CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS .... Các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên ở các tr
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THÀNH XONG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG
THCS HUYỆN ĐAK ĐOA TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng – 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THÀNH XONG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG
THCS HUYỆN ĐAK ĐOA TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC ẢNG ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CÁC IỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS 6
1.1 Tổng quan vấn đề nguyên cứu 6
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 9
1.2.1 Khái niệm Quản lý 9
1.2.2 Khái niệm Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 10
1.2.4 Khái niệm Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 10
1.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS 11
1.3.1 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở 11
1.3.2 Các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên ở các trường trung học cơ sở 12
1.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học tập của HS 18
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS 19
1.4.1 Quản lý ứng dụng CNTT trong khâu chuẩn bị hoạt động dạy học 19
Trang 71.4.2 Quản lý ứng dụng CNTT trong khâu thực hiện hoạt động dạy học 21
1.4.3 Quản lý ứng dụng CNTT trong khâu kết thúc hoạt động dạy học 22
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 24
1.5.1 Những yếu tố khách quan 24
1.5.2 Những yếu tố chủ quan 25
Tiểu kết Chương 1 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐAK ĐOA TỈNH GIA LAI 27
2.1 Khái quát về quá trình khảo sát 27
2.1.1 Mục tiêu khảo sát 27
2.1.2 Nội dung điều tra, dự giờ, khảo sát 27
2.1.3 Phương pháp khảo sát 27
2.1.4 Tổ chức khảo sát 28
2.1.5 Phương thức xử lý số liệu 28
2.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội; giáo dục và đào tạo huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai 29
2.2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội 29
2.2.2 Tình hình phát triển giáo dục trung học cơ sở của huyện Đak Đoa 31
2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai 34
2.3.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu chuẩn bị hoạt động dạy học 35
2.3.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu thực hiện hoạt động dạy học 40
2.3.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu kết thúc hoạt động dạy học 44
2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai 46
2.4.1 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu chuẩn bị hoạt động dạy học 46
2.4.2 Thực trạng quản lý ứng dụng hoạt động dạy học trong khâu thực hiện các hoạt động dạy học 47
2.4.3 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu kết thúc các hoạt động dạy học 50
Trang 82.5 Đánh giá chung 51
2.5.1 Điểm mạnh 51
2.5.2 Điểm yếu 51
Tiểu kết Chương 2 53
CHƯƠNG 3 CÁC IỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN ĐAK ĐOA TỈNH GIA LAI 54
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 54
3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa 54
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 54
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 54
3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 55
3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai 56
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 56
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng các quy định, ban hành các văn bản chỉ đạo về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 57
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh 60
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 64
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường các nguồn lực, đầu tư công nghệ thông tin đảm bảo cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 67
3.2.6 Biện pháp 6: Quản lý, xây dựng và phát triển kho học liệu điện tử đẩy mạnh các hoạt động dạy học trực tuyến E-learning 69
3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 71
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 72
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 72
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 72
3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 72
3.3.4 Đối tượng khảo nghiệm 72
3.3.5 Quy trình khảo nghiệm 72
3.3.6 Kết quả khảo nghiệm 72
Tiểu kết Chương 3 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
Trang 9DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ( ản sao)
Trang 10Cơ sở vật chất Đại học sư phạm Đội ngũ giáo viên Giáo dục và Đào tạo Giáo viên
Hoạt động dạy học Hiệu trưởng
Học sinh Khoa học tự nhiên Khoa học xã hội Kinh tế - Xã hội Quản lý
Quản lý giáo dục Phụ huynh học sinh Phần mềm dạy học Phương pháp dạy học Trung bình
Thiết bị dạy học Trung học cơ sở hoặc có bậc học THCS
Tổ trưởng chuyên môn
Ủy ban nhân dân
Xã hội hóa giáo dục
Trang 11DANH MỤC CÁC ẢNG
Số hiệu
2.1 Quy mô giáo dục THCS giai đoạn 2015 - 2020 31
2.2 Thống kê xếp loại Hạnh kiểm học sinh THCS giai đoạn 2015
2.9 Mức độ thành thạo của thầy/cô với các nội dung ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học của giáo viên 40 2.10 Nội dung nào là quan trọng khi thực hiện ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động dạy học 42 2.11 CSVC, hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng CNTT trong HĐ
2.12
Đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin
phục vụ hoạt động dạy học của nhà trường của cán bộ quản
lý, giáo viên
44
2.13 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong thiết kế chương
trình môn học, soạn giáo án và tài liệu dạy học 46 2.14 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong thực hiện chương
trình dạy học của CBQL, GV ở nhà trường 47
2.15 Mức độ thực hiện các nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong
2.16 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý và đánh giá kết quả dạy học 50 3.1 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
1.1 Công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo 8 1.2 Hoạt động của ngân hàng câu hỏi 16 1.3 Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho HS 18 3.1 Chuyển đổi số trong giáo dục 61 3.2 Tính năng nổi bậc của phương pháp dạy và học E-learning 69 3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp QL ứng dụng CNTT trong
Trang 13DANH MỤC CÁC IỂU ĐỒ
Số hiệu
2.1 Kết quả tốt nghiệp THCS từ năm 2015 đến năm 2020 33 2.2 Sự cần thiết ứng dụng CNTT trong HĐDH 35 2.3 Nhận xét về năng lực CNTT của giáo viên phục vụ HĐDH 37 2.4 Thống kê CSVC, TBDH ở trường THCS 39 2.5 Mức độ thành thạo của thầy/cô với các nội dung ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học của giáo viên 41 2.6 Nội dung quan trọng khi thực hiện ứng dụng CNTT trong
2.7 Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ ứng dụng CNTT
2.8 Đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực CNTT phục vụ hoạt
động dạy học của nhà trường 45 2.9 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong thực hiện
