TÀI LIỆU bài tập vật lý 8
Trang 1HD EDUCATION
8
Trang 31 Làm sao để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên ?
_ _ _ _ _ _ _
2 Hãy cho 2 ví dụ về trường hợp vật được xem là đứng yên, 2 ví dụ về trường hợp vật được xem
là chuyển động
_ _ _ _
3 Định nghĩa chuyển động cơ học (chuyển động cơ)
_ _
4 Vì sao nói chuyển động hay đứng yên chỉ mang tinh tương đối ? Hãy lấy 1 ví dụ để thấy rõ điều
đó
_ _ _ _ _ _ _
5 Quỹ đạo chuyển động Những dạng quỹ đạo thường gặp
_ _ _
II – BÀI TẬP
Trang 41 Hãy cho biết vật đã được chọn làm mốc trong các ví dụ sau:
a Chiếc xe ôtô đang chạy ngang sân nhà
b Trái Đất quay quanh Mặt Trời
c Mặt Trời mộc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây
d Mặt Trăng quay quanh Trái Đất _
2 Một tàu hỏa đang chạy trên đường Hãy chỉ ra vật có thể được chọn làm mốc khi nói rằng:
a Tàu hỏa đang đứng yên
b Hành khách đang đứng yên _
c Hành khách chuyển động
d Tàu hỏa chuyển động _
3 Hãy đánh dấu “X” vào ô trống thích hợp An đang đạp xe đi đến trường An có thể xem là
chuyển động hoặc đứng yên với vật mốc nào sau đây ?
4 Một chiếc bè gỗ trôi trên sông Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau:
a Chiếc bè chuyển động so với
b Chiếc bè đứng yên so với
5 Với mỗi dạng quỹ đạo hãy cho 1 ví dụ
6 Một ôtô đang chạy trên đường Chọn câu đúng
A Ôtô đang chuyển động so với cột điện bên đường
B Người lái ôtô đang chuyển động so với băng ghế
C Ôtô đang chuyển động so với người lái ôtô
D Ôtô đang chuyển động so với hành khách
7 Chiếc phà đang chạy qua sông Chọn câu sai
Trang 5A Ngôi sao khác B Mặt Trăng C Mặt Trời D Trái Đất
9 Chọn câu đúng: Vật đứng yên thì
A thay đổi khoảng cách so với vật mốc
B không thay đổi khoảng cách so với vật mốc
C không thay đổi vị trí so với vật mốc
D thay đổi vị trí so với vật mốc
10 Chọn câu sai: So với trục cánh quạt thì một điểm trên đầu cánh quạt là
C Tất cả đều sai D vừa đứng yên vừa chuyển động
11 Quan sát một đoàn tàu chuyển động qua sân ga Phát biểu nào sau đây là sai?
A Đoàn tàu chuyển động so với người hành khách ngồi trong tàu
B Đoàn tàu chuyển động so với đoàn tàu khác dừng trong sân ga
C Đoàn tàu chuyển động so với người soát vé đang đi kiểm tra vé trong tàu
D Đoàn tàu chuyển động so với nhà ga
12 Hai ôtô đang chạy cùng chiều, trên cùng một con đường vơi cùng một tốc độ Nếu lấy một
trong hai ôtô làm mốc thì ôtô kia co thể xem là
A lúc chuyển động lúc thì đứng yên tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau
2 Tốc độ được tính như thế nào ?
Hãy viết công thức tính tốc độ Chú thích từng đại lượng trong công thức
Từ công thức tính tốc độ suy ra công thức tính quãng đường và thời gian
_ _
Trang 6_ _ _ _ _ _ _
3 Đơn vị của tốc độ và cách đổi đơn vị tốc độ
_ _ _ _ _ _ _
4 Đổi đơn vị tốc độ sau:
1 Mai đi xe đạp từ nhà đến trường mất thời gian 20 phút Biết quãng đường từ nhà của Mai tới
trường dài 2 km Hãy tính tốc độ của Mai ra đơn vị km/h và m/s ĐS: 6(km/h) và 5/3(m/s) _ _ _ _
2 Một ôtô chạy từ thành phố A đến thành phố B mất khoảng thời gian là 10 giờ Biết ôtô đi liên
tục với tốc độ 60 km/h Hãy tính quãng đường từ thành phố A đến thành phố B ĐS: 600 (km) _ _ _ _
3 Thường ngày bạn An đi bộ từ nhà đến trường mất thời gian là 15 phút Biết quãng đường từ nhà
Trang 7_ _ _ _ _
4 Hai người cùng đạp xe trên cùng một quãng đường dài 20500m Nam mất thời gian 1 giờ, Minh
mất thời gian 1 giờ 15 phút
a Người nào đi nhanh hơn và nhanh hơn? ĐS: Nam đi nhanh hơn
b Nếu hai người khởi hành cùng một lúc thì khi người này đến đích thì người kia còn cách đích bao nhiêu km? ĐS: 4,1(km)
_ _ _ _ _ _ _
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I – LÝ THUYẾT
1 Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều ?
