Hãy cho biết tính tương đối chuyển động của người lái tàu so với tàu, nhà ga.. Bài 2: Nêu một số dạng chuyển động thường gặp.. Bài 3: Hãy cho biết khi nào thì trái đất được coi là đứng y
Trang 1Đề cương chương trình vật lý lớp 8 trong tháng 9
Bài 1: Chuyển Động cơ học
I Kiến thức cần nhớ
- Định nghĩa chuyển động cơ học (SGK trang 4)
- Tính tương đối của chuyển động
- Một số chuyển động thường gặp
II Bài Tập
Bài 1: Một toa tàu đang rời khỏi ga Hãy cho biết tính tương đối chuyển động của người lái tàu so với tàu, nhà ga
Bài 2: Nêu một số dạng chuyển động thường gặp Lấy ví dụ minh họa
Bài 3: Hãy cho biết khi nào thì trái đất được coi là đứng yên, chuyển động
Đáp án:
Bài 1: Người lái tàu so với toa tàu thì đang đứng yên
Nười lái tàu so với nhà ga thì đang chuyển động
Bài 2: Có 3 dạng quỹ đạo chuyển động
- chuyển động thẳng (VD: chuyển động thẳng hòn đá khi rơi từ trên cao xuống
đất)
- Chuyển động cong (Chuyển động cong của hòn đá khi ném nó lên cao)
- Chuyển động tròn (Chuyển động tròn của một điểm trên đầu chiếu kim đồng hồ)
(GV cho học sinh làm một số bài tương tự nữa trong SBT) Bài 3: Khi ta lấy vật làm mốc là một vật ở trên Trái Đất thì Trái Đất đứng yên
Còn khi ta lấy vật làm mốc là một vật ở trên hành tinh khác thì Trái Đất chuyển động
Bài 2 : Vận tốc:
I Kiến thức cần nhớ
- Định nghĩa vận tốc (SGK 10)
- Đơn vị vận tốc
- Công thức tính vận tốc (v = S/t)
II Bài tập
Bài 1: Đổi các đơn vị vận tốc sau:
a) 100Km/h = …….m/s
b) 100Km/h = …….m/phút
c) 20m/s = …… Km/h
d) 20m/s = …… Km/s
Bài 2: Vận tốc của ô tô là 36Km/h Điều đó có ý nghĩa gì?
Bài 3: Một người đi xe máy với vận tốc là 50Km/h trong thời gian 2h Vậy trong 2h đó người này đã đi được quãng đường bao nhiêu km? Nếu người đó đi với vận tốc lớn gấp
đôi thì sau bao lâu thì người đó đi được đoạn đường trên?
Đáp án
Bài 1: Đổi các đơn vị vận tốc sau:
b) 100Km/h = 27,8 m/s
b) 100Km/h = 1666,7 m/phút
c) 20m/s = 72 Km/h
d) 20m/s = 0,02 Km/s
Trang 2Bài 2: Vận tốc của ô tô là 36Km/h Điều đó có ý nghĩa là : Cứ 1h thì ô tô đó đi được 36Km
Bài 3: Một người đi xe máy với vận tốc là 50Km/h trong thời gian 2h Vậy trong 2h đó người này đã đi được quãng đường bao nhiêu km? Nếu người đó đi với vận tốc lớn gấp
đôi thì sau bao lâu thì người đó đi được đoạn đường trên?
Đa: S = 100Km, t = 1h
(Giáo viên cho học sinh làm một số bài tập tương tự nữa trong SBT)
Bài 3 : chuyển động đều – chuyển động không đều
I Kiến thức cần nhớ
- Định nghĩa chuyển động đều - chuyển động không đều (SGK 13)
- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều trên nhiều đoạn đường (SGK 13 : v=(S1+S2+…+Sn)/( t1+t2+…+tn).
II Bài tập
Bài 1: Lấy ví dụ về chuyển động đều, chuyển động không đều?
Bài 2: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 150 m hết 1/3 phút Khi hết dốc xe lăn tiếp một đoạn nằm ngang dài 60 m hết 30 giây rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường Bài 3: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 2 km hết 15 phút Khi hết dốc xe lăn tiếp một đoạn nằm ngang dài 60 m hết 40 giây rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của
xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường
Đáp án
Bài 1: Tùy theo học sinh (GV sửa sai)
Bài 2:
s1 = 110 m Giải
Cho t2 = 45 s Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc
t1 =
3
1 phút = 20s v1 =
1
1
t
s
= 20
110 = 5,5 (m/s)
s2 = 80 m Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang
Tính v1 = ? v2 = ? v2 =
2
2
t
s
= 45
80 = 1,8 (m/s)
vtb = ? Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:
vtb =
2 1
2 1
t t
s s
=
45 20
80 110
= 2,9 (m/s) Bài 3
s1 = 2km= 2000m Giải
Cho t2 = 40 s Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc
t1 = 15phút= 900 s v1 =
1
1
t
s
= 900
2000 = 2,2 m/s
s2 = 60m Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm nghiêng
Trang 3Tính v1 = ? v2 = ? v2 =
2
2
t
s
= 40
60 = 1,5 m/s
vtb = ? Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:
vtb =
2 1
2 1
t t
s s
=
40 900
60 2000
= 2,19 m/s
Bài 4 Biểu diễn lực Kiến thức cần nhớ
- Định nghĩa lực (16 SGK):
II Bài tập
Bài 1: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau? A
Bài 2: Biểu diễn lực kéo của một vật có lực F = 250N, theo phương ngang, chiều từ trái sang phải (Biết tỉ lệ xích 1cm ứng với 50N)
Bài 3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau?
Đáp án
Bài 1: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình sau?
+ Vật chịu tác dụng của trọng lực P
- Có điểm đặt tại A (1đ)
- Có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
- Có cường độ (độ lớn) của trọng lực là 150N
Bài 2:
Bài 3: + Vật chịu tác dụng của trọng lực P
- Có điểm đặt tại A (1đ)
- Có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải
- Có cường độ (độ lớn) của trọng lực là 90N
(Nến còn thời gian GV cho HS làm bài thêm trong SBT)
P
ur
50N
A
F
ur 50N
30N A