1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Câu hỏi và đáp án Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

59 667 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Ôn Thi Lý Thuyết Môn Học: Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng Và Gia Đình
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 699,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN THI LÝ THUYẾT MÔN HỌC CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ GIA ĐÌNH Đối tượng CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG ĐẠI HỌC Câu 1 Kể tên 10 năng lực của người điều dưỡng cộng đồng Câu 2 Trình bày chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng cộng đồng Câu 3 Trình bày 8 yếu tố chăm sóc sức khỏe ban đầu của Tuyên ngôn Alma Ata Câu 4 Trình bày 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu của việt nam Câu 5 Trình bày các giai đoạn trong nghiên cứu dịch tễ học Câu 6 Mô tả công tác vệ sinh môi trường trong hoạt động dự phòng của trạ.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN THI LÝ THUYẾT MÔN HỌC: CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ GIA ĐÌNH

Đối tượng: CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG ĐẠI HỌC

Câu 1 Kể tên 10 năng lực của người điều dưỡng cộng đồng

Câu 2 Trình bày chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng cộng đồng

Câu 3 Trình bày 8 yếu tố chăm sóc sức khỏe ban đầu của Tuyên ngôn Alma Ata

Câu 4 Trình bày 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu của việt nam

Câu 5 Trình bày các giai đoạn trong nghiên cứu dịch tễ học

Câu 6 Mô tả công tác vệ sinh môi trường trong hoạt động dự phòng của trạm y tế

Câu 7 Mô tả công tác giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm trong hoạt động dự phòng của trạm y tế

Câu 8 Mô tả công tác giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm trong hoạt động dự phòng của trạm y tế

Câu 9 Trình bày nguyên tắc cơ bản trong xử trí thảm họa tại cơ sở y tế

Câu 10 Mô tả cách xác định vấn đề sức khỏe cộng đồng ưu tiên

Câu 11 Trình bày khái niệm và mục đích của lượng giá nhu cầu điều dưỡng cộng đồngCâu 12 Trình bày khái niệm và các bước lập kế hoạch điều dưỡng cộng đồng

Câu 13 Trình bày 4 biện pháp nâng cao tính trùng lặp của sàng lọc Mỗi biện pháp cho 1 ví dụ

Câu 14 Trình bày khái niệm kế hoạch, các bước lập kế hoạch hành động quản lý sức khỏe cộng đồng

Câu 15 Kể tên các sổ sách quản lý y tế cơ sở và trình bày các chỉ số lấy ở sổ A1, A2, A3, A4

Câu 16 Kể tên các sổ sách quản lý y tế cơ sở và trình bày các chỉ số lấy ở sổ A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12

Câu 17 Trình bày cấp cứu nạn nhân ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn tại cộng đồng

Câu 18 Trình bày sơ cứu- cấp cứu bỏng tại cộng đồng

Trang 2

Câu 19 Trình bày cấp cứu nạn nhân đuối nước tại cộng đồng.

Câu 20 Trình bày xử trí ban đầu người bệnh tai biến mạch máu não tại cộng đồng

Câu 21 Trình bày cấp cứu ban đầu nạn nhân gãy xương tại cộng đồng

Câu 22 Mô tả 6 nguyên tắc y học gia đình

Câu 23 Trình bày các bước quản lý sức khỏe trong y học gia đình

Câu 24 Mô tả nội dung của hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình theo nguyên tắc y

học gia đình

Câu 25 Trình bày mục đích và cách tiến hành lượng giá nhu cầu chăm sóc người bệnh tại

gia đình

Câu 26 Trình các bước của kế hoạch chăm sóc người bệnh tại gia đình

Câu 27 Trình bày những lời khuyên đặc biệt trong chăm sóc cuối đời

Câu 28 Trình bày chăm sóc người bệnh hen mạn tính theo nguyên tắc y học gia đình

Câu 29 Trình bày chăm sóc người bệnh đái tháo đường theo nguyên tắc y học gia đình

Câu 30 Trình bày cách phòng ngừa các biến chứng bệnh đái tháo đường theo nguyên tắc y

học gia đình

Câu 31 Trình bày cách chăm sóc trẻ sốt cao co giật theo nguyên tắc y học gia đình

Câu 32 Trình bày cách chăm sóc trẻ tiêu chảy cấp theo nguyên tắc y học gia đình

Câu 33 Trình bày cách chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn hô hấp theo nguyên tắc y học gia đình

Câu 34 Trình bày cách chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng theo nguyên tắc y học gia đình

Câu 1 : Kể tên 10 năng lực của người điều dưỡng cộng đồng.

5 Sơ cửu, cấp cứu tai nạn, thảm hoạ với trang thiết bị và kỳ thuật điều dưỡng tại cộng đong

6 Tham gia chăm sóc môi trường sinh sống cùa cộng đồng, thực hiện dự phòng cấp I, cấp II

Trang 3

và cấp III với điều kiện, phương tiện thích hợp tại cơ sở Thực hiện các chương trình y tếtại địa phương

7 GDSK, tham gia hướng dẫn về sức khỏe cộng đồng cho người bệnh và nhân viên y tế cơsở

8 Huy động cộng đồng, các gia đình và cá nhân vào CSSK, nâng cao sức khoẻ tại cộng đồng

9 Có khả năng làm việc trong nhóm y tế và hoạt động liên ngành với mục tiêu sức khỏe chomọi người

10 Tham gia lập kế hoạch hành động, tiến hành giám sát và lượng giá kết quả hoạt động điềudường tại địa phương

Câu 2 Trình bày chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng cộng đồng.

TL:

A CHỨC NĂNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG CỘNG ĐÒNG

- Giáo dục sức khỏe cho cộng đồng

- Thực hiện vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân

- Chăm sóc (kỹ thuật) sức khỏe cộng đồng

- Quản lý công tác điều dưỡng tại cộng đồng

B NHIỆM VỤ CỦA ĐIÈU DƯỠNG CỘNG ĐÒNG

Trang 4

1.1. Giáo dục sức khỏe và huy động cộng đồng cùng tham gia CSSK

-Lập kế hoạch tổ chức thực hiện và đánh giá công tác giáo dục sức khỏe tại cộng đồng

-Tư vấn cho cá nhân, gia đình và cộng đồng các vấn đề sức khỏe và hạnh phúc gia đình

-Huy động cộng đồng cùng tham gia vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe

1.2. Thực hiện vệ sinh phòng bệnh và bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân dân

1.2.1. Dinh dưỡng hợp lý và vệ sinh thực phẩm:

- Hướng dẫn cộng đồng về dinh dường hợp lý khoa học, vệ sinh

- Vận động nuôi con bàng sừa mẹ, ăn sam và nuôi con đúng cách

- Phối hợp phát hiện và can thiệp sớm các nguy cơ do thiếu chất

- Giám sát vệ sinh thực phẩm và vệ sinh ăn uống tạo cộng đồng

1.2.2. Nước sạch, vệ sinh môi trường và tiêm chủng mở rộng:

- Thực hiện tiêm chủng tại cộng đồng

- Hướng dẫn cộng đông va gia đinh xay dựng, sử dụng, bảo quản các công trình vệ sinh (hố

xí, giếng nước, nhà tãm )

- Hướng dẫn thực hiện vệ sinh hoàn cảnh và duy trì các phong trào bào vệ sức khỏe (3 sạch,

4 diệt, ngày sức khỏe, vệ sinh trường học, trồng cây xanh )

- Giám sát an toàn trong lao động sản xuất Phát hiện sớm và tham gia xử lý các nguy cơ gây

ô nhiễm môi trường

- Thực hiện một số kỳ thuật y tế công cộng tại cộng đồng (lấy mẫu nước, mẫu phân, mầuchất thải gửi xét nghiệm, hướng dẫn các kỹ thuật làm trong va sạch nước, kỳ thuật diệt chuột )

- Thực hiện các chỉ định theo hướng dẫn của thầy thuốc

- Phối hợp xử lý các bệnh và các vết thương thông thường, báo cáo thường xuyên các diễnbiến cho thầy thuốc để phối hợp chữa bệnh và chăm sóc

- Tham gia xử lý ban đầu các tai nạn và thảm họa xảy ra tại địa phương

- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng thích hợp và hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc

- Chăm sóc và hướng dẫn phục hồi chức năng cho gia đình và các cá nhân tại cộng đồng

- Áp dụng y học cổ truyền đặc biệt là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, phối hợp,hướng dẫn nhân dân trồng và nuôi các cây con làm thuôc

Trang 5

- Hướng dẫn nhân dân dùng thuốc hợp lý an toàn.

