1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.

93 46 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Công Nghệ Và Đổi Mới Sáng Tạo Đối Với Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Tại Việt Nam
Tác giả Cấn Thị Phương Thúy
Người hướng dẫn TS. Chu Thị Mai Phương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 649,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.Vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.Vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.Vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.Vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.Vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.Vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Họ và tên học viên: Cấn Thị Phương Thúy

Người hướng dẫn: TS Chu Thị Mai Phương

Hà Nội - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọcvàhiểuvềcác hànhvi viphạm sự trung thực trong học thuật Tôicamkếtbằngdanhdựcánhânrằngnghiêncứunàydotôithựchiệnvàkhôngviphạm yêu cầuvềsựtrung thực trong họcthuật

Tác giả

Cấn Thị Phương Thúy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô Khoa Kinh tếquốc tế, Trường Đại học Ngoại thương cũng như các cơ quan đơn vị trong và ngoàinhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến TS Chu Thị Mai Phương, người hướngdẫn khoa học của luận văn, đã giúp tôi những quy chuẩn về nội dung, kiến thức vàphương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những đồngnghiệp

đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tậpvànghiêncứu

Tác giả

Cấn Thị Phương Thúy

Trang 5

MỤC LỤC LỜICAMĐOAN I LỜICẢM ƠN II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTTIẾNGVIỆT VI DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTTIẾNGANH VII DANH MỤCBẢNG VIII DANH MỤC BIỂUĐỒ IX TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨULUẬNVĂN X

LỜIMỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀHOẠT ĐỘNG CỦADOANH NGHIỆP 8

1.1 Khái niệm công nghệ, đổi mớisángtạo 8

1.1.1 Khái niệmCôngnghệ 8

1.1.2 Khái niệm Đổi mớisáng tạo 9

1.2 Khái niệm Hoạt động củadoanh nghiệp 11

1.3 Vai trò của công nghệvàđổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanhnghiệp .11

1.3.1 Phương phápđolường 13

1.3.2 Cơ sở lý thuyết về vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạtđộng kinh doanh củadoanh nghiệp 16 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 19

2.1 Xây dựngmôhìnhnghiên cứu 19

2.1.1 Mô hình hồi quytuyếntính 19

2.1.2 Mô hình hồi quy gộp,FEvàRE 20

2.2 Biến sốvàthướcđo 22

2.2.1 Biếnphụthuộc 22

2.2.2 Biến độclập 23

2.3 Dữ liệu 27

2.4 Phương pháp ước lượngvàkiểmđịnh 30

Trang 6

2.4.1 Phương pháp ước lượng các mô hình POLS, REvàFE 30

2.4.2 Kiểm định lựa chọnmô hình 30

CHƯƠNG3.PHÂNTÍCHVAITRÒCỦACÔNGNGHỆVÀĐỔIMỚISÁNGTẠO ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠIV I Ệ T NAM 32

3.1 Thực trạngvềcôngnghệ 32

3.2 Thực trạngvềđổi mớisángtạo 35

3.2.1 Các yếu tố tác động tới hoạt động đổi mới sáng tạo củadoanh nghiệp 35

3.2.2 Kết quả hoạt động đổi mới sáng tạo củadoanh nghiệp 38

3.3 Thực trạngvềhoạt động củadoanhnghiệp 40

3.3.1 Quy mô và số lượng doanh nghiệpViệtNam 40

3.3.2 Kết quả hoạt động của doanh nghiệpViệt Nam 44

3.4 Đánh giá thựctrạngchung 46

3.5 Phân tích vai trò của công nghệvàđổi mới sáng tạo đến hoạt động của doanhnghiệp 47

3.5.1 Mô tả thống kê vàtươngquan 47

3.5.2 Kết quả ước lượng và kiểmđịnh 53

3.5.3 Thảo luận kết quảnghiêncứu 57

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN, MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀGIẢIPHÁP 61

4.1 Kết luận 61

4.2 Một sốkiếnnghị 61

4.2.1 Đối với chínhphủ 62

4.2.2 Đối với doanh nghiệp 63

4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cáo hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp 64

