thiết.

2 Đưa ra giải pháp

2.1 Mô tả chung giải pháp

Nhận thấy sự bất tiện, khó khăn và không đủ tiện nghi phục vụ giờ nghỉ trưa của các

bạn sinh viên, chúng tôi xin đề xuất giải pháp mang tên “RELAXING ROOM” đề đáp

ứng nhu cầu có giờ nghỉ trưa thật sự thoải mái và chuẩn bị tốt nhất cho giờ học sau củasinh viên Đại học Ngân hàng TP HCM

Giải pháp “RELAXING ROOM” sẽ cung cấp cho người sử dụng (sinh viên,

CLB/Đội/Nhóm…) một không gian rộng rãi, thoáng mát, có các tiện nghi cơ bản nhưbàn ghế phục vụ việc học, ghế mềm, võng xếp hoặc giường tầng phục vụ việc nghỉngơi, ngủ trưa, quạt (hoặc điều hòa), cần thiết nhất cho một giờ nghỉ trưa với chấtlượng tốt nhất

2.2 Chi tiết về giải pháp

“RELAXING ROOM” dự định sẽ sử dụng (dự kiến) phòng học ở Giảng đường C

 Số lượng: 15 đến 27 phòng

 Diện tích mỗi phòng 60 mét vuông

 Phân chia khu vực:

+ Khu vực cho học tập, thảo luận, tự học

+ Khu vực cho thư giản, nghỉ ngơi

+ Khu vực cho hoạt động văn nghệ

+ Khu vực cho CLB, đội nhóm

 Chia làm 2 giai đoạn:

Trang 9

+ Giai đoạn 2: Đánh giá lại nhu cầu và những phản hồi của sinh viên về cácdịch vụ và sau đó lên kế hoạch kiểm soát để ra quy định, mở rộng thêmdịch vụ hay là thu hẹp.

 Dự án “RELAXING ROOM” sẽ thu phí trên mỗi lượt sử dụng Số tiền thu trênmỗi lượt sẽ được khảo sát trên sinh viên để đưa ra mức giá hợp lý nhất với mụctiêu tất cả sinh viên đều có thể tiếp cận và sử dụng tiện ích này để có một giờnghỉ trưa chất lượng nhất

Số tiền thu được sẽ dùng để trang trải chi phí vận hành dự án, tái đầu tư cơ sở vật chất,đóng góp tham gia các hoạt động vì học sinh hoặc cộng đồng khác

3 Phân tích SWOT của các đối tượng hiện tại và các đối tượng liên quan

3.1 Strengths – Điểm mạnh

Đa dạng tiện ích: Cung cấp cho sinh viên chỗ nghỉ trưa với 2 loại hình thức sử dụng làvõng xếp và bàn để cho sinh viên có thể lựa chọn tùy theo mục đích sử dụng của mình.Ngoài ra, sau giờ nghỉ trưa của các bạn sinh viên “RELAXING ROOM” còn được sửdụng cho các mục đích khác như cho các CLB thuê để sinh hoạt, sinh viên có thể mượn

để tập văn nghệ giảm thiểu được tiếng ồn với chi phí thấp

Không gian rộng rãi, yên tĩnh, thoáng mát: Với số phòng ước tính là khoảng 15 đến 27phòng, mỗi phòng khoảng 60m2, các phòng đều được trang bị quạt trần, máy lạnh, wifiđảm bảo mang đến cho sinh viên một cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi như là ở chínhcăn phòng của mình

Vị trí: ngay trong khuôn viên trường, dễ dàng để các bạn sinh viên di chuyển sau mỗibuổi học căng thẳng, mệt mỏi

3.2 Weaknesses – Điểm yếu

Không được mang đồ ăn vào sử dụng gây ra cho sinh viên 2 luồng suy nghĩ: Nên vàoRELAXING ROOM hay nghỉ trưa ở căn - tin