chương trình dạy học của CBQL, GV ở nhà trường 48 2.10 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý và đánh giá kết quả dạy học 50 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước tác động to lớn của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 Giáo dục và Đào tạo là một trong những ngành chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất vì sản phẩm của đào tạo phải đáp ứng với nhu cầu của thị trường lao động đang có sự thay đổi nhanh chóng Trung tâm của cuộc cách mạng 4.0 là công nghệ thông tin và internet kết nối vạn vật (IoT), không chỉ giúp con người giao tiếp với con người, mà còn là con người giao tiếp với máy, con người giao tiếp với đồ vật và đồ vật giao tiếp với nhau Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ về phân bố nguồn lực sản xuất, cách thức sản xuất và tiêu dùng nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ Mà hiện nay công nghệ vừa là hạt nhân thúc đẩy giáo dục đổi mới, vừa là phương tiện trực tiếp tác động đến chất lượng dạy và học Giáo viên thời 4.0 bắt buộc phải thành thạo các kỹ năng công nghệ thông tin, không chỉ để trau dồi chuyên môn, đổi mới tư duy và phương pháp, mà còn nâng cao hiệu quả công việc Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
Triển khai thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW, hiện nay ngành giáo dục đã và đang có những bước chuyển mạnh mẽ trên cơ sở ứng dụng các công nghệ mới của cuộc CMCN 4.0 Cụ thể là ngành đã xây dựng được cơ sở dữ liệu của ngành (big data) nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý giáo dục Cơ sở
dữ liệu này đã số hóa thông tin của gần 53.000 trường học từ mầm non đến THPT, với gần 25 triệu học sinh và 1,5 triệu cán bộ, giáo viên, nhân viên trong ngành Tất
cả những đối tượng trong phạm vi quản lý của ngành đều được số hóa bằng mã định danh Đây là nền tảng dữ liệu số hóa quan trọng để ngành giáo dục triển khai đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp Chính phủ điện tử, hướng đến vận hành theo mô hình Chính phủ số đến năm 2025
Trang 15Đặt biệt trong thời gian phòng, chống dịch Covid-19, ngành giáo dục đã tìm ra cơ hội trong khó khăn để nhà trường, giáo viên và học sinh kịp thời, thích nghi chuyển đổi số trong các hoạt động dạy học và kiểm tra đánh giá thông qua hình thức trực tuyến Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo và nhanh chóng ban hành các quy định về mô hình dạy học trực tuyến trong trường phổ thông, kèm theo các hướng dẫn về quy trình tổ chức dạy học trực tuyến, khung quy chế quản lý tổ chức dạy học trực tuyến tạo hành lang pháp lý, hướng dẫn cụ thể để các địa phương, nhà trường tổ chức triển khai phương thức dạy học trực tuyến đi vào thực chất hơn, hiệu quả hơn
Đa số các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đã tiến hành đổi mới đồng bộ nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, vận hành theo chỉ đạo của ngành nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo những học sinh trở thành những con người hoạt động thực tiễn tự chủ, năng động và sáng tạo Vai trò tích cực, chủ động trong học tập rèn luyện của học sinh đã được đề cao Các trường cũng đã tích cực ứng dụng CNTT vào quản lý, dạy học
Tuy nhiên, việc tích cực hóa hoạt động của HS trong học tập còn nhiều hạn chế, vì ý thức tự giác trong học tập, tự rèn luyện chưa thường xuyên, liên tục, gia đình học sinh đa số làm nông, cha mẹ ít quan tâm đến việc học của con, nhiều gia đình không có đường truyền internet, không có máy vi tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh, Bên cạnh đó, việc làm chủ được bài giảng có ứng dụng CNTT trên lớp của GV, ứng dụng CNTT của CBQL để điều hành không phải là điều dễ dàng bỡi vì kỹ năng về CNTT ở một số CBQL, GV vẫn còn hạn chế, nhất là CBQL, GV lớn tuổi Họ không đủ bản lĩnh để vượt qua sự cổ hũ, thậm chí còn né tránh sử dụng CNTT vào giảng dạy, phương pháp dạy học cũ vẫn còn ăn sâu trong tiềm thức của những “ thầy giáo già”, khó thay đổi Nhất là những GV bảo thủ Họ cho rằngkhông gì có thể thay thế được phấn trắng bảng đen; không gì có thể thay lối dạy truyền thống: Thầy chủ đạo giảng bài học trò lĩnh hội tri thức; trò không thể qua mặt thầy
Một trong những nguyên nhân của tình trạng đó là một số nhà trường chưa chú ý ứng dụng thông tin trong HĐDH chưa thực sự có hình thức tổ chức và biện pháp hoạt động giáo dục, quản lý phù hợp Những hạn chế đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giáo dục của nhà trường
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn vấn đề: “Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai”
để nghiên cứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng ứng dụng CNTT tại các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai, đề xuất các biện pháp QL ứng dụng CNTT trong HĐDH tại các trường THCS góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Các quá trình ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 17/17 trường THCS trên địa bàn huyện Đak
Đoa, tỉnh Gia Lai
Đề tài nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý của trường THCS đối với việc dụng CNTT trong HĐDH ở trường THCS
Thực trạng vấn đề nghiên cứu được khảo sát trong giai đoạn 2017 – 2020 Các biện pháp quản lý được đề xuất cho giai đoạn 2021 - 2025
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai đã đạt được một số thành tựu ứng dụng CNTT trong dạy học Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập trong công tác quản lý việc ứng dụng CNTT, kết quả là việc ứng dụng CNTT trong HĐDH của các trường còn thiếu hệ thống, chủ yếu theo tự phát, nhỏ lẻ, không khai thác được các tiềm năng của CNTT Nguyên nhân chính của những bất cập này là GV trong trường THCS triển khai các chỉ đạo về ứng dụng CNTT trong HĐDH không dựa vào quan điểm chỉ đạo của cấp trên Dựa trên lý thuyết quản lý hoạt động dạy học có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hợp lý, khả thi nhằm ứng dụng CNTT trong HĐDH của trường THCS một cách đồng bộ, có hệ thống, góp phần vào việc nâng cao chất lượng HĐDH ở các trường THCS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các
trường THCS
Khảo sát, đánh giá thực trạng QL ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các
Trang 17trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Khảo nghiệm các biện pháp quản lý, đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân tích các quan điểm nghiên cứu, cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường THCS liên quan đến nội dung đề tài, trên sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn và trong các văn kiện của Đảng, Nhà nước, ngành GD&ĐT
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Bảng hỏi dùng điều tra đối với các đối tượng CBQL, GV và HS nhằm tìm hiểu về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của nhà trường THCS
6.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn dùng điều tra đối với các đối tượng CBQL, GV và HS nhằm tìm hiểu về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của nhà trường
6.2.3 Nghiên cứu hồ sơ lưu trữ
Hồ sơ lưu trữ được thực hiện với các loại hồ sơ ứng dụng CNTT trong HĐ
DH nhằm tìm hiểu về việc ứng dụng CNTT trong HĐDH của nhà trường
6.2.4 Phương pháp quan sát
Thực hiện với các đối tượng CBQL, GV nhằm tìm hiểu về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các nhà trường THCS
6.2.5 Phương pháp chuyên gia
Thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi
6.3 Phương pháp xử lý thông tin
Dùng phương pháp thống kê để xử lý kết quả điều tra, khảo sát
7 Cấu trúc luận văn
- Phần mở đầu:
- Phần nội dung gồm ba chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở
+ Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Trang 18+ Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
- Kết luận và khuyến nghị
- Phụ lục
- Tài liệu tham khảo
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS
1.1 Tổng quan vấn đề nguyên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Năm 2012 UNESCO đã khuyến cáo về xu thế và khả năng giáo dục vượt ra khỏi những bức tường lớp học và nhà trường truyền thống để vươn tới một không gian giáo dục “suốt đời” và “hướng vào cuộc sống” (Life-long and life-wide learning), tạo công bằng, cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người Cách tiếp cận này
