CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I – LÝ THUYẾT 1.. Hãy tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi đặt vào hai đầu
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC
Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I – LÝ THUYẾT
1 Nhắc lại ký hiệu, đơn vị của cường độ dòng điện và hiệu điện thế
2 Thí nghiệm Sơ đồ mạch điện trong thí nghiệm:
Kết quả: Kết quả Lần đo Hiệu điện thế U (V) Cường độ dòng điện (A) 1 2 3 3 Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
4 Nêu kết luận về dạng của đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Trang 41 Một học sinh trong quá trình làm thí nghiệm cho cường độ dòng điện đi qua một vật dẫn đã
bỏ sót không ghi một vài giá trị vào bảng kết quả Em hãy điền những giá trị còn thiếu vào bảng Cho rằng sai số trong thí nghiệm là không đáng kể
2 Đặt vào hai đầu một dây dẫn một hiệu điện thế là 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó
là 0,2 A Hãy tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi đặt vào hai đầu dây một hiệu
điện thế 48V ĐS: 0,8A
3 Khi đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 12 V thì đo được cường độ dòng điện chạy qua dây là 2 A Hãy tính hiệu điện thế phải đặt vào hai đầu dây để cường độ dòng điện chạy qua dây tăng thêm 0,5 A nữa ĐS: 15V
4 Khi đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 24 V thì đo được cường độ dòng điện chạy qua dây là 0,5 A Một bạn học sinh nói rằng “Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây lên 30 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây sẽ nhỏ hơn 0,5 A” Hãy cho biết học sinh trên nói đúng hay sai ?
5 Khi đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì đo được cường độ dòng điện chạy qua dây là 0,5A Muốn cường độ dòng điện chạy qua nó tăng gấp đôi thì phải đặt vào hai đầu dây một hiệu điện thế bao nhiêu ?
Trang 5
Bài 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM I – LÝ THUYẾT 1 Ý nghĩa, ký hiệu, đơn vị của điện trở dây dẫn
2 Phát biểu và công thức định luật Ôm Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức
3 Từ định luật Ôm suy ra công thức tính điện trở dây dẫn và tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN 1 Một bóng đèn lúc sáng bình thường thì có điện trở 146,7 Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,75 A Hãy tính hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn đó ĐS: 110,025 V
Trang 6
2 Cho một điện trở có giá trị R = 30 Ω
a Đặt vào hai đầu điện trở một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là
bao nhiêu ? ĐS: 0,4A
b Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng lên gấp 3 lần thì cần đặt vào hai đầu
điện trở một hiệu điện thế bao nhiêu ? ĐS: 36V
3 Cho điện trở R = 30 Ω Biết điện chịu được dòng điện chạy qua nó có cường độ tối đa là 2 A Người ta đặt vào hai đầu điện trở đó một hiệu điện thế 60 V Hỏi điện trở có bị hỏng không, vì sao ?
4 Hai đầu một vật dẫn có hiệu điện thế 36 V thì thấy cường độ dòng điện chạy qua nó là 2 A a Nếu cho hiệu điện thế tăng thê 4 V thì cường độ dòng điện bây giờ là bao nhiêu? ĐS: 2,2 A b Nếu cho hiệu điện thế giảm còn một nửa thì cường độ dòng điện bây giờ là bao nhiêu ? ĐS: 1A
5 Dây tóc một bóng đèn lúc sáng bình thường có điện trở R = 18 Ω và cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,9 A Tính cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn khi ta đặt vào hai cực của bóng một hiệu điện thế 27 V, khi đó độ sáng của bóng thay đổi thế nào so với ban đầu ? ĐS: 1,5A, bóng đèn sáng mạnh hơn và có thể hỏng
Trang 7
6 Cho điện trở R = 50 Ω Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện là I Nếu giảm U đi 3 lần thì I là 1,8 A Hãy tính U
7 Đặt vào hai đầu điện trở R = 32 Ω một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I = 0,75 A a Tính U b Thay điện trở R bằng điện trở R1 thì thấy I giảm 2 lần Tính R1
8 Cho mạch điện như hình 2.9 Biết Vôn kế chỉ 42 V còn Ampe kế chỉ 1,2A a Tính R b Chỉ số Vôn kế và Ampe kế sẽ thay đổi thế nào nếu thay R bằng R1=100Ω ?
