1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ LƯỢNG Đề tài CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

66 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 535,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (11)
    • 1.1. Lí do chọn đề tài (11)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu chính (12)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
      • 1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu (12)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (12)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (13)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 1.4.1. Phương pháp định tính (13)
      • 1.4.2. Phương pháp định lượng (13)
    • 1.5. Kết quả nghiên cứu (15)
    • 1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (15)
      • 1.6.1. Ý nghĩa khoa học (15)
      • 1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn (16)
    • 1.7. Cấu trúc đề tài (16)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN (17)
    • 2.1. Các khái niệm chính (17)
      • 2.1.1 Khái niệm kết quả học tập (17)
      • 2.1.2 Khái niệm biến độc lập và biến phụ thuộc (17)
    • 2.2. Thuyết mô hình Marketing 5P (17)
      • 2.2.1. Product – Sản phẩm (17)
      • 2.2.2. Price – Giá (18)
      • 2.2.3. Place – Địa điểm (18)
      • 2.2.4. Promotion- Chiêu thị (19)
      • 2.2.5. People – Con người (19)
    • 2.3. Các lý thuyết về hành vi (20)
      • 2.3.1 Thuyết hành vi hợp lí (Theory of Reasoned Action - TRA) (20)
      • 2.3.2 Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) (22)
    • 2.4. Các nghiên cứu liên quan (24)
      • 2.4.1 Nghiên cứu trong nước (24)
      • 2.4.2 Nghiên cứu nước ngoài (24)
    • 2.5. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu (26)
      • 2.5.1 Giả thuyết nghiên cứu (26)
      • 2.5.2 Mô hình hồi quy đa biến (28)
      • 2.5.3 Mô hình nghiên cứu (29)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (31)
    • 3.2 Phương pháp định tính (32)
    • 3.3 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG (32)
      • 3.3.1 Chọn mẫu (32)
      • 3.3.2 Xây dựng thang đo (32)
      • 3.3.3 Thiết kế bảng câu hỏi (35)
      • 3.3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu (35)
      • 3.3.5 Gửi phiếu khảo sát (38)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 4.1 Phân tích dữ liệu thứ cấp (39)
      • 4.1.1 Thông tin về Trường Đại học Công nghiệp TPHCM (39)
      • 4.1.2 Sinh viên Trường Đại học Công nghiệp (40)
    • 4.2 Phân tích dữ liệu sơ cấp (40)
      • 4.2.1 Thống kê mô tả (40)
    • 4.3 Phân tích hồi quy (44)
      • 4.3.1. Kiểm định tương quan từng phần của hệ số hồi quy (44)
      • 4.3.2. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính (45)
      • 4.3.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình (46)
    • 4.4 Kết luận (50)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ (51)
    • 5.1 Kết luận (51)
    • 5.2 Hàm ý quản trị (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (53)

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ LƯỢNG Đề tài: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Lí do chọn đề tài

Những bước phát triển kinh tế đi đôi với sự đổi mới của giáo dục Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng học tập và cơ hội việc làm sau này Năm 2018 đánh dấu bằng đổi mới thi cử với kỳ thi 2 trong 1, kết hợp thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học, đi kèm đề án nâng cao chất lượng ngoại ngữ Năm 2019-2020, chương trình giáo dục phổ thông mới được triển khai với hai giai đoạn là giáo dục cơ bản cho lớp 1-9 và giáo dục định hướng nghề nghiệp cho lớp 10-12, đồng thời bắt đầu thay đổi sách giáo khoa cho lớp một Tuy nhiên, hệ thống giáo dục cần tiếp tục quan tâm đến đối tượng học tập là sinh viên nhằm tăng cường khả năng tiếp thu kiến thức và tạo môi trường học tập tốt nhất cho sinh viên.

Kết quả học tập (KQHT) của mỗi sinh viên phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như tinh thần học tập, mức độ hứng thú với việc học, quá trình rèn luyện và sự tham gia tích cực vào các hoạt động, từ đó hình thành môi trường học tập tích cực giúp phát triển kỹ năng và cải thiện thành tích học tập Bên cạnh đó, sự ảnh hưởng của môi trường học tập, công việc và tinh thần làm việc nhóm (teamwork) đóng vai trò quan trọng đối với KQHT và sự tiến bộ của từng cá nhân.

Nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Thông qua kết quả nghiên cứu, dữ liệu được phân tích và xử lý để cung cấp cho giảng viên và sinh viên cái nhìn trực quan về các yếu tố tác động đến kết quả học tập Các kết quả này giúp làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố và kết quả học tập, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện kết quả học tập cho sinh viên và nâng cao chất lượng giảng dạy tại trường.

Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh" nhằm giải quyết vấn đề cấp thiết là nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất các biện pháp cải thiện kết quả học tập Nghiên cứu sẽ xác định các yếu tố chủ chốt như đặc điểm cá nhân, điều kiện học tập, chất lượng giảng dạy và mức độ tham gia của sinh viên vào các hoạt động học thuật để hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập khác nhau Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp phù hợp giúp sinh viên nâng cao chất lượng học tập và đạt thành tích tốt hơn trong quá trình học tập và tham gia hoạt động ngoại khóa Kết quả nghiên cứu sẽ làm căn cứ cho nhà trường xây dựng định hướng, chính sách quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sinh viên và hiệu quả giáo dục đại học tại trường.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên của trường Đại học Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu nhằm khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập và mức độ tham gia phong trào Đoàn – Hội của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Thông qua thu thập dữ liệu từ sinh viên ở nhiều khoa và năm học, bài nghiên cứu phân tích các yếu tố như động lực học tập, hoàn cảnh gia đình, chất lượng giảng dạy, môi trường học tập và sự tham gia vào các hoạt động của Đoàn – Hội Kết quả cho thấy các yếu tố tác động mạnh nhất đến học tập và tham gia phong trào, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng học tập và tăng cường sự tham gia của sinh viên vào các hoạt động của Đoàn – Hội Những phát hiện này có ý nghĩa đối với nhà trường, lãnh đạo đoàn thể và giảng viên trong việc xây dựng chương trình giáo dục, hỗ trợ sinh viên và phát triển phong trào sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh.

 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh viên của trường Đại học Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh.

 Đề xuất giải pháp để cải thiện kết quả học tập ở sinh viên của trường Đại học Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh.

 Các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng tốt hay xấu đến kết quả học tập của sinh viên?

Sinh viên của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh có những khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến kết quả và trải nghiệm học tập, và cần được đánh giá một cách toàn diện để làm rõ sự đa dạng này Nghiên cứu cho thấy các yếu tố như chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất và điều kiện học tập trực tuyến, cũng như nguồn lực gia đình và khả năng tiếp cận công nghệ, không chỉ khác nhau giữa các nhóm sinh viên mà còn ảnh hưởng ở mức độ khác nhau đến kết quả học tập và sự hài lòng chung Các yếu tố hỗ trợ từ giảng viên và môi trường học tập thường có tác động mạnh với một số nhóm sinh viên, trong khi hoàn cảnh kinh tế và áp lực cá nhân lại ảnh hưởng đáng kể đến nhóm khác Đánh giá tổng quan cho thấy sự đa dạng này phản ánh sự chênh lệch về điều kiện xã hội và nguồn lực cá nhân, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu phát triển các chương trình hỗ trợ và can thiệp phù hợp nhằm tối ưu hóa mức độ ảnh hưởng tích cực của các yếu tố lên kết quả học tập và trải nghiệm của sinh viên tại trường.

 Để cải thiện kết quả học tập ở sinh viên của trường Đại học Công nghiệpThành Phố Hồ Chí Minh cần có những giải pháp gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên

Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là sinh viên thuộc các khoa của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, được phân thành hai khối chính: khối Kinh tế và khối Kỹ thuật Khối Kinh tế gồm các khoa Quản trị Kinh doanh, Thương mại - Du lịch và Kế toán Kiểm toán; khối Kỹ thuật bao gồm các khoa Công nghệ Thông tin, Công nghệ Hóa học và Công nghệ Ô tô.

 Về không gian: trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

 Về thời gian: từ tháng 3/2021 đến tháng 4/2021.

Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp định tính Được thực hiện thông qua việc thảo luận nhóm, khám phá các nhân tố, biến quan sát nào có ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu, bổ sung thêm biến hay điều chỉnh các biến quan sát để đưa ra bảng câu hỏi (nháp) Sau đó phỏng vấn khoảng 10 bạn nhằm kiểm tra mức độ rõ rãng, dễ hiểu, tích hợp lệ câu chữ của bảng câu hỏi (nháp) và cho ra thang đo chính thức và bảng câu hỏi (chính thức).

Bảng 1.4: Phương pháp nghiên cứu định lượng

Dữ liệu Phương pháp nghiên cứu Cách dùng

1 Phân tích và tổng hợp lí thuyết

Đọc kỹ tài liệu liên quan và tóm tắt các thông tin thiết yếu để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, đặc biệt là khái niệm sinh viên và các cách nâng cao kết quả học tập của sinh viên Việc chọn lọc nội dung phù hợp giúp chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng, mối quan hệ giữa chúng và các khía cạnh lý thuyết cần được làm rõ trong khung nghiên cứu Sau đó, sắp xếp và liên kết các thông tin đã thu thập được thành một tổng thể logic, hình thành khung lý thuyết cho đề tài Quá trình này đảm bảo khung lý thuyết vừa có tính hệ thống vừa dễ áp dụng vào thực tiễn và tối ưu cho các bài viết, bài nghiên cứu có yếu tố SEO liên quan đến khái niệm sinh viên và cách nâng cao kết quả học tập.