đã gợi mở cho hàng loạt các hình thức giáo dục/dạy học mới (chính thức hoặc không chính thức trên nền tảng chia sẻ kiến thức và mang tính xã hội sâu rộng), được đặt trong một phạm trù khái quát là giáo dục số (Digital education) Trong lĩnh vực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, năm 2018-2019, Dự án “Chương trình đào tạo giáo viên - học giả nghiên cứu cho khu vực Thái Bình Dương: Ứng dụng công nghệ hình ảnh trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập” (do Quĩ FIRST, Bộ KH-CN tài trợ) được thực hiện với đối tác Hoa Kì (Trung tâm KHXH-NV Quốc gia) Dự án nghiên cứu, phát triển và tích hợp các công nghệ địa không gian (Geospatial Technologies) hỗ trợ thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm hoặc ngoài thực địa, dạy học STEM và STEAM ở phổ thông; hệ thống thông tin địa
lí (Geographic Information System - GIS) và công nghệ thực tế tăng cường (Augmented Reality - AR); công nghệ gắn thẻ địa lí (Geo-tag)… để xây dựng các bài giảng Các sản phẩm đầu ra này của Dự án FIRST được cấu trúc, tích hợp và phát triển trong một dự án giáo dục khác với Đại học Hull (Vương Quốc Anh) nhằm tạo ra các học liệu số trên nền tảng E-book tương tác thế hệ mới (cho các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Ngữ văn), dễ dàng đóng gói và phân phát trên các thiết bị di động và ứng dụng trên điện thoại thông minh Bên cạnh đó, hệ thống các công cụ, giải pháp công nghệ được ứng dụng xuyên suốt trong các hoạt động đào tạo, quản lí quá trình dạy học tại Trường ĐHGD, bước đầu hình thành môi trường dạy học kết nối, cá nhân hóa cao độ trong dạy học tiếp cận công nghệ 4.0 (hồ sơ dạy học điện tử, phòng học và thiết bị thông minh HeyU, HeyC, các ứng dụng Web 2.0, BYOD trong dạy học và kiểm tra đánh giá các học phần…)[50]
Nghiên cứu về mạng xã hội của hai tác giả Christa S.C Asterhan, Edith Bouton trường Giáo dục, Đại học Hebrew ở Jerusalem, Israel (2017) với nghiên cứu: Chia sẻ kiến thức qua mạng xã hội trong các trường trung học Bài viết đã phân tích các khía cạnh mạng xã hội và ảnh hưởng của nó tới học sinh trung học
Trang 20Đây là vấn đề nhiều người quan và vẫn còn nhiều tranh cãi Bài viết phân tích sâu
về cách thức giáo viên và học sinh đã sử dụng các công cụ này cho các mục đích liên quan đến trường học Các tác giả nêu rõ: “Các kết quả kết hợp từ các nghiên cứu này cho thấy cùng với việc giáo viên sử dụng thông tin mạng xã hội với học sinh của mình cho các mục đích xã hội và tâm lý học sư phạm, mà còn để hỗ trợ các hoạt động học tập-giảng dạy” Các tác giả đưa ra những hoạt động chia sẻ kiến thức trực tuyến hiện nay, bàn luận về việc chia sẻ kiến thức cho học sinh trong bối cảnh giáo dục và coi việc chia sẻ như hành động hợp tác trong học tập
Từ vấn đề trên, có thể khẳng định: các nước phát triển đã ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở hầu hết các cơ sở giáo dục theo nhiều hình thức tổ chức và quản lý khác nhau Các tác giả đưa ra những kinh nghiệm quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường phổ thông, các nghiên cứu chỉ ra thuận lợi, tiềm năng và những khó khăn thách thức tại mỗi nhà trường và đưa ra các gợi ý về tầm nhìn chiến lược cho các nhà quản lý và định hướng những nghiên cứu cho tương lai Đây chính là các nội dung được nghiên cứu, kế thừa và phát triển trong khuôn khổ của luận văn
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo ở Việt Nam đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục, cơ quan, đơn vị quan tâm, tiêu biểu các công trình nghiên cứu sau:
Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục, lần đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
Ứng dụng CNTT trong dạy học ở Việt Nam nhằm tích cực hóa quá trình học tập của học sinh, sinh viên của TS Nguyễn Đức Ca; Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Những xu thế mới của công nghệ trong giáo dục GS.TS Nguyễn Quý Thanh
- TS Tôn Quang Cường Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN
Luận án của TS.Nguyễn Thanh Giang đã đề cập đến nghiên cứu của Tô Xuân Giáp về hai xu hướng chính sử dụng CNTT trong GD&ĐT (Nguyễn Thanh Giang, 2014) đó là CNTT vừa là một nội dung học vừa là phương tiện dạy học.[20]
Trang 21Sơ đồ 1.1 Công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo
Tác giả Đào Thái Lai đã nghiên cứu Đề tài khoa học cấp Bộ “Ứng dụng
CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” (2006) [31], đây là một trong
số các công trình khoa học nghiên cứu tương đối toàn diện về ứng dụng CNTT trong dạy học Với nội dung nghiên cứu chính về những định hướng ứng dụng CNTT trong dạy học ở phổ thông; các yếu tố CNTT cần ứng dụng trong dạy học ở phổ thông; những phương pháp sử dụng cơ bản các yếu tố này trong dạy học; những định hướng cơ bản trong việc sử dụng PMDH trong dạy học các bộ môn, hướng dẫn
sử dụng PMDH; nghiên cứu việc sử dụng Internet trong dạy học
Hướng dẫn tổ chức tập huấn cho GV đứng lớp, tổ chức thực nghiệm sư phạm Các tác giả đã chỉ ra những phương pháp tiếp cận mới về hình thức tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT, đồng thời đề xuất những biện pháp tận dụng tối đa các tiện ích mà CNTT mang lại trong dạy học
Thực tế cho thấy, ở Việt Nam việc ứng dụng CNTT trong HĐDH của các nhà trường còn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết Tuy nhiên, hiện nay có rất ít các công trình nghiên cứu về vấn đề này một cách có hệ thống Để góp phần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường học cần phải đảm bảo các yếu tố về cơ sở hạ tầng CNTT, về nhân lực, vật lực và tài lực; trong đó, công tác
quản lý giữ vai trò rất quan trọng Vì thế tác giả lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Quản
lý hoạt động ứng dụng ccong nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai” là cần thiết, số liệu không trùng lặp
với các công trình khoa học đã công bố; nhằm góp phần tạo nên sự thành công của quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục, đào tạo nói chung và trong HĐDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai nói riêng
Trang 221.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Khái niệm Quản lý
Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang :“Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.” [18, tr.14]
- Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm "
- Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh
và kiểm soát ấy
- Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"
- Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"
- Peter F Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công".[47]
1.2.2 Khái niệm Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong
hệ thống giáo dục nhằm cho hệ thống vận hành đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, mà tiêu điểm hội tụ là thực hiện quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến
Nội dung của quản lý Nhà nước về giáo dục bao gồm các vấn đề cơ bản được quy định tại Điều 104 Luật giáo dục năm 2019 (Luật số 43/2019/QH14 ngày
14 tháng 6 năm 2019) QLGD cũng chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội QLGD có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
Sản phẩm giáo dục là nhân cách nên QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm và không được phép tạo ra phế phẩm
QLGD nói chung và quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội
QLGD đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa và tính phát triển
Trang 23Trong QLGD, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau, không thể tách rời nhau, tạo thành hoạt động QLGD thống nhất
Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, QLGD phải quán triệt quan điểm xã hội hóa giáo dục Dựa vào phạm vi quản lý, người ta đưa ra hai loại QLGD:
- Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD được diễn ra ở tầm vĩ mô, trong phạm vi
toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương
- Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một đơn vị, một cơ
sở giáo dục
1.2.3 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
Ứng dụng CNTT trong HĐDH có thể được hiểu là sử dụng CNTT trong quá trình giảng dạy, nhằm trang bị cho người học tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân sinh quan và các phương thức giải quyết vấn đề
1.2.4 Khái niệm Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học
Từ cách tiếp cận trên đây có thể hiểu: Quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH
ở các trường THCS là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thúc đẩy, tạo điều kiện cho việc sử dụng CNTT vào HĐDH góp phần thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục đã xác định
Mục đích QL ứng dụng CNTT trong HĐDH là tổng thể những tác động của chủ thể quản lý đến đội ngũ GV và HS để sử dụng những tiện ích của CNTT trong truyền thụ và lĩnh hội nội dung dạy học, góp phần nâng cao chất lượng quá trình dạy học
Chủ thể QL ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường THCS, bao gồm:
- Chủ thể QL trực tiếp là HT, Phó HT, Tổ trưởng chuyên môn của các trường THCS
QL ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường THCS không chỉ là nhiệm vụ của các nhà QL, của các cấp lãnh đạo, đây còn là nhiệm vụ của tất cả các GV của nhà trường Họ vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình ứng dụng CNTT trong HĐDH
Đối tượng QL ứng dụng CNTT ứng dụng CNTT trong HĐDH là năng lực,
kỹ năng sử dụng CNTT, hoạt động của GV, HS khai thác những tiện ích của CNTT
và đầu tư, quản lý CSVC, phương tiện kỹ thuật bảo đảm cho việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH nhằm đạt kết quả tối ưu
Nội dung QL ứng dụng CNTT vào dạy học bao gồm: Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học; bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV; tổ chức thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy học; chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học và
Trang 24quản lý kết quả ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS trên địa bàn
huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
1.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS
1.3.1 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
ở các trường trung học cơ sở
* Vai trò của công nghệ thông tin trong giảng dạy của giáo viên
Thiết kế kế hoạch dạy học, phần mềm trình chiếu, bảng tính hoặc các phần mềm hỗ trợ khác Khi tổ chức dạy học, GV sử dụng thiết bị máy chiếu và bảng tương tác để trình chiếu bài giảng sinh động, dễ tiếp thu cho HS và các phần mềm
QL lớp học CNTT hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới hoạt động kiểm tra kết quả học tập của HS
Áp dụng CNTT bằng việc dạy học trực tuyến cho phép HĐDH mọi lúc mọi nơi, truyền đạt kiến thức theo yêu cầu, thông tin đáp ứng nhanh chóng E-learning tạo và cho phép HS tham gia học, dễ dàng theo dõi tiến độ học tập, kết quả học tập của học viên
GV thay đổi cả tư duy và phong cách làm việc GV có thể dễ dàng trong hợp tác chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp trong dạy học như: xây dựng kho học liệu mở dùng chung cho bộ môn, sinh hoạt chuyên môn trực tuyến hoặc tạo các nhóm thư điện
tử, Zalo
* Vai trò của công nghệ thông tin trong học tập của học sinh
Tự học và tra cứu tài liệu cần thiết một cách nhanh chóng, dễ dàng Trao đổi, làm việc nhóm với nhiều hình thức học tập phong phú và đa dạng
Tăng cường hoạt động thực hành Thông qua các phần mềm thực hành thí nghiệp ảo, HS có thể thực hiện được những thí nghiệm nguy hiểm mà thực tế không thực hiện được
* Vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường
Đem đến sự trợ giúp, lợi ích và hiệu quả vô cùng lớn như:
- Phân công giảng dạy lập thời khóa biểu, quản lý lịch báo giảng, quản lý việc mượn thiết bị dạy học, quan lý học sinh vắng một cách dễ dàng, giúp Hiệu trưởng có thể nắm rõ thời gian học tập của HS, mối liên lạc giữa gia đình và nhà trường, tổ chức các cuộc thi,… QL tài chính, tài sản một cách chính xác, kịp thời và hiệu quả HT có thể theo dõi, lập kế hoạch đầu tư nguồn lực và TBDH cần thiết để đạt được mục tiêu giáo dục của nhà trường
- QL nhân sự một cách dễ dàng và hiệu quả Hồ sơ GV, đánh giá, xếp loại, bồi dưỡng, bồi dưỡng thường xuyên của GV giúp HT có thể cập nhật đầy đủ, chính xác và thuận tiện
Trang 25* Vai trò của CSVC, thiết bị dạy học hiện đại trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
CSVC của nhà trường, được quy định tại Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định phòng học
bộ môn; Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở; Thông tư số: 44/2020/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 Hiện nay, CSVC - TBDH hiện đại được xem như một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện thành công nhiệm vụ GD&ĐT
Sự phát triển nhanh chóng của CSVC-TBDH hiện đại đã và đang tạo ra tiềm năng sư phạm to lớn cho việc dạy học có hiệu quả Thực tế, các phương tiện dạy học hiện đại đã đem lại chất lượng mới cho các PPDH
Trước đây, trong điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, việc sử dụng TBDH hiện đại trong quá trình giảng dạy của GV còn rất nhiều hạn chế GV chủ yếu sử dụng những TBDH lạc hậu không phù hợp Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giờ dạy và việc tiếp thu kiến thức của học sinh Công tác QL và sử dụng CSVC - TBDH hiện đại trong các nhà trường nói chung và trường THCS nói riêng hiện đang là một vấn đề được các cấp lãnh đạo ngành giáo dục hết sức quan tâm
1.3.2 Các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên ở các trường trung học cơ sở
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu chuẩn bị hoạt động dạy học
Ngay từ đầu năm học trên cơ sở kế hoạch ứng dụng CNTT của trường, của tổ chuyên môn, từng GV phải xây dựng kế hoạch riêng của mình Kế hoạch phải thể hiện rõ các nội dung, công việc mà GV ứng dụng CNTT GV phải xác định cụ thể bài học, nội dung học và thời điểm thực hiện giảng dạy có ứng dụng CNTT
Tất cả các công việc trên đều sử dụng trực tuyến để nhiều GV cùng tham gia góp ý, ban giám hiệu nhà trường theo dõi Có thể sử dụng công cụ như các ứng dụng của Google, bộ Microsoft 365, Microsoft Office, đăng ký đồ dùng dạy học trên phần mềm http://tbdh.vn, lên lịch báo giảng, danh sách HS vắng học, bằng phần mềm smas tại địa chỉ https://smas.edu.vn/, phần mềm cơ sở dữ liệu ngành tại địa chỉ https://truong.csdl.moet.gov.vn/ Ngoài ra để chuẩn bị cho bài giảng có ứng dụng CNTT GV phải biết kết hợp kế hoạch HĐDH với các thiết bị hỗ trợ như máy tính và viễn thông một cách hợp lý, logic, đảm bảo cấu trúc của bài học để nâng cao
Trang 26chất lượng
Bên cạnh đó GV còn phải tìm tài liệu và tra cứu thông tin:
- Hiện nay, nguồn tài nguyên trên Internet là vô cùng phong phú và đa dạng
Bộ GD&ĐT chủ trương sẽ phát triển nguồn học liệu mở trong những năm tới Do đó,
GV phải có kỹ năng khai thác thông tin trên mạng Internet, mạng xã hội để phục vụ cho việc giảng dạy bằng cách: sử dụng E-mail, mạng xã hội như Zalo, Messenger,…
để trao đổi thông tin; khai thác thông tin từ Website tìm kiếm và lưu trữ hình ảnh, Flash, Video; tải và sử dụng các phần mềm đơn giản hỗ trợ cho dạy học
- Kế hoạch dạy học và thiết kế bài giảng điện tử
Bài giảng có ứng dụng CNTT là GV thiết kế kết hợp kế hoạch hoạt động dạy học với các thiết bị hỗ trợ như máy tính và viễn thông một cách hợp lý, logic, đảm bảo cấu trúc của bài học để nâng cao chất lượng bài giảng Hiện nay, phần mềm với mã nguồn mở phục vụ cho việc lên kế hoạch dạy học có rất nhiều sản phẩm khác nhau nhưng GV đã quen sử dụng phần mềm Mircrosoft Office để thực hiện công việc này Để có được những tiết dạy trên lớp hiệu quả cao nhất, ngoài việc lên kế hoạch dạy học thì GV cần thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT hợp lý