9 Một học sinh làm thí nghiệm với hai điện trở R1 và R2 khác nhau và vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa U và I của hai điện trở như hình 2.10 Hãy so sánh R1 và R2
Trang 8
Bài 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I – LÝ THUYẾT 1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp
2 Biểu thức xác định các giá trị trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp a Cường độ dòng điện chạy qua mạch
b Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch:
c Điện trở tương đương của mạch:
3 Viết biểu thức xác định các giá trị trong đoạn mạch gồm n điện trở mắc nối tiếp a Cường độ dòng điện chạy qua mạch
b Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch:
c Điện trở tương đương của mạch:
4 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp có mối liên hệ như thế nào với điện trở của mạch ? Viết biểu thức của sự phụ thuộc đó
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Cho hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp với nhau vào đoạn mạch AB
a Biết R1 = R2 = 5 Ω Tính điện trở tương đương của đoạn mạch ĐS: 10 Ω
b Cho UAB = 12 V Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch ĐS: 1,2A
Trang 9
2 Cho hai điện trở R1 = 5 Ω và R2 = 10 Ω nối tiếp với nhau và mắc vào hiệu điện thế UAB a Tính điện trở tương đương của mạch điện ĐS: 15 Ω b Muốn điện trở tương đương của mạch là 25 Ω thì phải mắc nối tiếp vào mạch điện trở R3 giá trị bao nhiêu ? ĐS: 10 Ω
3 Cho mạch điện như hình 4.3 Trong đó R2 = 18 Ω, khóa K đóng thì Vôn kế chỉ giá trị 28 V, Ampe kế chỉ giá trị 0,7 A a Tính R1 ĐS: 40Ω b Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB. ĐS: 40,6V c Nếu giữa nguyên UAB và thay R1 bằng R3 thì thấy Ampe kế chỉ giá trị 0,4 A Tính R3 và cho biết số chỉ của Vôn kế khi đó ĐS: 84,5Ω
Trang 10
4 Cho hai điện trở R1 và R2 và Ampe kế cùng mắc nối tiếp vào hai điểm AB có hiệu điện thế
UAB Cho R1 = 20 Ω và R2 = 50 Ω và Ampe kế chỉ 0,5 A
a) Vẽ sơ đồ đoạn mạch AB
b) Tính UAB ĐS: 35V
5 Cho R1 và R2 cùng mắc nối tiếp vào hai điểm A, B có hiệu điện thế UAB a Chứng minh công thức Rtđ=R1+R2 b Áp dụng với R1=10Ω và R2=20Ω ĐS: 30Ω
6 Cho R1 và R2 cùng mắc nối tiếp vào hai điểm AB có hiệu điện thế UAB Biết R1 = 2 R2 và điện trở tương đương của đoạn mạch là R = 45 Ω Tính R1 và R2 ĐS: 30Ω và 15Ω
7 Cho mạch điện gồm hai bóng đèn dây tóc được mắc vào mạch
A,B như hình 4.7 Cho UAB = 24 V, dây tóc hai bóng đèn khi
sáng bình thường có điện trở lần lượt là 24 Ω và 48 Ω và khóa
K đóng
a Tính cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn khi công
Trang 11tắc K đóng ĐS: 1/3A
b Nếu tháo bỏ đèn Đ1 đi thì đèn Đ2 có sáng không, vì sao ?
8 Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 và R2 và R3 mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hai điểm A, B có hiệu điện thế UAB =12 V a Vẽ sơ đồ mạch điện b Tính điện trở tương đương Cho R1 = 15 Ω và R2 = 25 Ω và R3 = 30 Ω c Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở d Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở trong mạch ĐS: 70 Ω; 18/7 V; 30/7 V và 36/7 V
Bài 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG I – LÝ THUYẾT 1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai điện trở mắc song song
2 Biểu thức xác định các giá trị trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song a Cường độ dòng điện chạy qua mạch
Trang 12b Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch:
c Điện trở tương đương của mạch:
3 Viết biểu thức xác định các giá trị trong đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song a Cường độ dòng điện chạy qua mạch
b Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch:
c Điện trở tương đương của mạch:
4 Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch mắc song song có mối liên hệ như thế nào với điện trở của mạch? Viết biểu thức của sự phụ thuộc đó
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN 1 Cho 2 điện trở R1 và R2 mắc với nhai như hình 5.4 Biết R1 = 3 Ω và R2 = 5 Ω a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch b Biết hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là UAB = 12 V Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở c Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính
2 Cho mạch điện như hình 5.6 Biết R1 = 18 Ω, R2
= 12 Ω, Vôn kế V chỉ 36 V
a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b Tìm số chỉ của Ampe kế A1 và A2 và A
Trang 13
3 Cho điện trở R1 = 25 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2,2 A, điện trở R2 = 30 Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1,5 A Hỏi: Hãy tính toán và cho biết hai điện trở trên có thể mắc song song nhau và mắc vào hiệu điện thế UAB = 48 V được không ? Vì sao ?
