Môn Chăm sóc sức khỏe phụ nữ và bà mẹ CÂU HỎI Trang CHĂM SÓC NGOÀI THỜI KỲ THAI NGHÉN Câu 1 Trình bày chi định, chống chỉ định, tác dụng phụ, biến chứng của dụng cụ tử cung? 3 Câu 2 Trình bày chì định, chống chi định, thời điêm cấy, nơi cấy cúa thuốc cấy tránh thai? 4 Câu 3 Trình bày chi định, chống chi định, cách thực hiện của phương pháp tránh thai cho con bú vô kinh? 5 Câu 4 Trình bày bước lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc với các viêm nhiễm đường sinh dục dưới? 6 Câu 5 Trình bày nhận định c.
Trang 1Môn: Chăm sóc sức khỏe phụ nữ và bà mẹ
CHĂM SÓC NGOÀI THỜI KỲ THAI NGHÉN
Câu 1: Trình bày chi định, chống chỉ định, tác dụng phụ, biến chứng của dụng cụ tử cung? 3Câu 2: Trình bày chì định, chống chi định, thời điêm cấy, nơi cấy cúa thuốc cấy tránh thai? 4Câu 3: Trình bày chi định, chống chi định, cách thực hiện của phương pháp tránh thai cho
Câu 4: Trình bày bước lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc với các viêm nhiễm đường sinh
CHĂM SÓC KHI CÓ THAI
Câu 1: Hãy kế tên 9 bước cần thực hiện trong khám- quản lý thai nghén và nêu cụ thể phần
Câu 2: Trinh bày nội dung giáo dục sức khỏe cho thai phụ trong khám - quản lý thai nghén? 10Câu 3: Trình bày các nhận định về triệu chứng cúa dọa sảy thai - sảy thai? 11Câu 4: Hây nêu các nhận định về triệu chứng của chưa ngoài tứ cung chưa vờ và chửa
Câu 5: Hãy trinh bày bước thực hiện kế hoạch chăm sóc để ngăn chặn hoặc làm giám, hoặc
phát hiện sớm các biến chứng có thê xày ra của bệnh lý chảy máu 3 tháng đầu thai kỳ? 13Câu 6: Hày trình bày các nhận định về triệu chứng của rau tiền đạo? 14Câu 7: Trình bày bước lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc với nguy cơ thai chậm phát triên
Câu 8: Trình bày các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng của dọa đẻ non? 16Câu 9: Hày trình bày bước lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc đối với nguy cơ chày máu
Câu 10: Hãy trình bày bước lập và thực hiện kê hoạch chăm sóc đôi với nguy cơ cho con
Câu 11: Là nhân viên y tế trong tua trực tại khoa sản bệnh lý, thấy một sản phụ đang bắt
Câu 12: Một thai phụ 28 tuổi, thai lần 2, 32 tuần, vào viện được chẩn đoán rau tiền đạo
trung tâm hoàn toàn Nhận định hiện tại thai phụ còn ra máu âm đạo số lượng ít, không đau
bụng Anh/ chị hãy nêu các việc cần thực hiện chăm sóc, theo dõi cho thai phụ này? 20
Trang 2Câu 13: Một thai phụ 32 tuổi, có thai lần 1, thai 27 tuần, đang nằm điều trị tiền sản giật
nặng tại khoa sản, BV đa khoa tỉnh K Theo anh/ chị, thai phụ này cần được theo dõi những vấn đề gì? Tại sao?
21
Câu 14: Chị M chậm kinh 7 ngày, ở nhà tự mua que thử thai thấy hiện lên 2 vạch 2 ngày tiếp theo thì thấy ra ít máu âm đạo màu nâu đen kèm đau bụng âm ỉ vùng hố chậu phải nhưng chưa đi khám Sáng nay chị M đột ngột có cơn đau trội, choáng váng và được đưa đến bệnh viện Các dấu hiệu trên gợi cho anh/chị nghĩ tới bệnh lý gì? Là điều dưỡng tiếp nhận bệnh nhân, anh/chị xử trí như thế nào?