4.3.1 Gia tăng số lượng và chất lượng bằng sáng chế cấp quốc gia và cấp quốctế 64 4.3.2 Sử dụng toàn bộ nguồn lực để nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo củadoanhnghiệp 65 4.3.3 Thực hiện đổi mới sáng tạo theo từng loại hìnhcụthể 65

4.3.4 Xây dựng kế hoạch cụ thể cho đổi mớicôngnghệ 66

Trang 7

4.3.5 Tập trung nhiều hơn cho công tác lựa chọncôngnghệ 66

4.3.6 Tăng cường hợp tác, chia sẻ tri thức về đổi mớicông nghệ 66

4.4 Một số hạn chế của nghiên cứuvàđịnh hướng trongtươnglai 67

KẾT LUẬNCHUNG 69 TÀI LIỆUTHAMKHẢO XI PHỤLỤC XVI

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt

4 OLS Ordinary Least Square Bình phương nhỏ nhất thông

thường

5 POLS Pooled Ordinary Least

Square

Bình phương nhỏ nhất thôngthường gộp

6 R&D Research & Development Nghiên cứu và phát triển

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các biến kiểm soát trongmôhình 24

Bảng 2.2: Thước đo của các biếnđộclập 26

Bảng 2.3: Nguồn dữ liệu của các biến trongmô hình 28

Bảng 3.1: Đánh giálợiích các hoạt động ĐMST mang lại chodoanhnghiệp 35

Bảng 3.2: Mức độ quan trọng của các mục tiêu đặt ra đối với hoạt động ĐMST củadoanhnghiệp 37

Bảng 3.3: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cảntrởĐMST 38

Bảng 3.4: Thốngkê môtảcácbiến 47

Bảng3.5:Thốngkêcácdoanhnghiệpcóvàkhôngcóhoạtđộngphốihợpnghiêncứutheo từngnăm 49

Bảng 3.6: Giá trị trung bình các biến rddoing, rddone, domeslicense, intllicensevàchange 50

Bảng 3.7: Ma trận tương quan giữa các biến trongmôhình 52

Bảng 3.8: Kết quả ước lượngvàkiểm địnhmôhình 55

Bảng 3.9: Tỷ lệ các hoạt động R&D do doanh nghiệp thực hiệnnăm2014 58

Bảng 3.10: Tổng hợp kết quảnghiên cứu 60

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Loại máy mócvàcông nghệ quantrọngnhất 32

Biểu đồ 3.2: Loại máy mócvàcông nghệ quan trọngthứhai 33

Biểuđồ3.3:Chiphícôngnghệtrungbìnhcủacácdoanhnghiệpchếbiếnchếxuấttừnăm 2012– 2018 34

Biểu đồ 3.4: Thực trạng thực hiện hoạt động ĐMST củadoanh nghiệp 39

Biểu đồ 3.5: Hoạt động ĐMST trongdoanhnghiệp 40

Biểuđồ3.6:SốlượngdoanhnghiệpchếbiếnchếxuấttạiViệtNamgiaiđoạn2012 – 2018 41

Biểu đồ 3.7: Tỉ trọng các doanh nghiệp chế biến, chế xuấtnăm2018 42

Biểu đồ 3.8: Tỉ trọng các doanh nghiệp chế biến, chế xuấtnăm2012 42

Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ doanh nghiệp theo vùngnăm2018 43

Biểu đồ 3.10: Loại hình các doanh nghiệp chế biến chế xuất tại Việt Nam năm2018 .44

Biểu đồ 3.11: Tổng lợi nhuận trung bình của các doanh nghiệp chế biến, chế xuấtViệt Nam giai đoạn 2012- 2018 45

Biểu đồ 3.12: Doanh thu trung bình của các doanh nghiệp chế biến, chế xuất ViệtNam giai đoạn 2012- 2018 46

Trang 12

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Luận văn được thực hiện nhằm nghiên vai trò của cộng nghệ đốivàđổi mớisángtạođốivớihoạtđộngcủacácdoanhnghiệpngànhchếbiếnchếtạotạiViệtNam

số giải pháp giúp tăng doanh thu hướng đến mục tiêu phát triển ngành chế biến chếtạo cũng như phát triển toàn bộ nền kinhtế

Từ khóa: Công nghệ, đổi mới sáng tạo, hoạt động của doanh nghiệp, chế biếnchế tạo, Cobb-Douglas.