4 Cho mạch điện như hình 5.8 Trong đó R1 = 5 Ω và R2 = 10 Ω, Ampe kế A1 chỉ 0,5 A a Tính hiệu điện thế UAB ở hai đầu mạch b Tìm số chỉ của Ampe kế A
Trang 14
5 Cho mạch điện như hình 5.9 Trong đó R2 = 2 R1
Hiệu điện thế UAB = 24 V, cường độ dòng điện qua
R2 là I2 = 0,8 A Tính R1, R2 và cường độ dòng
điện trong mạch chính
6 Cho ba điện trở mắc song song với nhau và mắc vào hai cực của nguồn điện A,B Biết R1 = 18 Ω, R2 = 12 Ω và R3 = 25 Ω a Vẽ sơ đồ mạch điện b Tính điện trở tương đương của mạch c Biết nguồn điện có hiệu điện thế giữa hai cực là 24 V Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và chạy qua mạch chính
Trang 15
7 Cho hai điện trở R1 và R2 Biết rằng khi mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là
50 Ω còn khi mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là 12,5 Ω Tính điện trở R1 và
R2
Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN HỖN HỢP 1 Cho mạch điện như hình 6.1 Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là UAB = 60 V Biết R1 = 18 Ω, R2 = 30 Ω và R3 = 20 Ω a Tính điện trở tương đương của toàn mạch AB ĐS: 30Ω b Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở ĐS: 2A, 0,8A, 1,2A
Trang 16
2 Cho mạch điện như hình 6.2 Biết R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 25 Ω Hiệu điện thế ở hai đầu mạch điện là 45 V a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch ĐS: 12,5Ω b Khi K đóng tìm số chỉ của Ampe kế ĐS: 3,6A
3 Cho mạch điện như hình 6.3 Trong đó R1 = 15 Ω, R2 = 3 Ω và R3 = 7 Ω và R4 = 10 Ω Hiệu điện thế UAB = 35 V a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch ĐS: 20Ω b Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
Trang 17
4 Cho mạch điện như hình 6.4 Trong đó R1 = 12 Ω, R2 = 8 Ω và R3 = 16 Ω và RX Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là 48V Biết RX có thể thay đổi được a Cho RX = 14 Ω Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch chính b Muốn cường độ dòng điện chạy qua RX lớn hơn gấp 3 lần cường độ dòng điện chạy qua R1 thì RX phải có giá trị bao nhiêu ? ĐS: 4A, 9,3Ω
Trang 18
5 Cho mạch điện như hình 6.5 Trên bóng
đèn Đ có ghi (18V-2,5A), R1 = 4 Ω, R2 = 6
Ω
a Cần đặt vào hai đầu đoạn mạch AB
một hiệu điện thế bao nhiêu để đèn Đ
sáng bình thường?
b Tính cường độ dòng điện qua các điện trở khi đó
ĐS:
Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN I – LÝ THUYẾT Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn như thế nào ?
Trang 19
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN 1 Một dây dẫn dài l có điện trở R = 5 Ω Nếu dùng hai đoạn dây dẫn giống như vậy mắc nối tiếp với nhau thì điện trở của cả sợi dây là bao nhiêu ?
2 Hai đoạn dây dẫn làm từ cùng một loại chất liệu, có tiết diện như nhau Nếu đặt vào hai đầu của hai đoạn dây cùng một hiệu điện thế U thì thấy I1 = 0,25 I2 Hỏi dây thứ nhất có chiều dài gấp bao nhiêu lần dây thứ hai
3 Đường dây 500 kV Bắc – Nam dài 1530 km gồm 3 đường dây tải Giả sử 1 km dây tải loại này có điện trở 0,085 Ω Thì tổng điện trở của đường truyền tải điện Bắc-Nam là bao nhiêu ?