22
CHĂM SÓC TRONG VÀ GAY SAU ĐẺ
Câu 1: Trình bày phương pháp đánh giá trẻ sơ sinh ngay sau đẻ bằng chỉ số APGAR? 23
Câu 3: Trình bày cách theo dõi cơn co tứ cung trong chuyên dạ đẻ? 25Câu 4: Trình bày cách theo dõi tim thai trong chuyển dạ đẻ? 26
Câu 6: Trình bày bước lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc nguy cơ chảy máu nặng lên của
Câu 7: Trình bày những diễn biến lâm sàng của thời kỳ hậu sản? 29
Câu 10: Hày trình bày công tác chăm sóc sản phụ chuyển dạ đẻ? 32Câu 11: Trường hợp anh/ chị đang chăm sóc sản phụ trong quá trình chuyển dạ đẻ, nhịp
tim thai phát hiện được trên monitoring là <100 lần/ phút, hãy nêu các việc cần xử trí trong tình huống này?
33
Câu 12: San phụ Lê thị K, 36 tuổi, chuyển dạ đẻ con so, thai 40 tuần, lúc thăm khám thấy
cơn co tử cung tần số 3, nhịp tim thai 130 lần/phút, cổ tử cung mở 2cm, ối vỡ hoàn toàn,
ngôi đầu cao Anh/ chị hãy cho biết:
- Sản phụ đang ở giai đoạn mấy của cuộc chuyến dạ? Vì sao?
34
Trang 3* Cơ chế tác dụng : Có nhiều cơ chế tác dụng cùng lúc nhằm mục đích ngăn cản sự làm to
của trứng do thay đôi môi trường lý - hoá và tế bào trong buồng tử cung
* Các loại dụng cụ từ cung: Hiện nay, chủ yếu dùng vòng TCu 380A, Multiload.
* Chỉ định:
- Mọi phụ nữ trong độ tuôi sinh đẻ đã có ít nhất một con
- Tự nguyên chọn phương pháp tránh thai bằng DCTC
* Chống chỉ định:
- Có thai hoặc nghi ngờ có thai
- Nhiễm khuẩn:
+ Tại chồ:viêm ÂĐ cấp, viêm phần phụ, viêm tiểu khung
+ Toàn thân: lao phổi, lao sinh dục
- Khối u sinh dục: u xơ TC, u nang BT, K TC, K vú
- TC dị dạng: TC đôi, TC 2 sừng, TC có vách ngăn
- Sa sinh dục
- Rong kinh, rong huyết chưa rõ nguyên nhân, thống kinh
- Một số bệnh lý toàn thân: bệnh nội tiết ( Đái đường, Basedow ), thiểu máu bệnh lý tim mạch
❖ Tác dụng phụ:
- Chày máu: Sau đặt ra máu vài ngày hoặc kinh nguyệt trong vài tháng đầu có thể ra kéo dài
- Đau bụng: thường gặp ờ thời gian đầu sau đặt và sẽ giảm dần
- Ra khí hư: Thường dịch trong do không có nhiễm khuẩn, nếu khí hư hôi, nên điều trị kháng sinh toàn thân và đặt thuốc âm đạo
Trang 4Câu 2: Trình bày chì định, chống chi định, thời điêm cấy, nơi cấy của thuốc cấy tránh thai? Trả lời :
* Chỉ định: Phụ nữ muốn dùng 1 biện pháp tránh thai dài hạn, có hồi phục nhưng không muốn
uống thuốc hàng ngày hoặc tiêm thuốc hàng quý
* Chống chi định:
- Có thai hay nghi ngờ có thai
- Chảy máu ÂĐ chưa rõ nguyên nhân
- Bệnh gan (viêm gan cấp, u lành hoặc ác tính)
- Ung thư vú
- Bệnh huyết khối, viêm tĩnh mạch
- Đang bị một số bệnh hệ thống như: đái tháo đường thế nặng, bệnh thận giai đoạn cuối, đau nửa đầu, đau đầu nặng tái diên
* Thời điểm cấy:
- Ngay khi đang có kinh hoặc trong 7 ngày đầu của vòng kinh
- Sau đẻ 3 tuẩn nếu không cho con bú hoặc cho bú không hoàn toàn
- Ngay sau phá thai hoặc trong 7 ngày đầu
- Ngay sau khi lấy thuốc cấy nếu muốn đặt tiếp
- Có thể cấy bất cứ thời gian nào của chu kỳ kinh nếu chắc chắn là không có thai
* Nơi cấy:
- Cây nông dưới da mặt trong cánh tay không thuận (thường tay trái)
Trang 5Câu 3: Trình bày chi định, chống chi định, cách thực hiện của phương pháp tránh thai cho con bú vô kinh?