2 Phân loại và hệ thống hóa lí thuyết

Để quản lý tài liệu hiệu quả, cần tóm tắt và sắp xếp theo từng đơn vị kiến thức và từng vấn đề Việc phân loại tài liệu theo loại như luận văn, bài báo, sách giúp người dùng nhận diện nhanh nội dung và mục tiêu nghiên cứu Bên cạnh đó, sắp xếp tài liệu theo thời gian cho phép theo dõi tiến trình và lịch sử nghiên cứu Tổng thể, hệ thống tài liệu được tổ chức logic, dễ tra cứu và tối ưu cho công tác viết bài, tham khảo và lưu trữ thông tin.

Để nghiên cứu hiệu quả, cần lựa chọn những thông tin thiết yếu và loại bỏ các yếu tố không liên quan, sau đó sắp xếp chúng thành một mô hình lí thuyết có kết cấu chặt chẽ dựa trên khung lí thuyết phù hợp nhằm tạo nên khung khái niệm rõ ràng và nhất quán cho toàn bộ nghiên cứu.

Để hiểu sâu về sự ảnh hưởng của các yếu tố lên kết quả học tập của sinh viên, cần tìm kiếm và tổng hợp các bài nghiên cứu liên quan đến yếu tố hoặc vấn đề tác động đến kết quả học tập Việc phân tích nguồn gốc, cơ chế tác động và quy luật vận động của các yếu tố giúp làm sáng rõ mức độ ảnh hưởng và mối quan hệ giữa chúng Quá trình rà soát hệ thống các nghiên cứu hiện có cho phép xác định các yếu tố chủ chốt, các yếu tố ngẫu nhiên và bối cảnh giáo dục tác động tới kết quả học tập Từ đó rút ra các khuyến nghị thực tiễn cho thiết kế chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và môi trường học tập nhằm tối ưu hóa kết quả học tập của sinh viên và nâng cao chất lượng nghiên cứu học tập.

Để xác định hướng đi cho vấn đề nghiên cứu của bạn, hãy tìm hiểu các xu hướng và phương pháp nghiên cứu đã xuất hiện trong lịch sử và tham chiếu chúng một cách có hệ thống Việc phân tích các yếu tố lịch sử này giúp nhận diện các mô hình nghiên cứu, đánh giá ưu nhược điểm của từng cách tiếp cận và từ đó hình thành một hướng đi riêng phù hợp với mục tiêu và bối cảnh của nghiên cứu.

Thu thập thông tin định lượng:

Khảo sát bằng bảng câu hỏi

 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát trên giấy và tiến hành khảo sát sinh viên đang học ở trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.

 Xử lý bảng hỏi bằng phần mềm xử lý dữ liệu SPSS.

Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, gồm nhà trường, phương pháp giảng dạy của giảng viên, học bổng, bạn bè và cơ sở vật chất, và cho thấy các yếu tố này có tác động rõ nét đến kết quả học tập Áp dụng mô hình hồi quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng và kiểm định sự phù hợp của mô hình Từ kết quả nghiên cứu, nhóm đề xuất một số giải pháp nhằm giúp sinh viên cải thiện kết quả học tập và nhằm giúp nhà trường khắc phục những điểm còn hạn chế.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Việc đóng góp hệ thống lý thuyết khoa học cho một số khái niệm về sinh viên và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với kết quả học tập ở sinh viên giúp làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố và thành tích học tập Những khái niệm này cung cấp khung tham chiếu lý thuyết cho các nghiên cứu giáo dục tương lai, cho phép dễ dàng xác định hướng nghiên cứu và định hướng phân tích kết quả học tập dựa trên cơ sở khái niệm đã được chuẩn hóa.

Định hướng phương pháp nghiên cứu cho các nghiên cứu sau này dựa trên việc khảo sát và trình bày các thông số thu được qua các biểu đồ nhằm dễ dàng so sánh và làm nổi bật sự khác biệt giữa sinh viên ở các khoa Việc trực quan hoá dữ liệu bằng biểu đồ giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập và các khoảng chênh lệch giữa các nhóm sinh viên Từ những phân tích này, nghiên cứu có thể đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện kết quả học tập cho sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Các đề xuất nên tập trung vào nâng cao phương pháp giảng dạy, tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường hỗ trợ học tập và phát triển kỹ năng tự học để nâng cao thành tích và chất lượng học tập của sinh viên.

 Đối với nhà trường: đưa ra được một số yếu tố gây ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, giúp nhà trường đưa ra một số biện pháp trong quản lí để nâng cao chất lượng học tập và hoạt động phong trào của sinh viên.

Đối với cá nhân sinh viên, chương trình được thiết kế nhằm giúp mỗi sinh viên nâng cao thành tích trong học tập, tham gia các phong trào để phát triển kỹ năng mềm và cải thiện bản thân, từ đó nâng cao cơ hội việc làm sau này.

Cấu trúc đề tài

Chương I: Tổng quan về đề tài

Chương II: Cơ sở lý luận

Chương III: Phương pháp định lượng

Chương IV: Kết quả nghiên cứu

Chương V: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Các khái niệm chính

2.1.1 Khái niệm kết quả học tập

Kết quả học tập (KQHT) là khái niệm được hiểu theo hai quan niệm phổ biến trong thực tế: một là thể hiện công sức, thời gian bỏ ra và mục tiêu xác định liên quan đến quá trình học tập; hai là mức độ thành tích mà một học sinh, sinh viên đạt được so với các bạn cùng trang lứa hoặc chuẩn đánh giá Trong phạm vi khoa học giáo dục, KQHT được xem xét như một thước đo thành tích của chủ thể học tập, gắn với mối quan hệ giữa kết quả và các yếu tố như động lực học tập, chất lượng giảng dạy, chương trình đào tạo và môi trường học tập Như vậy, KQHT phản ánh cả quá trình nỗ lực lẫn kết quả đạt được, đồng thời cho biết mức độ đạt được so với tham chiếu hoặc chuẩn, từ đó giúp xác định hiệu quả giáo dục và đề xuất các chiến lược cải thiện cho người học.

Kết quả học tập (KQHT) có thể được đo lường bằng điểm số môn học, theo Hamer (2000; trích dẫn từ Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2009, tr 325); đồng thời KQHT còn có thể phản ánh tự đánh giá của sinh viên về quá trình học tập và kết quả tìm kiếm việc làm (Clarke & ctg, 2001; trích dẫn từ Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2009, tr 325) Vì vậy, KQHT là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo và đồng thời thể hiện giá trị lâu dài của toàn bộ quá trình học tập của sinh viên.

2.1.2 Khái niệm biến độc lập và biến phụ thuộc

Biến độc lập là biến số tác động tới biến số khác (biến phụ thuộc) trong một mô hình kinh tế.

Biến phụ thuộc là biến số chịu ảnh hưởng của các biến độc lập trong một mô hình, thể hiện mức độ thay đổi của nó khi các yếu tố đầu vào thay đổi Ví dụ minh họa điển hình là nhu cầu về một hàng hóa bị ảnh hưởng bởi giá cả của nó, cho thấy mối quan hệ giữa giá và lượng cầu được xác định bởi biến phụ thuộc trong phân tích kinh tế.

Thuyết mô hình Marketing 5P

Theo giáo sư Philip Kotler, sản phẩm là mọi thứ có thể thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, kích thích mua sắm hoặc tiêu dùng Sản phẩm có thể ở dạng hữu hình hoặc vô hình và bao gồm vật thể hữu hình, dịch vụ, con người, mặt bằng, tổ chức và ý tưởng.

Sản phẩm bao gồm 3 cấp độ: cấp độ cơ bản nhất là: sản phẩm cốt lõi/ ý tưởng; sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ xung/hoàn thiện.

Bám sát đề tài của nhóm, sản phẩm ở đây là chất lượng của Nhà trường được thể hiện qua các yếu tố thiết yếu: chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và trình độ giảng viên Chương trình đào tạo được thiết kế bài bản, cập nhật theo chuẩn quốc gia và nhu cầu thực tiễn; cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ, hiện đại để hỗ trợ quá trình học tập và nghiên cứu; trình độ giảng viên luôn được nâng cao qua đào tạo chuyên môn, nghiên cứu khoa học và tích lũy kinh nghiệm giảng dạy Toàn diện, các yếu tố trên quyết định chất lượng của Nhà trường và nâng cao vị thế của trường trong hệ thống giáo dục.

Trong thuyết giá trị, giá cả được xem là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và đồng thời phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế lớn Giá cả phản ánh giá trị thực của hàng hóa đồng thời thể hiện quy luật cung cầu, sự phân bổ nguồn lực và mức độ cạnh tranh giữa các ngành Nhờ vai trò nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giá cả đóng vai trò điều tiết các quyết định đầu tư và hoạt động kinh tế, từ đó kết nối toàn bộ nền kinh tế một cách thống nhất.

Giá cả là giá trị của sản phẩm dưới dạng tiền.

Giá cả phù hợp làm hài lòng khách hàng, phản ánh đúng giá trị sản phẩm và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp Người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho sản phẩm chất lượng cao khi nhận được giá trị tương xứng, vì vậy mức giá có thể ở mức cao khi thể hiện lợi ích vượt trội Ngược lại, nếu người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm giá rẻ, giá cần được định ở mức thấp để tăng tính cạnh tranh và hấp dẫn thị trường Việc cân bằng giữa giá trị và giá cả giúp tối ưu lợi nhuận và duy trì sự hài lòng của khách hàng.

Giá cả được xem xét trên giác độ của người mua và người bán:

 Đối với người mua: Giá cả là tổng số tiền phải chi ra để có được quyền sở hữu và quyền sử dụng một lượng hàng hóa nhất định.

