PHẦN TÂM LÝ 1 Trình bày khái niệm giao tiếp, tầm quan trọng của giao tiếp trong các cơ sở y tế? ( Trang 2) 2 Trình bày những việc cán bộ y tế nên làm và nên tránh theo điều 3 Quy tắc ứng xử với đồng nghiệp (Quyết định số 292008 QĐ BYT của Bộ trưởng bộ Y tế về quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế) ? ( Trang 2) 3 Trình bày các khái niệm con người, cá tính, cá nhân, nhân cách?(Trang 3) 4 Mô tả các đặc điểm cơ bản của nhân cách? ( Trang 3) 5 Mô tả bốn loại khí chất c.
Trang 1PHẦN TÂM LÝ
1 Trình bày khái niệm giao tiếp, tầm quan trọng của giao
tiếp trong các cơ sở y tế? ( Trang 2)
2 Trình bày những việc cán bộ y tế nên làm và nên tránh
theo điều 3 Quy tắc ứng xử với đồng nghiệp (Quyết
định số 29/2008 QĐ-BYT của Bộ trưởng bộ Y tế về quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y
tế) ? ( Trang 2)
3 Trình bày các khái niệm con người, cá tính, cá nhân, nhân
cách?(Trang 3)
4 Mô tả các đặc điểm cơ bản của nhân cách? ( Trang 3)
5 Mô tả bốn loại khí chất cơ bản? ( Trang 4)
6 Trình bày một số đặc điểm chính của nhân cách bệnh lý? (
Trang 5)
7 Nêu các dấu hiệu nhận biết của stress trong gia đình?
( Trang 5)
8 Trình bày những lưu ý để giảm stress trong gia đình?
( Trang 6)
9 Trình bày các cách giảm stress xã hội? ( Trang 6)
10 Trình bày khái niệm stress tâm lý? ( Trang 6)
11 Nêu các nguyên nhân gây ra stress? ( Trang 7)
12 Trình bày một số biểu hiện của stress? ( Trang 7)
13 Mô tả các cách ứng phó với stress? ( Trang 8)
14 Có thể tóm tắt cuộc đời của con người bao gồm
những giai đoạn chính nào? (kể tên) ( Trang 9)
15 Trình bày khái niệm về sức khỏe (theo WHO), từ đó
anh/chị hiểu như thế nào về bệnh tật? ( Trang 10)
16 Trình bày ảnh hưởng của bệnh tật đến bệnh nhân?
( Trang 10)
17 Mô tả tâm lý chung khi bệnh nhân mắc bệnh? ( Trang 10)
(Nhóm câu 7 điểm)
18 Trình bày các bước của quá trình giao tiếp và lưu ý
để giao tiếp tốt với bệnh nhân? ( Trang 11)
19 Mô tả tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh?
( Trang12)
20 Trình bày các loại nhân thức của người bệnh khi bị
bệnh? ( Trang 14)
Trang 221 Trình bày các loại phản ứng của người bệnh khi bị
bệnh? ( Trang 15)
22 Mô tả các nguyên nhân chính gây ra stress trong gia
đình? ( Trang 17)
23 Mô tả các nguyên nhân gây ra stress xã hội?
( Trang 18)
24 Nêu và phân tích các yếu tố chi phối sự hình thành
và phát triển nhân cách? ( Trang 18)
Câu 1: khái niệm giao tiếp,tầm quan trọng giao tiếp trong các sơ sở
y tế?