4 Một dây dẫn dài 180m được dùng để quấn thành một cuộn dây Khi đặt vào hai đầu dây một hiệu điện thế 36 V thì dòng điện qua dây là 0,5 A a Tính điện trở của dây b Nếu dùng 2 đoạn dây trên mắc nối tiếp với nhau thì điện trở của cả sợi dây là bao nhiêu? c Mỗi đoạn dây dài 1 m của sợi dây trên có điện trở bao nhiêu ?
Trang 20
5 Một cuộc dây dẫn dài 200 m Khi đặt vào hai đầu dây một hiệu điện thế 50 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là 1,2 A a Tính điện trở của dây b Nếu tăng chiều dài của cuộn dây trên lên 300 m thì điện trở của cả cuộn bây giờ là bao nhiêu ?
Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN I – LÝ THUYẾT Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện của dây như thế nào ?
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN 1 Hai đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng chất liệu Dây thứ nhất có tiết diện 0,9 mm2, dây thứ hai có tiết diện 1,2 mm2 So sánh điện trở của hai dây trên
Trang 21
2 Hai dây điện bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 0,5 mm2 thì có điện trở R1 = 5 Ω Hỏi dây thứ hai có tiết diện 1 mm2 thì có điện trở bao nhiêu ?
Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN I – LÝ THUYẾT 1 Nêu ý nghĩa của điện trở suất 𝜌
2 Nói điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm, điều đó có ý nghĩa gì ?
3 Nêu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Viết biểu thức của sự phụ thuộc đó (Công thức tính điện trở dây dẫn)
4 Từ công thức tính điện trở dây dẫn hãy suy ra công thức tính điện trở suất 𝜌, tiết diện S và chiều dài 𝑙
Trang 22
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Tính điện trở của đoạn dây dẫn Constantan dài 50 m, có tiết diện 0,5 mm2 Biết điện trở suất của Constantan là 0,5.10-5 Ωm
2 Hai dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện Dây thứ nhất được làm từ chất liệu có điện trở
suất 0,5.10-6 Ωm, dây thứ hai có điện trở suất 1,7.10-8 Ωm Tìm tỷ số điện trở R1/R2 của hai dây
3 Hãy tính điện trở của một đoạn dây nhôm, dài 50 m, tiết diện tròn, có đường kính tiết diện
là 2 mm Cho điện trở suất của nhôm là 1,7.10-8 Ωm (Lấy 𝜋 = 3,14)
4 Một dây tóc bóng đèn làm bằng Vônfram có điện trở 20 Ω, tiết diện tròn bán kính 0,5 mm
Tính chiều dài của đoạn dây này Cho điện trở suất của Vonfram là 5,5.10-8 Ωm
Trang 23
5 Một đoạn dây dẫn bằng Constantan (một loại hợp kim chịu nhiệt cao thường để làm dây tóc
bóng đèn) dài l1= 100 m có tiết diện S1 = 0,1 mm2 thì có điện trở R1 = 500 Ω Hỏi một dây dẫn khác cũng làm bằng Constantan, có chiều dài l2 = 50 m thì, có tiết diện S2 = 0,5 mm2 thì
có điện trở bao nhiêu ?
6 Một đoạn dây dẫn làm bằng hợp kim có chiều dài l1 = 125 m, có tiết diện S1 = 0,15 mm2 thì
có điện trở là R1 = 60 Ω Một đoạn dây dẫn khác làm bằng hợp kim như trên, có chiều dài l2
= 25 m, điện trở R2 = 30 Ω thì có tiết diện là bao nhiêu mm2 ?
7 Một sợi dây dẫn bằng nhôm có chiều dài l1 = 200 m, có tiết diện S1 = 0,3 mm2 và có điện trở
R 1= 120 Ω Hỏi một dây khác có chiều dài l2 = 50 m, có điện trở R2 = 50 Ω thì có tiết diện
S2 bằng bao nhiêu ?