Giá bán đối với người bán là tổng số tiền thu được khi tiêu thụ một lượng hàng hóa nhất định Đối với dịch vụ đào tạo, giá được hiểu là học phí – khoản tiền mà người học phải nộp để chi trả cho một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục và đào tạo.

2.2.3 Place – Địa điểm Địa điểm hay còn gọi là nơi phân phối, là nơi chuyển sản phẩm, dịch vụ từ nhà sản xuất, các doanh nghiệp qua các hệ thống trung gian để đưa sản phẩm, dịch vụ đến tay khách hàng.

Phân phối sản phẩm xác định cách sản phẩm được đưa từ doanh nghiệp đến người tiêu dùng, thông qua các kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp Kênh phân phối trực tiếp bán sản phẩm cho người tiêu dùng mà không thông qua trung gian, trong khi kênh gián tiếp sử dụng các trung gian như người bán buôn, người bán lẻ và đại diện đại lý để tiếp cận khách hàng Tuy nhiên, cả hai kênh phân phối có thể được sử dụng đồng thời để mở rộng phạm vi tiếp cận và tối ưu hóa hiệu quả phân phối.

Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH) là điểm đến lý tưởng cho sinh viên từ các tỉnh và cả sinh viên thành phố theo học Nhờ lợi thế đa ngành đào tạo, chương trình đào tạo tiên tiến và đội ngũ giảng viên tiềm năng, IUH mang đến môi trường học tập chất lượng cùng cơ hội phát triển nghề nghiệp cho sinh viên.

Quảng cáo tiếp thị là hoạt động truyền thông nhằm cung cấp thông tin và khuyến khích hành vi mua hàng, đồng thời nhắc nhở người tiêu dùng về các sản phẩm Hoạt động này có thể được thực hiện qua nhiều kênh quảng cáo như phương tiện truyền thông, quảng cáo ngoài trời và hiệu ứng lan tỏa của lời truyền miệng, tất cả đều nhằm thúc đẩy doanh số và tăng khả năng nhận diện thương hiệu.

Nhà trường triển khai các hoạt động chiêu thị hiệu quả bằng các hình thức khen thưởng, khuyến khích học tập, cấp học bổng, giảm học phí và thưởng cho các thành tích phong trào cũng như thành tích học tập của sinh viên Những biện pháp này nhằm nâng cao tinh thần tự học, đồng thời đẩy mạnh thành tích của sinh viên trong các khóa học và tạo động lực học tập bền vững.

Con người ở đây (là các nhà cung cấp dịch vụ) được định nghĩa là mức độ mà một tổ chức dịch vụ thể hiện sự định hướng khách hàng trong thực hành kinh doanh của mình, tức là đặt khách hàng làm trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh Khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp nhu cầu và mong đợi của khách hàng vào thiết kế chiến lược, quy trình và đánh giá hiệu quả của tổ chức dịch vụ Nhiều học giả uy tín đã xác định và bổ sung cho quan niệm này, như Drucker (1968); Zeithaml và cộng sự (1985); Narver và Slater (1990); Deshpande và cộng sự (1993); Slater và Narver (1994); Chang và Chen (1998); Doyle (1999).

Theo đề tài nghiên cứu, hai đối tượng chính được xem xét là nhà trường và chính sinh viên (SV) Vì vậy khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu sẽ dựa trên hai đối tượng này nhằm đảm bảo tính hợp lý và liên kết với mục tiêu nghiên cứu Việc xác định rõ nhà trường và sinh viên là hai trục phân tích giúp làm rõ tác động của các yếu tố và từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu cho chất lượng giáo dục và trải nghiệm học tập.

Các lý thuyết về hành vi

2.3.1 Thuyết hành vi hợp lí (Theory of Reasoned Action - TRA)

Mô hình thuyết hành động hợp lí (TRA) do Fishbein và Ajzen xây dựng năm

Lý thuyết hành vi có ý định (TRA) do Fishbein và Ajzen (1975) phát triển cho rằng ý định hành vi là yếu tố quyết định hành vi thực tế Ý định này được hình thành từ hai yếu tố chính: thái độ của cá nhân đối với hành vi và chuẩn chủ quan xung quanh hành vi đó, tức là sự đánh giá của xã hội về việc thực hiện hành vi Vì vậy, thái độ tích cực hoặc tiêu cực đối với hành vi và sự tác động của chuẩn chủ quan có vai trò rất quan trọng trong ý định hành vi và từ đó ảnh hưởng đến hành vi thực hiện.

Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường thông qua nhận thức của người tiêu dùng về các thuộc tính của sản phẩm Người tiêu dùng chú ý đến những thuộc tính mang lại lợi ích thiết yếu và có mức độ quan trọng khác nhau, từ đó hình thành thái độ và hành vi mua sắm.

Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người liên quan đến người tiêu dùng, như gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, vì họ là nguồn tham khảo và ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua hàng phụ thuộc vào hai yếu tố chính: (1) mức độ ủng hộ hoặc phản đối việc mua của người tiêu dùng và (2) mức độ tin cậy cũng như đồng thuận từ mạng lưới xã hội quanh họ Việc nhận diện và đo lường yếu tố chuẩn chủ quan giúp doanh nghiệp hiểu rõ nguồn lực xã hội ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng và điều chỉnh chiến lược tiếp thị cho hiệu quả cao hơn.

Động cơ tiêu dùng khiến người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng, cho thấy sức mạnh của influencer trong việc hình thành xu hướng hành vi mua sắm Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến xu hướng hành vi của người tiêu dùng và động cơ thúc đẩy họ làm theo những người có liên quan là hai yếu tố cơ bản để đánh giá chuẩn chủ quan trong hành vi tiêu dùng.

Hình 2.3.1: Thuyết hành vi hợp lí – TRA

Trong các mô hình hành vi người tiêu dùng, niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm hoặc thương hiệu đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng đến thái độ, sau đó hình thành xu hướng hành vi và ý định mua hàng, và cuối cùng tác động đến hành vi tiêu dùng thực tế.

Các thành phần trong mô hình TRA:

Hành vi là những hành động quan sát được của đối tượng (Fishbein và

Trong khuôn khổ lý thuyết ý định hành vi của Ajzen (1975), ý định hành vi (Behavioral intention) được xem là yếu tố quyết định hành động của cá nhân Ý định hành vi đo lường mức độ một người cho rằng họ sẽ thực hiện một hành vi và có thể coi như một biến thể đặc biệt của niềm tin (Fishbein & Ajzen, 1975) Ý định hành vi được xác định bởi thái độ của cá nhân đối với hành vi đó và chuẩn chủ quan mà xã hội áp đặt lên người đó.

Thái độ (Attitudes) là thái độ đối với một hành động hoặc một hành vi

Thái độ đối với hành vi thể hiện nhận thức tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân về việc thực hiện một hành vi và được đo lường thông qua tổng hợp sức mạnh niềm tin cùng với mức độ đánh giá niềm tin đó (Hale, 2003).

Nếu kết quả mang lại lợi ích cá nhân, họ có thể có ý định tham gia vào hành vi (Fishbein & Ajzen, 1975, tr.13).

Chuẩn chủ quan (Subjective norms) được định nghĩa là nhận thức của một cá nhân về quan điểm của những người tham khảo quan trọng đối với việc hành vi nên hay không nên được thực hiện (Fishbein & Ajzen, 1975) Ưu điểm của mô hình TRA là tương tự như mô hình thái độ ba thành phần nhưng TRA phối hợp 3 thành phần: nhận thức, cảm xúc và thành phần xu hướng, được sắp xếp theo một thứ tự khác với mô hình thái độ ba thành phần Phương pháp đo lường thái độ trong mô hình TRA cũng giống như mô hình thái độ đa thuộc tính; tuy nhiên TRA giải thích chi tiết hơn mô hình này do bổ sung thành phần chuẩn chủ quan.

Nhược điểm của Thuyết hành động hợp lý (TRA) là giới hạn ở khả năng dự đoán hành vi của người tiêu dùng khi họ không kiểm soát được toàn bộ các yếu tố tác động Mô hình này bỏ qua tầm quan trọng của yếu tố xã hội, trong thực tế có thể là một yếu tố quyết định đối với hành vi cá nhân Do đó TRA không thể giải thích đầy đủ các quyết định mua sắm và hành vi tiêu dùng trong bối cảnh xã hội phức tạp Các nghiên cứu của Grandon & Peter P Mykytyn (2004) và Werner (2004) nhấn mạnh rằng yếu tố xã hội và môi trường có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi tiêu dùng, vượt ra ngoài phạm vi dự đoán của TRA.

2.3.2 Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB)

Theo thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), ý định thực hiện hành vi được hình thành từ ba yếu tố chính: thái độ đối với hành vi, tiêu chuẩn chủ quan và nhận thức về kiểm soát hành vi Thái độ đối với hành vi phản ánh đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi; tiêu chuẩn chủ quan thể hiện áp lực xã hội mà cá nhân cảm nhận từ người khác; nhận thức về kiểm soát hành vi cho biết mức độ tự tin và khả năng kiểm soát việc thực hiện hành vi Do đó, ý định hành vi sẽ quyết định hành vi thực tế, và nhận thức về kiểm soát hành vi cùng với hai yếu tố kia ảnh hưởng gián tiếp lên hành vi bằng cách tác động tới ý định.