Trả lời:
1 Giao tiếp là quá trình trao đổi thông tin giữa người nói và người nghe nhằm đạt
được một mục đichx nào đó
2 Tầm quan trọng của giao tiếp trong các cơ sở y tế
Đối với cán bộ y tế
- Thể hiện tính chuyên nghiệp trong thi hành nhiệm vụ chuyên môn
- Hoàn thành sứ mệnh của người thầy thuốc
- Khẳng định vị thế của cán bộ y tế
- Tránh được những bức xúc không đáng có ở NB và người nhà NB
Đối với NB
- Tạo dựng niềm tin của NB, Người nhà NB vơi CBYT
- Tang cường được hiệu quả điều trị
- Đảm bảo được quyền được chăm sóc toàn diện và tôn trọng
Đối với cơ sở y tế
- Tăng sự hài lòng của NB và nhân dân với bệnh viện
- Nâng cao chất lượng phục vụ
- Xây dựng thương hiệu bệnh viện
- Góp phần giúp bệnh viện phát triển ngày càng vững mạnh
Câu 2: Trình bày những việc cán bộ y tế nên làm và không nên làm theo điều
3 quy tắc ứng xử với đồng nghiệp( Quyết định số 29/2008QĐ-BYT của bộ trưởng bộ y tế về qwuy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế?
Những việc cán bộ y tế phải làm:
- Trung thực, chân thành, đoàn kết, nêu cao tinh thần hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, thương yêu giupw đỡ lẫn nhau, thẳng thắn tự phê bình và phê bình
Trang 3- Tôn trọng và bảo vệ danh dự của đồng nghiệp: Gương mẫu, tích cực trong công tác, học hỏi lẫn nhau trong thực hiện nhiệm vụ
- Sẵn sàng giúp đỡ nhau, phối hợp chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm cũng như những khó khan, vướng mắc vs đồng nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ được giao
- Luôn tôn trọng giúp đỡ, không nói xấu đồng nghiệp, ko tranh lận trước NB và gia đình NB
- Chia sẻ thong tin, phối hợp Chăm sóc NB tốt nhất, góp phần xây dựng đơn vị
- Khi NB/ Người nhà BN phàn nàn bức xúc:
+ thái độ lắng nghe, cảm thong, chia sẻ tôn trọng BN, NNBN
+ Sẵn sang giúp đỡ nếu BN cần, tìm cách khắc phục ngay những tồn tại
+ Báo cáo vs cấp trên trực tiếp or BS điều trị để khắc phục kịp thời
- Trung thực với đồng nghiệp
- Đối xử đúng mực vs đồng nghiệp
- Tôn trọng đồng nghiệp
Những việc nên tránh:
- Nói xấu đồng nghiệp
- Tranh luận trước BN và ng nhà BN
- Trốn tránh, đùn đẩytrách nhiệm, khuyết điểm của mình cho đồng nghiệp
- Gây bè phái, mất đoàn kết, chia rẽ nội bộ
- Phản ánh sai sự thật về đồng nghiệp nhằm bôi nhọ danh dự, làm mất uy tín của đồng nghiệp
Câu 3: trình bày các khái niệm con người, cá tính, cá nhân, nhân cách?
- Con người; là thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là thực thể tự nhiên,
vừa là 1 thực thể xã hội Con ng là 1 thực thể gồm có 3 mặt: xã hội, sinh học và tâm lý
+ về mặt sinh học: Con NG là 1 động vật bậc cao, có dáng thẳng đứng, có bộ não phát triển cao nhất, có đôi tay vừa là công cụ lao động vừa là công cụ để nhận thức hiện thực khách quan Nhưng phần tự nhiên của con ng đã đc xã hội hóa vì vậy ta có thể nói rằng: con ng là 1 thực thể tự nhiên tự sản sinh ra mình bằng chính hoạt động có
ý thức
+ Về mặt xã hội: Bản chất con ng là tổng hòa các mối quan hệ xã hội , con ng vừa là chủ thể, vừa lafd khách thể cuaur các mối quan hệ xh Con ng là 1 thành viên tích cực hoạt động, có khả năng thừa kế văn minhcuar nhân loại Hoaatj động của con
ng là hoaatj động có ý thức