Trang 24
8 Người ta đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn dài 300 m một hiệu điện thế U = 8,5 V thì thấy
cường độ dòng điện chạy qua dây là 2,5 A Dây có tiết diện 1,5 mm2 Tính điện trở suất của dây, tra bảng điện trở suất và cho biết dây là bằng chất liệu gì ?
9 Một đoạn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 32 m, tiết diện 0,2 mm2
a Tính điện trở của dây dẫn Cho điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
b Tính chiều dài của dây đồng loại như trên Cho biết dây có điện trở là 195,84 Ω
BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
I – LÝ THUYẾT
1 Biến trở là gì ?
Vẽ các ký hiệu của biến trở
Trang 25
2 Nêu cấu tạo và hoạt động của biến trở con chạy
3 Phân loại, công dụng của biến trở
4 Ứng dụng của biến trở
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Một biến trở có điện trở lớn nhất là Rb = 150 Ω làm bằng dây dẫn hợp kim Nikêlin có điện trở suất 0,4.10-6 Ωm và tiết diện S = 1,6 mm2
a Tính chiều dài của dây dẫn dùng làm biến trở này
b Một bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 50 Ω và dòng điện chạy qua đèn khi đó có cường độ I = 1,25 A Mắc bóng đèn nối tiếp với biến trở nói trên vào hiệu điện thế 90 V Hãy vẽ sơ đồ mạch điện như trên Hỏi phải điều chỉnh biến trở có chỉ số điện trở R bằng bao nhiêu để đèn sáng bình thường ?
Trang 26
2 Trên một biến trở con chạy có ghi (30Ω - 0,5A)
a Chỉ số ghi như trên cho ta biết điều gì về biến trở ?
b Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là bao nhiêu ?
c Biến trở được làm bằng dây hợp kim Nicrôm có điện trở suất 1,1.10-6 Ωm và có chiều dài 24 m Tính tiết diện của dây dẫn dùng làm biến trở
3 Một cuộn dây dẫn bằng đồng có khối lượng 1,068 kg tiết diện ngang của dây dẫn là 1 mm2 Cho điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm, khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3
a Tính điện trở của cuộn dây này
b Người ta dùng dây này để quấn một biến trở Biết lõi biến trở hình trụ tròn đường kính 2
cm Tính số vòng dây quấn của biến trở Xem như các vòng quấn đều giống hệt nhau
Trang 27
BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I – LÝ THUYẾT
1 Ý nghĩa số Vôn và số Oát ghi trên các dụng cụ điện
2 Định nghĩa và biểu thức tính công suất điện của dụng cụ điện khi có dòng điện chạy qua
3 Từ định luật Ôm hãy suy ra các cách tính công suất khác ngoài công thức của định nghĩa
Trang 28
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó càng lớn Hãy cho biết:
a Một bóng đèn lúc sáng mạnh lúc sáng yếu thì lúc nào bóng đèn có công suất lớn hơn
b Một bếp điện được điều chỉnh để có lúc nóng nhiều, lúc nóng ít hỏi lúc nào bếp có công suất lớn hơn
2 Bóng đèn gắn trong đèn để trên bàn làm việc có ghi (220 V – 21 W) Số ghi trên bóng đèn
có ý nghĩa gì ? Tính điện trở của dây tóc bóng đèn
3 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 18 V thì thấy cường độ dòng điện chạy qua nó có
cường độ 0,5 A Tính công suất của bóng đèn khi đó
4 Mắc một bóng đèn có ghi 24 V - 2,4 W vào hai điểm có hiệu điện thế U = 20 V Cho rằng
điện trở của dây tóc bóng đèn không thay đổi theo nhiệt độ Tính công suất của bóng đèn khi
đó
5 Cho mạch điện gồm hai điện trở R1=10, R2=15 mắc nối tiếp với nhau và mắc vào nguồn hiệu điện thế 12V
a Tính điện trở của toàn đoạn mạch
b Tính công suất tiêu thụ của mỗi điện trở
c Mắc thêm một bóng đèn loại 6V-3,6W song song với R2 thì đèn có sáng bình thường không ? Vì sao ?