Nhân tố trung tâm trong thuyết hành vi dự định là ý định của cá nhân trong việc thực hiện một hành vi cụ thể Ý định được xem như động lực thúc đẩy hành vi và cho biết mức độ nỗ lực mà cá nhân sẵn sàng bỏ ra để thực hiện hành vi đó; theo quy luật chung, ý định càng mạnh thì khả năng thực hiện hành vi càng cao Tuy nhiên, ý định chỉ thể hiện ở những hành vi nằm dưới sự kiểm soát của ý chí; trong thực tế, hầu hết các hành vi còn phụ thuộc vào các yếu tố cản trở như sự sẵn có của nguồn lực hay những cơ hội cần thiết (tiền bạc, thời gian, khả năng, sự hợp tác của những người khác…) Những yếu tố này đại diện cho sự kiểm soát hành vi trong thực tế của cá nhân Nếu các nguồn lực hay cơ hội cần thiết được thỏa mãn sẽ làm nảy sinh ý định hành động và cùng với ý định hành động thì hành vi này sẽ được thực hiện.

Trong thuyết hành vi dự định (TPB), có ba nhân tố độc lập về mặt khái niệm quyết định ý định hành vi: thái độ đối với hành vi (mức độ mà mỗi cá nhân đánh giá cao hay thấp một hành vi), chuẩn mực quan (nhận thức về áp lực xã hội tác động lên việc thực hiện hay không thực hiện hành vi), và nhận thức về kiểm soát hành vi (nhận thức về mức độ dễ hay khó để thực hiện một hành vi cụ thể) Nhìn chung, thái độ tích cực đối với hành vi, chuẩn mực quan ủng hộ và nhận thức kiểm soát ít cản trở càng làm tăng mạnh mẽ ý định thực hiện hành vi; tuy nhiên, tầm quan trọng của mỗi yếu tố trong ba yếu tố này không luôn đồng nhất trong các bối cảnh nghiên cứu khác nhau.

Hình 2.3.2: Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

Các nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu của Lê Đình Hải (2016) về việc ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên thuộc khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh (QTKD) của Trường Đại học Lâm Nghiệp trình bày cách tiếp cận dữ liệu và nhận diện các yếu tố chính tác động đến thành tích học tập Kết quả cho thấy các yếu tố này có tác động đáng kể và từ đó gợi ý các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy và kết quả học tập của sinh viên.

Một cuộc khảo sát với 512 sinh viên thuộc khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trường Đại học Lâm Nghiệp cho thấy 6 yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập (KQHT) của sinh viên: phương pháp học tập, kiên định trong học tập, cạnh tranh trong học tập, ấn tượng trường học, tài nguyên nhà trường và động cơ học tập; các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong nâng cao thành tích học tập và chất lượng giáo dục của khoa.

Nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hưởng kết quả học tập của sinh viên năm I –

II của trường Đai học Kỹ Thuật – Công nghệ Cần Thơ.” Của Nguyễn Thị Thu

An và cộng sự (2016) cho thấy hai nhóm nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả học tập của sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai: những nhân tố thuộc bản thân sinh viên và những nhân tố thuộc về năng lực giảng viên Trong đó, các yếu tố thuộc về sinh viên như kiến thức đạt được sau quá trình học, động cơ học tập và tính chủ động của sinh viên có tác động lớn hơn đến kết quả học tập so với các nhân tố liên quan đến năng lực giảng viên.

Nghiên cứu của Keith Trigwell và Michael Prosser (1991) về nâng cao chất lượng học tập của học sinh cho thấy sự liên hệ giữa bối cảnh học tập, các phương pháp tiếp cận học tập và chất lượng kết quả học tập Bài báo xác nhận các mối quan hệ được phát hiện trong nghiên cứu trước đó: nhận thức về môi trường học tập liên quan đến cách tiếp cận học tập, và cách tiếp cận học tập lại ảnh hưởng đến chất lượng kết quả học tập Kết quả cho thấy các môi trường khuyến khích phương pháp tiếp cận sâu có nhiều khả năng tạo điều kiện cho học tập chất lượng cao hơn so với các môi trường được thiết kế để ngăn cản hoặc khuyến khích phương pháp tiếp cận bề mặt.

Nghiên cứu “Yếu tố người học và người dạy ảnh hưởng đến kết quả học tập trong một môi trường học tập kết hợp” của Doo Hun Lim và Michael Lane Morris (2009) phân tích cách các biến số liên quan đến người học và người dạy tác động đến kết quả học tập trong môi trường học tập kết hợp Trong số nhiều nghiên cứu chú trọng vào ảnh hưởng của các biến người học và hướng dẫn đến kết quả học tập, rất ít công trình điều tra được tác động và cơ chế trung gian của chúng lên quá trình học tập của SV trong môi trường học tập kết hợp Nghiên cứu này kiểm tra ảnh hưởng của các biến về người hướng dẫn và người học đối với kết quả học tập của một khóa học hướng dẫn kết hợp dành cho SV đại học, qua đó làm sáng tỏ vai trò của hướng dẫn và đặc điểm người học trong giáo dục kết hợp.

Hướng dẫn kết hợp là một trong những phương pháp khác nhau đang được sử dụng để mang lại những trải nghiệm học tập có ý nghĩa.

Việc ứng dụng hướng dẫn kết hợp đang phát triển nhanh chóng, khi người hướng dẫn tin rằng sự đa dạng trong các phương pháp phân phối có thể nâng cao đáng kể kết quả học tập và tăng sự hài lòng của sinh viên đối với trải nghiệm học tập.

Nghiên cứu trước đây cho thấy số lượng và chất lượng học tập bị ảnh hưởng khi người học hoàn toàn đắm mình trong các phương pháp phân phối hướng dẫn dựa trên công nghệ Những nguyên nhân giải thích sự sa sút này bao gồm thiếu sự tương tác giữa người với người (Laurillard, 1993), đường cong học tập cấp tính khi làm quen với các công cụ công nghệ mới và phản hồi chậm, trì hoãn trong học tập (Lim, 2002) Để loại bỏ các tác động tiêu cực liên quan đến việc sử dụng duy nhất công nghệ trong học tập, nhiều trường cao đẳng và đại học đã áp dụng các hình thức giảng dạy kết hợp khác nhau, dễ triển khai và mang lại hiệu quả nội dung giảng dạy cho sinh viên, từ đó thúc đẩy việc học của họ.

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Cơ sở vật chất và kỹ thuật trường học là tập hợp các phương tiện vật chất và thiết bị kỹ thuật được sắp xếp hợp lý để phục vụ cho giáo dục và đào tạo toàn diện học sinh trong nhà trường Các hệ thống này đóng vai trò then chốt trong quá trình dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và kết quả học tập của sinh viên Các nghiên cứu của Lê Đình Hải (2016) và Nguyễn Thị Phương Thảo (2014) cho thấy cơ sở vật chất là một trong những yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập của sinh viên.

Giả thuyết H1: Cơ sở vật chất có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.

Hình ảnh thương hiệu là ấn tượng tổng thể mà một thương hiệu, dù là sản phẩm hay tổ chức, để lại cho khách hàng và phản ánh cảm nhận của họ về thương hiệu đó Theo Aaker (1996) và Balmer & Greyser (2006), hình ảnh thương hiệu quyết định mức độ nhận diện, tin cậy và sự khác biệt của thương hiệu trên thị trường Nguồn tham khảo từ Nguyễn Đình Thọ và các cộng sự cho thấy hình ảnh thương hiệu đóng vai trò then chốt trong việc hình thành niềm tin và sự gắn bó của khách hàng với thương hiệu Do đó, xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ sẽ thúc đẩy quyết định mua hàng, tăng khả năng nhận diện và tăng trưởng uy tín cho thương hiệu trong lòng khách hàng.

Giống như một doanh nghiệp, trường học là một tổ chức giáo dục có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Một trường đại học có tiếng tăm với chất lượng đào tạo tốt và môi trường học tập ngày càng hiện đại sẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển của xã hội bằng cách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

Việc tạo dựng ấn tượng tích cực đối với SV sẽ giúp các em hình thành động lực học tập và từ đó đạt được thành tích cao trong quá trình học tập Vì vậy, giả thuyết H2 được đưa ra nhằm kiểm chứng mối liên hệ giữa sự ấn tượng tích cực dành cho SV và kết quả học tập của họ.

Giả thuyết H2: Nhà trường (môi trường học tập và chất lượng đào tạo) có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.

Giảng viên là người đóng vai trò quan trọng trong việc học tập của sinh viên, họ là người hướng dẫn, chỉ đường, đưa ra các phương pháp học tập gợi ý để sinh viên có thể tiếp thu kiến thức và học hỏi dễ dàng hơn Vì vậy năng lực giảng viên có chuyên môn cao, khả năng truyền đạt và phương pháp tổ chức môn học sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình học tập của mỗi SV Nghiên cứu của Lim D H & Morris M L cũng cho thấy rằng yếu tố người dạy sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của SV.

Giả thuyết H3: Năng lực giảng viên có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.

Động cơ học tập của sinh viên là những khát vọng đạt được một mục tiêu mong muốn, có thể là học bổng từ nhà trường hoặc là động lực để khẳng định bản thân, là mục tiêu mà mỗi sinh viên hướng tới trong quá trình học Theo các nghiên cứu của Lê Đình Hải (2016) và Võ Thị Tâm (2010) về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập, động cơ học tập được xác định là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập.

Giả thuyết H4: Động cơ học tập có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.

Theo hướng dẫn của giảng viên, mỗi sinh viên có thể áp dụng các phương pháp học tập khác nhau Phương pháp POWER gồm năm yếu tố cơ bản được ghép thành từ viết tắt POWER: Prepare (Chuẩn bị), Organize (Tổ chức), Work (Thực hành), Evaluate (Đánh giá), và Rethink (Suy nghĩ lại) Mỗi sinh viên cần xây dựng kế hoạch học tập cho bản thân, dành thời gian cho tự học và sau đó tổ chức các hoạt động tương tác, trao đổi với bạn bè và giảng viên để nắm bắt sâu sắc các vấn đề và kiến thức một cách tốt nhất Trong nghiên cứu này, phương pháp học được đề cập là tự học và học tập theo teamwork, kết hợp giữa tự chủ học tập và làm việc nhóm để nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức.