- Trực tại trạm y tế và đi thăm gia đình theo lịch phân công

- Tham gia quản lý phụ nữ có thai và phát hiện các thai nghén có nguy cơ

- Tham gia quản lý phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và hướng dẫn sinh đẻ hợp lý trong cộngđồng

- Thực hiện các hoạt động GOBIF

1.4. Quản lý công tác Điều dưỡng cộng đồng

-Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch điều dưỡng cho cộng đồng, gia đình và cá nhân

-Giám sát công tác điều dưỡng trong tuyến theo nhiệm vụ được giao

-Lượng giá, đánh giá công tác điều dưỡng tại cộng đồng

-Huấn luyện điều dường cho nhân viên, học sinh y tế và các đối tượng khác

-Bảo quản, bảo dường dụng cụ và phương tiện làm việc

-Thực hiện chế độ báo cáo, quản lý thông tin theo sự phân công

-Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe theo hộ gia đình và các đối tượng ưu tiên

G: Theo dõi biểu đồ tăng O: Bù nước và điện giải (tiêu GOBIFtrưởng chảy)

F: Bổ sung nguồn thức ăn F: Giáo dục bà mẹ

Câu 3 Trình bày 8 yếu tố chăm sóc sức khỏe ban đầu của Tuyên ngôn Alma Ata

TL:

1.1. Giáo dục sức khỏe

•Giáo dục mọi vẫn đề có liên quan đến việc bảo vệ sức khỏe cho cá nhân và cộng đồng theo phương thức thay đổi kiến thức, thái dộ và hành vi có lợi cho vấn đề sức khỏe, làm cho mọi đối tượng CSSK cho chính mình, cho cộng đồng và cho toàn xã hội về những vấn đề cấp bách trước mắt và lâu dài

Nhằm đạt mục tiêu:

- Phổ cập kiến thức y học thường thức vê bảo vệ sức khỏe cho toàn dân

- Để mọi người biết được CSSKBĐ là trách nhiệm của toàn dân và của toàn xà hội

+ Nội dung CSSKBĐ phải phù hợp với tình hình cụ thề của từng địa phương (mô hình sứckhỏe, bệnh tật, vấn đề y tế ưu tiên, các chương trình, mục tiêu y tế đang được triển khai tại địaphương)

+ Phài tôn trọng các nguyên tắc giáo dục

+ Hình thức giáo dục phải phong phú: nghe, nhìn, phối hợp nghe - nhìn, làm mẫu

Trang 6

- Tổ chức, động viên các đoàn thể, các đối tượng (bà đờ, thầy lang, y tế tư nhân) tham giaGDSK.

1.2. Cung cấp lương thực, thực phẩm, cải tiến bữa ăn và dinh dưỡng hợp lý:

Ăn uông là một nhu cầu cơ bản của con người Cải thiện điều kiện dinh dường là yêu cầucấp thiết của các nước đang phát triển Điều kiện kinh tế của Việt Nam còn nhiều khó khăn, mụctiêu của chúng ta là xóa đói giảm nghèo, cải thiện chất lượng dinh dường, dinh dưỡng hợp lý và antoàn thực phẩm Chúng ta đà xây dựng cơ cấu bữa ăn hợp lý đảm bảo đủ năng lượng và cân đốicác thành phần dinh dưỡng (đạm, đường, mỡ và các chất vi lượng, vitamin) Giáo dục dinh dưỡngnhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng vê dinh dường hợp lý, đê đảm bào phòng tránh đượcnhững bệnh do dinh dường gây ra Vận động cộng đông tự giải quyết vấn đề dinh dưỡng và sửdụng hợp lý nhừng nguồn lương thực, thực phẩm sẵn có ở địa phương, phát triển hệ sinh thái V A

c (vườn, ao, chăn nuôi) Giúp cho cộng đồng biết cách tồ chức bừa ăn hợp lý vừa đảm bảo dinhdường, vừa phù hợp với khẩu vị của từng địa phương, bảo quản và sử dụng tốt nguồn lương thực,thực phẩm, chống làng phí, phòng chống các bệnh do ăn uống thiếu hoặc thừa dinh dường Đảmbảo bừa ăn trong từng gia đình cũng là một trong những yêu cầu của chiến lược dinh dường nhằmđảm bảo an sinh xà hội Các chính sách khuyến khích sản xuất tăng nguồn của cải vật chất trong

xà hội đồng thời nghiên cứu chế biến các sản phẩm nông nghiệp nhàm cung cấp nội địa và xuấtkhẩu

1.3. Cung cấp đủ nước sạch và vệ sinh môi trường.

- Cung cấp đủ nước (nước ăn uống sinh hoạt) duy trì sự cân bàng sinh thái giừa con người

và môi trường, giải quyết môi trường trong sạch (xử lý phân, nước, rác, các chất thải đặc, chất thảicông nghiệp) ngăn chặn các yêu tô nguy hại cho cơ thể trong quá trình sản xuất và đời sống,

- Điều tra thống kê và có bản đô theo dõi nguồn nước sạch, hồ xí, nước thải và rác

- Tuyên truyền giáo dục dùng nước sạch, hố xí, nhà tắm hợp vệ sinh, xử lý nước, phân, rác

- Tổ chức phối hợp liên ngành trong việc thực hiện vệ sinh công cộng, thực hiện phong trào 3 diệt (ruồi, muỗi, chuột)

- Lập kế hoạch phát triển, hướng dẫn sử dụng và bảo quản 3 công trình vê sinh (nhà xí, nhà tăm và giếng nước)

1.4. Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và KHHGĐ:

Đẩy mạnh giáo dục về dân số kế hoạch hóa gia đình: giáo due dân số kế hoạch hóa giađình nhằm làm cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện một cách tốtnhất Muốn được như vây cần giáo due cho người dân nhận thức được vấn đề phấn đấu giảm tỷ lệphát triển dân so, thực hiện mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con, đẩy mạnh phong trào nuôi conkhỏe dạy con ngoan

- Tiếp tục phấn đấu giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em, nhất là tử vong sơ sinh Tỷ lệ bà

mẹ và trẻ sơ sinh tử vong rất cao do chưa được quan tâm đúng mức; mặt khác do phong tục tậpquán lạc hậu (tự đỡ đẻ hoặc mời các bà lang vườn ) Vận động được người dân tự nguyện đến cáctrung tâm y tế để được chăm sóc từ khi có thai đến khi sinh và sau sinh là việc làm của cả cộngđồng

Trang 7

- Giải quyết tốt vấn đề dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em: Trẻ em được chăm sóc tốt từtrong bụng mẹ sẽ phát triển về tinh thằn và thể chất tốt, điều đó có nghĩa là giống nòi được cải tạonhờ dinh dường Khẩu hiệu “trẻ em hôm nay - thế giới ngày mai” hoàn toàn đúng khi sự chăm sóc

và giáo dục trong một môi trường tốt thì chúng ta sẽ có một thế hệ công dân tốt trong tương lai.Chiều cao và cân nặng của trẻ em ngày càng được cải thiện nhờ sự hiểu biết của các bậc cha mẹ đàgiành nhiều chế độ dinh dưỡng, đặc biệt từ khi mang thai Người mẹ được đảm bảo dinh dường tốt

sè sinh ra những em bé không bị suy dinh dường bào thai

- Nội dung công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em (tóm tắt trong chương trình GOB1FFF)chương trình này gồm:

+ Sử dụng biểu đồ tăng trưởng theo dõi sức khỏe trẻ em (Growth monitoring) để theo dõi

sự phát triên vê thê chât cua tre

+ Bù nước và điện giải bằng đường uống (Oral rehydratation); đây là loại thuốc vừa thôngdụng, vừa rẻ tiền, vừa dễ sử dụng Sử dụng loại thuốc tiện lợi này đã hạn chế được tỷ lệ trẻ tử vonghàng năm do tiêu chảy và một số bệnh khác như: sốt chưa rõ nguyên nhân, sốt xuất huyết, sốt rét

+ Nuôi con bằng sừa mẹ (Brest feeding): Trước đây các bà mẹ cho con bú mẹ hoàn toàn.Ngày nay do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan người mẹ sử dụng sữa bò để nuôi con Khi nuôicon bằng sữa bò, nhiều yếu tố có thể gây cho trẻ bị bệnh như mất vệ sinh bình sừa, mất vệ sinh từngười chăm sóc trẻ Các nhà khoa học đều khuyến cáo nên nuôi con bằng sữa mẹ vừa rẻ tiền vừađảm bảo tránh cho trẻ bị mắc các bệnh đường ruột Nuôi con bằng sữa mẹ còn có lợi ích vì nó làsợi dây thắt chặt tình mẫu tử và đứa trẻ được hưởng nguồn kháng thề từ sừa mẹ, giúp cho trẻ cósức đề kháng tốt tránh các bệnh nhiễm trùng