+ Về mặt tâm lý: Con ng có mức độ phát triển tâm lý mới về chất nhờ có lao động và ngôn ngữ
Cá nhân : Là 1 con ng cụ thể của 1 cộng đồng, là thành viên của XH Cá nhân là 1
thực thể sinh vật- xã hội – văn hóa-, nhưng được xem 1 cách cụ thể riêng ở từng ng
để ta phân biệt cá nhân này vs cá nhân khác vs cộng đồng
Cá tính: là những đặc điểm độc dáo ở mỗi ng, nó tạo nên sắc thái riêng của từng ng
về mặt tâm lý Nhờ đó ta có thể phân biệt đc ng này vs ng kia 1 cách rõ rang Cá
Trang 4tính ko phải là nhân cách mà nó chier là 1 bộ phận hợp thành nhan cách, nó làm cho nhân cách trở nên chi tiết và đầy đủ hơn
Nhân cách: là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân biểu
hiện bản sắc và giá trị xã hội của con ng
Câu 4: Mô tả các đặc điểm cơ bản của nhân cách:
Tính thống nhất của nhân cách: Nhân cách là chỉnh thể thống nhất giữa phẩm chất
và năng lực, giữa đức và tài của con ng Trong nhân cách có sự thống nhất hài hòa giữa cấp độ: cấp độ bên trong cá nhân, cấp độ lien cá nhân và cấp độ siêu cá nhân
Tính ổn định của nhân cách: Nhân cách là tổ hợp các thuộc tính tâm lý tương đối ổn định, tiềm tang trong mỗi ca nhân Nó rất khó hình thành và cũng khó mất đi Nhân cách mang tính ổn định nhưng nó không phải là cái gì bất biến mà nó vẫn có thể thay đổi đc theo hướng phát huy mặt ttoots, tích cực để hạn chế mặt tiêu cực trong nhân cách
Tính tích cực của nhân cách: Nhân cách là chủ thể của hoạt động và giao tiếp, là sản phẩm của xh Vì thế nhân cách mang tính tích cực Giá trị đích thực của nhân cách, chức năng xh và cốt cách làm ng của cá nhân thể hiện rõ nét ở tính tích cực của nhân cách
Tính giao tiếp của nhân cách: Nhấn cách chỉ có thể hình thành phát triển, tồn tại và thể hiện trong hoạt động và trong mối quan hệ giao tiếp vs những nhân cách khác Thong qua giao tiếp con ng gia nhập vào hệ thống quan hệ xã hội, lĩnh hội các chuẩn mực đạo đức và hệ thống giá trị xh Qua giao tiếp mà con ng tự giáo dục và giáo dục lẫn nhau
Câu 5: Bốn loại khí chất cơ bản
- Khí chất hăng hái: Khí chất này tương ứng vs kiểu thần kinh mạnh, cân bằng, linh
hoạt Ng có kiểu khí chất này thường nhận thức nhanh, hoạt bát, lạc quan, cởi mở, nhanh chóng hòa nhập vs mọi ng Họ giao thiệp rộng rãi, hăng hái nhiệt tình tham gia vào mọi công việc, dễ thích nghi vs mọi điều kiện Tuy nhiên, họ là những ng ko sâu sắc, hời hợt, chủ quan, tình cảm dễ thay đổi, ý chí ko kiên định
- KHí chất bình thản: khí chất này tương ứng với kiểu thần kinh mạnh cân
bằng ,không linh hoạt người có tính chất này có tâm lý bền vững sâu sắc ,nhân thức chậm, phản ứng cũng chậm Tình cảm của họ thường kín đáo , biết kìm hãm cãm xúc
và những cơn xúc động bề ngoài có vẻ thiếu nhiệt tình ,nhưng họ là người rất bình tĩnh ,chín chắn , thận trọng ,sâu sắc
- Khí chất nóng nảy: kiểu khí chất này tương ứng với kiểu thần kinh ,không cân
bằng Người có khí chất này tâm lý của họ thường biểu hiện ra ngoài một cách mạnh
mẽ Họ nhận thức nhanh nhưng sâu sắc , thường phản ứng nhanh và mạnh Tình cảm của họ bộc lộ một cách mãnh liệt Tuy nhiên , họ có nhược điểm là tính kìm chế kém ,
dễ bị xúc động , tính tình thất thường , dẽ phung phí sức lực , đôi khi liều mạng
Trang 5- Khí chất ưu tư: kiểu khí chất này tương ứng với kiểu thần kinh yếu những người