Theo nghiên cứu của Lê Đình Hải (2016) và của Lê Thị Yến Trang và cộng sự (2014), yếu tố phương pháp học tập có ảnh hưởng đến kết quả học tập của SV Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn và áp dụng các phương pháp học tập phù hợp để nâng cao kết quả học tập và thành tích của sinh viên.

Giả thuyết H5: Phương pháp học tập có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.

“Học thầy không tày học bạn” cho thấy bạn bè cùng trang lứa thường dễ tiếp cận kiến thức hơn giảng viên Bạn bè không chỉ chia sẻ và trao đổi kiến thức, kỹ năng mà còn cùng nhau học hỏi, từ đó ảnh hưởng tích cực đến quá trình và kết quả học tập Theo nghiên cứu của Đinh Thị Hóa (2018), yếu tố bạn bè có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên Vì vậy, môi trường học tập có sự tương tác giữa các bạn cùng lớp có thể nâng cao động lực học tập và cải thiện kết quả học tập.

Giả thuyết H6: Bạn bè có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến kết quả học tập của SV.

2.5.2 Mô hình hồi quy đa biến

Mô hình hồi quy đa biến được sử dụng để nhận diện và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH) Việc áp dụng mô hình này giúp đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố và xác định những biến có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả học tập, từ đó cung cấp cơ sở khoa học cho các chương trình hỗ trợ và cải thiện chất lượng đào tạo tại IUH Các yếu tố có thể xem xét bao gồm đặc điểm cá nhân, thói quen học tập và môi trường học tập, nhằm tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy và nâng cao thành tích học tập của sinh viên IUH Kết quả nghiên cứu từ mô hình hồi quy đa biến sẽ giúp nhà trường đề xuất biện pháp can thiệp và chính sách giáo dục nhằm nâng cao kết quả học tập và thành tích của sinh viên tại Đại học Công nghiệp TP.HCM.

Phương pháp phân tích được chọn là phương pháp đưa vào một lượt enter Các biến trong khối sẽ được đưa vào cùng một lúc.

Trong thống kê, mô hình hồi quy đa biến mở rộng mô hình hồi quy hai biến bằng cách thêm vào một tập hợp biến độc lập nhằm giải thích biến phụ thuộc tốt hơn Mô hình này thể hiện dưới dạng Y = β0 + β1X1 + β2X2 + … + βpXp + ε, nơi mỗi biến độc lập Xj đóng vai trò giải thích thêm cho biến phụ thuộc Y Việc bổ sung các biến độc lập giúp kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng, giảm sai số và nâng cao khả năng dự báo của mô hình Lựa chọn biến độc lập cần dựa trên cơ sở lý thuyết, dữ liệu sẵn có và mục tiêu phân tích, đồng thời cần kiểm tra các giả định như độc lập, đồng nhất phương sai và không có đa cộng tuyến để đảm bảo độ tin cậy của kết quả.

Yi là biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy tuyến tính, Xi là biến độc lập và βi là hệ số hồi quy riêng phần cho biến Xi, cho biết mức độ ảnh hưởng của Xi lên Yi Mô hình được biểu diễn bằng Yi = βi Xi + ei, trong đó ei là một biến sai số ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với kỳ vọng bằng 0 và phương sai không đổi là R2 Sai số ei cho thấy phần biến thiên ngẫu nhiên còn lại không được giải thích bởi Xi, giúp đánh giá độ tin cậy của ước lượng βi và các giả thiết về hồi quy tuyến tính được đảm bảo.

Các chỉ số cần sử dụng:

R 2 là hệ số tương quan, thể hiện thực tế của mô hình

R-squared điều chỉnh (Adjusted R^2) được dùng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến Nó khắc phục nhược điểm của R^2 khi bị phóng đại do số lượng biến giải thích tăng lên, cho phép đánh giá chất lượng mô hình một cách tin cậy hơn Nhờ điều chỉnh theo số bậc tự do, R-squared điều chỉnh phản ánh mức độ phù hợp thực sự của mô hình và thường được dùng để so sánh các mô hình hồi quy khác nhau cũng như tối ưu hóa việc chọn biến.

Tiêu chuẩn chấp nhận sự phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:

Kiểm định F phải có giá trị sig < 0.05

Để đảm bảo tính ổn định của mô hình, các biến được chấp nhận khi giá trị Tolerance lớn hơn 0.0001 Để chuẩn đoán hiện tượng đa cộng tuyến, hãy kiểm tra với hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF); nếu VIF < 10 được coi là ngưỡng an toàn, cho thấy mức độ đa cộng tuyến ở mức cho phép và không làm sai lệch đáng kể ước lượng tham số. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO và đảm bảo các đoạn văn mạch lạc? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/EmsnzYOM?user_id=229098989) giúp bạn! Soku AI, được đào tạo bởi các chuyên gia quảng cáo Facebook hàng đầu, có thể giúp bạn xác định các câu quan trọng chứa đựng ý nghĩa của một đoạn văn mạch lạc và tuân thủ các quy tắc SEO Hãy để Soku AI thay bạn xử lý những phức tạp của SEO và tạo ra nội dung hấp dẫn hơn, hiệu quả hơn.

Hệ số phóng đại phương sai (VIF) là thước đo quan trọng đánh giá mức độ đa cộng tuyến trong tập hợp các biến hồi quy của một mô hình VIF cho một biến bằng tỷ số giữa phương sai ước lượng của hệ số biến đó khi có đầy đủ các biến và phương sai ước lượng khi biến đó được hồi quy dựa trên các biến còn lại Việc đánh giá VIF giúp nhận diện các biến có độ tương quan cao với các biến khác, từ đó hỗ trợ quyết định loại bỏ hoặc kết hợp biến để tăng độ ổn định và độ tin cậy của mô hình.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Xác định vấn đề nghiên cứu Đặt ra các mục tiêu nghiên cứu

Xử lí dữ liệu Đưa ra nhận xét

Kết luận và đề xuất Thu thập dữ liệu

Phương pháp định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm nhằm khám phá các nhân tố và biến quan sát ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu, từ đó bổ sung hoặc điều chỉnh các biến để xây dựng bảng câu hỏi nháp Sau đó, tiến hành phỏng vấn khoảng 10 người để kiểm tra mức độ rõ ràng, dễ hiểu và tính hợp lệ của câu chữ trong bảng câu hỏi nháp, từ đó hoàn thiện thang đo và cho ra bảng câu hỏi chính thức.

PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

Về kích thước mẫu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA), theo J.F Hair và cộng sự (1998), cỡ mẫu tối thiểu nên gấp 5 lần tổng số biến quan sát trong các thang đo được sử dụng.

Tỷ lệ của số mẫu so với 1 biến phân tích (k) là 5/1 hoặc 10/1.

Hair và cộng sự (2006), được trích trong Nguyễn Đình Thọ (2011), cho rằng khi áp dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) kích thước mẫu tối thiểu là 50 (tốt hơn 100), và tỉ lệ quan sát trên biến đo lường là 5/1, nghĩa là cứ mỗi biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát để đảm bảo độ tin cậy và tính hợp lý của kết quả EFA.

Theo Tabachnick và Fidell (1996), để tiến hành phân tích nhân tố hồi quy cho kết quả tốt, cần đảm bảo cỡ mẫu theo công thức n ≥ 8m + 50, trong đó n là cỡ mẫu và m là số biến độc lập của mô hình.

Theo kết quả điều chỉnh thang đo và với nghiên cứu có 7 biến quan sát, nhóm nghiên cứu quyết định áp dụng phân tích nhân tố hồi quy theo Tabachnick và Fidell (1996) Số mẫu tối thiểu cần đạt là 8×6 + 50 quan sát, tương đương với 98 quan sát.

Bảng 3.3 BẢNG THANG ĐO CÂU HỎI

Nội Dung Tên Tác Giả

- Cơ sở vật chất hiện đại có giúp sinh viên học tập tốt hơn

- Chương trình đào tạo của nhà trường chất lượng giúp sinh viên tiếp cận và thu nhận kiến thức dễ dàng hơn.

- Lê Thị Yến Trang và cộng sự (2014),

- Môi trường học tập càng hiện đại và tiện nghi sẽ giúp

SV hứng thú học tập hơn.

3 Năng lực của giảng viên

- Phương pháp giảng dạy của giảng viên có trình độ cao, phương pháp hợp lí hỗ trợ sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến

4.1 Tự học PPHT1 SV có phương pháp tự học thích hợp sẽ có kết quả học tập cao.

SV dành nhiều thời gian để tự học có thể tìm kiếm được nhiều thông tin bổ ích hỗ trợ cho việc học.

Lê Thị Yến Trang và cộng sự (2014)

4.2 Teamwork PPHT2 Hoạt động Teamwork giúp SV nâng cao được hiệu suất học tập

Hoạt động Teamwork giúp SV học hỏi được từ bạn bè

Bạn bè có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình học tập của SV.

Bạn bè giúp SV học hỏi lẫn nhau về kiến thức và kỹ năng. Đặng Thị Lan Hương (2013)

HB Học bổng hỗ trợ của nhà trường sẽ làm cho SV phấn đấu tích cực hơn trong học tập.