và hiệu quả
Có thế nói, CNTT đóng vai trò như chiếc đòn bẩy, còn GV với những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ của mình là điểm tựa để đưa HS tiếp cận với chân trời tri thức Tất nhiên, nếu không có khoa học kỹ thuật mới thì GV vẫn có thể giúp HS nắm được kiến thức nhưng cần nhiều thời gian và nỗ lực hơn Trên thực tế, không phải tiết học nào cũng nhất thiết phải dùng đến máy tính hay bảng tương tác, nếu có thể sử dụng hợp lý các công cụ này vào hoạt động nhóm của HS thì bài giảng sẽ sinh động và đạt hiệu quả tốt hơn
Cùng với sự phát triển của CNTT, thì những sản phẩm phần mềm phục vụ cho quá trình dạy học cũng xuất hiện rất đa dạng Mỗi phần mềm đều phục vụ cho mục tiêu riêng, nên sẽ có những đặc trưng khác nhau Người GV có thể lựa chọn phần mềm phù hợp cho việc giảng bài trên lớp
Nếu trước đây, phần mềm Mircrosoft PowerPoint, Violet là một phương tiện
hỗ trợ trình diễn hữu hiệu để đặt vấn đề cho bài giảng, phân tích những hiện tượng diễn tả bằng lời, đưa ra những câu hỏi tình huống cho bài giảng, những câu hỏi có kèm hình ảnh hay đồ thị giúp HS dễ nắm bắt vấn đề, đưa thêm những thông tin mà giáo viên cần truyền đạt để củng cố kiến thức cho HS, tổ chức các hình thức học tập mới Hiện nay, Active Inspire là một ứng dụng có nhiều điểm nổi trội hơn hẳn so với các phần mềm soạn thảo và trình chiếu khác như Violet hay PowerPoint Phần mềm Active Inspire có nguồn dữ liệu phong phú được sắp xếp hợp lý trong gói
Trang 27trình duyệt tài nguyên của
Active Inspire: hình ảnh theo từng chủ đề, file âm thanh theo chủ đề Người dùng sử dụng chức năng chú giải trên màn hình là có thể kết hợp sử dụng bảng tương tác với nhiều phần mềm khác như Microsoft Word, PDF, và Powerpoint
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu thực hiện hoạt động dạy học
GV có thể xử lý một đoạn phim và chèn vào bài giảng dùng phần mềm Movie Maker, Camtasia Studio, Proshow Các ảnh động Gif thì GV có thể sử dụng phần mềm Beneton Movie Gif, Easy Gif Animator, Photoshop Ngoài ra, các phần mềm hỗ trợ các thí nghiệm ảo trên máy tính như Visual basic, Chemical Reagent Calculator, SnapGene Viewer
Sử dụng các phần mềm QL lớp học Trong cuốn sách Quản lý hiệu quả lớp học, Robert J Marzano khẳng định: GV là người đóng nhiều vai trò khác nhau trong một lớp học, nhưng chắc chắn một trong những vai trò quan trọng nhất đó là
QL lớp học Chính GV là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thành tích học tập của
HS (Robert, Jana, & Debra, 2011) Phương tiện được sử dụng chủ yếu ở đây là máy tính và phần mềm hỗ trợ cho quản lý học tập hiệu quả trên lớp cho GV như: k12online.vn, Microsoft Teams, Moodle, Google Meet, Skype, Trans, Facebook, Zalo Các phần mềm trên có các chức năng, đặc điểm nổi bật như sau:
- Chức năng:
+ Đưa nội dung học tới người học
+ QL người học
+ Trợ giúp người dạy tổ chức các hoạt động nhằm QL lớp học
+ QL tài nguyên khóa học
- Đặc điểm nổi bật:
+ Giao diện trực quan
+ Thiết kế hướng đến giáo dục
+ Đưa bài giảng trực tuyến
+ Tạo các bài trắc nghiệm đa dạng
+ Giao bài tập, chấm điểm và QL điểm
+ Sử dụng các phòng học đa phương tiện
Đổi mới PPDH đã và đang được ngành giáo dục và xã hội quan tâm rất nhiều Đổi mới PPDH là nhu cầu tất yếu, bởi vì đổi mới PPDH là cải cách cách thức dạy - học không đạt hiệu quả của GV và HS Có rất nhiều biện pháp để đổi mới PPDH như tăng cường ứng dụng CNTT và đa phương tiện trong quá trình dạy học Hiện nay, việc sử dụng các phòng học đa phương tiện trong dạy học đang được áp dụng ở nhiều trường
Trang 28Trên thực tế, GV cho rằng phòng học đa phương tiện chỉ phù hợp cho giảng dạy bộ môn Tiếng Anh và Tin học Suy nghĩ trên là hoàn toàn không đúng, bất cứ một môn nào cũng có thể sử dụng phòng học đa phương tiện trong giảng dạy và hiệu quả lại rất cao Vật lí, Hóa học hay Sinh học luôn đem đến những khó khăn cho GV khi muốn giải thích những hiện tượng thực tế và các thí nghiệm mức độ nguy hiểm cao Phần mềm của phòng học đa phương tiện giúp HS có thể quan sát kết quả các hiện tượng hoặc tự tay làm các thí nghiệm nguy hiểm mà HS không thể làm ngoài thực tế Từ đó, các môn KHTN đem lại sự hứng thú cho HS trong các tiết thực hành và giúp cho HS yêu thích nghiên cứu khoa học hơn
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học trực tuyến
Trong xã hội toàn cầu hóa hiện nay, chúng ta cần bồi dưỡng nâng cao các kỹ năng đã có, đồng thời học tập nhiều kỹ năng mới và tìm ra những cách thức để học tập nhanh, hiệu quả hơn Khối lượng kiến thức mà HS phải tiếp nhận ngày càng lớn
và việc học không chỉ diễn ra tại nhà trường mà còn ở bất cứ nơi đâu Học tập của
HS có thể chia thành hai hoạt động chủ yếu như học trên lớp, học trực tuyến (có thể hiểu tự học ngoài giờ học tại trường) Cùng với sự phát triển CNTT, đã nảy sinh xu hướng dạy học trực tuyến, dạy học từ xa sử dụng các phần mềm thiết kế bài giảng E-learning Hệ thống mạng Internet ngày càng phát triển và ổn định giúp bài giảng E-learning ngày càng được phổ biến hơn Một số các phần mềm thiết kế bài giảng trực tuyến hiện nay phải kể đến như Adobe Presenter, Lecture Maker, Ispring E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới Hiện nay, theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning mô tả học tập, đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông
E-learning là hệ thống đào tạo sử dụng các công nghệ đa phương tiện dựa trên nền tảng Internet Khác với bài giảng PowerPoint hay Active Inpire phục vụ quá trình giảng dạy của GV trên lớp, bài giảng E-learning giúp HS tự học được xây dựng dạng Web Các bài giảng E-learning vừa có các bài tập thuộc nhiều dạng khác nhau như: điền khuyết, trắc nghiệm, nối cột, câu trả lời ngắn vừa có sự hướng dẫn của GV cùng với nhiều hình ảnh, video, hay liên kết sinh động khác
Thông qua việc tự học tập trực tuyến, HS có thể:
- Dành khoảng thời gian cho chủ đề nào đó mà các em cảm thấy cần thiết không bị giới hạn bởi thời gian 1 tiết học trên lớp
- Chủ động nghe lại một nội dung nào đó cho đến khi hiểu mà không ngại với bạn bè
- Nghiên cứu sâu hơn một nội dung các em yêu thích mà không làm ảnh
Trang 29hưởng các bạn cùng lớp
- Không đến lớp được do bệnh vẫn có thể tiếp thu được kiến thức của bài học
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu kết thúc hoạt động dạy học
Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là một yêu cầu cần thiết
và cấp bách hiện nay Hoạt động đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập Trong xu hướng xây dựng các bài tập cũng như các đề thi, kiểm tra theo quan điểm phát triển năng lực có thể chia thành 3 mức độ chính: Tái hiện, vận dụng, đánh giá
Nếu như trước đây, cách truyền thống để đánh giá kết quả học tập của HS theo các bước: biên soạn đề, in đề, HS làm, chấm bài, vào điểm, trả bài cho HS, thống kê và báo cáo Việc chấm bài theo cách truyền thống sẽ vấp phải những vấn
đề sau: mất nhiều thời gian cho việc photo đề và chấm bài; tốn kém trong việc photo; chấm thủ công có thể cho kết quả không chính xác; thống kê kết quả tốn nhiều thời gian
Để đánh giá HS được khách quan, chính xác, công bằng, tránh tiêu cực và đáp ứng chuẩn kiến thức kỹ năng cho các môn KHTN thì tổ bộ môn nên xây dựng một ngân hàng câu hỏi dùng chung cho GV Ngân hàng câu hỏi không những giúp cho GV đang giảng dạy mà còn giúp CBQL QL các đề kiểm tra và hỗ trợ cả những PHHS có nhu cầu ôn tập cho con em mình Thông báo kết quả học tập của HS trên Zalo Official Account của nhà tường