+ Tiêm chủng phòng bệnh (Immunisation): trước đây các bệnh truyền nhiễm đã cướp đisinh mạng cùa nhiều trẻ em Từ khi có tiêm chùng mở rộng tỷ lệ chết do các bệnh truyền nhiễmgiảm đi rõ rệt Trẻ được tiêm phòng 6 loại bệnh thường gặp: Lao, Bại liệt, Bạch hầu, Ho gà, uốnván, Sởi Các quốc gia có điều kiện có thể tiêm mở rộng thêm các loại vacxin mà từng vùng, từngmiền các bệnh dịch đó phát triển

+ Kế hoạch hóa gia đình (family planning): Để hạn chế bùng nổ dân số, các quốc gia phảitham gia vào chương trình nhằm đưa tỷ lệ sinh trong tầm kiểm soát

+ Thực phẩm bổ sung cho bà mẹ và trẻ em (Food supplements): Bổ sung các chất cần thiếtcho cơ thể trong đó có các vi chất và vitamin Chế độ ăn uông không hợp lý có thể dẫn đến nhiềubệnh tật từ đó phát sinh Những thực phẩm cần bả sung cho chế độ ăn của mẹ và bé phụ thuộc vàohoàn cảnh của từng gia đình và tình trạng của từng bé Ờ những gia đình kinh tế còn khó khăn thìvấn đề tự cung tự cấp tại chỗ những sản phẩm nông nghiệp rất quan trọng; trứng gà, gà, vịt, rau theo mô hình VAC đà đem lại nhiều kết quả tốt trong phòng chống suy dinh dưỡng, cần làm côngtác tuyên truyền sâu rộng cho người dân hiểu biết chiến lược dinh dưỡng của nhà nước nhằm cảithiện quan niệm về dinh dưỡng: các phong tục tập quán kiêng ãn khi có thai, sau khi sinh Phátđộng phong trào toàn dân mỗi gia đình tự chăn nuôi và trông trọt đảm bảo dinh dường cho gia đìnhtrong khả năng của mình

+ Giáo dục nhằm tăng cường vai trò của phụ nữ (Femal education): vai trò của người phụ

nừ trong gia đình và xã hội là vô cùng to lớn Người phụ nữ đảm trách công việc nuôi dạy con nên

sự hiểu biết của họ vô cùng quan trọng Nhưng năm đầu đời của bé (trong 3 năm đầu) được nuôidạy một cách khoa học sẽ tạo nền tảng cho nhận thức của trẻ sau này Người phụ nừ có học vấn và

Trang 8

được giáo dục tốt thì khi có gia đình, có con cái, chính họ sẽ tạo dựng cho thế hệ sau những phẩmchất tốt đẹp có tính nhân văn: biết lẽ phải, biết yêu thiên nhiên, yêu con người Làm cho thế giớiđược yên bình hơn.

1.5. Tiêm chủng phòng các bệnh nhiêm khuan chính

Trước đây hàng năm số trẻ em măc các bệnh truyền nhiễm tỷ lệ tử vong rất cao Tổ chức

y tế thế giới đà triên khai chưomg trình tiêm chủng tại các quốc gia nhât là nhừng nước đang pháttriên nhăm ngăn chặn tỷ lệ tử vong ở trẻ em

Tiêm chủng mở rộng nhằm phòng chống 8 bệnh truyền nhiễm phổ biến và nặng nề ở trẻ

em là: Vacxin phối hợp 5 trong 1 phòng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, viêmphổi/viêm màng não mủ do vi khuẩn Hib và Lao, Sởi, Bại liệt Tiêm chủng góp phần giảm tỷ lệmắc và chết ở trẻ em do 7 bệnh trên gây nên Mục tiêu của Việt nam là tiếp tục thực hiện tiêmchủng mở rộng duy trì tỷ lệ tiêm đầy đủ 8 loại vacxin ở mức cao nhất Ngoài ra các loại vaccinthương hàn, Viêm Não Nhật bản B, Rubella, đang được đưa vào chương trình tiêm chủng quốcgia Tùy từng vùng, địa phương mà triển khai thêm các vacxin phù hợp với hoàn cảnh, tình hìnhbệnh tật của vùng đó

1.6. Phòng và kiểm soát dịch bệnh ở địa phương

-Phòng ngừa dịch bệnh, dập dịch, không để dịch xảy ra ở địa phương và cơ sở, nếu có thì phải giải quyết nhanh chóng, hạn chế tối đa các thiệt hại

-Khống chế tiến đến thanh toán ở mức độ khác nhau một số bệnh dịch lưu hành (dịchhạch, dịch tả) hay một số bệnh mới mắc (tiêu chảy, lỵ ) biến một số bệnh nhiều người mặc thànhcác bệnh thông thường, không còn là một vấn đề lớn cho ngành y tế

-Phòng chồng một số bệnh truyền nhiễm, bệnh sốt rét, bệnh xà hội và AIDS

-Theo dõi liên tục các bệnh mạn tính như phong, lao, tâm thần, động kinh, bướu cổ

1.7. Điều trị và xử trí các bệnh và các vết thương thông thường ở tuyến y tế cơ sở

- Điều trị bệnh là nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống vì vậy nâng cao chất lượng khám và chừa bệnh là công tác trọng tâm cùa ngành y tế Chừa trị các bệnh thông thường tạituyến y tê cơ sở là góp phần giảm tải bệnh nhân ở tuyến trẽn đồng thời giải quyết tốt tại chỗ góp phần giảm chi phí cho người bệnh

- Tổ chức và giải quyết tốt các bệnh cấp cứu và các bệnh cấp tính thông thường hàngngày: cấp cứu nội,ngoại, sản, nhi và các cấp cứu chuyên khoa tại tuyến cơ sở Tham gia giải quyết

sơ cứu những câp cứu do thảm họa gây ra

- Thực hiện quản lý các bệnh màn tính và các bệnh xã hội tại nhà Công • tác này cần phải được duy trì vì số lượng người mắc các bệnh mân tính và bệnh xà hội tại cộng đồng rất lớn, vấn đề cấp phát thuốc hàng tháng cần quàn lý tốt

1.8. Cung cấp thuộc thiết yếu cho CSSKBĐ

Chủ yếu cung cấp thuốc nam tại xã và các phượng pháp chữa bệnh không dùng thuốc bảo đảm có đủ thường xuyên các loại thuốc thông thường , thuốc chù yếu, thuốc tối cần tại trạm y tế

cơ sở, ưu tiên cung cắp thuốc cho các vùng sâu, vùng xa các vùng dân tộc thiểu số

Cung cấp thuốc thiết yếu là cung cấp đủ thuốc cho công tác phòng bệnh, chừa bệnh từ

Trang 9

tuyến xã đen tuyến tỉnh, đẩy mạnh sản xuất trong nước, giảm nhập ngoại cụ thể:

- Lập kế hoạch sử dụng thuốc và dự trừ thuốc một cách thích hợp dựa trên mô hình sức khỏe và bệnh tật

- Tìm vốn để quay vòng thuốc, mở quầy thuốc

- Tổ chức xây dựng và kiểm tra túi thuốc của y tế thôn bản, y tế tư nhân, kiểm tra các nguồn thuốc trong địa phương để đề phòng thuốc giả, thuốc hỏng

- Bảo đàm đủ thuốc cần thiết và thuốc thiết yếu

- Hướng dẫn và kiểm tra sử dụng thuốc an toàn và hợp lý

- Tuyên truyền hướng dẫn nuôi trồng, kiểm tra, chế biến, sử dụng thuốc nam ở cộng đồng

- Quàn lý tốt thuốc và trang thiết bị

Câu 4 Trình bày 10 nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu của việt nam

TL:

( Chú ý lấy toàn bộ câu 3 + phần 9,10 )

1.9. Kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở

Củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở thực sự là nền tảng của hệ thống y tế quốc gia, đủsức hoàn thành nhiệm vụ CSSKBĐ cho nhân dân, đảm bảo giải quyết khoảng 80% các trường hợpbệnh thông thường được giải quyết ở cơ sở, bảo đảm đủ biên chế và cơ cấu cán bộ