- Nguyễn Thị Thu An và cộng sự (2016),

3.3.3 Thiết kế bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi được thiết kế theo các đặc tính sau:

- Hình thức câu hỏi: câu hỏi định dạng 1 trả lời, nhiều trả lời, câu hỏi mở.

- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên trường Đại học Công nghiệp TPHCM.

- Phần chính: các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên.

- Phần thông tin cá nhân: giới tính, chuyên ngành, sinh viên năm mấy.

Thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi: tác giả sử dụng thang đo Liker

Bậc 1 là Hoàn toàn không đồng ý, bậc 2 là không đồng ý, bậc 3 là phân vân, bậc

4 là đồng ý, bậc 5 là hoàn toàn đồng ý.

3.3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu

Quá trình xử lý và phân tích dữ liệu thu thập được tại địa điểm nghiên cứu giúp rút ra các phát hiện nghiên cứu có ý nghĩa Sau đó, dữ liệu được phân loại và tổng hợp thông qua các bảng biểu và biểu đồ để làm rõ các mẫu và xu hướng Qua phân tích dữ liệu, chúng ta nhận được những kết luận thiết yếu làm nền tảng cho quá trình giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và hỗ trợ quyết định tối ưu.

Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã có sẵn, không do người nghiên cứu tự thu thập, được công bố nên dễ tiếp cận và tiết kiệm thời gian, chi phí thu thập Dù là dữ liệu thứ cấp, đây vẫn là nguồn tài liệu quan trọng cho nghiên cứu tiếp thị và các ngành khoa học xã hội khác, hỗ trợ phân tích xu hướng thị trường, đánh giá hiệu quả chiến lược và làm cơ sở cho các bài nghiên cứu.

Dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin mô tả tình hình và quy mô của các sự vật, hiện tượng, cung cấp cái nhìn ở mức độ bên ngoài nhưng chưa thể làm rõ bản chất bên trong của đối tượng nghiên cứu Vì vậy, dữ liệu thứ cấp hữu ích cho phân tích bối cảnh, so sánh quy mô và đặc điểm bên ngoài, nhưng để hiểu đầy đủ bản chất và nguyên nhân cần kết hợp với dữ liệu sơ cấp.

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa có sẵn, được thu thập lần đầu bởi chính nhà nghiên cứu nhằm phục vụ cho mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Trong thực tế, khi dữ liệu thứ cấp không đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu hoặc không tìm được nguồn dữ liệu thứ cấp phù hợp, các nhà nghiên cứu sẽ buộc phải tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp để đảm bảo có dữ liệu đầy đủ và phù hợp cho phân tích.

Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu được thu thập trực tiếp từ nguồn, mang lại độ chính xác cao và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu Tuy vậy, quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp đòi hỏi thực hiện nghiên cứu thực địa và hiện diện trong thực tế, nên tốn nhiều thời gian và chi phí Vì vậy, nhóm nghiên cứu cần cân nhắc khi nào nên thu thập dữ liệu sơ cấp và lựa chọn phương pháp thu thập hiệu quả nhằm tối ưu chi phí, rút ngắn thời gian và hạn chế nhược điểm của dữ liệu sơ cấp để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.3.4.3 Các phương pháp phân tích

3.3.4.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê nhằm mục đích làm nổi bật các đặc điểm cốt lõi của nghiên cứu và cung cấp căn cứ để phân tích các biến định lượng cũng như biến định tính; từ đó định giá tác động và đo lường mức độ ảnh hưởng lên mô hình nghiên cứu, giúp làm rõ các mối quan hệ giữa dữ liệu và tăng tính thuyết phục của kết quả.

3.3.4.3.2 Phương pháp phân tích hồi quy

Phương pháp phân tích hồi quy nhằm xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, từ đó xây dựng mô hình hồi quy mô tả hình thức quan hệ và dự đoán giá trị của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của biến độc lập Mô hình hồi quy cho phép đánh giá tác động của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc và dự đoán kết quả một cách chính xác Phương pháp được lựa chọn là Enter, đảm bảo đưa các biến độc lập vào mô hình một cách có hệ thống và tối ưu cho phân tích.

Chỉ tiêu: Khi phân tích hồi quy cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:

Phương pháp đưa biến vào phân tích hồi quy là phương pháp đưa lần lượt từng biến vào mô hình – Stepwvise.

- Kiểm tra hệ số Adjusted R Square để xét mức độ phù hợp của mô hình.

- Kiểm tra các giá trị Sig < 0.05 và hệ số F trong bảng ANOVA để kiểm chứng mức độ phù hợp của mô hình hồi quy với tổng thể mẫu.

- Đánh giá mức độ tác động mạnh hay yếu của các biến lên mức độ hài thông qua các hệ số Beta ở bảng Coefficient

- Dựa vào mức ý nghĩa của giá trị Sig , độ tin cậy 95% để kiểm định các hệ số hồi quy có phù hợp với mô hình hay không

Đa cộng tuyến là hiện tượng theo mẫu, nghĩa là các biến độc lập có thể không tương quan tuyến tính trong tổng thể nhưng lại có tương quan trong một mẫu cụ thể; vì vậy, cỡ mẫu lớn làm giảm mức độ của đa cộng tuyến Để nhận biết hiện tượng này, ta áp dụng thử nghiệm dựa trên hệ số phóng đại phương sai (VIF - Variance Inflation Factor) để đo lường mức độ tương quan giữa các biến độc lập và ảnh hưởng của chúng lên các ước lượng Giá trị VIF bằng 1 cho thấy không có mối liên hệ giữa biến độc lập này và bất kỳ biến nào khác; VIF từ 1 đến 2 cho thấy không có hoặc rất yếu mối tương quan; VIF từ 2 đến 5 cho thấy mối tương quan vừa phải nhưng chưa nghiêm trọng; VIF lớn hơn 5 cho thấy đa cộng tuyến ở mức cao, ước lượng tham số kém và p-values trở nên đáng ngờ Nói ngắn gọn, VIF > 1 cho thấy sự tồn tại của đa cộng tuyến, với ngưỡng 2 và 5 được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng.

3.3.4.3.4 Hiện tượng tự tương quan

Mô hình hồi quy được xem là có hiện tượng tự tương quan khi các sai số ngẫu nhiên u_i không còn độc lập với nhau Khi hiện tượng này xảy ra, các ước lượng không chệch sẽ không còn hiệu quả, các kiểm định t và F sẽ mất tính tin cậy, và dự báo cho biến phụ thuộc sẽ trở nên không chính xác.

Kiểm định Durbin–Watson là công cụ phổ biến nhất được các nhà nghiên cứu sử dụng để xác định sự tồn tại của hiện tượng tự tương quan trong phần dư của mô hình hồi quy, mặc dù nó chỉ có khả năng kiểm tra tự tương quan ở bậc nhất và do đó cần thận trọng khi diễn giải kết quả.

3.3.4.3.5 Hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Hiện tượng phương sai sai số thay đổi (heteroscedasticity) là sự biến đổi của phần dư của mô hình hồi quy theo một quy luật nhất định sau khi ước lượng từ kết quả quan sát mẫu Điều này cho thấy sai số không đồng nhất ở các mức giá trị của biến độc lập, làm giảm độ tin cậy của ước lượng và các kiểm định trong hồi quy Theo Greene (2012), nguyên nhân có thể do xác định sai dạng hàm số hoặc bỏ sót các biến liên quan, dẫn đến sự thay đổi của phương sai Nhận diện và xử lý heteroscedasticity là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ và chất lượng của các kết quả hồi quy, từ đó nâng cao độ tin cậy của nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân tích dữ liệu thứ cấp

4.1.1 Thông tin về Trường Đại học Công nghiệp TPHCM

Trường Đại học Công nghiệp TPHCM là một trong những cơ sở giáo dục đại học lớn tại Việt Nam

Tên tiếng Anh: Industrial University of Ho Chi Minh City

Tên viết tắt: IUH Địa chỉ: 12 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Q Gò Vấp, TP.HCM

- Website: www.iuh.edu.vn

Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (IUH) cung cấp các địa chỉ email liên hệ chính thức cho từng phòng ban: dhcn@iuh.edu.vn cho Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; ptchc@iuh.edu.vn cho Phòng Tổ chức - Hành chính; ptckt@iuh.edu.vn cho Phòng Tài chính - Kế toán; phongdaotao@iuh.edu.vn cho Phòng Đào tạo; và tuyensinh@iuh.edu.vn cho Bộ phận Tuyển sinh Hãy liên hệ các email này để nhận hỗ trợ thông tin liên quan đến tuyển sinh, quản trị và hoạt động đào tạo.

Ngoài ra trường còn có ở phân hiệu Quảng Ngãi và cơ sở Thanh Hóa.

Trường Đại học Công nghiệp TP HCM có đội ngũ cán bộ - giảng viên 1.380 người, trong đó 1.022 giảng viên cơ hữu Nhà trường còn mời hàng trăm giảng viên thỉnh giảng từ các trường đại học, viện nghiên cứu, học viện và những cán bộ khoa học kỹ thuật đang công tác tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm đa dạng hóa nguồn lực giảng dạy Đã có trên 97% giảng viên có trình độ sau đại học, với 6 giáo sư, 28 phó giáo sư; 213 tiến sĩ; 746 thạc sĩ. -**Sponsor**Bạn là một nhà sáng tạo nội dung và cần sự giúp đỡ để viết lại bài viết của mình theo chuẩn SEO? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/dqGZI8F4?user_id=229098989) có thể giúp bạn! Với đội ngũ 1.380 cán bộ giảng viên, trong đó có 1.022 giảng viên cơ hữu, Đại học Công nghiệp TP HCM còn mời thêm hàng trăm giảng viên thỉnh giảng từ nhiều nguồn khác nhau để đa dạng hóa giảng dạy Hơn 97% giảng viên có trình độ sau đại học, bao gồm 06 giáo sư, 28 phó giáo sư, 213 tiến sĩ và 746 thạc sĩ, đảm bảo chất lượng đào tạo cao Soku AI sẽ giúp bạn tóm tắt những ý chính này thành các câu có ý nghĩa, tạo thành đoạn văn mạch lạc, đồng thời tối ưu hóa cho SEO.