Trả lời :
Tránh thai cho bú vô kinh là dùng việc cho bú như 1 biện pháp tránh thai tạm thời
* Chỉ định: Phụ nữ cho con bú hoàn toàn, chưa có kinh trở lại và con dưới 6 tháng tuổi.
* Chống chỉ định: là những chống chỉ định của việc cho con bú:
- Không cho con bú hoàn toàn, có kinh trở lại và con trên 6 tháng tuổi
- Mẹ có bệnh nhiễm khuẩn cấp tính (kể cả viêm gan vi-rút cấp tính)
- Mẹ nhiễm HIV
- Sử dụng một số thuốc có chống chỉ định của việc cho con bú
- Me thiếu sữa nên không cho con bú hoàn toàn
* Quy trình thực hiện:
- Cho bú 8 -10 lần/ ngay và ít nhât 1 lần về đêm Ban ngày không được cách quá 4 giờ và ban đêm không cách quá 6 giờ giữa 2 lần bú
- Hướng dân kỹ thuật cho bú đúng cách
- Ngoài việc bú sữa mẹ, trẻ không ăn uống thêm một thứ gì khác
Trang 6Câu 4: Trình bày bước lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc với các viêm nhiễm đường sinh dục dưới?
- Không để cho viêm nhiễm tăng nặng
- Phòng ngừa tái nhiễm
* Thực hiện chăm sóc :
Không để cho viêm nhiễm tăng nặng :
-Tư vấn về nguyên nhân và tác nhân gây bệnh
-Tư vấn về thuốc đặt âm đạo :
+ Ý nghĩa, tác dụng khi đặt đủ liều và tác hại khi đặt không đủ liều
+ Cách đặt thuốc vào âm đạo : thời điểm đặt (buổi tối), làm ấm thuốc trước khi đặt (nêu làviên nén), đặt sâu vào cùng đồ sau âm đạo
+ Liều đặt (theo chỉ định y khoa để tư vấn và hướng dẫn)
+ Cách vệ sinh trước và sau khi đặt thuốc
- Kiêng giao hợp trong thời gian đặt thuốc
Phòng ngừa tái nhiễm :
- Dặn tái khám đúng hẹn sau đợt điều trị để đánh giá kết quả
- Tư vấn về vệ sinh thường ngày tại bộ phận sinh dục, vệ sinh kinh nguyệt, vệ sinh trước và sau giao hợp
+ Cách rửa BPSD khi tắm hàng ngày, mồi lần đi tiểu tiện, đại tiện : rửa từ trước ra sau,không thụt rửa sâu trong âm đạo, thấm khô trước lúc mặc quân áo
+ Tư vấn dung dịch vệ sinh phụ khoa
+ Vệ sinh kinh nguyệt: kiêng giao hợp tuyệt đối trong những ngày có kinh, thay băng vệsinh ít nhất 4 lần/ ngày hoặc khi băng ẩm
- Tư vấn và hướng dẫn điều trị cả bạn tình (đối với nhiễm các tác nhân: nấm, trungroi, lậu cầu )
Trang 7Câu 5: Trình bày nhận định các dấu hiệu của bệnh u xơ tử cung?
Trả lời :
Các dấu hiệu của bệnh:
* Dấu hiệu cơ năng :
- Tăng tiết dịch âm đạo ( dịch tiết loãng lẫn nhầy, dễ nhiễm khuân thành dịch viêm)
- Đau bụng hạ vị (khi khối u to gây chèn ép)
- Tiểu khó, tiểu nhiều lần (nếu u phát triển phía trước đè vào bàng quang) hoặc táo bón,mót đại tiện vặt (nếu u phát triển phía sau đè vào trực tràng)
- Rong kinh, rong huyết hoặc cường kinh (nếu là u xơ dưới niêm mạc hoặc u xơ cơ to toàn bộ)
+ Thăm âm đạo: xác định kích thước, mật độ, độ di động của khối u
++ TC to (tùy theo mức độ vả phát triển của khối u; đánh giá tương đương theo các mức tuổi thai),
++ Mật độ: chắc, có thể nhẵn đều hoặc gồ ghề (trong đa u xơ TC)
++ Độ di động: tùy thuộc vào u có dính hay không
* Hình ảnh trên siêu âm: xác định khối u xơ TC và các hình ảnh liên quan (vị trí, kích thước, đặc
điểm khác của khối u)
Trang 8Câu 6: Chị N sau sinh 1 tháng, cho con bú mẹ hoàn toàn, chưa có hành kinh trờ lại, muốn áp dụng biện pháp tránh thai Theo anh/chị, chị N có thề áp dụng nhưng biện pháp tránh thai nào trong các biện pháp cho dưới đây: bao cao su, cho con bú vô kinh, đặt vòng tránh thai, viên thuốc uống tránh thai kết hợp, viên thuốc tránh thai chi có progestin, miếng dán tránh thai? Giãi thích tại sao?