Trang 10

3.3 Opportunities - Cơ hội

Nhu cầu nghỉ trưa của các bạn sinh viên là rất lớn nhưng cho đến hiện tại trường mìnhvẫn chưa có một nơi để các bạn sinh viên nghỉ ngơi thoải mái đúng nghĩa Do đóRELAXING ROOM ra đời đáp ứng sự mong đợi sinh viên

Mô hình mới mẻ mang đến cho các bạn sinh viên cảm giác muốn trải nghiệm

Yêu cầu về một nơi nghỉ ngơi thoải mái, tiện ích của sinh viên được nâng cao việc sửdụng khu tự học để nghỉ ngơi giờ đây đã không còn phù hợp với sinh viên nữa

Được sự đồng thuận từ phía nhà trường và sự ủng hộ của các giảng viên, RELAXINGROOM có thêm cơ hội để xây dựng và phát triển

Tiết kiệm chi phí cho sinh viên

3.4 Threats – Thách thức

Mô hình này còn khá mới, nhưng dựa trên những thế mạnh đã nêu trên ta có thể thấy

dự án này vừa là cơ hội vừa là thách thức Thoạt đầu có nhiều trở ngại vì thói quen củasinh viên chưa thay đổi, và chưa thật sự về lợi ích của RELAXING ROOM

Đối tượng mà dự án nhắm tới là sinh viên vì vậy việc đảm bảo giữ gìn trật tự, vệ sinh

sẽ gặp nhiều khó khăn Nếu ý thức chung không tốt rất dễ ảnh hưởng đến các bạn nghỉngơi xung quanh, dễ gây ra xung đột