(trong đó có 153 người đang làm nghiên cứu sinh) (Dữ liệu cập nhật đến ngày 05.03.2021)

Nhà trường sở hữu cơ sở vật chất hiện đại với trên 500 giảng đường và phòng học rộng rãi, thoáng mát, cùng hơn 350 phòng thí nghiệm và xưởng thực hành được trang bị thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy và nghiên cứu Khu nội trú có sức chứa lên tới 8.000 người, đáp ứng đầy đủ nhu cầu lưu trú cho sinh viên Nhà ăn sinh viên được xây dựng hiện đại, rộng rãi với phong cách tự phục vụ giúp sinh viên tự chọn món ăn phù hợp với sở thích và túi tiền, hòa nhập với lối sống hiện đại Thư viện hiện có trên 200.000 bản sách các loại, là nguồn tài nguyên học tập quan trọng cho sinh viên và giảng viên Trường đã tin học hóa toàn bộ các hoạt động và sinh viên có thể truy cập internet, sử dụng mạng để tìm kiếm thông tin thư viện điện tử phục vụ học tập.

4.1.2 Sinh viên Trường Đại học Công nghiệp

Về số lượng sinh viên: với hơn 40.000 sinh viên trong năm học 2020-2021

Thông tin cho thấy hệ đại học có 722 sinh viên nhận học bổng loại xuất sắc, trong đó Khoa Quản trị Kinh doanh (QTKD) dẫn đầu với 180 sinh viên Ngoài ra, có 1.926 sinh viên nhận học bổng loại giỏi trong học kỳ 1 năm học 2020–2021 Dữ liệu được tổng hợp từ danh sách học bổng của trường qua nhóm tác giả Nhìn chung, với số lượng học bổng được trao càng nhiều, kết quả học tập của sinh viên càng cao, đặc biệt là ở chuyên ngành QTKD.

Phân tích dữ liệu sơ cấp

Nhóm phát ra 160 phiếu khảo sát và thu về 100 phiếu khảo sát hợp lệ

Bảng 4.1 Chuyên ngành của SV được khảo sát

(Nguồn: xử lý số liệu khảo sát từ SPSS)

Chuyên ngành Số lượng Tỷ lệ %

Dựa trên kết quả thống kê, khối ngành Quản trị kinh doanh (QTKD) chiếm số lượng và tỷ lệ phần trăm cao nhất trong các khối ngành, đồng thời nhóm nghiên cứu chủ yếu tập trung vào lĩnh vực này Theo dữ liệu thứ cấp, ngành QTKD cũng có số lượng sinh viên đạt học bổng nhiều nhất, nên cần xác định và phân tích các yếu tố tích cực ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa QTKD nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Ngành khác gồm các lĩnh vực động lực, điều khiển và tự động hóa, điện và điện tử máy tính, chiếm 8% tổng số ngành Bên cạnh đó, hai nhóm ngành Cơ khí và May thời trang có số lượng và tỷ lệ phần trăm nhỏ nhất, chỉ 2%.

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện chuyên ngành của các SV được khảo sát.

Bảng 4.2: Số liệu thống kê giới tính của SV được khảo sát.

(Nguồn: xử lý số liệu khảo sát từ SPSS)

Giới tính Số lượng Tỷ lệ %

Kết quả thống kê giới tính từ 100 đối tượng khảo sát cho thấy Nam chiếm 35% (35 người) và Nữ chiếm 65% (65 người) Điều này cho thấy sự chênh lệch về tỉ lệ giới tính giữa Nam và Nữ trong cuộc khảo sát, khi mẫu nghiên cứu nghiêng về giới Nữ.

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thể hiện giới tính của SV được khảo sát.

4.2.1.3 Sinh viên học năm mấy

Bảng 4.3: Số liệu thống kê SV đang học năm mấy

(Nguồn: xử lý số liệu khảo sát từ SPSS)

Năm học Số lượng Tỷ lệ %

Theo số liệu có được, số lượng sinh viên năm hai trả lời khảo sát chiếm tỉ lệ cao nhất với 69%, trong khi sinh viên năm bốn chiếm tỉ lệ thấp nhất chỉ 3% Có thể thấy đối tượng tham gia khảo sát chủ yếu tập trung ở sinh viên năm hai, còn nhóm sinh viên năm tư tham gia rất ít.

SV năm hai dễ cho khảo sát hơn và nhận được sự hỗ trợ hơn, đây là nhóm cùng trang lứa với nhóm tác giả khảo sát.

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ SV được khảo sát thuộc năm mấy.

4.2.1.4 Thống kê các biến quan sát được

Bảng 4.3: Thống kê các biến quan sát

(Nguồn: xử lý số liệu khảo sát từ SPSS)

Trung bình Độ lệch chuẩn

Kết quả học tập kỳ rồi 100 1 5 3.04 887

Phương pháp giảng dạy của GV

Học bổng của nhà trường 100 2 5 3.33 865

Cơ sở vật chất ở trường 100 1 5 3.04 828

Phân tích hồi quy

4.3.1 Kiểm định tương quan từng phần của hệ số hồi quy

Bảng 4.4: Kiểm định các hệ số hồi quy

(Nguồn:xử lý số liệu khảo sát từ SPSS)

Mô hình Hệ số chưa chuẩn hóa

Hệ số chuẩ n hóa t Sig Độ tin cậy

Phương pháp giảng dạy của

Học bổng của nhà trường

Cơ sở vật chất ở trường

Kết quả phân tích mức ý nghĩa của các biến độc lập trong mô hình hồi quy cho thấy có một biến (PPHT) có mức ý nghĩa Sig lớn hơn 0,05, nên biến này không được chấp nhận và bị loại khỏi phương trình hồi quy.

Có 5 nhân tố ảnh huởng đến KQHT đó là nhân tố PPGD (phương pháp dạy của giảng viên), HB (học bổng), NT (nhà trường), cơ sở vật chất (CSVC) và bạn bè (BB) vì có mức ý nghĩa Sig < 0.05 nên được chấp nhận trong phương trình hồi quy Phương trình hồi quy có dạng như sau:

Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa:

KQHT = 1.755 + 0.267*PPGD + 0.198*HB + -0.257*CSVC + -0.257*BB + 0.391*NT

Phương trình hồi quy chuẩn hóa:

KQHT = 0.272*PPGD + 0.194*HB + -0.240*CSVC + -0.2*BB +

4.3.2 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính

Bảng 4.5: Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy

Sai số chuẩn ước tính

Thống kê thay đổi Durbin-Watson

F Thay đổi df1 df2 Sig F

Trong mô hình hồi quy, các biến dự đoán bao gồm hằng số (Constant), PPHT, Phương pháp giảng dạy của GV, Học bổng của nhà trường, NT, Cơ sở vật chất ở trường và Học hỏi kiến thức kỹ năng từ bạn bè giúp đạt được kết quả học tập tốt, và biến phụ thuộc là Kết quả học tập kỳ trước Kết quả cho thấy các yếu tố này có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập, với giá trị p = 0.000 đối với các tham số, cho thấy ý nghĩa thống kê rất cao Điều này nhấn mạnh vai trò của phương pháp giảng dạy của giáo viên, sự hỗ trợ học bổng, cơ sở vật chất tại trường và sự học hỏi từ bạn bè đối với kết quả học tập của sinh viên kỳ trước.

Giá trị R² hiệu chỉnh (Adjusted R Square) phản ánh mức độ phù hợp của mô hình với tổng thể; trong phân tích này, R² hiệu chỉnh bằng 0.199 (tương ứng 19,9%), cho thấy mức độ giải thích biến thiên của mô hình ở mức vừa phải Với kiểm định F Change, Sig = 0.000 < 0.05 cho thấy tồn tại một mô hình hồi quy tuyến tính giữa biến phụ thuộc và 6 biến độc lập được đưa vào trong mô hình.

4.3.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình

Bảng 4.6 Mức độ phù hợp của mô hình: Phân tích phương sai

Mô hình Tổng bình phương

Hệ số tự do df

Tổng 77.840 99 a Dependent Variable: Kết quả học tập kỳ rồi b Predictors: (Constant), PPHT, Phương pháp giảng dạy của GV, Học bổng của nhà trường, NT, Cơ sở vật chất ở trường, Học hỏi kiến thức kỹ năng từ bạn bè giúp đạt được kết quả học tập tốt

Nguồn: xử lý số liệu khảo sát từ SPSS Trong phân tích này, biến phụ thuộc là Kết quả học tập kỳ trước, còn các nhân tố ảnh hưởng gồm (Constant) đại diện cho hệ số chặn, Học hỏi bạn bè, NT, Học bổng của nhà trường và PP Quá trình phân tích bằng SPSS ước lượng các tham số của mô hình và đánh giá tác động của từng yếu tố đối với kết quả học tập kỳ trước, giúp làm rõ vai trò của việc học hỏi từ bạn bè, nguồn học bổng và các yếu tố NT, PP đối với thành tích học tập.

Phương pháp giảng dạy của GV, Cơ sở vật chất ở trường

Nhìn vào bảng phân tích phương sai ANOVA ta thấy trị thống kê F có giá trị Sig.