Trả lời :
1 Không lên quan hệ tình dục sau 1 tháng sau sinh:
- Đây là khoảng thời gian phù hợp giúp cơ thể của sản phụ hồi phục sau cuộc vượt cạn khó nhọc
- Việc kiêng quan hệ ít nhất trước 6 - 8 tuần sau sinh nhằm tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy
ra cho người phụ nữ
- Quan hệ quá sớm dẫn đến dễ bị mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như: huyết, sản giật, viêm nhiễm sau sinh… Nếu mắc những bệnh này người phụ nữ sẽ gặp nguy hiểm và có thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai lần tới
- Hơn nữa, sau khi sinh hormone estrogen khá thấp, âm đạo khô và tính đàn hồi kém nên dễ bị tổn thương khi quan hệ
- Quan hệ sớm sau sinh để người phụ nữ rất rễ căng thẳng, mệt mỏi, sợ gần gũi Thậm chí, việc quá đau rát khi quan hệ có thể gây ra ám ảnh tâm lý, khiến người phụ nữ sợ chuyện chăn gối
2 Trong trường hợp quan hệ tình dục:
Lên áp dụng biện pháp cho con bú vô kinh
- Sau khi sinh cơ thể người phụ nữ trở về bình thường vào tuần lễ thứ 6 Hiện tượng có kinh trở lạitùy thuộc vào việc cho con bú hay không cho con bú Phụ nữ cho con bú sự ra kinh từ tháng thứ 6trở đi, ngược lại không cho con bú có thể có kinh trở lại vào tuần lễ thứ 3 - 4 sau sinh, ban đầu là sự
ra kinh non, sau 3 tháng vòng kinh ổn định Hiện tượng trứng rụng có thể xảy ra trước khi có kinh.
- Người mẹ cho con bú làm gia tăng nồng độ prolactin Khi prolactin tăng trong máu sẽ ngăn chặn
sự rụng trứng và làm như vậy ngăn ngừa mang thai Phụ nữ cho con bú hoàn toàn thường khôngrụng trứng trong ít nhất 6 tháng sau khi sinh con và tiếp tục cho con bú trong 12 tháng sau khi sinhcon, không trở về rụng trứng (do đó bảo vệ khỏi mang thai) trong thời gian này.
Trang 9CHĂM SÓC KHI CÓ THAI
Câu 1: Hãy kế tên 9 bước cần thực hiện trong khám- quản lý thai nghén và nêu cụ thể phần cung cấp thuốc thiết yếu?