Trang 11

4 Phân tích các bên liên quan

4.1 Ban lãnh đạo

Nhà Trường

Tạo điều kiện để hiểu rõ và đáp ứng nhu

cầu của sinh viên, đoàn thể

Dễ dàng quản lí giờ giấc của sinh viên và

đoàn thể

Không còn hình ảnh các bạn sinh viên nằm

mệt mỏi ở các khu tự học nữa tạo quan

cảnh tiện nghi, hiện đại trong mắt sinh viên

và phụ huynh học sinh

Sử dụng triệt để các cơ sở vật chất không

bị lãng phí các cơ sở vật chất sẵn có

Khó lấy lại cơ sở vật chất khi dự án đang

đi vào hoạt động

Có thể thực hiện bằng các dự án khác vàthu được lợi nhuận cao hơn

Phòng kỹ thuật

Đa số là các thiết bị sẵn có nên dễ dàng

cho việc hỗ trợ lắp đặt, sửa chữa

Dễ dàng kiểm soát số lượng và chất lượng

Trang 12

Tạo được khu tích hợp theo đúng mong

mỏi không chỉ của các bạn sinh viên mà

còn là mong mỏi của ban quản lí

Học được cách vận hành, quản lí một dự

án cụ thể và rút ra được nhiều kinh

nghiệm

Dành nhiều thời gian vào dự án

Nhu cầu về các thành viên có kinhnghiệm, kỹ năng là khá lớn

Chịu áp lực khá lớn từ ban lãnh đạo vànhu cầu sử dụng quá cao của sinh viên

Trang 13

Mô hình mới mẻ mang đến cho các bạn

sinh viên cảm giác muốn trải nghiệm

Có nơi nghỉ ngơi, học tập với đầy đủ tiện

ích như là: Wifi, máy lạnh, quạt trần, bàn

học, giường xếp…thuận tiện cho việc

trao đổi, thảo luận, làm bài nhóm

Đối với những phòng được sử dụng với

mục đích nghỉ trưa thì chia khu nam nữ

tạo cho sinh viên cảm giác an toàn khi sử

dụng

Ngay trong khuôn viên trường dễ dàng

để các bạn sinh viên di chuyển sau mỗi

buổi học căng thẳng, mệt mỏi

Suy nghĩ: Nên vào RELAXING ROOMhay nghỉ trưa ở căn - tin

Các bạn sinh viên có thể sẽ từ chối sửdụng do phải trả phí cho mỗi lượt sửdụng

Không được mang đồ ăn vào sử dụnggây ra cho sinh viên 2 luồng

Đoàn khoa và câu lạc bộ

Có nơi để sinh hoạt, tụ họp với các

thành viên vào cuối tuần

Địa điểm lý tưởng, mát mẻ, rộng rãi để

tập luyện văn nghệ, kịch…

Có đầy đủ các thiết bị cho nhiều mục

đích sử dụng khác nhau: loa, mic, bảng,

Trả phí cho mỗi lượt sử dụng nên gâycảm giác e ngại cho các đoàn thể, tổchức…

Số lượng phòng cho tập thể có giới hạnnên cần đăng kí sớm nếu muốn sử dụngvào cuối tuần

Trang 14

bàn ghế…

5 Khảo sát thực tế

Để đánh giá được tính khả thi cũng như sự đón nhận của mọi người về dự án thì nhómchúng tôi đã tiến hành làm khảo sát (107 mẫu) từ sinh viên trường đại học Ngân hàngTp.HCM và mang về nhũng kết quả như sau:

5.1 Đánh giá của các bạn sinh viên đối với dự án

Với số lượng mẫu quan sát như trên ta thấy việc sinh viên sử dụng giảng đường C vàonhững mục đích khác nhau bên cạnh việc học chính ở trường là rất cao, điển hình làvào khung giờ 11h – 13h cho việc nghỉ ngơi để chuẩn bị cho buổi học chiều và cáchoạt động khác

Trang 15

Biểu đồ thể hiện tần suất sinh viên sử dụng giảng đường C

Biểu đồ thể hiện khung giờ sinh viên sử dụng ở giảng đường C

Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng của sinh viên tại giảng đường C (vào buổi trưa)

Khi khảo sát chúng tôi nhận thấy thực sự những bất cập đáng kể và luôn tồn động trongtâm trí của sinh viên xoay quanh giảng đường C như là họ cảm thấy giảng đường quáchật chội, đông người và không đủ quạt để phục vụ, … đặc biệt là buổi trưa

Trang 16

Biểu đồ thể hiện vấn đề của giảng đường C

Thông qua những vấn đề trên ta thấy việc thiết kế một khu tích hợp các tiện ích (nghỉngơi, không gian tự học, học nhóm, sinh hoạt CLB) dành cho sinh viên là điều rất đángủng hộ và đón nhận với 101/107 mẫu (94.3%)

Biểu đồ thể hiện sự quan tâm của sinh viên về vấn nạn tại giảng đường C

Đồng thời sinh viên cũng muốn đóng góp phần xây dựng, chi trả cho dịch vụ một cáchcông bằng với những mức trả theo những gợi ý như sau:

Biểu đồ thể hiện mức độ chi trả của sinh viên cho dịch vụ

5.2 Những lợi ích và vấn đề phát sinh trong khu tích hợp ở góc nhìn sinh

viên

Dự án đề ra mang lại cho rất là nhiều lợi ích khác nhau như có thể:

Trang 17

 Sinh viên dễ dàng tìm được một không gian phù hợp với nhu cầu của mình.

 Nâng cao hiệu quả sử dụng cho giảng đường C

 Tiết kiệm chi phí cho sinh viên

 Cung cấp tiện ích đảm bảo sức khỏe cho sinh viên

 Đảm bảo chất lượng theo nhu cầu của sinh viên

 Lợi nhuận còn dư của nguồn thu sẽ được trích một phần để từ thiện cho các dự

án cộng đồng trong trường

Biểu đồ thể hiện đánh giá về lợi ích mà khu thích hợp mang lại

Đi cùng với những lợi ích mang lại chúng ta luôn có những trở ngại, vấn đề phải đónđầu khi khu tích hợp được vận hành như:

 Một số khu vực có thể sẽ quá tải, trong khi khu vực khác có thể sử dụng chưa hết công suất

 Việc giữ gìn vệ sinh chung có thể không được đảm bảo

 Hao mòn tài sản có thể diễn ra nhanh hơn dự kiến

 Có thể xảy ra trường hợp hoạt động của khu vực này ảnh hưởng đến khu vực khác

 Việc phân khu có thể dẫn đến tình trạng mất kiểm soát từng khu vực riêng

Trang 18

Những vấn đề trên chúng tôi hoàn toàn đồng ý và đã có những đề xuất giảm thiểu ởphần phân tích trường lực

Biểu đồ thể hiện mức độ đánh giá của sinh viên về các vấn đề phát sinh

II.TÍNH CẤP BÁCH CỦA THAY ĐỔI

1 Phân tích trường lực

Để thấy được tầm quan trọng của việc thay đổi và bố trí lại giảng đường C thành khuvực phục vụ nhu cầu cho sinh viên là rất hữu ích Bên cạnh đó chúng ta có thể chủđộng trong các vấn đề có thể gây cản trở đối với dự án và đưa ra những giải giải pháphợp lý Chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp phân tích trường lực (thang đo trọng số từ 1đến 5 và phần trăm trung bình từ 0 đến 100%) để phân tích hai mặt tác động đến dự án,bao gồm: động lực và các yếu tố cản trở

20% 4  Dự án đòi hỏi sự tham

gia sâu sắc của banlãnh đạo vì nó tácđộng đến việc bố tríphòng học, tài sản của

40% 4

Trang 19

 Thiếu thốn không gian

room sinh viên sẽ có

những khoảng thời gian

không gian tuyệt vời để

có thể thực hiện ước mơ

và xây dựng mình thành

phiên bản tốt nhất có

thể

 Chi phí cơ hội của sinh

viên: thay vì vào quán

cà phê và tốn ít nhất 30

000 đồng cho một lần (3

– 5 tiếng) làm việc thì

sinh viên hầu như được

miễn phí đối với tiện ích

 Nội quy, giữ gìn trật

tự, vệ sinh: đây là vấn

đề đáng kể khi dự ánđưa vào hoạt động Giải pháp: với tinhthần là sinh viên, và

sự kiểm soát chặt chẽcủa đội ngũ quản lítrong công tác vệ sinh

và các vấn đề khácsinh viên sẽ bước vào

lề lối kì vọng

 Mô hình mới: đứnggiữa nhiều sự lựachọn (đi về nhà, tìmmột quán chill để làmviệc, …) mô hình nàychưa đi vào thói quen,cũng như sự tin cậy vềlợi ích của nó Sẽkhông có nhiều sự thu

30%

10%

3

2

Trang 20

hút với sinh viên.

Giải pháp: dự án xâydựng dựa trên nhu cầuthiết yếu của sinh viênnên dưới góc độ khảthi thì dự án sẽ nhậnđược sự chào đón củasinh viên Chúng ta cóthể kêu gọi truyềnthông về dự án từ cáccâu lạc bộ của trường

Đối với dự án cải tạo giảng đường C

A: Sinh viên chưa có một không gian thật sự thoải mái để nghỉ ngơi, hoạt động nhóm

Trang 21

B: Đầu tư một không gian thoáng mát, sạch sẽ để sinh viên có thể làm những điềumình thích như nghỉ ngơi, vui chơi, học nhóm, sinh hoạt clb,

D: Điều cần làm là cải tạo giảng đường C với nhiều trang thiết bị phục vụ cho nhu cầncủa sinh viên hơn nữa với các phân khu cho sinh viên Nghỉ ngơi, phân khu học nhóm,phân khu hoạt động clb và phân khu văn nghệ