Sơ đồ 1.2 Hoạt động của ngân hàng câu hỏi
Trang 30Từ sơ đồ 1.2 ta có thể thấy được cấu trúc hoạt động của một ngân hàng câu hỏi hiện nay đang hướng đến GV ứng dụng trong xây dựng ngân hàng câu hỏi trực tuyến bằng sử dụng các trang Web, phần mềm có sẵn để lưu trữ các câu hỏi theo mức độ của từng bộ môn Có thể mở rộng thêm các tính năng cho HS và PHHS cùng sử dụng câu hỏi từ ngân hàng câu hỏi để ôn tập, tự kiểm tra
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng kho học liệu mở
Học liệu: được hiểu là toàn bộ tài liệu phục vụ các mục đích học tập, nghiên cứu và giảng dạy (Nguyễn Thanh Nga & Đỗ Quốc Hùng, 2018) Học liệu mở: có thể được coi là bất cứ tài liệu giáo dục nào nằm trong phạm vi/miền công cộng hoặc được phát hành theo một giấy phép mở, bất cứ ai cũng có thể sao chép, sử dụng, sửa đổi và chia sẻ một cách hợp pháp các tài liệu này (Nguyễn Thanh Nga & Đỗ Quốc Hùng, 2018)
Đối với GV THCS, kho học liệu mở có chất lượng với đầy đủ các tài liệu phục vụ cho công tác giảng dạy là vô cùng thiết thực Phát triển kho học liệu mở giúp tăng cường khả năng tiếp cận thông tin một các chính xác, phong phú cho GV Ngoài ra, GV có thể truy cập mọi lúc mọi nơi, bất cứ thời gian nào nên rất thuận tiện cho GV khai thác và sử dụng Để phát huy hiệu quả kho học liệu mở của mỗi trường đòi hỏi phải có sự cập nhật, chia sẻ và trao đổi của GV trong tổ
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng hệ thống nhóm thư điện tử, Gmail, email Outlook, email iCloud, Yahoo, Zalo Official Account, Facebook,…
Nhà trường phát triển hệ thống thư điện tử cho tất cả GV, từ đó TTCM có thể gửi thông báo cho GV và ngược lại nhận báo cáo từ GV một cách nhanh chóng và kịp thời
Ngoài những chức năng thông thường là gửi và nhận thư điện tử, các phần mềm thư điện tử còn cung cấp thêm các tính năng khác như:
- Lịch làm việc: có thể thông báo sự kiện đã đăng ký trong lịch làm việc trước giờ xảy ra
- Sổ địa chỉ: ghi nhớ tất cả các địa chỉ quan trọng, cần thiết
- Sổ tay: ghi chép, ghi nhớ mọi thứ
Trong thời đại CNTT phát triển không ngừng, các thiết bị, máy móc cũng ngày càng hiện đại và tự động hóa Nếu trước đây, điện thoại di động chỉ dùng để nghe, gọi và nhắn tin Ngày nay, điện thoại di động thông minh có rất nhiều tính năng hiện đại giúp ích được cho con người nhiều hơn và thậm chí thuận tiện sử dụng hơn
cả máy vi tính TTCM có thể tạo cho tổ mình nhóm E mail, Zalo, Facebook hoặc bất
kỳ ứng dụng nào có thể cài đặt thuận tiện trên điện thoại di động sẽ giúp cho việc trao đổi, thông báo thông tin được nhanh chóng và dễ dàng hơn
Trang 311.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học tập của HS
Trong quá trình học tập, HS tiếp nhận tri thức từ nhiều nguồn khác nhau để hình thành các năng lực:
Sơ đồ 1.3 Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho HS
Để các em có được các năng lực này thầy cô phải hướng dẫn: trên lớp, tự học tập từ tài liệu, bạn bè, gia đình HS có thể tự học và khai thác nguồn tài nguyên phong phú từ các tiện ích CNTT mang lại Từ đó, các em hình thành tư duy độc lập
và sáng tạo không phụ thuộc quá nhiều vào GV như trước đây Hoạt động học tập của HS có thể kể đến các hoạt động chủ yếu như sau:
* Ứng dụng công nghệ thông tin vào thu thập tài liệu
HS biết sử dụng thành thạo các ứng dụng qua mạng để tìm kiếm những thông tin cần thiết và thu thập tài liệu Phương tiện được sử dụng là máy tính hoặc các thiết bị di động thông minh để khai thác thông tin từ Website của Việt Nam cũng như nước ngoài
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập trực tuyến
HS học trực tuyến E-learning qua kết nối mạng để phục vụ học tập, trao đổi lấy tài liệu giao tiếp với các bạn và GV Học tập mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm chi phí
đi lại
Trang 32Máy tính hoặc các thiết bị di động thông minh giúp HS tìm hiểu các bài học trực tuyến Học tập và tự bồi dưỡng khả năng sử dụng Internet đúng cách, các phần mềm hỗ trợ học tập, các công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến như Zoom, Google Meet,…, làm các bài báo cáo bằng PowerPoint
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong chia sẻ, trao đổi thông tin
HS có thể sử dụng chia sẻ thông tin trên mạng xã hội như nhóm Zalo, , , Facebook, witter,… Blog cá nhân, chia sẻ quyền truy cập trên Google để cùng nhau hợp tác làm việc nhóm trực tiếp, trực tuyến, hợp tác, giúp đỡ nhau qua mạng và trao đổi bài học với GV
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong tự kiểm tra đánh giá
HS phải biết tự đánh giá kiến thức bản thân vì không phải kiến thức nào của
HS cũng phải được GV kiểm tra Từ đó, HS sẽ biết được năng lực học tập của bản thân, hiểu được cái gì mình làm được, chưa làm được để khắc phục hoặc phát huy
Các phần mềm hỗ trợ việc tự đánh giá của người học có thể sử dụng được trên máy tính cá nhân và cả thiết bị di động HS lập báo cáo, trình bày báo cáo trước lớp đối với các môn học
1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS
1.4.1 Quản lý ứng dụng CNTT trong khâu chuẩn bị hoạt động dạy học
* Quản lý việc tìm tòi tài liệu và tra cứu thông tin của giáo viên và học sinh
Trong thời đại CNTT phát triển mạnh hiện nay, thông tin trên Internet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận về mọi lĩnh vực đối với mọi người nếu biết cách khai thác nó
QL việc GV sử dụng các trang Web để khai thác tài nguyên giảng dạy, nhất
là trang trường học kết nối của Bộ GD&ĐT Bên cạnh đó, giáo viên có thể sử dụng các công cụ tìm kiếm: Cốc cốc, Google, Microsoft Edge, Bing,… Ngoài ra, GV có thể tìm kiếm các thông tin từ các nguồn như: Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt, bài giảng điện tử Violet, GV biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếm các tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình như đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng, phim minh họa,
Hướng dẫn HS cách khai thác thông tin tích cực để các em chủ động tham gia, phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên môn hiệu quả Hướng dẫn cách chọn lọc thông tin hữu ích và tránh xa những thông tin độc hại Giáo dục cách ứng xử văn minh trên mạng, kiểm soát hành vi, lời nói và đảm bảo những thông tin mà mình đăng trên mạng không vi phạm pháp luật, không ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, hình ảnh của cá nhân hay tổ chức nào, phù hợp với thuần phong mỹ tục và chuẩn mực đạo đức xã hội
Trang 33HS có thể sử dụng và chia sẻ thông tin trên các Web Google, Twitterm Facebook, Blog cá nhân, Zalo, Web trường học kết nối của Bộ Giáo dục và Đào tạo Người học có thể thiết lập nhóm qua Zalo, Facebook, Gapo, chia sẻ quyền truy cập trên Google tài liệu, Google trang tính, Google Drive, Microsoft OneDrive,…để cùng nhau hợp tác làm việc nhóm trực tiếp, hợp tác, giúp đỡ nhau qua mạng và trao đổi bài học với GV để giáo viên kiểm ta, giám sát
* Quản lý kế hoạch dạy học và thiết kế bài giảng điện tử
QL kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT
Trong kế hoạch dạy học thể hiện rõ mục tiêu cần đạt, chuẩn bị của GV và
HS, tổ chức HĐDH, củng cố và hướng dẫn tự học ở nhà Nhìn vào kế hoạch dạy học, người đọc biết được GV đã chọn PPDH, thiết bị nào ở trường để đạt được mục tiêu của bài học và từ đó có thể phần nào đánh giá được trình độ chuyên môn của
GV
Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn lập kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT phù hợp với: mục tiêu từng tiết dạy và kế hoạch năm học của trường, Phòng GD&ĐT; CSVC của trường; trình độ của GV; và quan trọng nhất là phù hợp với trình độ HS của nhà trường TTCM giám sát thực hiện của GV tổ mình và có hướng điều chỉnh phù hợp nhất Để thiết kế được giáo án có ứng dụng CNTT đòi hỏi người GV phải bỏ ra rất nhiều thời gian, Hiệu trưởng cần phải cân nhắc khi phân công giảng dạy đầu năm, không nên để GV soạn quá nhiều kế hoạch dạy học trong 1 tuần