thuộc loại khí chất thường hay lo lắng ,thiếu tự tin ,mặc cảm, dễ xúc đọng , thường sống trầm lặng kín đáo ngại va trạm , ngoại giao thiệp thiếu tinh thần Họ nhân thức chậm nhưng sâu sắc , tinh tế Họ thường đắn đo suy nghĩ chi tiết , thận trọng trong việc sắp làm , nên thường lường trước đc hậu quả Trong quan hệ với mọi người tuy họ ít cởi mở nhưng tình cảm sâu sắc bền vững , dễ thong cảm với mọi người Trên đây là bốn loại khí chất cơ bản , mỗi khí chất đều có những ưu nhược điểm riêng ,không có loại khí chất nào là tốt hay xấu hoàn toàn Trong thực tế ít người có đơn thần loại khí chất , mà nó thường pha trộn của một số khí chất khác nhau Khí chat của con người
có thể biến đổi dưới tác động của hoàn cảnh sống Vì vậy ta phải biết dõ những đặc điểm khí chất của từng người có thể phân công việc một cách hợp lý
Câu 6: Một số đặc điểm chính của nhân cách bệnh lý:
1 Nhân cách kích thích:
Người thuộc nhóm nhân cách kích thích thường có những biểu hiện như sau:
- Ức chế chủ động kém
- Dễ nổi nóng , dễ phản ứng m,ạnh hơn so với người khác trước cùng một vấn đề
- Hay gây gổ , đập phá , kích động
- Sự chú ý không ổn định
2 Nhân cách suy nhược:
- Hưng phấn và ức chế đều kém
- Tính tính nhút nhát , yếu đuối
- Tính tự ái cao,thích sống cô độc và lẩn tránh xã hội xung quanh
3 Nhân cách suy nhược tâm thần
- Hệ thống tín hiệu 2 ưu thế
- Những người này thường hay quá lo lắng
- Chi li trong tính toán
- Hay đa nghi , sợ sai
- Tình cảm thường lạnh nhạt và hay bị ám ảnh
4 Nhân cách Hysteria:
- Hệ thống tín hiệu 1 ưu thế
- Tính tính ích kỷ, thường đánh giá bản thân cao hơn ngày khác
- Hay nhõng nhẽo , làm dáng , hay đóng kịch và hay tưởng tượng
Câu 7: Nêu các dấu hiệu nhận biết của stress trong gia đình?
- Ý thức về 1 sự khẩn cấp Cảm thấy có cái gì đó khẩn trương, cấp bách trong không khí gia đình
- Ít thời gian để dành cho nhau
- Cảm thấy thất vọng
- Ao ước cho 1 cuộc sống đơn giản hơn
- Ko có thời gian thư giãn
Trang 6- Tranh cãi bùng nổ
- Cãi nhau vặt
- Những hội thoại đặt trọng tâm vào thời gian và những nhiệm vụ hơn là vào những cảm xúc của con ng
- Những bữa ăn trong sự vội vã
- Gấp gáp triền miên từ nơi này sang nơi khác
- Trốn tránh vào công việc và các hoạt động khác
- Biệt lập trong phòng
- Cảm giác về tội lỗi
Câu 8: trình bày những lưu ý để giảm stress trong gia đình?
- Chắc chắn nhiều cha mẹ trc đã chiến thắng đã vượt qua, bạn hãy tìm kiếm học tập cách chiến thắng của họ
- Cha mẹ phải là khuôn mẫu phải là khuôn mẫu của những hành vi khỏe manhjcho các con Nếu gia đình có lối sống khỏe mạnh và có các kĩ thuật quản lí stress tốt trẻ em chắc chắn sẽ sống 1 kiểu sống khỏe mạnh ít stress
- Điều chỉnh những ưu tiên của bạn, bao gồm những tiêu chuẩn trước đây về trật tự gọn gang ngăn nắp, ko đảm nhiệm những nhiệm vụ ko cần thiết
- Nếu bạn thấy đã làm tốt nhất có thể rồi đừng băn khoăn nhiều và còn cảm thấy có lỗi nữa
- Đặt kế hoạch trc chuẩn bị cho ngày hôm sau để buổi sang ko cập rập, vội vã trc khi ra khỏi nhà
- Sẵn sang chấp nhận sự trợ giúp lời khuyên từ mọi ng mà mình tin tưởng
- Tự chăm sóc mình dành thời gian cho thư giãn
- Luôn giữ giao tiếp với con cái, giải quyết lo lắng của con cái
Câu 9: Trình bày các cách giảm stress xã hội?