2 Cung cấp thuốc thiết yếu
- Thuốc sốt rét (vùng sốt rét lưu hành) theo phác đồ qui định của ngành sốt rét
Trang 10Câu 2: Trinh bày nội dung giáo dục sức khỏe cho thai phụ trong khám - quản lý thai nghén? Trả lời :
Giáo dục sức khỏe
1 Dinh dưỡng
Chế độ ăn khi có thai
- Lượng tăng ít nhất 1/4 (tăng số bữa ăn và số lượng cơm, thức ăn trong mồi bữa)
- Tăng chất: đảm bảo cho sự phát triển của mẹ và con (thịt, cá, tôm, sữa, trứng, đậu lạc, vừng, dầu
ăn, rau quả tươi)
- Uống ít nhất 02 lít nước mỗi ngày (sữa + nước hoa quả + nước lọc )
- Không nên ăn mặn, nên thay đổi món để ngon miệng
- Không hút thuốc lá, uống rượu
- Không uống thuốc nếu không có chỉ định của thầy thuốc
- Tránh táo bón bàng chế độ ăn hợp lý, không nên dùng thuốc chông táo bón
2 Chế độ làm việc
- Làm theo khả năng, xen kẽ nghỉ ngơi nhưng không quá nặng nhọc, tránh làm ban đêm (nhất là từ tháng thứ bảy)
- Không làm việc vào tháng cuối để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và đê con tăng cân
- Không mang vác nặng trên đầu, trên vai
- Không để kiệt sức
- Không làm việc dưới nước hoặc trên cao
- Không tiếp xúc với các yếu tố độc hại
- Tránh đi xa, tránh xóc xe hay va chạm mạnh
- Quan hệ tình dục thận trọng
- Duy trì cuộc sống thoải mái, tránh căng thẳng
- Ngủ ít nhất 8 giờ mồi ngày Chú trọng ngủ trưa
3 Vệ sinh khi có thai
- Nhà ở phải thoáng khí sạch sẽ, tránh ẩm, nóng, khói
- Mặc quần áo rộng và thoáng
- Tắm rửa thường xuyên, giữ sạch vú và bộ phận sinh dục hàng ngày
- Tránh bơm rửa trong âm đạo
Trang 11Câu 3: Trình bày các nhận định về triệu chứng của dọa sảy thai - sảy thai?
Trả lời :
Dọa sảy thai - sảy thai
1 Nhận định triệu chứng doạ sảy thai
- Cơ năng:
+ Có dấu hiệu của thai nghén trước đó
+ Có thể ra máu ít, có thể đỏ tươi hoặc đở sẫm có khi lân với dich nhày
+ Có thể đau bụng hạ vị, hoặc tức nặng vùng hạ vị
- Thực thể:
+ Âm đạo có thể có ít máu hoặc dịch nhầy lẫn máu hoặc không ra máu
+ Cổ tử cung còn dài, khép kín hoặc hé mở hoặc mở
+ Tử cung còn tương đương với tuổi thai
- Siêu âm: có thể thấy hiện tượng bóc tách túi ối hoặc không có bóc tách Có hoạt động tim thai (với thai > 7 tuần)
2 Nhận định triệu chứng sảy thai
- Cơ năng:
+ Đau bụng nhiều, đau cơn
+ Ra máu: đỏ tươi, loãng lẫn máu cục (do rau đã bong), có thể ra rất nhiều (sảy thai băng huyết)
- Thực thể:
+ Cổ tử cung có dấu hiệu con quay hoặc xoá mỏng và mở
+ Có thể nhìn thấy bọc thai thai thập thò ở lỗ cổ tử cung hoặc phần thai đã sảy vào âm đạo
Trang 12Câu 4: Hây nêu các nhận định về triệu chứng của chửa ngoài tử cung chưa vỡ và chửa ngoài tứ cung vỡ?
Trả lời:
1 Nhận định triệu chứng chửa ngoài tử cung chưa vỡ
-Cơ năng:
+ Mất kinh, chậm kinh hoặc rong huyết bất thường
+ Có thể có dấu hiệu rõ của có thai (nghén hoặc không )
+ Ra máu âm đạo ít (màu nâu đen, có thể lẫn tổ chức nhầy)
+ Có thể đau bụng âm ỉ vùng hạ vị hoặc không
-Thực thể:
+ Bụng mềm, ấn có thể đau ở một bên hố chậu hoặc không
+ TC nhỏ so với tuổi thai
+ Cạnh TC có thể sờ thấy khối mềm hoặc không, ranh giới khối không rõ, ấn đau
+ Túi cùng sau: mềm mại không đau
- Siêu âm:
+ Buồng tử cung không có thai, niêm mạc dầy
+ Có thể thấy túi thai ở ngoài tử cung, đã có hoạt động tim thai hoặc không
+ Dịch cùng đồ có thể có lớp dịch mỏng (khối chửa đã rỉ máu) hoặc không
- Định tính hCG trong nước tiểu (+) hoặc định lượng phCG có thể cho kết quả tương đương tuổi thai hoặc thấp hơn (thai đã chết)
2 Nhận định triệu chứng chửa ngoài tử cung vỡ
- Cơ năng:
+ Có các dấu hiệu của CNTC chưa vỡ
+ Có cơn đau trội đột ngột, choáng váng, có thể thoáng ngất
• Túi cùng sau đầy, chạm vào đau chói
- Siêu âm: buồng tử cung không thấy túi thai, nhiều dịch ờ cùng đồ
Trang 13Câu 5: Hãy trinh bày bước thực hiện kế hoạch chăm sóc để ngăn chặn hoặc làm giảm, hoặc phát hiện sớm các biến chứng có thể sảy ra của bệnh lý chảy máu 3 tháng đầu thai kỳ?