_ _ _ _
2 Vận tốc trung bình trong chuyển động không đều được tính như thế nào ?
_ _ _ _
Trang 8_
3 Viết công thức tính tốc độ trung bình trong chuyển động không đều khi vật đi trên hai đoạn
đường liên tiếp Chú thích các đại lượng trong công thức
_ _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Một người di bộ trên hai đoạn đường liên tiếp nhau Đoạn đường thứ nhất dài 2 km người đó đi
hết 40 phút, đoạn đường thứ hai dài 0,5 km người đó đi hết 10 phút Tính tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường ra đơn vị km/h và m/s ĐS: 3 (km/h) và 5/6 (m/s)
_ _ _ _ _ _ _
2 Một vận động viên thi điền kinh chạy trên quãng đường dài 100 m, anh ta chạy như sau: trong
70 m đầu tiên anh ta chạy với tốc độ 21,6 km/h, trong 30 m cuối cùng anh ta chạy với tốc độ 3,24 km/h Hãy tính tốc độ trung bình của người vận động viên trên
_ _ _ _ _ _ _
3 Một ôtô chạy tuyến đường từ thành phố Hồ Chí Minh đi Đồng Nai cách nhau 80 km mất thời
gian 2 giờ 20 phút
a Chuyển động của ôtô là đều hay không đều ?
b Hãy tính tốc độ trung bình của ôtô trên quãng đường trên ĐS: 34,28 (km/h)
_ _
Trang 9_ _ _
2 Vì sao nói lực là đại lượng véctơ ?
_ _
3 Cách biểu diễn một lực
_ _ _ _ _ _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Hãy biểu diễn các lực sau đây theo tỉ xích 1 cm ứng với 100 N
a Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có cường độ 500 N
b Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của một vật có khối lượng 30 kg
_ _ _ _ _ _ _ _
2 Hãy biểu diễn các lực sau đây tác dụng lên cùng một vật Với tỉ xích 1 cm ứng với 10 N
a Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 45 N
Trang 10b Lực cản tác dụng vào điểm tiếp xúc giữa vật và mặt sàn, có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có cường độ 20 N
c Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của vật Cho biết vật có khối lượng 3 kg
_ _ _ _ _ _ _ _ _
3 Hãy biểu diễn các lực sau đây tác dụng lên cùng một vật theo tỉ xích tự chọn
a Trọng lực tác dụng vào trọng tâm của vật có khối lượng 10kg
b Lực kéo tác dụng vào điểm A của vật, có phương hợp với phương nằm ngang một góc 300,
có chiều từ phải sang trái và có cường độ 150N
_ _ _ _ _ _ _ _
4 Hãy cho biết điểm đặt, phương, chiều và cường độ của mỗi lực trong hình 4.1 với tỉ xích 1 cm
ứng với 10 N
_ _ _
5 Hãy cho biết điểm đặt, phương, chiều và cường độ của mỗi lực trong hình 4.2 Với tỉ xích 1cm
ứng với 5 N
_ _ _
Trang 11Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I – LÝ THUYẾT
1 Thế nào là hai lực cân bằng ?
_ _ _
2 Một vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế nào ?
_ _
3 Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế nào ?