Trang 29
6 Trên một bóng đèn có ghi (220V-75W)
a Tính cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường
b Có thể dùng cầu chì có ghi (220V - 0,2A) để bảo vệ cho bóng đèn này được không ? Vì sao ? (biết rằng cường độ dòng điện định mức của cầu chì thường bằng hoặc cao hơn cường độ dòng điện định mức của thiết bị mà nó bảo vệ một chút)
7 Trên một bóng đèn có ghi (220V-80W)
a Tính cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường
b Tính điện trở của dây tóc bóng đèn
ĐS: 0,36A; 611Ω
BÀI 13: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
I – LÝ THUYẾT
1 Vì sao nói dòng điện có mang năng lượng ?
Trang 30
2 Định nghĩa điện năng
3 Cho ví dụ về dụng cụ điện:
- Biến đổi điện năng thành cơ năng là chủ yếu
- Biến đổi điện năng thành nhiệt năng là chủ yếu
- Biến đổi điện năng thành quang năng là chủ yếu
4 Định nghĩa công của dòng điện, biểu thức tính công của dòng điện
Đơn vị công của dòng điện
5 Đo điện năng của dòng điện
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Một bóng đèn ghi 220 V – 60 W được thấp sáng liên tục dưới hiệu điện thế U = 220 V trong
t = 33,3 giờ
a Tính điện năng mà bóng đèn này sử dụng
b Số đếm của công tơ điện trong thời gian trên là bao nhiêu số ? (lấy giá trị gần đúng)
Trang 31
2 Trên bóng đèn xe máy có ghi 12 V – 6 W và đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế
định mức trong 2 giờ Hãy tính:
a Điện trở của bóng đèn
b Điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên
3 Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220 V trong 30 phút thì tiêu
thụ một lượng điện năng là 144000 J Hãy tính:
a Công suất điện của bàn là
b Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của bàn là khi đó
4 Trong 30 ngày chỉ số của một công tơ điện của một gia đình tăng thêm 75 số Biết rằng thời
gian sử dụng điện trung bình trong một ngày là 5 giờ Tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này
5 Khi mắc một bóng đèn hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,4 A
a Tính điện trở và công suất cùa bóng đèn khi đó
Trang 32b Bóng đèn này được sử dụng như trên trung bình 4,5 giờ trong một ngày Tính điện năng
mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị J và kW.h
c Biết 1 kW.h điện giá 1000 đồng Tính số tiền phải trả cho việc sử dụng bóng đèn trong
30 ngày
BÀI 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
I – LÝ THUYẾT
1 Tìm 3 dụng cụ điện biến đổi gần như hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng
2 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Jun – Lenxơ
Chú thích từng đại lượng trong biểu thức
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Hãy giải thích tại sao cùng một dòng điện chạy qua mà dây tóc
của bóng đèn thì nóng lên tới nhiệt độ rất cao còn dây dẫn điện
của bóng đèn thì hầu như không nóng lên ?
Trang 33
2 Một dây ẫn có điện trở 42 Ω được đặt vào hiệu điện thế 18 V Tính nhiệt lượng mà dây dẫn
tỏa ra theo đơn vị Jun và Calo (biết 1 J = 0,24 Calo)
3 Một quạt điện nhỏ có ghi 12 V-50 W
a Quạt điện là thiết bị biến đổi điện năng thành những dạng năng lượng nào ?
b Tính cường độ dòng điện chạy qua quạt khi quạt hoạt động bình thường Tính điện trở của quạt khi quạt hoạt động bình thường
c Tính điện năng mà quạt sử dụng khi hoạt động bình thường trong 1 giờ Biết hiệu suất của quạt là 85%
d Mỗi ngày người ta dùng quạt trong 3 giờ Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày Biết 1 kWh điện giá 1500 đồng
4 Một ấm điện có ghi 220 V-1000 W được sử dụng dưới hiệu điện thế 220 V để đun sôi 2 lít
nước từ 200C Hiệu suất của ấm là 90% Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nưới là có ích
Trang 34a Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi lượng nước trên Biết nhiệt dung riêng của nước là
4200 J/kg.K
b Tính nhiệt lượng mà bếp đã tỏa ra khi đó và thời gian đun sôi nước
c Mỗi ngày người ta sử dụng ấm trong vòng 2 giờ Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng ấm trong 30 ngày Biết 1 kWh điện giá 1500 đồng.es
5 Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω, cường độ dòng điện qua bếp
là 2,5 A
a Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây
b Dùng bếp điện trên để đun sôi 1,5 lít nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun
là 20 phút Coi rằng nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là có ích Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K
c Mỗi ngày sử dụng một bếp điện trong 3 giờ Tính tiền địện phải trả cho việc sử dụng bếp trong 30 ngày Nếu giá 1 kWh điện là 1500 đồng
Trang 35
Trang 36
CHƯƠNG 2: ĐIỆN TỪ HỌC BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I – LÝ THUYẾT
1 Nêu những đặc tính của nam châm vĩnh cửu
- Mội nam châm đều có hai cực từ là cực Bắc và cực Nam
- Khi đặt ở trạng thái tự do, kim nam châm luôn hướng theo chiều Bắc – Nam của Trái Đất
o Đầu hướng về Bắc gọi là từ cực Bắc của nam châm
o Đầu hướng về Nam gọi là từ cực Nam của nam châm
2 Kết luận về sự tương tác của hai nam châm khi đặt tự do và gần nhau
Hai nam châm khi đặt gần nhau thì:
- Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau
- Các từ cực khác tên thì hút nhau
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Hai thanh sắt luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau Hai thanh sắt trên có
phải đều là nam châm hay không ?