Là mối quan tâm hàng đầu của ngành y tế việt nam, là nội dung, biện pháp quan trọng nhất

để đảm bảo thành bại các nội dung khác của CSSKBĐ

5.9. ỉ, Mục tiêu

- Mỗi xà có một trạm y tế , khu vực có phòng khám đa khoa khu vực

- 100% cán bộ y tế vào biên chế nhà nước, ưu tiên khu vực miền núi, tây nguyên V.V

- Có đủ lượng cán bộ y tể cần thiêt với biên chế 1 cán bộ y tế/ 1000 dân sô, tôi thiểu 1 cán

bộ y tế /3000 dân với cơ cấu: 1 trạm trường chuyên về YTCC, 1 y sĩ y học cổ truyền, 1 nữ hộ sinhbiết nhi khoa, y học xà hội v.v

5.9.2 Nội dung

- Hoạt động của trạm y tế phải đồi mới theo hướng thực hiện các chương trình mục tiêu ytế

- Cán bộ y tế cơ sở phải được đào tạo lại để đáp ứng được yêu cầu mới của công tác:

- Phải biết ý nghĩa, cách tính toán và báo cáo 25 chỉ số thống kê cơ bản ở tuyến y tế cơ sở

- Hiểu biết công tác quản lý y tế cơ sở dựa trên chỉ số y tế

+Biết xác định nhu cầu y tế ở cơ sở

+ Phân tích nguyên nhân vấn đề y tế dựa vào điều tra cộng đồng

+ Biết lập kế hoạch y tế năm, qúy, tháng

Trang 10

+ Biết tồ chức thực hiện kế hoạch

+ Biết đánh giá kết quả thực hiện

+ Biết chẩn đoán cộng đồng

5.10. Quản lý sức khỏe toàn dân

- Quản lý các đối tượng ưu tiên tiền tới quản lý sức khỏe toàn dân, mọi người đều được y

tế chăm sóc từ khi lọt lòng cho đến khi tử vong

- Là biện pháp CSSKBĐ chủ động, tích cực, đồng thời là sự tổng hợp nhiều biện phápchăm sóc về xã hội và y tế, do đó phải có sự phoi hợp hoạt động đa ngành và liên ngành trong lĩnhvực này

- Mục tiêu của quản lý sức khỏe là hạ thấp dần tỷ lệ bệnh tật, tàn phế, tử vong, nâng caotừng bước vừng chắc sức khỏe nhân dân

- Đối tượng quản lý sức khỏe là người dân từ lúc sinh ra cho đến chết

- Đe đạt được mục tiêu trên phải:

+ Khám sức khỏe định kỳ để chủ động phát hiện bệnh và điều trị kịp thời

+ Lập hồ sơ sức khỏe của cá nhân: ghi chép, theo dõi tình trạng, diễn biến của sức khỏe,bệnh tật để có biện pháp chăm sóc cân thiêt

+ Giáo dục người dân kiến thức phổ thông về y học để tự cấp cứu nhau khi cần thiết.Củng cố mạng lưới hội viên chừ thập đỏ ở cơ sở

+ Khám toàn diện khi bệnh nhân đến khám để phát hiện bệnh khác

+ Khám chuyên khoa phát hiện bệnh hàng loạt (lao, mắt đỏ, phong, phụ khoa

Câu 5 Trình bày các giai đoạn trong nghiên cứu dịch tễ học

TL:

hợp nhằm tăng cường sức khỏe cộng đồng

1. CÁC GIAI ĐOẠN NGHIÊN cứu TRONG DỊCH TẺ HỌC

Nghiên cứu dịch tễ học được chia làm 4 giai đoạn:

Dịch tễ học mô tả về vấn đề sức khỏe, yêu cầu trả lời rõ các câu hỏi sau:

- Cái gì? Vấn đề sức khỏe gì? Bệnh, dịch gì xảy ra (thể hiện bằng số mắc và sô chết, nếucó) hay vấn đề sức khoẻ nào (số hộ gia đình chưa sử dụng nước sạch; sô phụ nừ có thai chưa đếntiêm vacxin phòng uốn ván sơ sinh, thiếu nữ hộ sinh tại tuyến xà )

Cần mô tả chi tiết các đặc trưng cụ thể của bệnh tật hay vấn đề sức khỏe

Trang 11

- Ai? Đối tượng nào bị mắc bệnh tật hay chịu ảnh hưởng của các vấn đề sức khỏe nêutrẽn, cần mô tả cụ thể về tuổi, giới, dân tộc, nghề nghiệp, tập quán sinh hoạt và các đặc trưng cụthể khác tuỳ theo từng loại bệnh hay vấn đề sức khỏe cụ thể.

- Ở đâu? Vấn đề sức khỏe hay bệnh tật xảy ra ở đâu ? Nêu rõ vị trí địa lý, đặc trưng vềđiều kiện sinh sống và hoàn cảnh của các đối tượng bị ảnh hưởng; đặc biệt phải xác định xem cótiếp xúc với các yếu tố nguy cơ không? mức độ nguy cơ của các vùng này ra sao

- Khi nào? Bệnh tật hay các vấn đề sức khỏe xảy ra khi nào ? Nêu rõ thời gian theo ngày,tháng, năm, xảy ra Neu cần thiết phải xác định thời gian cho từng trường hợp cụ thể Có thể mô tả

sự xuất hiện của các yếu tố nguy cơ hay nguyên nhân xác định liên quan đến sự xuất hiện của vấn

đề sức khỏe hay bệnh tật

- Bao nhiêu: mô tả số trường hợp mắc hay chết về bệnh tật hay số đối tượng chịu ảnhhưởng của vấn đề sức khỏe trong từng thời gian nhất định như hàng ngày, hàng tuần hay hàngtháng để xem xét mức độ của vân đề

Mô tả các vấn đề sức khỏe hay bệnh tật là một yêu cầu quan trọng đối với cán bô y tếtuyến cơ sở Mô tà kịp thời và báo cáo sự xuất hiện của bệnh dịch với các đặc trưng cụ thể theocác mục trên sẽ góp phân quan trọng vào việc đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời nhằm bảo vệsức khỏe cộng đồng

Điều cơ bản trong dịch tễ học phân tích là đưa ra các giả thiết về nguyên nhân và các yếu

tố nguy cơ của bệnh hay vấn đề sức khỏe, đây là cơ sở khoa học cho dịch tễ học can thiệp (thựcnghiệm)

Ví dụ: Cán bộ y tế tới từng gia đình xóm Vũ Đại điều tra;

- Số dân dùng nước bẩn và bị tiêu chảy

- Số dân dùng nước bẩn và không bị tiêu chảy

- Số dân không dùng nước bẩn và bị tiêu chảy

- Số dân không dùng nước bẩn và không bị tiêu chảy

Sau khi điều tra đà có số hiệu như sau:

Số dân dùng nước bẩn 26

“ , ; - X 100 = 96,29%

Sô trường hợp bị tiêu chảy 27

Trang 12

Số dân dùng nước bẩn 26

' —— -= —7- X 100 = 35,62%

Sô dân không bị tiêu chảy 73

Nhận xét: số đông người mắc bệnh tiêu chảy là do sử dụng nước bẩn.

2.3. Dịch tễ học can thiệp (dịch tễ học thực nghiệm)

Dịch tễ học can thiệp nhằm trả lời các câu hỏi sau:

- Những biện pháp can thiệp nào cần được tiến hành theo mức độ ưu tiên trong từng hoàncảnh cụ thể

Các biện pháp can thiệp cộng đồng được dựa vào kết quả xét nghiệm tại phòng thí nghiệm,bệnh viện và dựa trên các yếu tố nguyên nhân, nguy cơ của bệnh, dịch hay vấn đề sức khỏe

Các can thiệp được thực hiện nhằm giải quyết các trường hợp bệnh tật đã mắc can thiệpnhằm hạn chế hoặc không đề mắc thêm và can thiệp giải quyết các yếu tố nguyên nhân, nguy cơ,hậu quả cần được thực hiện theo mức độ ưu tiên trong từng trường hợp cụ thể

Thực tế, khi có bệnh dịch xảy ra trong cộng đồng, các tuyến y tế cơ sở cần thực hiện ngaycác biện pháp can thiệp kinh điên, thường quy trên cơ sở can thiệp vào các yếu tố căn nguyên,nguyên nhân và nguy cơ của từng bệnh cụ thể

Ví dụ: Tại xóm Vũ Đại: chọn 30 người dùng nước bẩn và 30 người không dùng nước bẩntheo dõi 15 ngày nhận thấy:

- 25 người dùng nước bẩn bị tiêu chảy

- 2 người không dùng nước bẩn bị tiêu chảy

Như vậy:

X 100 = 45%

Số trường hợp bị tiêu chảy dùng nước bẩn 25 X 100 = 83,3%

Số trường hợp bị tiêu chảy không dùng nước bẩn 2 X 100 = 6,66%

Nhận xét:

Trong nhóm người dùng nước bẩn số đông bị tiêu chảy Biện pháp can thiệp: dân khôngdùng nước bẩn nữa; số người mắc tiêu chảy sẽ giảm dần và hết

2.4. Dịch tễ học đánh giá

Dịch tễ học đánh giá nhằm trả lời các câu hỏi sau:

- Hiệu quả của các biện pháp can thiệp ra sao ?