_ _
4 Quán tính là gì ?
_ _ _
5 Hãy cho một vài vì dụ về quán tính
_ _ _
II – BÀI TẬP
1 Một sợi dây mảnh dùng để treo một quả cầu có khối lượng 2 kg như hình 5.1 (Vẽ lại hình)
a Hãy nêu tên hai lực cân bằng đang tác dụng vào quả cầu
b Hãy biểu diễn hai lực trên theo tỉ xích 1 cm ứng với 5 N
_ _ _ _
Trang 12_ _
2 Một vật có khối lượng 4 kg đang được đặt nằm yên trên mặt bàn như hình 5.2
(Vẽ lại hình)
a Hãy nêu tên hai lực cân bằng đang tác dụng vào vật
b Hãy biểu diễn hai lực trên theo tỉ xích 1 cm ứng với 5 N
_ _ _ _ _ _
3 Một vật đang nằm yên người ta tác dụng vào vật một lực F1 = 10 N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải Bỏ qua lực cản tác dụng vào vật
a Muốn vật chuyển động thẳng đều người ta tác dụng thêm vào vật lực F2 thì F2 phải có phương, chiều, cường độ như thế nào ?
b Vẽ hình minh họa theo tỉ xích tự chọn
_ _ _ _ _ _
4 Dựa vào quán tính của vật Hãy giải thích:
a Khi xe buýt rẽ trái thì hành khách ngồi trong xe bị nghiêng về phía bên phải
b Khi bụi bám vào áo ta giũ mạnh áo thì bụi có thể rơi khỏi áo
_ _ _ _ _ _ _ _
Trang 13_ _ _ _ _ _ _
2 Lực ma sát nghỉ sinh ra có tác dụng gì ?
_ _ _
3 Lực ma sát có ích hay có hại ?
Cho ví dụ về trường hợp lực ma sát có ích và có hại
_ _ _ _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Trong các trường hợp sau đây, loại lực ma sát nào đã xuất hiện ?
a Kéo một thanh gỗ trên mặt đất
Trang 142 Hãy cho biết lực ma sát nào được nói đến, có ích hay có hại trong các trường hợp sau đây:
a Sàn nhà mới lau đi dễ bị ngã
3 Hãy giải thích các các hiện tượng sau:
a Bánh xe tải bị lún vào bùn lầy, bánh xe quay tít mà vẫn không lên được
_ _ _
b Hải chạy xe đến đoạn đường trơn Mặc dù Hải đã hãm phanh nhưng xe vẫn tiến lên không thể nào dừng lại được
_ _ _
c Thủ môn khi mang găng tay vào thì bắt bóng dễ hơn khi không mang
_ _ _
Bài 7: ÁP SUẤT
I – LÝ THUYẾT
1 Áp lực là gì ?
_
Trang 153 Áp suất được xác định như thế nào ?
_ _
4 Viết công thức tính áp suất
Cho biết tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức
Trong trường hợp vật đặt trên mặt phẳng nằm ngang thì áp suất được tình như thế nào ?
_ _ _ _ _ _ _
5 Đơn vị của áp suất
_ _ _
6 Hãy nêu cách làm tăng áp suất và cho ví dụ
_ _ _ _
7 Hãy giải thích cách làm tăng hoặc giảm áp suất trong các trường hợp dưới đây
a Mũi kim, mũi đinh phải gia công thật nhọn
_ _ _
b Bánh xe tăng là hai bảng xích thật rộng thì mới giúp xe đi qua được những chỗ bùn lầy _ _ _
Trang 16c Muốn dao dễ chặt đứt phải mài cho lưỡi dao thật mỏng
_ _ _
d Người ta lót một tấm ván rộng trên mặt đất lún, mọi người bước đi trên đó thì không bị lún nữa
_ _ _
II – BÀI TẬP
Chú ý: Khi vật đặt trên mặt phẳng nằm ngang thì độ lớn áp lực bằng trọng lượng của vật (F = P)
1 Một vật có khối lượng 5 kg được đặt trên mặt đất Biết diện tích tiếp xúc của vật và mặt đất là 1
dm2 Hãy tính áp lực và áp suất do vật tác dụng lên mặt đất ĐS: (50 N, 0,5 N/m2)
_ _ _ _
2 Chiếc tủ lạnh gây ra một áp suất 1400 Pa lên sàn nhà Biết diện tích tiếp xúc của tủ và sàn nhà là
0,5 m2 Hãy tính khối lượng của chiếc tủ lạnh ĐS: 70kg
_ _ _
3 Một bao gạo nặng 50 kg được đặt lên một cái nặng 5 kg, ghế có 4 chân Diện tích tiếp xúc của
mỗi chân với mặt đất là 2 cm2
a Tính áp lực mà bao gạo và ghế tác dụng lên mặt đất ĐS: 550 N
b Tính áp suất của các chân ghế đặt lên mặt đất ĐS: 687500 Pa
_ _ _ _ _ _
4 Một xe tải có 8 bánh xe, mỗi bánh xe có diện tích tiếp xúc với mặt đường là 2 dm2 Biết tổng khối lượng của xe là 10 tấn Hãy tính áp suất mà xe đặt lên mặt đường ĐS: 625000 Pa