- Thứ nhất là giải quyết vấn đề xã hội: Những ng nhìn thấy mặt tích cực đương tính của những tình huống khó khan, tham gia vào các hoạt động mà họ thích thú thì chắc chắn sẽ điều chỉnh tốt hơn Hoaatj động để giải quyết các vấn đề xã hội luôn đòi hỏi phaair có kế hoạch Đôi khi nó cũng đòi hỏi phải học tập kĩ năng mới
Trang 7- Thứ hai là quản lí cảm xúc: Khi phải chống đỡ với 1 vấn đề ko thể kiểm soát khiến gây ra stress xã hội việc quản lí đc cảm xúc là điều rất có ích Việc xả hơi né tránh vào sao lãng là cách quan trọng để chống đỡ vs stress xã hội Cách phổ biến nhất để chống
đỡ stress xã hội là làm 1 cái gì đó vui thích
Câu 10: Trình bày khái niệm stress tâm lí?
- Theo sinh lí học và sinh học stress là 1 phản ứng của cơ thể sống đối với stressor( nghĩa là căng thẳng nguyên) như là điều kiện môi trường hay 1 kích thích tố
- Theo tâm lí học stress là cảm giác căng thẳng và dồn ép
- Tóm lại stress ko chỉ là đối tượng nghiên cứu của y học mà còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: tâm lí học, xã hội học… ở đây chúng ta tiếp cận vấn đề stress từ góc độ tâm lí y học
- Stress đc hiểu dưới góc độ nhận thức của cá nhân nhận thức này bao gồm việc nhìn
về sự việc nó có chứa đựng yêu cầu đối với các nhân ko, nó có đe dọa chủ thể ko, và nhìn nhận về khả năng ứng phó của mình liệu bản thân có đủ nguồn lực đáp ứng những yêu cầu và đe dọa đó ko Như vậy stress đc hiểu trong mối quan hệ giữa cá nhân với môi trường bên ngoài
Câu 11: Nêu các nguyên nhân gây ra stress ?
Stress cha mẹ:
- Con xái gây hấn
- Con cái với các hoạt động trong nhà trường
- Giải quyết với con riêng
- Chăm sóc trẻ bị khó khăn, thách thức về cơ thể và tâm thần
- Trẻ bị tăng động
- Chăm sóc trẻ bị bệnh mạn tính
- Nuôi dưỡng trẻ vị thành niên hoặc tuổi teen
Stress hôn nhân:
- Không thể dành thời gian với nhau
- Vấn đề con riêng
- Mối quan hệ ngoài hôn nhân
- Thiếu thông tin thích hợp giữa vợ chồng
- Thái độ không sẵn sàng tha thứ của vợ chồng
- Vợ chồng không âu yếm
Stress trong mối quan hệ giữa sự nghiệp và gia đình:
- Áp lực phải thành công
- Xung đột trong các mối quan hệ tại nơi làm việc
- Người nhà không thông cảm cho tính chất công việc của mình
Trang 8Câu 12: Trình bày một số biểu hiện của stress ?
