1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa

36 2,9K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa
Tác giả Đỗ Thị Ngọc, Vũ Văn Sỹ, Lê Đình Sinh
Người hướng dẫn Th.S Trịnh Đình Khuyến
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Và Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 - Ao phải được xây dựng gần nguồn cấp nước. -Trước khi thả cá bố mẹ để nuôi vỗ, phải tiến hành các công việc chuẩn bị và cải tạo lại ao... -Theo dõi chặt chẽ các yếu tố thủy lý, thủy

Trang 1

Trường ĐH Nông Nghiệp HN

Trang 4

II NỘI DUNG

1

Đặc điểm sinh học

Trang 5

2.1 Đặc điểm sinh học

Phân loại cá tra

Bộ cá nheo Siluriformes

Họ cá tra Pangasiidae

Giống cá tra dầu Pangasianodon

Loài cá tra Pangasianodon

Phân loại cá ba sa

Bộ cá nheo Siluriformes.

Trang 6

- Cá tra là loài ăn

Đặc điểm dinh dưỡng

Trang 8

Oxy 3 – 6 mg/l > 3mg/l

Bảng: Các chỉ tiêu môi trường

Trang 10

cá cái 3 tuổi, trọng lượng từ 2,5-3 kg.

Trong tự nhiên mùa sinh sản: tháng 3-4.

Trang 11

- Ao phải được xây dựng gần nguồn cấp nước.

-Trước khi thả cá bố mẹ để nuôi vỗ, phải tiến hành các công việc chuẩn bị và cải tạo lại ao

Trang 12

Hình 1: Chuẩn bị ao nuôi

Trang 14

Hình 2: Bè nuôi cá tra và ba sa bố mẹ

Trang 15

2.3.1 Kĩ thuật nuôi vỗ Cá bố mẹ

c,Thả cá, chăm sóc và quản lý cá bố mẹ:

-Mật độ nuôi vỗ cá bố mẹ như saụ:

+ cá tra thả 1 kg cá bố mẹ trong 5m 3 nước

+ cá ba sa thì 1 kg bố mẹ trong 10m 3 nước

- Ðể theo dõi từng cá thể, nên dùng biện pháp đánh số cho cá

- Cung cấp thức ăn cho cá đủ về số lượng và chất lượng, cân đối về thành phần dinh dưỡng:

+ Đạm (Protein) > 30% (cá tra) và > 40% (cá ba sa) thì cá mới thành thục tốt

Trang 16

Hình 3: Kéo lưới kiểm tra cá bố mẹ nuôi vỗ trong ao

Trang 17

2.3.1 Kĩ thuật nuôi vỗ Cá bố mẹ

d, Quản lý ao nuôi vỗ cá bố mẹ:

-Ao nuôi vỗ cá bố mẹ phải thay nước thường xuyên.

-Theo dõi chặt chẽ các yếu tố thủy lý, thủy hoá trong ao

-Các yếu tố môi trường ao nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sự phát dục của cá.

Chẳng hạn trong điều kiện:

+ pH < 5 thì cá sẽ chết,

Trang 18

2.3.2.Kĩ thuật cho cá đẻ

a Chọn cá bố mẹ cho đẻ:

- Chọn những cá khỏe mạnh, bơi nhanh nhẹn

- Quan sát bên ngoài:

+ cá cái thấy bụng to, sờ thấy mềm, lỗ sinh dục sưng hồng

+ Cá đực có lỗ niệu sinh dục hơi lồi, khi vuốt nhẹ hai bên lườn bụng đến gần hậu môn thì thấy tinh dịch (sẹ) trắng như sữa chảy ra

- Với cá tra, các hạt trứng đều, rời, căng tròn, màu vàng nhạt hoặc trắng nhạt

Trang 19

Phối hợp giữa HCG và não

thùy + cá cái liều tiêm sơ bộ 300-500UI hoặc 0,5 mg não

thùy/kg

+ cá cái liều tiêm sơ bộ

500UI/kg hoặc 0,5 mg não thùy/kg

Trang 20

Hình 4: Các loại chất kích thích sinh

sản và kích dục tố

Trên: HCG Trung quốc sản xuất (trái) và

Việt nam sản xuất (phải)Dưới: LH-RHa Trung quốc sản xuất (trái)

Trang 22

b, Kiểm tra sự phát dục của cá bố mẹ:

- Kiểm tra lần đầu sau khi nuôi vỗ được 2 tháng nhằm đánh giá

độ béo và sức khoẻ của cá Tháng thứ ba bắt đầu kiểm tra trứng

và tinh dịch của cá để đánh giá mức độ phát dục và điều chỉnh chế độ nuôi vỗ hợp lý

- đánh dấu theo dõi cẩn thận số cá đã thành thục để dự định ngày cho đẻ

- Phải ngưng cho cá ăn trước khi kiểm tra.