Trang 172 Nêu kết luận về sự tồn tại của áp suất chất lỏng
_ _ _
3 Công thức tính áp suất chất lỏng
_ _ _ _
4 Bình thông nhau là gì ?
Nguyên lý bình thông nhau
_ _ _ _ _
5 Ví dụ về bình thông nhau trong đời sống và trong kỹ thuật.
_ _
6 Máy thủy lực
_ _ _
Trang 18II – BÀI TẬP
1 Một chiếc bình có chiều cao 1,2 m chứa đầy nước Cho biết trọng lượng riêng của nước là
10000 N/m3
a Tính áp suất của nước lên một điểm nằm ở đáy bình ĐS: 12000 Pa
b Tính áp suất của nước lên một điểm nằm trong lòng chất lỏng cách mặt tháng 0,7 m ĐS:
7000 Pa
c Tính áp suất của nước tại một điểm nằm trong lòng chất lỏng và cách đáy bình 0,8 m _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2 Một tàu ngầm lặn xuống biển Đồng hồ đo áp suất nước lúc đầu chỉ 103000 Pa, một lúc sau chỉ
824000 Pa Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300 N/m3
a Tính độ sâu tàu ngầm đạt được lúc đầu và lúc sau ĐS: 10 m; 80 m
b So sánh hai thời điểm trên thì tàu ngầm đã lặn sâu thêm bao nhiêu mét ? ĐS: 70 m
_ _ _ _ _
Trang 193 Một tàu ngầm mini lặn xuống đáy biển sâu 50 m Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là
10300 N/m3
a Tính áp suất nước biển ở độ sâu này ĐS: 515000 Pa
b Cửa chiếu sáng của tàu ngầm mini có diện tích 0,2 m2 Hãy tính áp lực của nước tác dụng lên cửa chiếu sáng ĐS: F = 103000 N
_ _ _ _ _ _
Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I – LÝ THUYẾT
1 Nêu kết luận về sự tồn tại của áp suất khí quyển
_ _ _
2 Đơn vị của áp suất khí quyển
_ _ _ _ _ _ _
Chú ý: Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất khí quyển cũng càng giảm Thông
thường cứ lên cao 12 m thì áp suất khí quyển giảm đi 1 mmHg
II – BÀI TẬP
1 Dựa vào áp suất khí quyển để giải thích các hiện tượng sau:
a Hộp sữa khi bị hút hết sữa thì bị bẹp lại
Trang 20b Ấm nấu nước phải có một lỗ thông hơi ở trên đỉnh ấm
c Rút thuốc từ lọ thuốc ra bằng một cái bơm tiêm
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _
2 Nói áp suất khí quyển tại thành phố B là 678 mmHg
a Chỉ số trên có ý nghĩa như thế nào ?
b Hãy tính áp suất này ra đơn vị N/m2 Cho biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3 ĐS: 92208N/m2
_ _ _ _ _
3 Tại mặt một hồ nước áp suất khí quyển đo được là 704 mmHg Cho trọng lượng riêng của thủy
ngân là 136000 N/m3
a Tính áp suất khi quyển trên ra đơn vị Pa ĐS: 957440Pa
b Biết hồ nước có độ sâu 5 m Hãy tính áp suất do nước và khí quyển gây ra tại đáy hồ nước Cho trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3 ĐS: 1007440Pa
_ _ _ _ _ _
4 Biết rằng cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm xuống 1 mmHg và áp suất khí quyển tại
mặt nước biển là 760 mmHg Tính áp suất khí quyển tại đỉnh núi cao 1500 m ĐS: 635mmHg
Trang 21Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I – LÝ THUYẾT
1 Nêu kết luận về tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
_ _ _
2 Đặc điểm của lực đẩy Ác-si-mét (điểm đặt, phương, chiều và độ lớn)