Một số biểu hiện của stress:
1 Những biểu hiện về mặt cảm xúc:
- Cảm thấy khó chịu
- Cảm thấy lo lắng hoặc căng thẳng
- Cảm thấy buồn bã
- Cảm thấy chán nả, thờ ơ
- Cảm thấy đánh mất giá trị bản thân
2 Những biểu hiện về hành vi:
- Nổi cáu, bực bội hoặc nóng tính
- Sử dụng các chất kích thích như rượu hoặc thuốc lá
- Xáo trộn các sinh hoạt hàng ngày như ăn uống hoặc giấc ngủ của bạn
- Bỏ qua những hành vi thông thường, mất tập trung
- Trở nên vô lý trong những quyết định của mình
- Hay quên hoặc trở lên vụng về
- Luôn vội vàng và hấp tấp
- Ăn quá nhiều hoặc ăn quá ít
3 Những biểu hiện về thể chất
- Đau đầu
- Căng hoặc đau cơ bắp
- Đau bụng
- Đổ mồ hôi
- Cảm thấy chóng mặt
- Rối loạn tiêu hóa
- Khó thở hoặc đau ngực
- Khô miệng
- Ngứa trên cơ thể
- Có vấn đề về tình dục
4 Những biểu hiện về mặt tinh thần
Song song với tác động về mặt thể chất, stress gây ra tác động cả về mặt tinh thần Các biểu hiện của nó là: Hay quên, mất trí nhớ Căng thẳng, lo sợ Mất ngủ, run rẩy
=> Trong trường hợp kéo dài, có thể gặp những vấn đề nghiêm trọng hơn như: đau tim, tăng huyết áp, trầm cảm, bị sốc, bị đau nửa đầu, lo âu, bị hen, suy giảm hệ miễn dịch, đau dạ dày và rối loạn giấc ngủ
Câu 13: Mô tả các cách ứng phó với stress ?
1 Khi stress trở thành vấn đề
Stress làm một phần của cuộc sống, hàng ngày bạn luôn phải chịu đựng lượng stress nhất định Nhưng stress chỉ là vấn đề khi nó ở mức độ cao trong một thời gian dài hoặc khi cơ thể gặp phải rất nhiều vấn đề căng thẳng trong một thời gian ngắn
Trang 9Khi các biểu hiện của stress tăng lên cơ thể phải làm việc vất vả hơn để đối phó với chúng Năng lượng bị tiêu tốn để duy trì huyết áp bình thường, giảm lo âu Bên cạnh
đó, hoàn cảnh thực tế lại yêu cầu cơ thể phải tập trung sức lực và tâm trí để ứng phó Nếu tình huống đó kéo dài, có thể sẽ kiệt sức nhanh chóng Vì vậy chúng ta cần phải học cách thư giãn và ứng phó hợp lý để giữ cơ thể ở trạng thái cân bằng
2 Các cách giảm căng thẳng
Để tránh căng thẳng chúng ta có thể làm những cách sau:
- Hài hước: Cố gắng sử dụng khiếu hài hước trong những tình huống khó khăn Cười về chính bản thân mình cũng có lợi
- Duy trì tập thể dục hay chơi thể thao thường xuyên: tập thể dục giúp bạn khỏe mạnh hơn và những cảm xúc tiêu cực của bạn sẽ được giải tỏa phần nào qua những hoạt động cơ bắp
- Nhận ra và chấp nhận giới hạn: “ Trèo cao, ngã đau” Hãy thiết lập những mục tiêu thực tế và tính đến cả những phương án rủi ro
- Chế độ ăn uống và giấc ngủ điều độ: Điều này nghe có điều này có vẻ khó vì trong khi căng thẳng, đôi lúc bạn thực sự không muốn ăn không muốn ngủ Tuy nhiên, hãy nhớ rằng, chính ăn và ngủ sẽ giúp bạn hồi phục sức khỏe và do đó tỉnh táo và mạnh mẽ hơn trong việc giải quyết vấn đề của mình
- Học để lập kế hoạch: Sự thiếu tổ chức có thể gây ra căng thẳng và gây mất thời gian Liệt kê ra những việc cần làm và thực hiện những việc nhỏ và dễ làm trước Cảm giác hoàn thành công việc (dù là nhỏ) sẽ giúp bạn cảm thấy đỡ hơn