2 Hãy nêu hai cách khác nhau để xác định từ cực của một nam châm thẳng dài đã bị trốc hết
sơn
3 Có một thanh kim loại, người ta nghi ngờ nó là nam châm Hãy đề suất một thí nghiệm để
xác định là có phải nam châm hay không
Trang 37
4 Hai thanh châm thẳng dài AB và CD, đầu B và đầu D đặt
gần nhau thì thấy chúng hút nhau Em có kết luận gì về
tên từ cực của đầu B và D đó ?
5 Hãy nêu cấu tạo của la bàn Giải thích sự hoạt động của
nó
6 Có 1 thanh sắt và 1 thanh đồng được sơn giống hệt nhau Em hãy đề nghị một cách để phân
biệt hai thanh trên
BÀI 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
I – LÝ THUYẾT
1 Từ trường là gì ?
2 Cách nhận biết trong không gian có từ trường hay không
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Có một cục pin đã trốc hết vỏ nhựa bên ngoài và cũng không có bóng đèn để thử Nếu có
một đoạn dây dẫn và một kim nam châm, em làm cách nào để biết pin có còn sử dụng được hay không ?
Trang 38
2 Trong một phòng thí nhgiệm, người ta dùng kim nam châm thử đi thử lại nhiều lần vẫn thấy
kim nằm dọc theo một hướng xác định không trùng với hướng Bắc – Nam của Trái Đất Có thể rút ra kết luận gì về không gian trong phòng thí nghiệm đó
3 Xung quanh dòng điện, quanh nam châm, quanh cục pin, quanh Trái Đất Trường hợp nào
không có từ trường ? Vì sao ?
BÀI 23: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ
I – LÝ THUYẾT
1 Cách tạo ra từ phổ
2 Từ phổ cho ta biết điều gì về từ trường ?
3 Quy ước về chiều của đường sức từ bên ngoài nam châm
4 Vẽ đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm chử U
Trang 39
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Một HS phát biểu “chỗ hút sắt mạnh nhất của thanh nam châm thẳng là phần chính giữa của
thanh” Điều đó có đúng hay không ? Tại sao ?
2 Cho biết chiều của đường sức từ của một thanh nam châm thẳng trốc hết sơn (hình 23.4)
Hãy xác định từ cực của nam châm đó
3 Hình 23.5 cho biết từ phổ của hai thanh nam châm đặt gần nhau Nhìn vào từ phổ đó vẽ lại
vào tập các đường sức từ của hai nam châm thẳng khi đặt gần nhau
4 Trong hình 23.6 Nếu đặt các kim nam châm thử tại các điểm A, B, C thì chúng sẽ định
hướng như thế nào ? Vẽ thêm 3 kim nam châm thử tại 3 điểm đó
5 Hình 23.7 cho biết chiều định hướng của 1 kim nam châm thử Hãy vẽ lại hình, bổ sung tên
của tên của các từ cực và mũi tên tại các điểm A, B, C
Trang 40BÀI 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA
2 Xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
Quy tắc bàn nắm bàn tay phải:
II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Hình 24.3 cho một ống dây có dòng điện chạy qua, một nam châm thử định hướng như hình
vẽ Xác định tên cực từ của ống dây