Trang 23

c Vuốt trứng và thụ tinh nhân tạo:

- Khi sinh sản nhân tạo dùng phương pháp vuốt trứng và thụ tinh khô.

- Trước khi tiến hành vuốt trứng phải gây mê

- Thao tác vuốt trứng nhẹ nhàng và khẩn trương

- Cá vuốt trứng xong phải lập tức ngâm vào nước sạch sau khỏang

3-4 phút thì tỉnh lại.

- Sau khi trứng đã vuốt xong, vuốt tinh dịch cá đực tưới trực tiếp lên

Trang 25

hoặc bình vây cho quá trình phát triển phôi.

Trang 26

Hình 8: Giá thể dính trứng bằng rễ lục bình (bèo tây) và

mảnh lưới nylon

Trang 28

Hình 10: Ấp trứng không khử dính trong bể vòng

Trang 29

- Quản lý và thu cá bột:

+ Cá tra sau khi nở bắt đầu tìm kiếm thức ăn bên ngoài Giai đọan

cá bột thì cá tra thể hiện tính dữ Trong bể ấp do không có thức ăn phù hợp nên xảy ra tình trạng cá tra bột ăn thịt lẫn nhau Do đó khi

cá nở nên nhanh chóng đưa cá bột xuống ao ương nuôi hoặc xuất bán, không nên để quá thời gian này

+ cá ba sa không có hiện tượng cá bột ăn thịt lẫn nhau Sau khi hết noãn hoàng chúng cũng thích ăn các loài động vật có kích thước nhỏ

- Khi thu cá bột, cho nước chảy nhẹ hơn, dùng vợt vải mềm để vớt cá

Trang 30

e.Ương nuôi cá bột lên cá hương, cá giống

Nhu cầu thức ăn của cá sau khi hết noãn hoàng: tạo nguồn thức ăn tự nhiên trong ao cho cá vào giai đọan đầu ==> ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá hương, cá giống ương nuôi.

- Cá tra:

+ Sau khi hết noãn hoàng, cá tra bột

thích ăn mồi tươi sống, có mùi tanh

+ Những thức ăn ưa thích của cá tra

bột là: cá bột các loài (như mè vinh,

he, rô đồng ),các loài giáp xác thấp,

ấu trùng artemia.

+ Chúng vẫn ăn lẫn nhau nếu ta

không kịp thời cung cấp thức ăn cho

chúng.

- Cá ba sa:

+ Cũng dễ dàng thích hợp với các thức ăn là động vật giáp xác thấp + dễ thích nghi với các lọai thức ăn khác nhau có nguồn gốc động vật, hoặc thậm chí ăn cả thức ăn viên với cỡ viên phù hợp

Trang 34

III Kết luận

Chọn cá bố mẹ tốt

Phải tiêm kích dục tố Tạo nguồn thức ăn

Những kĩ thuật khả thi

Giống cá sản xuất

thành công

Trang 35

IV.Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 23/02/2014, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng: Các chỉ tiêu môi trường - kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa
ng Các chỉ tiêu môi trường (Trang 8)
Hình 1: Chuẩn bị ao ni - kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa
Hình 1 Chuẩn bị ao ni (Trang 12)
Hình 2: Bè ni cá tra và basa bố mẹ - kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa
Hình 2 Bè ni cá tra và basa bố mẹ (Trang 14)
Hình 3: Kéo lưới kiểm tra cá bố mẹ nuôi vỗ trong ao - kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa
Hình 3 Kéo lưới kiểm tra cá bố mẹ nuôi vỗ trong ao (Trang 16)
Hình 4: Các loại chất kích thích sinh sản và kích dục tố - kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa
Hình 4 Các loại chất kích thích sinh sản và kích dục tố (Trang 20)
Hình 7: Khử dính trứng bằng Tanin - kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa
Hình 7 Khử dính trứng bằng Tanin (Trang 24)
Hình 8: Giá thể dính trứng bằng rễ lục bình (bèo tây) và mảnh lưới nylon - kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa
Hình 8 Giá thể dính trứng bằng rễ lục bình (bèo tây) và mảnh lưới nylon (Trang 26)
Hình 10: Ấp trứng khơng khử dính trong bể vịng - kĩ thuật sản xuất giống cá tra và cá basa
Hình 10 Ấp trứng khơng khử dính trong bể vịng (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w