- Nên làm thế nào để nâng hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng ?

Dịch tễ học đánh giá đo lường các kết quả của các biện pháp can thiệp nhằm tìm ra biệnpháp phù hợp và hiệu quả nhất trong từng hoàn cảnh cụ thể

Trang 13

1. CÔNG TÁC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

Vệ sinh là những quy tắc giữ gìn sự sạch sẽ cho con người, cho dụng cụ/thiết bị, cho môitrường, cho thực phẩm nhằm phòng bệnh và tăng cường sức khỏe Vệ sinh cũng có thể hiểu làcác thao tác, các quy trình được áp dụng để giảm tý lệ nhiễm và lây lan dịch bệnh

Vệ sinh môi trường chủ yếu là cung cấp đủ nước sạch và xử lý tốt các chất thải (phân, rác,nước thải, khí thải) nhằm giữ sạch nguồn nước, đất và không khí, cân bằng hệ sinh thái, phục vụsức khỏe cho cá nhân và cộng đồng

1.1. Nước sạch

Theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam, nước sạch gồm 2 loại: nước dùng cho ăn uống vànước dùng cho sinh hoạt:

- Nước sạch dùng cho ăn uống phải đảm bảo các tiêu chí theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BỘ Y Te), bao gồm 109 chỉ tiêu, trong đó có các chỉtiêu về cảm quang và các chỉ tiêu xét nghiệm: vi khuẩn, kim loại, chất hừu cơ, hoá chất bảo vệthực vật, hoá chất khử trùng và sản phẩm phụ, nhiễm xạ

- Nước sạch dùng cho sinh hoạt phải đảm bảo các tiêu chí theo Quy chuân kỳ thuật quôcgia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BỘ Y Te), bao gôm 14 chỉ tiêu, trong đó có cácchỉ tiêu về cảm quang và xét nghiệm vi khuân, các kim loại

Theo quy định của Bộ Y tế, 100% các trạm y tế phải đàm bảo có nước sạch và sử dụngnước sạch

Theo điều tra của Cục y tế dự phòng Bộ Y tế, nước máy là nguồn nước có tỷ lệ màu nướcđạt tiêu chuẩn vệ sinh cao nhất nhưng cũng chỉ ở mức 65.2% Giêng khơi là nguồn nước bị ônhiễm trầm trọng nhất, chỉ 7.3% số mẫu điều tra đạt tiêu chuân vệ sinh Các nguồn nước khác nhưnước mưa, nước mặt và nước giêng khoan cũng bị ô nhiễm chỉ có 27.3%, 13.8% và 7.7% số mẫuđạt tiêu chuẩn vệ sinh

Theo báo cáo đánh giá yếu tố nguy cơ toàn cầu của tổ chức y tế thế giới năm 2004, thì hâuhết các trường hợp tử vong tiêu chảy trên thế giới (88%) là do nước không an toàn, vệ sinh môitrường Nhìn chung, hơn 99% các ca tử vong ở các nước đang phát triển, và khoảng 84% trong số

Trang 14

ca tử vong tim mạch và khoảng 3% các ca tử vong nhiễm trùng hô hấp.

- Khói trong nhà từ nhiên liệu rắn (Indoor smoke from solid fuels): Hom một nửa dân sốthế giới vẫn nấu ăn bằng gỗ, phân, than đá hoặc chất thải nông nghiệp trên bếp Sử dụng nhiên liệurắn dẫn đến rủi ro cao với khói trong nhà và nguy cơ sức khỏe Sử dụng nhiên liệu rắn có chứa mộtloạt các chắt có hại, chất gây ung thư từ các hạt vật chất rất nhỏ hít vào phổi Khói từ nhiên liệurắn gây ra khoảng 21% các ca tử vong trên toàn thế giới bị nhiễm trùng đường hô hấp dưới, 35%các ca tử vong do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và khoảng 3% tử vong ung thư phổi Trong sốnhững người chết, khoảng 64% xảy ra ở các nước có thu nhập thấp, đặc biệt là ở khu vực ĐôngNam Á và châu Phi

Ở Việt Nam, các khu công nghiệp đang hình thành và phát triển rất mạnh, đan xen vớiviệc sử dụng nhiên liệu rắn làm chất đốt ở các vùng nông thôn, do vậy, cán bộ trạm y tế cần phải tưvấn cho người dân để kiểm soát các nguy cơ và các rủi ro sức khỏe

1.3.1. Phân loại chất thải y tế:

a) Chat thải lây nhiễm sắc nhọn (kim tiêm, bơm liền kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, kimchọc dò, kim châm cứu ): Đựng trong thùng hoặc hộp cứng có màu vàng

b) Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (bong/băng thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của

cơ thề; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly): Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi

e) Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc trong thùng

có lót túi và có màu xanh

g) Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế: Đụng trong túi hoặc trong thùng có lót túi

và có màu trắng

Trang 15

1.3.2 Thu gom chất thảiy tế

Thu gom chất thải lây nhiễm:

- Túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải phải có nắp đậy kín, bảo đảmkhông bị rơi, rò ri chất thải trong quá trình thu gom;

- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trước khi thu gom vê khu lưu gìừ,

xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;

- Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giừ chât thải trongkhuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày;

- Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05 kg/ngày, tần suấtthu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn từ nơi phát sinh về khu lưu giữ tạm thời trong khuôn viên cơ

sở y tế hoặc đưa đi xử lý, tiêu hủy tối thiểu là 01 (một) lần/tháng

b/ Thu gom chất thải nguy hại không lây nhiễm:

Chát thải nguy hại không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giừ chât thảitrong khuôn viên cơ sở y tế;

c/ Thu gom chất thải y tế thông thường: Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế vàchất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chê được thu gom riêng

1-3.3 Lưu giữ chất thải y tế

- Chât thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải lưu giữ riêng tại khu vực lưugiữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế

- Chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm phải lưu giừ riêng trừ trườnghợp các loại chất thải này áp dụng cùng một phương pháp xử lý

- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế và chất thải y tế thông thườngkhông phục vụ mục đích tái chế được lưu giữ riêng

- Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 02 ngày trong điều kiệnbình thường Trường hợp lưu giữ chất thải lây nhiễm trong thiết bị bảo quản lạnh dưới 8°c, thờigian lưu giữ tối đa là 07 ngày Đối với cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05kg/ngày, thời gian lưu giữ không quá 03 ngày trong điều kiện bình thường và phải được lưu giừtrong các bao bì được buộc kín hoặc thiết bị lưu chứa được đậy nắp kín

- Đối với chất thải thông thường: không bắt buộc phải thuê đơn vị bên ngoài

Câu 7 : Mô tả công tác giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm trong hoạt động dự phòng của trạm y tế

TL:

Trang 16

2.1. Quy định của Chính phủ phân cấp trách nhiệm về thực phẩm

Z/.7 Ngành Ytế

Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến thực phẩm, bảoquàn, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với: Phụ gia thực phẩm, chất hồ trợ chếbiến, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường

vi chất dinh dường, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

2.1.2. Ngành Nông nghiệp

Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, giết mổ, sơ chế, chếbiến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với ngũ cốc; thịt và các sảnphẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm thủy sản; rau, củ, quả và sản phâm rau, củ, quả; trứng và cácsản phẩm từ trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong và các sản phẩm từ mật ong; thực phẩm biến đổigen; muối; gia vị; đường; chè; cà phê; cacao; hạt tiêu; điều và các nông sản thực phẩm; dụng cụ,vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý

2.1.3. Ngành Công thương

Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quàn, vận chuyển,xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thựcvật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng thuộc phạm vi quản lý

2.1.4. Chính quyền địa phương

Do Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp, nhưng thông thường trạm y tế xâ, phường, thịtrấn quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh dưới 50 suất ăn/lần phục vụ

và cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố (theo khoản 3 Điều 8 của Thông tư 47/2014/TT-BỘ Y Te)

2.2. Giám sát các điều kiện đảm bảo ATVSTP

Các điều kiện đảm bảo về ATTP bao gồm: cơ sở vật chất, trang thiết bị, con người, điềukiện bảo quản thực phẩm, quy trình sản xuât

Chính phủ quy định tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm đều phải có giấychứng nhận đủ điều kiện ATTP trừ các trường hợp sau:

a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

2.4. Giám sát ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm

Giám sát ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm là việc phát hiện cáctrường hợp ngộ độc thực phẩm, từ đó xác định nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm, số ca sử dụng

Trang 17

thực phẩm, số ca mắc, triệu chứng lâm sàng, tình trạng bệnh , đông thời quy định tránh nhiệmcủa các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phâm đà cung câp thực phẩm không an toàn để xảy ra ngộđộc thực phẩm.