CBQL chỉ đạo việc soạn kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT nhưng phải đảm bảo CNTT đưa vào phải phù hợp và đúng chỗ không làm ảnh hưởng đến mạch kiến thức và mục tiêu của bài học Trong giờ sinh hoạt tổ chuyên môn, GV sẽ đưa những bài khó để GV trong tổ thảo luận từ đó giúp GV xác định đúng phần nào cần
sự hỗ trợ của CNTT và những tài liệu nào có thể giúp ích cho bài dạy Phó HT chịu trách nhiệm chuyên môn duyệt kế hoạch dạy học theo từng tháng cho GV để sớm phát hiện sai sót và chỉnh sửa cho phù hợp
Kiểm tra/đánh giá thực hiện phải thường xuyên mới đảm bảo tính khách quan và chính xác Xem xét kết quả từ đó có chế độ khen thưởng phù hợp nhằm động viên GV
* Quản lý thiết kế bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin
Nếu coi kế hoạch dạy học là kịch bản giảng dạy thì bài giảng là tiến trình triển khai kịch bản trên lớp Bài giảng có ứng dụng CNTT phải đảm bảo cung cấp đầy đủ kiến thức trọng tâm của bài học và đúng PPDH của bộ môn
Trang 34Đầu năm học, HT lên kế hoạch ứng dụng CNTT thông tin trong nhà trường;
kế hoạch sửa chữa, bổ sung và đầu tư CSVC phục vụ giảng dạy cho GV Dựa trên
kế hoạch chung, TTCM tiến hành thực hiện kế hoạch chuyên môn của tổ mình:
- Mỗi Tổ chuyên môn đăng kí thực hiện 1 chuyên đề dạy học ứng dụng CNTT
- GV đăng kí 35 tiết đổi mới PPDH có ứng dụng CNTT và 9 tiết dạy ứng dụng CNTT có GV dự giờ GV phải dự giờ 1 tiết/tuần
HT chỉ đạo Phó HT chuyên môn lên kế hoạch dự giờ, TTCM phân công GV
dự giờ và rút kinh nghiệm tiết dạy ứng dụng CNTT theo quy định TTCM tổng hợp kết quả gửi lại CBQL, HT khen thưởng kịp thời các tiết dạy tốt để khích lệ GV cố gắng hơn HT tạo điều kiện cho GV thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT bằng cách đầu tư hạ tầng CNTT và được cài đặt đầy đủ các phần mềm cần thiết Phân công GV giỏi CNTT để hỗ trợ GV yếu CNTT
Để làm tốt công việc kiểm tra đánh giá, HT xây dựng các tiêu chí đánh giá việc ứng dụng CNTT trong thiết kế bài giảng một cách rõ ràng từ đầu năm học Kiểm tra cần thực hiện thường xuyên và đảm bảo tính khách quan Bên cạnh đó, xây dựng chế độ khen thưởng và có quy định rõ ràng mức điểm cộng cho xét thi đua cuối năm tại trường
1.4.2 Quản lý ứng dụng CNTT trong khâu thực hiện hoạt động dạy học
* Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin dạy trên lớp của giáo viên
Đầu năm học, trong kế hoạch ứng dụng CNTT, HT yêu cầu mỗi tổ chuyên môn trình bày một chuyên đề/học kỳ về tìm hiểu và hướng dẫn sử dụng một phần mềm Hỗ trợ tổ chuyên môn để tìm hiểu và hoàn thành chuyên đề đúng thời hạn Tổ chuyên môn sẽ báo cáo chuyên đề trong tổ với sự tham gia của CBQL HT sẽ xem xét về mức độ ứng dụng của phần mềm, nếu phần mềm áp dụng được cho tất cả các
bộ môn trong nhà trường thì cho triển khai ở Hội đồng Sư phạm Tổ ứng dụng CNTT sẽ hỗ trợ cùng với GV tổ để cài đặt vào hệ thống máy tính dùng chung ở trường Đồng thời chia sẻ và hướng dẫn cài đặt, sử dụng phần mềm cho tấc cả GV
Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học trực tuyến
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của học người học nói chung, của học sinh nói riêng bao gồm các hoạt động chủ yếu như trong học tập trên lớp; trong hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp; trong hoạt động tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập Các khảo sát, nghiên cứu đã khẳng định rằng: Học tập với ứng dụng CNTT người học đã biết
Trang 35cách khai thác, tiếp nhận, tái tạo, phát triển và lưu trữ thông tin một cách tốt nhất,
tích hợp thông tin mới nhận vào hệ thống thông tin đã tích luỹ, làm cho chủ thể
người học tự biến đổi mình Sự hỗ trợ của CNTT vừa là một phương tiện, vừa là
hiện thân của lối tư duy và công nghệ hiện đại CNTT đã giúp người học thực hiện
được học ở mọi nơi (any where), học mọi lúc (any time), học suốt đời (lifelong); đáp ứng cho mọi người (any one) với các trình độ tiếp thu khác nhau Ngoài ra CNTT cũng hỗ trợ tích cực cho việc học tập cho học sinh dưới nhiều hình thức như: tìm kiếm, tra cứu tài liệu học tập; hỗ trợ tự học qua mạng; tự đánh giá kiến thức của mình qua các phần mềm trắc nghiệm; chia sẻ thông tin; tham gia các cuộc thi trực tuyến,
1.4.3 Quản lý ứng dụng CNTT trong khâu kết thúc hoạt động dạy học
* Của giáo viên
GV bộ môn xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá ngay từ đầu năm cho TTCM Trong kế hoạch phải có thời gian kiểm tra cụ thể cho từng bài kiểm tra của từng khối lớp, đồng thời GV cũng nêu rõ hình thức kiểm tra mình dự định làm giấy hoặc ứng dụng CNTT
Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong hợp tác chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp: Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo việc thực hiện sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học để nâng cao năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo Từ năm học 2014 - 2015 đến nay đã có hàng trăm ngàn lượt tổ/nhóm chuyên môn tham gia xây dựng và nộp chủ đề dạy học trên "Trường học kết nối", qua đó thể hiện các nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc việc sắp xếp lại nội dung dạy học theo chủ đề thay cho dạy học theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa
Để thực hiện được mục tiêu đổi mới sinh hoạt chuyên môn thì không thể không nhắc đến việc ứng dụng CNTT Có rất nhiều hoạt động ứng dụng CNTT trong sinh hoạt chuyên môn tổ như: kho học liệu mở, ngân hàng câu hỏi trực tuyến,
hệ thống thư điện tử, sinh hoạt chuyên môn trực tuyến,…
HT yêu cầu Tổ trưởng chuyên môn lên kế hoạch ứng dụng CNTT trong sinh hoạt chuyên môn tổ Kế hoạch phải cụ thể phân công, thời gian và nội dung Nhóm trưởng từng bộ môn kiểm tra tình hình cập nhật kho học liệu mở và tình hình cập nhật ngân hàng đề dùng chung của các thành viên trong nhóm, sau đó báo cáo cho tổ chuyên môn vào cuối học kỳ TTCM mở chuyên đề trên Trường học kết nối để các thành viên trong tổ có thể trao đổi kinh nghiệm xây dựng tốt
Trang 36những bài khó trong chương trình Quản trị viên của Web sẽ tổng hợp gửi báo cáo cho Phó HT về tình hình sinh hoạt chuyên môn trên Trường học kết nối của từng
tổ theo từng tháng
Kết quả ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở các trường THCS có ý nghĩa đặc biệt trong việc hoạch định các công việc tiếp theo của mỗi nhà trường Kết quả thu thập được sẽ giúp các chủ thể quản lý nắm được những thành tựu và hạn chế trong công tác tổ chức và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới PPDH Thông qua đó người quản lý có thể xây dựng kế hoạch cho việc thực hiện những giai đoạn sau để tiết kiệm sức người, sức của và hiệu quả công việc đạt được mức cao nhất Khi thu thập kết quả cần lưu ý tính tương đối, sai lệch trong các thông tin nên người quản lý cần phải nhìn nhận tổng quan để có phân tích chính xác
Kết quả thu thập thông tin từ thực tế ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH
sẽ thông qua hai hình thức: theo định tính và theo định lượng
Trên cơ sở các kết quả đã thu thập được sẽ là một trong những căn cứ quan trọng để các chủ thể quản lý để xử lý nhằm xây dựng các luận cứ phục vụ cho việc điều chỉnh các kế hoạch phát triển tiếp theo
QL ứng dụng CNTT trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS: Để việc QL công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS đạt mục đích, CBQL từ việc xem xét nội dung chương trình học có phù hợp với HS hay không, sự tiếp thu của HS trong các tiết dạy có ứng dụng CNTT có hiệu quả thật sự không để
có kế hoạch điều chỉnh cách dạy của GV cho phù hợp với yêu cầu, mục tiêu, nhiệm