_ _ _ _ _ _ _
3 Viết công thức tính lực đẩy Ác-Si-Mét Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức
_ _ _ _
4 Khi vật đứng yên trong chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét luôn cân bằng với lực nào ?
_ _ _
II – BÀI TẬP
1 Một khối xốp có thể tích 0,25 m3 Muốn dìm hoàn toàn khối xốp đó vào nước thì ta cần dùng một lực ít nhất là bao nhiêu ? Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3 ĐS: 2500 N _ _ _ _
Trang 222 Một khối cầu có thể tích 1 m3 đang đứng yên và chìm phân nửa thể tích của nó trong nước biển Hãy tính lực đẩy của nước biển tác dụng vào khối cầu Cho biết trọng lượng riêng của nước biển
là 10300 N/m3 ĐS: 5150 N
_ _ _ _ _
3 Một vật có thể tích 0,3 m3 Người ta muốn dìm hoàn toàn nó vào trong dầu thì cần dùng một lực
ít nhất là 255 N Hãy tính khối lượng riêng của dầu ĐS: 85 kg/m3
_ _ _ _ _ _
4 Một khối hình lập phương có cạnh a = 2 cm được nhúng chìm hoàn toàn trong nước Cho trọng
lượng riêng của nước là 10000 N/m3 Hãy tính lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên khối lập phương
đó ĐS: 0,08 N
_ _ _ _ _ _ _
5 Một thỏi đồng có thể tích 3 cm3 được nhúng hoàn toàn trong nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3
a Tính lực đẩy Ác-si-met tác dụng lên thỏi đồng ĐS: 0,03 N
b Nếu thay thỏi đồng bằng thỏi nhôm có cùng thể tích rồi nhúng hoàn toàn vào nước thì lực đẩy Ac-si-met tác dụng vào thỏi nhôm là bao nhiêu ?
_ _ _
Trang 23lượng 3,5 N
a Tính lực đẩy Ac-si-met tác dụng vào vật ĐS: 1,5 N
b Biết chất lỏng có trọng lượng riêng 10000 N/m3 Hãy tìm thể tích của vật ĐS:0,00015 m3
_ _ _ _ _ _ _ _
Bài 11: SỰ NỔI
I – LÝ THUYẾT
Nêu điều kiện vật chìm, vật nổi và vật lơ lửng trong lòng chất lỏng
_ _ _ _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Một vật có thể tích 5 dm3 nổi lơ lửng trong nước Hãy tính trọng lượng của vật đó Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3 ĐS: 50 N
_ _ _ _ _
2 Một vật hình hộp chữ nhật có kích thước dài 1m, rộng 3 m, cao 0,8 m Vật chìm một nửa thể
tích của nó vào trong nước biển có trọng lượng riêng 10300 N/m3
Trang 24a Tính thể tích phần vật bị chìm trong nước biển ĐS: 2,4 m3 và 1,2 m3
b Hãy tìm trọng lượng của vật ĐS: 12360 N
_ _ _ _ _ _ _ _
3 Bạn Hải đi tắm biển Bạn ấy có gắng dìm một cái phao bơi có thể tích 25 dm3 và nặng 2 kg xuống nước biển có trọng lượng riêng 10300 N/m3 Hỏi bạn Hải cần dùng một lực nhỏ nhất là bao nhiêu để vừa đủ để dìm cái phao ?
_ _ _ _ _
4 Một chiếc xà lan hình hộp chữ nhật có kích thước dài 10 m, rộng 4 m, cao 2 m Tổng khối lượng
của xà lan hiện tại là 50 tấn Hỏi có thể đặt lên xà lan thêm 50 tấn hàng hóa được không ? Cho biết xà lan đang đậu ở hải cảng, nước ở đây có trọng lượng riêng 10100 N/m3
_ _ _ _ _ _ _ _
5 Một khối gỗ có khối lượng riêng D = 800 kg/m3 có dạng hình lập phương cạnh a = 10 cm Thả khối gỗ vào trong nước có khối lượng riêng là 1000 kg/m3 Tính chiều cao của phần nhô lên khỏi mặt nước của khối gỗ
_ _
Trang 252 Viết công thức tính công cơ học Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức
_ _ _ _ _ ` _
3 Đơn vị của công
_ _ _
II – BÀI TẬP
1 Bỏ qua mọi ma sát Hãy cho biết tên lực đã thực hiện công trong các trường hợp sau đây
a Người kéo xe thồ đi từ rẫy về nhà
b Ngựa đang kéo xe trên đường
c Xe gắn máy chạy từ tỉnh về huyện