Trả lời :
Ngăn chặn hoặc làm giảm hoặc phát hiện được sớm nhất việc xảy ra các biến chứng của bệnh
1 Giảm các tác nhân gây nguy cơ sảy thai: thai thường, thai ngừng phát triên, thai trứng
* Giảm các tác nhân gây co bóp tử cung
+ Người bệnh cần nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường (hạn chế đi lại nếu không thật cần thiết)
+ Tránh các kích thích tạo cơn co: xoa bụng, kích thích vào núm vú, giao hợp
+ Chế độ ăn dễ tiêu tránh táo bón
* Theo dõi diễn biến các dấu hiệu doạ sảy (đau bụng, ra máu, ra dịch bất thường )
* Thực hiện các thuốc điều trị doạ sảy theo y lệnh: giảm co, nội tiết, an thần (với doạ sảy thai thường)
2 Ngăn chặn sảy bị động với thai ngừng phát triển (<13 tuần) và thai trứng
* Trao đổi với bác sỳ để sắp xếp lịch nạo hút thai chủ động đối với thai ngừng phát triển, thai trứngtránh sảy thai bị động
3 Phát hiện sớm nhất tình trạng vỡ khối chửa với CNTC chưa vỡ, tình trạng chảy máu mất máu cấp với CNTC vỡ
- Dặn dò và thăm hỏi bệnh nhân thường xuyên về các dấu hiệu cơ năng: đau bụng tăng? Các diễn biến liên quan khác?
- Phát hiện dấu hiệu cơn đau đột ngột, choáng váng (thời điểm và các dấu hiệu tiếp theo)
- Dấu hiệu thay đổi tại chỗ (bụng chướng, đau tăng, phản ứng )
- Theo dõi sát các dấu hiệu mất máu: mạch, huyêt áp, da niêm mạc (đánh giá mức độ chảy máu cấp?)
- Nêu đã có biểu hiện mất máu -: mạch nhanh, huyêt áp tụt, đau nhiều, mệt mỏi: cần làm ngay+ Lập ngay một đường truyền tĩnh mạch (truyền dịch hiện đang có ngay)
+ Đặt người bệnh nằm đầu thấp
+ Thở oxy
+ Truyền dịch hồi sức, các thuốc nâng huyết áp hoặc truyền máu nêu có y lệnh
Trang 14Câu 6: Hày trình bày các nhận định về triệu chứng của rau tiền đạo?
Trả lời :
Nhận định vê các dâu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng Rau tiền đạo
* Dấu hiệu cơ năng:
+ Chảy máu qua đường âm đạo là triệu chứng chính, thường xuât hiện vào 3 tháng cuối củathai kỳ, xuất hiện đột ngột, không có nguyên nhân, không có triệu chứng báo trước
+ Lượng máu ít trong những lần đầu, có thể tự cầm sau đó lại tái phát nhiều lần và lần sau có
xu hướng nhiều hơn những lần trước và khoảng cách giữa các lần ngăn lại
+ Máu ra đỏ tươi, có thể có lẫn cả máu cục
* Dấu hiệu thực thể:
+ Toàn trạng bệnh nhân (Da và niêm mạc, mạch, huyết áp, nhịp thở) biêu hiện tương ứnglượng máu mất
+ Nắn ngoài tử cung thường thấy ngôi đầu cao lỏng hoặc ngôi bất thường
+ Nghe tim thai: Tình trạng tim thai thay đổi tùy thuộc vào lượng máu mât ít hay nhiều
* Dấu hiệu siêu âm: Xác định được vị trí bám chính xác của bánh rau
Trang 15- Chế độ vệ sinh, dinh dưỡng
- Chế độ làm việc, sinh hoạt
- Chế độ nghỉ ngơi, vận động
- Thuốc men theo chỉ định của y khoa (nếu có)
*Thực hiện kể hoạch chăm sóc
- Chế độ ăn tăng đạm (tôm, thịt, cá ), giảm muối (tương đối), ăn tăng rau quả tươi (giàu chất xơ), tư vấn uống đủ nước (tối thiểu 2 lít/ngày), không được bỏ bữa
- Hạn chế làm việc căng thẳng và thức khuya, tuyệt đối không được làm việc trong môi trường độc hại (phun thuốc sâu, nhà máy liên quan đến hóa chất, ), không làm việc nặng, gắng sức
- Đảm bảo các giờ nghỉ ngơi xen kẽ trong ngày, không nên nằm nhiều, vận động vừa sức (việc nhà, yoga, đi bộ các bước ngắn ) Đảm bảo ngủ đủ giờ (khoảng 8 giờ/ngày)
- Tuân thủ việc điều trị thuốc bổ sung đối với TSG nhẹ theo đơn của Bs
+ Sắt uống hàng ngày
+ Lợi tiểu nhẹ Đông Y
+ Vi chất khác qua viên bổ tổng hựp (canxi, axit forlic, DHA )
Trang 16Câu 8: Trình bày các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng của dọa đẻ non?