2.5. Giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm

Giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm là việc thực hiện kiểm tra kiểm nghiệm mang tínhcảnh báo, dự phòng ngộ độc thực phẩm: Lấy mẫu thực phẩm, thức ăn phô biến, có nguy cơ cao ônhiễm, kiểm nghiệm các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm về vi sinh, hóa học

Câu 8 : Mô tả công tác giám sát an toàn vệ sinh thực phẩm trong hoạt động dự phòng của trạm y tế

TL:

2.3. Giám sát các điều kiện đảm bảo ATVSTP

Các điều kiện đảm bảo về ATTP bao gồm: cơ sở vật chất, trang thiết bị, con người, điềukiện bảo quản thực phẩm, quy trình sản xuât

Chính phủ quy định tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm đều phải có giấychứng nhận đủ điều kiện ATTP trừ các trường hợp sau:

e) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

2.6. Giám sát ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm

Giám sát ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm là việc phát hiện cáctrường hợp ngộ độc thực phẩm, từ đó xác định nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm, số ca sử dụngthực phẩm, số ca mắc, triệu chứng lâm sàng, tình trạng bệnh , đông thời quy định tránh nhiệmcủa các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phâm đà cung câp thực phẩm không an toàn để xảy ra ngộđộc thực phẩm

2.7. Giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm

Giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm là việc thực hiện kiểm tra kiểm nghiệm mang tínhcảnh báo, dự phòng ngộ độc thực phẩm: Lấy mẫu thực phẩm, thức ăn phô biến, có nguy cơ cao ônhiễm, kiểm nghiệm các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm về vi sinh, hóa học

Câu 9 Trình bày nguyên tắc cơ bản trong xử trí thảm họa tại cơ sở y tế

TL:

3. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN XỬ TRÍ THẢM HỌA TẠI CƠ SỞ

Trang 18

3.1. Khái niệm về thảm họa

Thảm họa là hiện tượng do thiên nhiên hoặc con người gây ra, làm ảnh hưởng đến con người, xã hội và môi trường

Ví dụ: động đất, sóng thần, bão lũ, sạt lở đồi núi, núi lửa phun, chiến tranh, bom đạn, khủng bố,hỏa hoạn, tàu xe đụng nhau, lật tàu xe, ngộ độc thực phẩm hàng loạt

Hậu quả: Có thể gây chấn thương hàng loạt, tử vong số lượng lớn người Môi trường ô nhiễm, bệnh dịch theo sau, sản xuất đình trệ, kinh tế chính trị bị ảnh hưởng

Phân loại thảm họa theo số người bị tác động trực tiếp:

+ Mức 1: 30-100 người bị nạn, hoặc 20-50 người phải nằm viện

+ Mức 2: 101-500 người bị nạn, hoặc 51-200 người phải nằm viện

+ Mức 3: 501-2.000 người bị nạn, hoặc 201-300 người phải nằm viện

+ Mức 4: hàng ngàn người bị nạn, trên 300 người phải nằm viện

Phân loại này là căn cứ để huy động người, xe cứu thương và các phương tiện phục vụcông tác khắc phục hậu quả của thảm họa

Trang 19

Cơ sở

3.3. Các lực lượng tham gia phòng chống thảm họa

- Chính quyền địa phương

3.2. Nhiệm vụ trạm y tế trong phòng chống thảm họa

- Phát tín hiệu cấp cứu: Báo cáo Sở Y tế, gọi điện thoại cơ quan chức năng 113,114, 115

- Phân loại nhanh nạn nhân

- Sơ cấp cứu ban đầu: ABCD

- Vận chuyển nạn nhân an toàn

- Tiếp tế tại hiện trường

- Du dọn, xử lý hiện trường

- Không dành toàn bọ thời gian, sức lực và vật dụng y tê cho nhóm bệnh

- Loại những bệnh nhân nhẹ nhất không có tổn thương ảnh hưởng đến chức năng sống;

Hệ thống y tế trong phòng chống thảm họa:

Trang 20

- Ưu tiên cho các bệnh nhân cần cấp cứu khân câp.

Phân loại bệnh nhân trong cấp cứu thảm hoạ:

Tiêu chuẩn phân loại sơ bộ, đơn giản và nhanh cho các nạn nhân và quyêt định xử trí saukhi phân loại thường được dựa trên các thông số:

- Khà năng còn tự đi lại được của nạn nhân

- Tình trạng ý thức của nạn nhân

- Tình trạng hô hấp và oxy hoá máu: Còn thở/ hay không thở

- Tình trạng tuần hoàn: dấu hiệu tưới máu tốt hay không tốt

Nói chung các nạn nhân trong phân loại cấp cứu thảm hoạ phải được dán biên phân loại.Các biên phân loại có màu được mã hoá như sau:

- Đỏ: Cần ưu tiên cấp cứu (Emergency)

- Vàng: Có thể nặng lên (Urgent)

- Xanh lá cây: Có thể theo dõi và ít nguy cơ diễn biến bất thường (Nonurgent)

- Đen: Chết hay bị thương rất nặng và không hy vọng sống sót

Trong phân loại bệnh nhân ngay tại hiện trường khi xảy ra thảm hoạ, các bệnh nhân đượccoi là bị thương nặng và không hy vọng sống sót là vấn đề khó xử nhất trong quyết định phân loại

và quyết định thái độ xử trí vì các vấn đề đạo đức và năng lực của nhân viên y tế tiến hành phânloại tại hiện trường cũng như các quy định hiện hành trong thực hành y tế của từng đất nước Chỉnên lưu ý là các bệnh nhân được xếp vào nhóm này phải rõ ràng là bị thương quá nặng mà khôngmột nỗ lực hay phương tiện y học nào có thể hồi sức để cứu sống họ

Trang 21

Câu 10 Mô tả cách xác định vấn đề sức khỏe cộng đồng ưu tiên.

TL:

Sau khi phát hiện được mô tả bằng các chỉ số như: bệnh tật, tử vong, sức khỏe) tài nguyên, kinh tế, xã hội cần phải phân tích khách quan, dân chủ và thận trọng các yếu tố liên quan để xác định đúng đó có phải là "vấn đề" sức khỏe hay không?

1.1. Vấn đề có vưọt quá mức bình thường không?

- Chỉ số ô nhiễm môi trường gây xáo trộn cuộc sống dân cư

- Tỷ lệ mắc bệnh cũ đã cao, số mắc mới tăng nhanh

- Tỷ suất sinh thô có chiều hướng tăng lên từng năm

1.2. Vấn đề có gây tổn hại và đe dọa nghiêm trọng sức khỏe cộng đồng không?

- Chỉ số suy dinh dường ở trẻ dưới 5 tuổi vẫn giữ ở mức cao

- Nhiều trẻ bị mù loà, kém trí tuệ

- Do thiếu nước sạch gây dịch bệnh ngoài da và đã xảy ra nhiều vụ tranh chấp gây thương tích

1.3. Giải quyết vấn đề có là nhu cầu cấp thiết được cả cộng đồng quan tâm không?

- Cộng đồng đều thấy phải chặn đứng tỷ lệ mắc bệnh lao mới, để cắt nguồn lây bệnh sang các người thân và thôn làng, hay là thờ ơ với sự việc đang diễn ra

Nước sạch không thể thiếu cho ăn uống sinh hoạt, loại trừ bệnh ngoài da càng sớm càng tốt (hay là thờ ơ)

1.4. Vấn đề có giải quyết được không?

- Chính quyền quan tâm (hay không quan tâm)

- Cơ quan chuyên môn đã có kỹ thuật giải quyết chưa?

- Các ngành, đoàn sẵn sàng hỗ trợ

- Nhân dân có sẵn sàng tham gia (hay không.)