d Bạn Ly đạp xe từ nhà đến trường
_ _ _ _
2 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào có công cơ học, trường hợp nào không có công cơ
học ? Hãy giải thích
Trang 26a Dùng dây kéo thùng gỗ chuyển động trên mặt sàn nằm ngang
b Dùng tay ấn thật mạnh vào vách tường
c Chiếc ôtô đang chuyển động trên đường
_ _ _
3 Một cần cẩu nâng đều thùng hàng nặng 2 tấn từ mặt đất lên độ cao 8 m so với mặt đất Hãy tính
công mà cần cẩu đã thực hiện ĐS: 160000 J
_ _ _ _ _
4 Một lực sĩ nâng đều quả tạ nặng 125 kg lên độ cao 2 m so với mặt đất Tính công của lực sĩ đã
thực hiện
_ _ _ _ _
5 Một ôtô di chuyển quãng đường dài 1500 m với lực kéo 400 N
a) Tính công của động cơ đã thực hiện trên quãng đường đó
b) Sau đó ôtô đi tiếp quãng đường dài 2 km Biết rằng trên đoạn đường thứ hai thì động cơ đã sinh ra một công là 1800000 J Hãy tính lực kéo của động cơ trên đoạn đường thứ hai _ _ _ _ _ _ _
6 Trong công trường người ta sử dụng búa máy để đóng những chiếc cọc bê tông xuống đất Khi
búa được đưa lên cao khoảng cách từ búa đến đầu chiếc cọc là 0,2 m Cho biết khối lượng của búa máy là 2 tấn Khi búa được thả rơi xuống đập vào đầu cọc thì cọc bị lún sâu xuống đất Hãy
Trang 27Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I – LÝ THUYẾT
1 Hãy phát biểu định luật về công
_ _ _
2 Cách giải bài tập về máy cơ đơn giản
a) Ròng rọc động
_ _ _ _ _ b) Mặt phẳng nghiêng
_
Trang 28_ _ _ _ _ c) Đòn bẩy
_ _ _ _ _ _
3 Viết biểu thức tính hiệu suất cơ học
_ _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Một người dùng một lực Fk = 300 N để kéo theo phương ngang một vật trên mặt sàn nằm ngang
đi được một đoạn S = 25 m Biết lực ma sát tác dụng lên vật không đổi và bằng Fms = 30 N
a Hãy tính công của lực kéo ĐS: 8250 J
b Hãy tính công của lực ma sát ĐS: 750 J
c Chuyển động của vật là dạng chuyển động nào (nhanh dần đều, chậm dần hay đều) ?
_ _ _ _ _ _ _
2 Để đưa một thùng hàng nặng 50 kg từ mặt đất lên xa tải cao 1,2 m so với mặt đất người ta dùng
một mặt phẳng nghiêng dài 7 m
a Tính công thực hiện được khi không có ma sát ĐS: 85,7 N
b Thực tế là có ma sát và bằng 10 N Hãy tính công cần thực hiện khi có ma sát
Trang 29_ _ _ _
3 Người ta dùng một hệ thống ròng rọc cố định và ròng rọc động như hình để
nâng một vật nặng có khối lượng m = 60 kg lên độ cao 8 m Bỏ qua ma sát
và khối lượng của ròng rọc, dây treo không bị dãn
a Hãy tính công nâng vật ĐS: 480 J
b Hãy tính lực kéo nhỏ nhất mà người cần tác dụng vào đầu A của ròng
rọc để thực hiện công việc đó ĐS: 300 N
c Khi vật đã lên được độ cao 8 m thì đầu A của dây đã đi chuyển một
đoạn bao nhiêu ? ĐS: 160 dm
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
4 Người ta dùng hệ thống ròng rọc động và ròng rọc cố định để nâng đều một vật nặng có trọng
lượng 900N
a) Nếu độ dài đoạn dây kéo là 3m thì vật được nâng lên bao nhiêu ?
b) Tính lực kéo và công kéo khi không có ma sát
c) Cho biết độ lớn của lực ma sát là 20N Hãy tính hiệu suất của hệ thống ròng rọc
_ _
Trang 30_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
5 Người ta dùng hệ thống ròng rọc động và ròng rọc cố định để nâng đều một vật nặng Cho biết
lực kéo dây là 250N
a) Cho biết lực ma sát có độ lớn 30N Tính trọng lượng của vật
b) Nếu đoạn dây cần kéo dài 4m thì vật được nâng lên bao nhiêu ?