- Học để chơi: Đôi khi bạn cần thoát ra những áp lực của cuộc sống và có sự vui đùa Tìm kiếm những hoạt động hoặc giải trí mình say mê và hứng thú mà không cần quan tâm đến khả năng và trình độ của mình ở mức nào
- Học thư giãn: Thư giãn là những bài tập sử dụng sức mạnh tập trung của tâm trí
để thả lỏng các cơ bắp và đưa tâm trí vào trạng thái thư thái bình an Hãy học cách thư giãn từ các nhà tâm lý học, giáo viên thiền, Yoga…
Câu 14: Có thể tóm tắt cuộc đời của con người bao gồm những giai đoạn chính nào ? ( kể tên)
Cuộc đời của con người có những giai đoạn chính là:
- Giai đoạn từ 0 đến 1 tuổi ( niềm tin >< nghi ngờ)
- Giai đoạn từ 1 đến 3 tuổi ( tự chủ >< hoài nghi, xấu hổ )
- Giai đoạn từ 3 đén 6 tuổi ( sáng tạo >< cảm giác thiếu khả năng)
- Giai đoạn từ 6 đến 11 tuổi ( chăm chỉ >< kém cỏi )
- Giai đoạn từ 12 đến 17 tuổi ( mong muốn thể diện của bản thân >< lẫn lộn về vai trò )
Trang 10- Giai đoạn từ 18 đến 35 tuổi ( gắn bó >< cô lập)
- Giai đoạn từ 35 đến 60 tuổi ( sáng tạo >< ngưng trệ)
- Giai đoạn trên 60 tuổi ( Hoàn thành >< Thất vọng )
Câu 15: Trình bày khái niệm về sức khỏe ( theo WHO ), từ đó anh/chị hiểu như thế nào về bệnh tật ?
- Sức khỏe là một trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội Sức khỏe không chỉ là không có bệnh tật hoặc tàn phế, mà là sự toàn vẹn về cấu trúc và chức năng của các cơ quan và hệ thống con người, là khản năng thích nghi cao nhất của cơ thể đối với diều kiện bên trong và bên ngoài
- Anh chị hiểu như thế nào về bệnh tật :
Theo em bệnh tật là những tổn thương thực thể hay cơ năng ở một bộ phận hay nhiều
bộ phận cơ thể gây ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của con người, làm cho con người khó chịu đau đớn Bệnh tật là một trạng thái không thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội Bệnh tật nếu không cứu chữa đúng mức thì bệnh sẽ phát triển gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống thậm trí nguy hiểm đến cả tính mạng người bệnh
Có rất nhiều nguyên nhân sinh ra bệnh, nhưng có thể chia thành ba loại chính:
• Bệnh do bản thân cơ thể sinh vật có khuyết tật như di truyền bẩm sinh hay rối loạn sinh lý
• Bệnh do hoàn cảnh sống của sinh vật khắc nghiệt như quá lạnh, quá nóng, bị ngộ độc, không đủ chất dinh dưỡng
• Bệnh do bị các sinh vật khác (nhất là các vi sinh vật) ký sinh
Câu 16: Ảnh hưởng của bệnh đến bệnh nhân
_ Bệnh ảnh hưởng đến tinh thần nhân cách bệnh nhân: Bất kỳ 1 bệnh gì dù nhẹ hay nặng đều cũng có ảnh hường đến tinh thần người bệnh, các hiện tượng tâm lý bị ảnh hưởng do đó người bệnh thường lo âu, buồn phiền, phân cách bị thay đổi, thường thì vui vẻ, dễ gần gũi nhưng khi bị bệnh trở nên khó tính
_Bệnh ảnh hưởng đến người xung quanh: Trước nhất là gia đình và người thân rất Ịo
âu cho bệnh tật và tính mạng người thân, bệnh nhân thì lo bệnh có thể lây cho người thân, lo ảnh hưởng kinh tếj sinh hoạt, hạnh phúc gia đình Đối với xã hội có sự ảnh hưởng xã hội, thưong tiếc lo lắng cho 1 thành viên vủa xã hội