X: Đàm phán với ban lãnh đạo để hiểu hơn về nhu cầu sinh viên về một khu tích hợpnhư thế; Vấn để tuân thủ nội quy khu tích hợp đối với tập thể sinh viên; vốn đầu tư hạnchế; sinh viên chưa thể ngay lập tức tiếp nhận giảng đường C khoác màu áo mới

Phân tích:

- Đối với việc đàm phán với ban lãnh đạo nhà trường thì cần lắm một sự thôngcảm và thấy hiểu sâu sắc cho nhu cầu sinh viên, sinh viên nêu nguyện vọng và

có một bài toán kinh tế hợp lí là có thể được thông qua

- Đối với tuân thủ nội quy trước thế hệ sinh viên đại học ngân hàng nổi tiếng với

ý thức giữ gìn kỉ luật và cảnh quan nơi trường học, không xả rác thì đây cũng làvấn đề dễ đang thực hiện

- Đối với nguồn vốn trước mắt sẽ xin kinh phí từ nhà trường sau đó sẽ thu hồi quahình thức thu phí sử dụng khu tích hợp

3 Biện pháp phát triển tính cấp bách

Mô hình phù hợp với dự án: Mô hình 8 bước của John P.Kotter.

3.1 Tạo nên tính cấp bách

Tại sao không muốn thay đổi?

- Mô hình còn khá mới, kèm theo đó là sự e ngại của Ban lãnh đạo nhà trường vềviệc đưa vào áp dụng vận hành cũng như chi phí để đầu tư cho dự án

- Ban lãnh đạo nhà trường phải tính toán hợp lý về việc quản lý trật tự, vệ sinhcũng như các vấn đề phát sinh không mong muốn khi quản lý sinh viên tạm trú

Trang 22

Biện pháp thực hiện để tăng mức độ cấp bách

- Nhu cầu tìm kiếm chỗ để nghỉ ngơi của sinh viên và sinh hoạt của các CLB độinhóm là rất lớn

- Nhiều quán cafe, hay gần nhất là các giảng đường vào giờ trưa được sinh viênchọn để nghỉ ngơi cũng như để các CLB sinh hoạt Việc đưa dự án vào hoạtđộng là vô cùng hợp lý khi chi phí sử dụng khá thấp hơn so với việc lựa chọncác quán cafe

- Các mô hình tương tự như: Thư viện trường Đại học Tôn Đức Thắng, RMIT hay mới đây nhất là Khu nghỉ trưa của Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM đưa vào hoạt động đã nhanh chóng trở thành địa chỉ yêu thích của sinhviên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM khi cần tự học, thư giãn kết hợp nghỉngơi hay hội họp cho các câu lạc bộ

- Chi phí để đầu tư vào dự án này tương đối thấp (khoảng 200 triệu đồng) Đồngthời dự án có thể nhận được sự hỗ trợ từ các ngân hàng, công ty liên kết vớitrường, các mạnh thường quân Các chi phí quản lý, vệ sinh được bù đắp bằngviệc trả phí khi sử dụng, giao cho các CLB hội nhóm của trường quản lý

Khủng hoảng: Ban đầu khi đưa vào sử dụng, dự án có thể sẽ gặp nhiều khó khăn dosinh viên còn lạ lẫm với mô hình này, ý thức của sinh viên chưa cao khi sử dụng Khủng hoảng tiềm năng: việc cho sinh viên tạm trú lại trường dễ dẫn đến những vấn đềbất cập, phát sinh không mong muốn: mất an ninh trật tự, khó quản lý được việc sửdụng và bảo quản tài sản từ đó tài sản xuống cấp nhanh chóng không đủ kinh phí để tusửa thay thế

Cơ hội: Dự án đáp ứng nhu cầu của phần lớn sinh viên trong trường nên hiệu quả manglại từ dự án rất khả quan

3.2 Thiết lập nhóm dẫn đường

Dự án cần có sự tham gia và hợp tác chặt chẽ từ Ban lãnh đạo nhà trường nói chung và

Ngày đăng: 08/12/2022, 15:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w