c) Tính hiệu suất của hệ thống ròng rọc
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Bài 15: CÔNG SUẤT
I – LÝ THUYẾT
1 Công suất được xác định như thế nào ?
_ _
Trang 313 Đơn vị của công suất
_ _ _ _
4 Hãy chứng minh công thức PFv
_ _ _
II – BÀI TẬP
1 Một người kéo một vật từ giếng sâu 14 m so với mặt đất lên đều trong 30 giây Người ấy phải
dùng một lực là 160 N Tính công đã thực hiện và công suất của người đó
ĐS: 2240J và 74,7W
_ _ _ _ _
2 Một con ngựa kéo xe đi quãng đường 6 km trong thời gian 30 phút Biết lực kéo của ngựa là
không đổi và bằng 200 N
a) Tính công của ngựa thực hiện
b) Tính công suất kéo của ngựa
_ _ _ _ _ _
3 Một ôtô hoạt động với công suất 7 kW
a Tính công mà ôtô thực hiện được trong 1,5 giờ ĐS: 37,8.106 J
b Biết xe chuyển động với tốc độ 10 m/s Hãy tính độ lớn của lực kéo của động cơ ĐS: 700 N
Trang 32_ _ _ _ _ _
4 Một xe đạp điện có công suất 600 W chuyển động đều trên đoạn đường dài 6 km trong thời gian
30 phút
a) Tính vận tốc của xe đạp điện
b) Tính lực kéo của động cơ xe đạp
_ _ _ _ _ _ _
5 Một máy kéo khi hoạt động với công suất 1600 W thì nâng được một vật nặng 70 kg lên cao 10
m trong 6 giây
a Tính công mà máy đã thực hiện trong thời gian nâng vật ĐS: 9600J
b Muốn rút ngắn thời gian nâng vật còn 4 giây thì động cơ của máy phải hoạt động với công suất bao nhiêu ?
_ _ _ _ _ _ _ _
Bài 16: CƠ NĂNG Bài 17: SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG
I – LÝ THUYẾT
1 Khi nào vật có cơ năng ?
Trang 33_ _ _ _ _
3 Thế nào là thế năng đàn hồi ? Cho ví dụ về vật có thế năng đàn hồi
_ _ _ _ _ _
4 Thế nào động năng ? Cho ví dụ về vật có động năng
_ _ _ _ _ _
5 Cho ví dụ về vật vừa có thế năng vừa có động năng
_ _ _ _
6 Cơ năng của vật là gì ?
_
7 Kết luận về sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng trong các quá trình cơ học
_ _ _
8 Hãy phân tích sự chuyển hoá cơ năng khi quả bóng rơi và quả bóng nảy lên
Trang 34_ _ _ _ _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Hãy cho 2 ví dụ về sự chuyển hóa từ thế năng sang động và 2 ví dụ về sự chuyển hóa từ động
năng sang thế năng
2 Các nhà máy thủy điện dùng sức nước chảy từ trên cao xuống để làm quay Tua-bin phát điện
Hãy chỉ ra sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình vừa nêu trên
3 Dùng búa để đóng đinh vào gỗ Khi búa được nâng lên và rơi xuống năng lượng của nó thay đổi
thế nào?
4 Khi thả quả bóng cao su rơi xuống, quả bóng nảy lên không đúng độ cao ban đầu Như vậy đã
có một phần năng lượng bị mất đi Hãy giải thích hiện tượng trên
5 Một vật được xem là có cơ năng khi vật đó
A có trọng lượng lớn B có khả năng thực hiện công lên vật khác
C có khối lượng lớn D chịu tác dụng của một lực lớn
6 Động năng của vật phụ thuộc vào
C chỉ có khối lượng của vật.D cả khối lượng, tốc độ và độ cao của vật
7 Chọn mốc thế năng ở mặt đất, trường hợp nào sau đây vật có cả thế năng và động năng?
A Con chim đang bay trên không trung
B Máy bay chuyển động trên đường băng để cất cánh
C Quyển sách đặt trên giá sách cao
D Viên đạn đang nằm yên trong hộp đạn
8 Đơn vị của cơ năng là
9 Vật nào sau đây không có cơ năng?
đường ray
10 Động năng của vật sẽ bằng không khi
Trang 35A vật chịu tác dụng bởi các lực cân bằng B vật mốc chọn ngay vị trí của vật
13 Một hành khách ngồi trên một toa tàu đang chuyển động trên đường ray Chọn câu đúng
A So với toa tàu hanh khách có động năng bằng không
B So với người ngồi bên cạnh thì hành khách có động năng khác không
C So với đường ray hành khách có động năng bằng không
D So với đất hành khách có động năng bằng không
14 Chọn câu sai
A Khối lượng càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn
B Thế năng hấp dẫn không phụ thuộc vào tốc độ của vật
C Động năng là cơ năng mà vật có được do chuyển động
D Thế năng đàn hồi phị thuộc vào độ biến dạng của lò xo
_
Trang 36CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
Bài 19: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ?