Trả lời:
Nhận định về các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng
* Dâu hiệu cơ năng:
- Có thể ra ít máu hay dịch nhầy hồng qua âm đạo
- Đau bụng nhẹ từng cơn, khoảng cách giữa các cơn đau dài (1 cơn đau/ <1 giờ)
* Dấu hiệu thực thể:
- Tử cung có cơn co: xác định bằng đặt tay lên thành bụng có thể đo được độ dài và khoảng cách của cơn co, cơn co ngắn và ~ 1 giờ mới có 1 cơn co gây đau
- Thăm âm đạo: CTC có thể hé lỗ ngoài hoặc vẫn khép kín
* Monitoring sản khoa: theo dõi CCTC và tim thai, đánh giá tần số cơn co để tiên lượng
nguy cơ đẻ non
* Các xét nghiệm có thể gợi ý nguyên nhân gây dọa đẻ non.
- Phiên đô âm đạo hoặc cấy dịch âm đạo để đánh giá và xác định tình trang viêm nhiễm
- Siêu âm: xác định yêu tô nguy cơ hoặc nguyên nhân gây đẻ non như u tiền đạo, tư cung bất thường, thai/ ối bất thường
Trang 17Câu 9: Hày trình bày bước lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc đối với nguy cơ chảy máu và mất máu cấp của bệnh lý chảy máu 3 tháng cuối thai kỳ?
Trả lời :
1 Lập kế hoạch chăm sóc (theo chẩn đoán chăm sóc):
- Khống chế nguy cơ mất máu cấp đối với bệnh lý chảy máu 3 tháng cuối thai kỳ
2 Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
2.1 Không chế nguy cơ mất máu cấp đối với bệnh lý 3 tháng cuối thai kỳ
- Xác đinh được tình trạng chảy máu và tình trạng sốc:
+ Tình trạng toàn thân: Da, niêm mạc mắt, đầu móng tay, tần số thở
+ Tinh thần: bình thường? mệt? thờ ơ? Mức độ tiếp xúc?
+ Đo các chỉ số sinh tồn: thân nhiệt, mạch, huyết áp 15 phút/lần và báo cáo diễn biến chobác sĩ
+ Tình trạng ra máu âm đạo: Đặc điểm ra máu âm đạo? sổ lượng? máu có đang tiếp diễn rahay không và báo cáo cụ thể cho bác sĩ
+ Theo dõi số lượng nước tiểu trong từng khoảng thời gian nhất định của y lệnh
- Thực hiện y lệnh thuốc (nếu có)
- Nêu trình trạng ra máu tiếp diễn, nhiều: Báo bác sĩ ngay:
+ Nhận y lệnh chăm sóc, theo dõi cấp 1 (bệnh nhân nghỉ ngơi tuyệt đôi tại giường, các chămsóc điều dưỡng cần được thực hiện tại chỗ)
+ Phối hợp thực hiện xử trí làm giảm chảy máu và cầm máu cùng bác sĩ
+ Thực hiện y lệnh thuốc, truyền dịch
+ Thực hiện các y lệnh khác: xét nghiệm máu, dự trù máu lấy máu, truyền máu, báo và làmthủ tục mổ