Giá trị p bằng 0.000 (p < 0.05) cho thấy kết quả kiểm định rất có ý nghĩa, xác nhận rằng mô hình đang được sử dụng phù hợp với tập dữ liệu thực tế Điều này cho thấy các biến trong mô hình đều đạt tiêu chuẩn chấp nhận, đảm bảo tính hợp lý, độ tin cậy và khả năng khái quát của phân tích Với mức significance nhỏ như vậy, chúng ta có thể tự tin kết luận về sự phù hợp của mô hình với dữ liệu và mối liên hệ giữa các biến nghiên cứu.

4.3.3.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư (Autocorrelation)

Bảng 4.7 Kiểm định hiện tượng tự tương quan

(Nguồn:xử lý số liệu khảo sát từ SPSS)

Sai số chuẩn ước tính

Thống kê thay đổi Durbin-Watson

F thay đổi df1 df2 Sig F

Trong nghiên cứu này, kết quả học tập kỳ trước được xem là biến phụ thuộc và được giải thích bởi các yếu tố gồm hằng số, PPHT (phương pháp học), Phương pháp giảng dạy của GV, Học bổng của nhà trường, NT, Cơ sở vật chất ở trường và Học hỏi kiến thức kỹ năng từ bạn bè Phân tích hồi quy cho thấy các biến này có tác động đáng kể đến kết quả học tập, với giá trị p rất nhỏ (p < 0.001) cho các yếu tố như PPHT và Học bổng của nhà trường Các nhân tố này cho thấy vai trò của phương pháp học, của phương pháp giảng dạy và của học bổng trong việc nâng cao kết quả học tập, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của cơ sở vật chất, của đội ngũ giảng dạy và của sự học hỏi từ bạn bè đối với kết quả học tập kỳ trước.

Học hỏi bạn bè, Phương pháp giảng dạy của GV, Cơ sở vật chất ở trường,

NT: nhà trường b Biến phụ thuộc: Kết quả học tập kỳ rồi

Theo kết quả phân tích trong bảng, với số quan sát n0 và số tham số (β − 1) = 6 (hay k^2 = 6), hệ số Durbin–Watson dU = 1.780 và hệ số Durbin–Watson d = 1.796 nằm trong khoảng (du = 1.780; 4−du = 2.22), cho kết luận không có hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư và mô hình nghiên cứu có ý nghĩa thống kê Tiếp theo, mục 4.3.3.3 trình bày kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Multiple Collinearity).

Bảng 4.8 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

(Nguồn: xử lý số liệu khảo sát từ SPSS)

Mô hình Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số chuẩn hóa t Sig Thống kê đa cộng tuyến

B Std Error Beta Dung sai VIF

Phương pháp giảng dạy của GV 267 090 272 2.954 004 954 1.048

Học bổng của nhà trường

Cơ sở vật chất ở trường -.257 099 -.240 -2.594 011 942 1.062

Phương pháp học 033 160 020 208 835 864 1.157 a Dependent Variable: Kết quả học tập kỳ rồi a Dependent Variable: Kết quả học tập kỳ rồi

Kết quả phân tích từ bảng Coefficients cho thấy hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến trong mô hình rất nhỏ, dao động từ 1.048 đến 1.157 và đều dưới ngưỡng 10, cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy Do vậy, các tham số ước lượng có độ tin cậy cao và mô hình hồi quy thể hiện ý nghĩa thống kê rõ ràng, chứng tỏ tính ổn định và đáng tin cậy của kết quả phân tích trong bối cảnh kiểm định đa cộng tuyến.

4.3.3.4 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Bảng 4.9 Kiểm định phương sai sai số thay đổi

(Nguồn: xử lý số liệu khảo sát từ SPSS)

Phương pháp giảng dạy của GV

Học bổng của nhà trường

Cơ sở vật chất ở trường

Phương pháp giảng dạy của

Học bổng của nhà trường

Cơ sở vật chất ở trường

* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).

Kết quả phân tích kiểm định Spearman cho thấy, các hệ số tương quan hạng

Kết quả phân tích Spearman giữa các biến độc lập và biến trị tuyệt đối của phần dư chuẩn hóa cho thấy mức ý nghĩa Sig > 0,05, do đó có thể kết luận rằng các biến trong mô hình không có quan hệ gây thay đổi phương sai phần dư Điều này cho thấy không có hiện tượng phương sai phần dư thay đổi (hệ số heteroskedasticity) và mô hình vẫn có ý nghĩa thống kê, đảm bảo độ tin cậy cho các ước lượng và kết luận nghiên cứu.

Kết luận

Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

H1: Cơ sở vật chất có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.

CSVC có ảnh hưởng đến KQHT của SV H2: Nhà trường có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.

Nhà trường có ảnh hưởng đến KQHT của SV

H3: Năng lực giảng viên có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên .004 Chấp nhận GT H3,

PPGD của GV có ảnh hưởng đến KQHT của SV

H4: Động cơ học tập có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên.

Học bổng chính là động cơ ảnh hưởng đến SV

Nghiên cứu phân tích tác động của các yếu tố đến kết quả học tập của sinh viên H5 cho rằng phương pháp học tập có tác động tích cực đến kết quả học tập của sinh viên; tuy nhiên kết quả kiểm định cho thấy H5 bị bác bỏ và PPHT không có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả học tập của sinh viên, với giá trị kiểm định 0.835 H6 cho thấy bạn bè có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên.

.036 Chấp nhận GT H6, học hỏi bạn bè có ảnh hưởng đến KQHT củaSV.

Ngày đăng: 01/09/2022, 18:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. R. Luekveerawattana (2016). “Relationship between personal factors and marketing mix satisfaction of the tourists at Don Hoi Lot in Samutsongkham province, Thailand”, Journal of Administrative and Business Studies,&lt;  (d1wqtxts1xzle7.cloudfront.net)  &gt;, truy cập ngày 23/04/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between personal factors and marketing mix satisfaction of the tourists at Don Hoi Lot in Samutsongkham province, Thailand
Tác giả: R. Luekveerawattana
Nhà XB: Journal of Administrative and Business Studies
Năm: 2016
2. Mamoun N. Akroush (2011). “The 7Ps Classification of the Services Marketing Mix Revisited: An Empirical Assessment of their Generalisability, Applicability and Effect on Performance - Evidence from Jordan’s Services Organisations”, Jordan Journal of Business Administration, Volume 7, No Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 7Ps Classification of the Services Marketing Mix Revisited: An Empirical Assessment of their Generalisability, Applicability and Effect on Performance - Evidence from Jordan's Services Organisations
Tác giả: Mamoun N. Akroush
Nhà XB: Jordan Journal of Business Administration
Năm: 2011
3. Keith Trigwell &amp; Michael Prosser (1991), “Improving the quality of student learning: the influence of learning context and student approaches to learning on learning outcomes”, Higher Education volume 22, pages251–266(1991) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving the quality of student learning: the influence of learning context and student approaches to learning on learning outcomes
Tác giả: Keith Trigwell, Michael Prosser
Nhà XB: Higher Education
Năm: 1991
4. Lim D. H. and Morris M. L. (2009), “Learner and Instructional Factors Influencing Learning Outcomes within a Blended Learning Environment”, Educational Technology &amp; Society, 12 (4), 282–293.Tài liệu Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learner and Instructional Factors Influencing Learning Outcomes within a Blended Learning Environment
Tác giả: Lim D. H., Morris M. L
Nhà XB: Educational Technology & Society
Năm: 2009
5. Lê Đình Hải (2016), “Ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh (QTKD) trường Đại học Lâm Nghiệp.”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp số 2 -2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh (QTKD) trường Đại học Lâm Nghiệp
Tác giả: Lê Đình Hải
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp
Năm: 2016
6. Nguyễn Thị Thu An và cộng sự (2016). “Những nhân tố ảnh hưởng kết quả học tập của sinh viên năm I – II của trường Đai học Kỹ Thuật – Công nghệ Cần Thơ.”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 46c: 82-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố ảnh hưởng kết quả học tập của sinh viên năm I – II của trường Đai học Kỹ Thuật – Công nghệ Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thị Thu An
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2016
7. Đinh Thị Hóa, Hoàng Thị Ngọc Điệp và Lê Thị Kim Tuyên (2018). “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế trường đại học Đồng Nai”, Tạp chí TẠP CHÍ Khoa Học - Đại Học Đồng Nai, số 11 - 2018 ISSN 2354-1482 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa kinh tế trường đại học Đồng Nai
Tác giả: Đinh Thị Hóa, Hoàng Thị Ngọc Điệp, Lê Thị Kim Tuyên
Nhà XB: Tạp chí Khoa Học - Đại Học Đồng Nai
Năm: 2018
8. Nguyễn Thị Phương Thảo (2014). “Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận của sinh viên ngành kinh tế”, Tạp chí Nghiên cứu và Trao đổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức thunhận của sinh viên ngành kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Thảo
Năm: 2014
9. Lê Thị Yến Trang và cộng sự (2014) “Các nhân tố ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận của sinh viên trường cao đẳng cộng đồng bình thuận”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản, số 4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến kiến thứcthu nhận của sinh viên trường cao đẳng cộng đồng bình thuận
10. Dữ liệu sơ cấp là gì? Trích xuất từ:&lt;https://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%AF_li%E1%BB%87u_s%C6%A1_c%E1%BA%A5p&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dữ liệu sơ cấp là gì
Tác giả: Wikipedia contributors
Nhà XB: Wikipedia
11. Dữ liệu thứ cấp là gì? Trích xuất từ:&lt;https://vi.wikipedia.org/wiki/D%E1%BB%AF_li%E1%BB%87u_th%E1%BB%A9_c%E1%BA%A5p&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dữ liệu thứ cấp là gì

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w