I – LÝ THUYẾT
Hãy nêu kết luận về cấu tạo của các chất
_ _ _ _ _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Một ly chứa nước, bỏ ít đường vào ly rồi khuấy đều Đợi cho nước đứng yên trở lại, người ta
ngạc nhiên vì mực nước vẫn không dâng lên so với lúc chưa bỏ đường vào Dựa vào kiến thức
về cấu tạo chất hãy giải thích hiện tượng trên
_ _ _
2 Chọn câu sai
A Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất cấu tạo nên vật
B Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại
C Giữa các phân tử có khoảng cách
D Hạt nguyên tử thường lớn hơn phân tử
3 Trường hợp nào sau đây chứng tỏ các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt và giữa chứng có
khoảng cách
A Bóp nát một viên phấn thì thấy viên phấn được cấu tạo từ các hạt rất nhỏ
B Quan sát ảnh chụp mẫu vật qua kính hiển vi hiện đại
C Đường đựng trong túi gồm rất nhiều hạt đường nhỏ
D Mở bao xi măng thấy hạt xi măng rất nhỏ
4 Pha 50cm3 rượu với 50cm3 lại với nhau ta không thu được 100cm3 hỗn hợp rượu và nước Nguyên nhân là vì
A giữa các phân tử rượu và nước có khoảng cách, các phân tử đã xen kẻ vào khoảng cách của nhau đẩ lắp đầy các khoảng trống
Trang 37A ruột xe làm bằng cao su nên có sự đàn hồi
B do nhiệt độ môi trường làm ruột xe co lại
C lúc mới bơm ruột xe còn nóng nên nở ra, để lâu ruột xe nguội đi nên có lại
D giữa các phân tử ruột xe có khoảng cách nên các phân tử khí bên trong có thể thoát ra ngoài
6 Nói về chất rắn, lỏng khí Phát biểu nào sau đây sai?
A Khoảng cách giữa các phân tử chất lỏng nhỏ hơn trong chất khí
B Khoảng cách giữa các phân tử chất rắn lớn hơn trong chất lỏng
C Khoảng cách giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn trong chất rắn
D Khoảng cách giữa các phân tử chất khí lớn hơn trong chất rắn
Bài 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ?
I – LÝ THUYẾT
1 Sự chuyển động của nguyên tử, phân tử
_ _ _ _
2 Nêu kết luận về mối quan hệ giữa nhiệt độ và sự chuyển động của các nguyên tử, phân tử
_ _ _ _
II – BÀI TẬP
1 Nhỏ một giọt mực vào ly nước, ta thấy giọt mực nhanh chống
lan ra khắp ly nước Hiện tượng đó gọi là hiện tượng khuếch
tán Dựa vào kiến thức về nguyên tử và phân tử em hãy giải
thích hiện tượng khuếch tán đó
_ _ _ _
Trang 38_
2 Nếu nhỏ giọt mực vào ly nước nóng và ly nước nguội thì ở ly nào hiện tượng khuếch tán diễn ra
nhanh hơn ? Vì sao ?
_ _
3 Xịt một ít nước hoa ở đầu lớp, một lúc sao ở cuối lớp ngửi thấy mùi thơm Dựa vào kiến thức về
nguyên tử và phân tử em hãy giải thích hiện tượng đó
_ _ _
4 Quả bong bóng bay bơm căng rồi buộc chặt, để lâu ngày ta thấy quả bóng cứ xẹp dần Hãy giải
thích hiện tượng đó
_ _ _
5 Không khí nhẹ hơn nước nhưng cá vẫn sống được trong nước nhờ trong nước có không khí
Dựa vào kiến thức về nguyên tử và phân tử em hãy giải thích vì sao trong nước lại có không khí
_ _ _
Bài 21: NHIỆT NĂNG
I – CÂU GỎI LÝ THUYẾT
1 Nhiệt năng là gì ?
_ _ _
2 Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật ?
Với mỗi cách hãy cho một ví dụ thực tế trong đời sống
_ _ _ _