Từ căn cứ ở trên, lập bảng điểm lượng giá một cách khoa học, khách quan, để xác định

đó có phải là "vấn đề", sức khỏe hay không?

Mẩu bảng điềm xác định vấn đề sức khỏe

1 Vấn đề đã vượt qua mức bình thường

2 Vấn đề gây tổn hại và đe doạ nghiêm trọng sức khoẻ cộng đồng

3 Vấn đề là nhu cầu cấp thiết được cả cộng đồng quan tâm

Trang 22

4 Vấn đề có thể giải quyết được.

Cho điểmRất rõ ràng : 3 điểm Chưa rõ : 1 điểm

Rõ ràng : 2 điểm Không rõ : 0 điểmĐộng dần từng vấn đề Chọn ưu tiên từ vấn đề cao điểm nhất đến các vấn đề tiếp theo.Nhận định: 9-12 điểm là có vấn đề sức khỏe

Dưới 9 điểm vấn đề chứa được rõ ràng

Câu 11 Trình bày khái niệm và mục đích của lượng giá nhu cầu điều dưỡng cộng đồng TL:

1.1. Lưọng giá nhu cầu điều dưõng là khâu đầu tiên của quy trình điều dường Nó sử dụng các

phương pháp thu thập thông tin và phân tích các thông tin đó để phát hiện ra những yếu tố ảnhhưởng xấu tới sức khỏe của người dân sống trong cộng đồng

Ví dụ: thiếu nguồn nước sinh hoạt, thiếu kiến thức về vệ sinh môi trương, đời sông kinh

tế thấp kém ở một bộ phận dân cư

Dịch bệnh xảy ra do chăn nuôi bừa bãi Phụ nữ không thực hiện kế hoạch hóa gia đình

2. MỤC ĐÍCH CỦA LƯỢNG GIÁ NHƯ CẦU ĐIÈƯ DƯỠNG CỘNG ĐÒNG

2.1. Phát hiện nhu cầu chăm sóc của “khách hàng”

Ví dụ: tại thôn A trong năm 2018 theo thống kê hành chính: có 1000 hộ gia đình thì có

200 hộ gia đình sử dụng nguồn nước sạch (nước máy, nước giếng khoan)

Vậy chỉ số gia đình dùng nước sạch là (200/1000) X 100 = 20%

Nhận xét: nhân dân thôn A còn nhiều gia đình chưa có nước sạch đê sử dụng Cằn được

chăm sóc

2.2. Xác định nhu cầu chăm sóc cơ bản của “khách hàng”

Vỉ dụ: tại xã Thanh Thủy trong tháng 11/2018 theo sổ có:

- 7 cháu được sinh

- 5 cháu được cân

- 3 cháu đẻ ra có trọng lượng dưới 2500gr

Nhận xét: việc chăm sóc cho bà mẹ mang thai ở xà Thanh Thủy chưa tốt Cần lưu ý chăm

sóc ba cháu có trọng lượng thấp

Năm 1978, tại Hội nghị Alma Ata (thuộc Liên Xô cũ) 132 quốc gia đẫ ra tuyên ngôn

Chăm sóc sức khỏe ban đầu với mục tiêu sức khỏe cho mọi người, đà xác định 8 nhu cầu

sức khỏe cơ bản, thiết yếu như sau:

(1) Giáo dục sức khỏe

(2) Cung cấp thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý

(3) Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

Trang 23

(4) Chăm sóc bà mẹ, trẻ em và KHHGĐ

(5) Tiêm chủng mở rộng

(6) Phòng và kiểm soát bệnh dịch lưu hành tại địa phương

(7) Điều trị bệnh thích hợp và thương tích thông thường

(8) Cung cấp thuốc thiết yếu

2.3. Phát hiện sớm nguy cơ cho cộng đồng

, , _ ^\xa Tàư Lập chị Tâm 42 tuổi sắp đẻ con so Chị Thanh chửa

tháng thứ 8 có chiều cao là 1,40m

Nhạn xet nguy cơ đẻ khó ở 2 sản phụ này cần được theo dõi chăm sóc tốt thai nghén

2.4. Lập kế hoạch chăm sóc

, iTư nhfrns lượng giá nhu cầu mà lập ra kế hoạch và các biện pháp giải quyet thỏa đáng

2.5. Đo lưoìig các đáp ứng và kết quả chăm sóc để có giám sát và lượng giá thường xuyên liên

tục

Câu 12 Trình bày khái niệm và các bước lập kế hoạch điều dưỡng cộng đồng.

TL:

2.1. Khái niệm kế hoạch điều dưỡng cộng đồng

- Kế hoạch điều dưỡng bao gồm hàng loạt các hoạt động chăm sóc nhằm ngăn ngừa, giảm bớt, loại trừ các diễn biến xấu và khó khăn cho người bệnh, gia đình và cộng động, đã được lượng giá xác định trong các dữ kiện thu thập được ở người bệnh, gia đình và cộng đồng

- Ke hoạch điều dưỡng gồm có quyết định chăm sóc và giải quyết các vấn đề trong quá trình chăm sóc Như vậy, đòi hỏi người điều dưỡng phải có kiến thức, kỹ năng và thái độ nghê nghiệp vững chắc và liên tục được học tập và rèn luyện

Nội dung của một kế hoạch chăm sóc bao gồm:

- Xác định những “vứ/2 đề” chăm sóc ưu tiên.

- Quyết định nhừng mục tiêu để đạt được trong quá trình chăm soc

- Chọn lựa, sắp xếp các hoạt động chăm sóc

- Hoàn thành văn bản kế hoạch chăm sóc (phiếu)

2.2. Lập kế hoạch chăm sóc

Nội dung của kể hoạch chăm sóc cho gia đình và cộng đồng cũng bao gồm những nộidung của kế hoạch hành động, nhưng bao quát hơn Kê hoạch chăm sóc cho các nhân hoạt độngchủ yếu là kỹ năng điều dưỡng cơ bản, còn kê hoạch chăm sóc cho gia đình và cộng đồng lại tíchcực sử dụng ngôn ngữ và kỷ năng y tế cộng đồng để xây dựng kế hoạch Vì vậy có mẫu lập kếhoạch cho cá nhân và mẫu lập kế hoạch cho gia đình và cộng đồng

2.2.1. Chủ đề của kế hoạch

* Lưu ý 2 bước

- Nêu (hoặc liệt kê) các “vÂ/1 đề ”

Trang 24

- Phân tích “vứ7ỉ đề”—> tìm nguyên nhân-7> xác định vấn đề ưu tiên -> xác định chủ

đề của kế hoạch

2.2.2. Xây dựng các mục tiêu chăm sóc

* Mục tiêu là ta mong muốn đạt được và có thể đo được kết quả

Ví dụ: - Tăng tỷ lệ bà mẹ có con dưới 1 tuổi được giáo dục về tiêm chủng từ 45% trong tháng 7 lên

Vỉ dụ: - Số trẻ dưới 1 tuồi được tiêm chủng/tổng số trẻ dưới 1 tuổi

- Số buổi giáo dục sức khỏe đã thực hiện/tổng số buổi dự kiến

- Viết bài cho đài phát thanh xã

- Nói chuyện với các bà mẹ ở 5 thôn

2.2.5. Lập kể hoạch hành động

Bạn đã đặt ra mục tiêu và các giải pháp, bây giờ bạn có thê xây dựng kế hoạch hành động

Cần tiến hành theo những bước sau:

(1)Xác định những hoạt động phải hoàn thành để đạt mục tiêu và thứ tự tiến hành

(2)Xác định nội dung công việc phải làm cho từng bước và phân công trách nhiệm cho từng người

(3) Xác định thời gian cụ thể làm và hoàn thành

(4) Xác định nguồn lực (người, phương tiện, kinh phí)

(5) Dự kiến trước hiệu quả công việc (đầu ra)

Câu 13 Trình bày 4 biện pháp nâng cao tính trùng lặp của sàng lọc Mỗi biện pháp cho 1 ví dụ.

TL:

•Biện pháp 1:

Trang 25

Hày chắc chắn rằng người bệnh được làm trắc nghiệm trong một điều kiện tiêu chuẩn.

Ví dụ:

a) Đo chiều cao khi bệnh nhân đứng thẳng và không đi dép

b) Đo huyết áp sau khi người bệnh được nghỉ ngơi khoảng 15 phút

Vỉ dụ: cùng một thước đo, cùng một máy đo huyết áp

Nếu không thể được, các dụng cụ khác nhau phải so sánh với nhau bằng cách cùng dùng cho một người bệnh hoặc một bệnh phẩm

Vỉ dụ: thước đo A luôn dài hơn thước đo B nửa cm.