vụ dạy học Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS cũng phải được đổi mới như sử dụng hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính, giao bài tập trên trang web, Google Forms, …nhằm tránh thói quen “học vẹt” của HS, giúp cho HS chủ động có phương pháp học tập tích cực, hiệu quả
* Của học sinh
Sau khi kiểm tra đánh giá GV thông báo kịp thời kết quả kèm theo nhận xét
về địa chỉ Mail, tài khoản học trực tuyến, phụ huynh học sinh có thể kiểm tra điểm của mình qua Sổ liên lạc điện tử http://smsedu.smas.vn/User/LogOn/ để theo dõi và
có hướng phấn đấu trong học tập Bên cạnh đó Nhà trường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao nhân dịp các ngày lễ lồng ghép vào đó là các trò chơi vừa là hoạt động vui chơi hấp dẫn vừa kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh Đoàn, Đội phối hợp cùng GV chủ nhiệm tiến hành các hoạt động hỗ trợ việc kiểm tra đánh
Trang 37giá HS qua các em
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
1.5.1 Những yếu tố khách quan
* Chính sách và chủ trương của Đảng, nhà nước
Đảng và nhà nước đã định hướng ứng dụng CNTT lĩnh vực GD&ĐT bằng các thông tư, văn bản chỉ thị hằng năm về hướng dẫn thực hiện, đó chính là điều kiện pháp lý thuận lợi cho ứng dụng CNTT trong nhà trường
* Điều kiện cơ sở vật chất ở trường trung học cơ sở
Ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH phải gắn liền với hạ tầng kỹ thuật CNTT và kinh phí Vì vậy nhà trường phải có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, có biện pháp huy động lực lượng hỗ trợ kinh phí để trang bị đồng
bộ, từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống CSVC, thiết bị dạy học phục vụ tốt nhất cho hoạt động ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH
Cơ sở vật chất, TBDH để ứng dụng CNTT ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai còn có khó khăn, dẫn đến việc ứng dụng CNTT trong HĐDH cũng như công tác quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các nhà trường còn nhiều hạn chế, bất cập Một số trường THCS chưa thật chủ động, tích cực ứng dụng CNTT trong HĐDH
* Tác động từ học sinh
Học sinh THCS ở lứa tuổi từ 11 đến 14 tuổi, là những thiếu niên bắt đầu phát triển mạnh mẽ về thể chất nhưng lại chưa phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức Trong khi đó ứng dụng CNTT trong HĐDH ở bậc THCS đòi hỏi HS học tập với một cường độ cao Ứng dụng CNTT trong HĐDH, một mặt dẫn đến hứng thú học tập của HS, mặt khác dễ làm cho các em ỷ lại vào công nghệ, lười ghi chép, một số
em lại sử dụng tiện ích của CNTT vào các trò chơi….Để khắc phục được mâu thuẫn
đó, đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong HĐDH ở bậc THCS cần phải gắn với nội dung bài học, với cuộc sống và tạo được hứng thú cho học sinh
Phẩm chất và năng lực HS có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng ứng dụng CNTT vào giảng dạy Việc xác định phẩm chất và năng lực HS là một công việc phức tạp, vì nó phụ thuộc rất nhiều yếu tố: mặt sinh học, mặt xã hội, thành phần dân cư, bản sắc văn hóa địa phương Nếu không nắm chắc, nắm rõ yếu tố này thì kế hoạch ứng dụng CNTT vào giảng dạy đề ra sẽ không sát và không đúng với tình hình thực tế Điều này đòi hỏi phải tiến hành điều tra khảo sát khá cẩn thận để nắm vững đối tượng các lớp từ đầu cấp học, đầu năm học trước khi xây dựng kế
Trang 38hoạch ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trường
CBQL phải là người am hiểu về CNTT và ứng dụng CNTT ít nhất trong lĩnh vực chuyên môn của mình mới hướng dẫn được GV thực hiện được
CBQL phải là người có trinh độ tổ chức và năng lực triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy thực tiễn trường mình, biết tổ chức học tập và tổng kết kinh nghiệm để nhân ra diện rộng
Ngoài ra, uy tín của CBQL trong nhà trường có tác dụng như chất xúc tác thúc đẩy sự phát triển ứng dụng CNTT vào giảng dạy của GV
Để ứng dụng CNTT vào giảng dạy, GV phải có trinh độ tin học nhất định và những kỹ năng CNTT cần thiết Nếu GV có trình độ tin học thấp, có kỹ năng CNTT yếu thì hiệu quả ứng dụng CNTT vào giảng dạy của họ thấp, không đạt được mục tiêu mà nhà quản lý đề ra Việc xác định những năng lực ứng dụng CNTT cần có ở người GV sẽ giúp cán bộ quản lý thấy được thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ giáo viên, từ đó có những biện pháp bồi dưỡng giáo viên họp lý Do đó đây là nhân
tố có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý ứng dụng CNTT vào giảng dạy của GV trong các nhà trường
Trang 39Tiểu kết Chương 1
Công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ ở tất cả các nước trên thế giới, được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý và các lực lượng xã hội quan tâm nghiên cứu Thông qua tổng quan cho thấy: Ứng dụng CNTT và QL ứng dụng CNTT trong HĐDH có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường nhằm đáp ứng được xu thế thời đại Trong thực tế, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các nhà trường Các yếu tố quan trọng quyết định sự thành công việc ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là: yếu tố con người giữ vai trò chủ đạo, các yếu tố
về điều kiện bên trong và bên ngoài Các tác giả đưa ra định hướng cho các nhà QLGD cần quan tâm: Bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo về nâng cao trình độ CNTT; đầu
tư CSVC và các điều kiện hạ tầng CNTT; nắm rõ các mức độ phát triển và ứng dụng CNTT trong HĐDH để đưa ra biện pháp phát triển và ứng dụng CNTT, xây dựng môi trường ứng dụng CNTT
Các nghiên cứu chỉ ra những tồn tại và hạn chế, khó khăn, thách thức trong thực tiễn triễn khai từ đó đặt ra những yêu cầu cho các nhà quản lý, từ đó các tác giả
đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường học nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại các nhà trường
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS; đánh giá và phân tích thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường THCS từ đó đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ
SỞ HUYỆN ĐAK ĐOA TỈNH GIA LAI
2.1 Khái quát về quá trình khảo sát
2.1.1 Mục tiêu khảo sát
Quá trình khảo sát nhằm đánh giá đầy đủ, toàn diện về thực trạng ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường THCS gắn với quá trình triển khai thực hiện chương trình, SGK mới, thông qua đó làm cơ sở thực tiễn
để đề xuất hệ thống biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
2.1.2 Nội dung điều tra, dự giờ, khảo sát
Thực trạng hạ tầng CNTT của các nhà trường Khả năng đáp ứng của hệ thống CNTT để nâng cao chất lượng dạy học của các nhà trường trong giai đoạn hiện nay
Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong trường THCS
Tình hình sử dụng CNTT của CBQL, GV và HS, công tác quản lý sử dụng CNTT ở nhà trường
* Đối tượng, địa bàn, thời gian điều tra, khảo sát:
Đối tượng điều tra, khảo sát: 34 CBQL giáo dục ( 17 hiệu trưởng; 17 phó hiệu trưởng); 334 giáo viên, 7971 HS ở các trường THCS
Địa bàn điều tra, khảo sát: tại 17 xã/thị trấn/huyện của huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Khảo sát công tác QL ứng dụng CNTT trong HĐDH các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
Khảo sát điều kiện triển khai ứng dụng CNTT trong HĐDH ở các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
2.1.3 Phương pháp khảo sát
- Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến CBQL, GV và HS ở các trường THCS trên
địa bàn huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai
- Phỏng vấn CBQL, GV và HS các trường THCS huyện Đak Đoa, tỉnh Gia
Lai về công tác quản lý ứng dụng CNTT trong HĐDH
- Dự giờ tiết dạy học có ứng dụng CNTT của GV
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo và triển khai thực hiện các hoạt động ứng