Như vậy, khi dùng thước A để đo cho người bệnh thì phải trừ đi nửa cm

Câu 14 Trình bày khái niệm kế hoạch, các bước lập kế hoạch hành động quản lý sức khỏe cộng đồng.

TL:

1.1. Khái niệm kế hoạch

Kế hoạch là công cụ của quản lý Ke hoạch hành động là một phương pháp sắp xếp các hoạt động có trình tự và huy động bố trí các nguôn lực hợp lý nhằm thực hiện được các mục tiêu đã đặt ra

2.2; Các bước lập kế hoạch hành động

- Quyết định chù đề kế hoạch, là một công tác và một vấn đề sức khóe ưu tiên

Xac đinh mục tiêu, có một mục tiêu hoặc nhiêu mục tiêu

- Chọn giai pháp, có một giải pháp hoặc nhiều giải pháp

- Xác định các hoạt động cùa kế hoạch, mỗi hoạt động trong kế hoạch phải định rõ.+ Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc

+ Ai chiu trách nhiệm chính, ai phối hợp và ai giám sát

+ Cac nguon lực vê con người, tài chính và phương tiện phải cụ thê, chính xác với thực tế+ Dự báo kết quả

TT Hoạt động Thời gian Người thực Người phối hợp Nguồn lực Dự kiến kết

Trang 26

Người TiênPhương tiện

qủaBắt đầu Kết thúc

Câu 15 Kể tên các sổ sách quản lý y tế cơ sở và trình bày các chỉ số lấy ở sổ A1, A2, A3, A4

- Sô theo dõi các biện pháp kế hoạch hóa gia đình: sổ A5

- Sổ theo dõi nguyên nhăn tử vong: sổ A 6

- Sổ theo dõi, quản lý bệnh nhãn sắt rét: sổ A 7

- Sô theo dõi, quản lý bệnh nhân Tâm thần tại cộng đồng: sổ A8

- Sô theo dõi, quản lý bệnh nhân Lao tại cộng đồng: so A9

- Sổ theo dõi, quản lý bệnh nhấn HIVcộng đồng: số A10

- Sổ theo dõi công tác truyền thông GDSK: sổ A11

- Sổ theo dõi, quản lý bệnh không lây nhiễm: sổ A12

2 các chỉ số lấy ở sổ A1, A2, A3, A4

2.2.1. Sổ sách khám bệnh AI

+ Các chỉ số lấy từ sổ AI:

- Bình quần số lần khám bệnh/người/năm

- Năng xuất làm việc ở cơ sở

- Mô hình bệnh tật, tỷ lệ mắc và chết theo bệnh, tỷ lệ bệnh theo lứa tuổi,

theo mùa, theo vùng, nghề nghiệp

- Số lần người bệnh đến khám, điều trị, nội ngoại trú

- Số lần người bệnh cấp cứu, chuyển viện

- Tình hình sử dụng thuốc tại trạm y tế trong đó có kháng sinh

- Các chỉ số ở khổ AI sử dụng để

- Xây dựng kế hoạch y tế, lựa chọn ưu tiên, xây dựng mục tiêu

- Dự báo dịch tễ theo mùa, cụm dân cư, đối tượng

Trang 27

- Đánh giá một phần kết quả của các chương trình y tế

- Đánh giá hiệu quả công tác của trạm

- Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

2.2.2. Số A2: sổ tiêm chủng vacxin trẻ em

+ Các chỉ số lấy ở sổ A2

- Số trổ được tiêm và uông đây đủ các loại vacxin: Sởi, BCG, ho gà, bạchhầu, uốn ván, bại liệt

- Tỳ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vacxin

" Ty lẹ tre em được tiêm, uống đủ liều vacxin

" Ty lẹ tre em không được tiêm và tiêm không đủ liêu

+ Các chì số lấy từ sổ A2 được sử dụng:

- Đánh giá kêt quả của chương trình tiêm chủng mở rộng

- Đánh giá chât lượng y tế về mặt dự phòng

- Xây dựng kê hoạch cho chu kỳ sau

2.2.3. Sổ khảm thai: sổ A3

+ Các chỉ số lấy ở sổ A3

- Tổng số người có thai

- Tổng số người khám thai

- Số bà khám đủ 3 lần trong suốt thời kỳ có thai

- Số bà mẹ được tiêm phòng vacxin uốn ván mũi 1-2 (vacxin AT)

- Những biến chứng thường gặp trong thời kỳ thai sản

- Tỷ lệ trẻ em không được tiêm và tiêm không đủ liều

+ Các chỉ số lấy từ sổ A3 được sử dụng để:

- Phát hiện nguy cơ về phía mẹ trong thời kỳ mang thai và trong cuộc đẻ:lùn, khung chậu hẹp, rau tiền đạo, sản giật

- Theo dõi phụ nừ mang thai được tiêm phòng uốn ván

- Phát hiện nguy cơ về phía thai nhi: đa thai, thai to, thai suy dinh dường

- Góp phần đánh giá kết quả hoạt động của công tác bảo vệ bà mẹ, trẻ em

Trang 28

- Biến chứng sẵn khó, 5 tai biên

- Sô theo dõi các biện pháp kế hoạch hóa gia đình: sổ A5

- Sổ theo dõi nguyên nhăn tử vong: sổ A 6

- Sổ theo dõi, quản lý bệnh nhãn sắt rét: sổ A 7

- Sô theo dõi, quản lý bệnh nhân Tâm thần tại cộng đồng: sổ A8

- Sô theo dõi, quản lý bệnh nhân Lao tại cộng đồng: so A9

- Sổ theo dõi, quản lý bệnh nhấn HIVcộng đồng: số A10

- Sổ theo dõi công tác truyền thông GDSK: sổ A11

- Sổ theo dõi, quản lý bệnh không lây nhiễm: sổ A12

2 các chỉ số lấy ở sổ A5, A6, A7, A8, A9, A10, A11, A12

2.2.5. TL: Sô theo dõi các biện pháp kế hoạch hóa gia đình: sổ A5 + Các chỉ số có thể lấy ở

sổ A5

- Sô người áp dụng các biện pháp tránh thai

- Sô người áp dụng các biện pháp tránh thai theo lứa tuổi giới

- Số người sảy thai bệnh lý tự nhiên

- Số người hút điều hòa kinh nguyệt, nạo phá thai + Các chỉ số lấy từ sổ A5 được sử dụng để:

Trang 29

- Đánh giá kết quả hoạt động của chương trình kế hoạch hóa gia đình

- Dự đoán phát triển dân số

2.2.6. Sổ theo dõi nguyên nhăn tử vong: sổ A 6

+ Các chỉ số y tế lấy ở sổ A6

- Số người chết trong năm

- Nguyên nhân chết theo giới tuổi

- Các tỷ lệ chết đặc trưng: chết mẹ, chết trẻ em dưới 1 tuổi, dưới 5 tuồi,

chết của trẻ em 6 bệnh có văcxin tiêm phòng

- Nguyên nhân tử vong theo vùng

-Cơ cấu nguyên nhân tử vong theo 17 nhóm bệnh và 10 bệnh mắc nhiều nhất

- Đánh giá sự hoạt động của các chương trình y tê và hoạt động của ngành

2.2.7. Sổ theo dõi, quản lý bệnh nhãn sắt rét: sổ A 7

■ So ngươi măc bệnh sốt rét ác tính, số người được điêu trị

- Sô lam máu xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét

- Sô lam máu dương tính với loại p.Falci và Privax

- Số người chết do sốt rét

2.2.8. Sô theo dõi, quản lý bệnh nhân Tâm thần tại cộng đồng: sổ A8

- Sô người bệnh tâm thần được quản lý và điều trị

2.2.9. Sô theo dõi, quản lý bệnh nhân Lao tại cộng đồng: so A9

~ Sô người bệnh được quản lý và điều trị

- Số người bệnh mới phát hiện

- Số người bệnh được điều trị khỏi

-Tỷ lệ BK+

2.2.10. Sổ theo dõi, quản lý bệnh nhấn HIVcộng đồng: số AỈO

- Số người bệnh được quản lý và điều trị

- Số người bệnh mới phát hiện

- Số người tử vong vì bệnh HIV

2.2.11. Sổ theo dõi công tác truyền thông GDSK: sổ All

- Vấn đề truyền thông

- Số đợt tồ chức

Ngày đăng: 18/06/2022, 04:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w