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đềtài:

Hiện nay, số lượng doanh nghiệp Việt Nam nhiềuvàgia tăng liên tục, nhưngtrongsốđócóđến97%làcácdoanhnghiệpnhỏvàvừa,cácdoanhnghiệpsiêunhỏ, cùng vớitác động của đại dịch Covid-19vừaqua, việc duy trìvàphát triển doanh nghiệp tạo tiền

đề cho việc phát triển toàn bộ nền kinh tế luôn trở thành nỗi trăn trở của cả các nhàquản trị cũng như những nhà hoạch định chính sách Để có thể giải quyết vấn đề đó,trong những năm gần đây, công nghệvàđổi mới sáng tạo đã trở thành đề tàimàcácnhà quản trị cũng như các nhà nghiên cứu quan tâm Hoạt động này được đánh giá

là có những ảnh hưởng tích cựcvàđóng góp quan trọng tới kết quả hoạt động củadoanh nghiệp Đổi mới sáng tạo giúp giúp cho các doanh nghiệp giảm chi phí sảnxuất, tăng năng suất, nâng cao sự hài lòng của người lao động từđó tăng lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp (Lê Anh Hưng,2020)

Cơ cấu GDP của Việt Nam được phân chia thành ba khu vực chính là: nông –lâm – ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựngvàdịch vụ Trong những năm qua đã cósựchuyểndịchtrongđónggópvàoGDPcủababộphậnnày,tuynhiênkhuvựccông

nghiệpvẫngiữvaitròquantrọngtrongGDPcủakinhtếViệtNamquacácnăm(bình quân khoảng33.5% trong tổng sản phẩm quốc nội giai đoạntừ2009 – 2019) Trong đó, ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo chính là động lực chính thúc đẩy sự tăng trưởng của toànngành công nghiệp Công nghiệp chế biến, chế tạo đã đóng vai trò then chốt dẫn dắt

sự tăng trưởng của nền kinh tế vớimứctăng trưởng là 5.82% Tỉ trọng hàng hóa xuấtkhẩu đạt sự tăng trưởng từ 20% (tăng từ 65% - 85% trong giai đoạn2016–2020).Trongsuốt20nămqua,ngànhcôngnghiệpchếbiếnchếtạoluôn đóng góp khoảng 20%vào tổng GDP Ngoài ra, ngành công nghiệp chế biến chế tạocàngkhẳngđịnhđónggópcủamìnhvàosựtăngtrưởngkinhtếkhitạorakhoảng300.0 việc làm bình quân mỗinăm

Thếgiớiđãtrảiquabốncuộccách mạngcôngnghiệpbaogồm:sảnxuấtcơkhívàđộng cơhơi nước (1784), sản xuất dây chuyềnvànăng lượng điện (1870), sảnxuấttựđộngvàsửdụngcôngnghệthôngtin(1969),sảnxuấtthôngminhvàđiện

Trang 14

toán đám mâymàngày nay chúng ta đang sử dụng Ngành công nghiệp chế biếnchếtạo chính là nền tảng của các cuộc cách mạng côngnghiệp.

Trong tiến trình lịch sử của nhân loại, chúng ta đã chứng kiến sự trỗi dậy củacác nền kinh tế như Anh (thếkỷXIX), Mỹ, Đức, Nhật Bản vào thếkỷXX,vàgầnđâynhấtlàTrungQuốc.Ởcácnền kinhtếphát triểnnàyđềucómộtđặcđiểmchung đó là sự đầu

tư vào đổi mới sáng tạo (Phùng Xuân NhạvàLê Quân, 2013)vàngành công nghiệp chếbiến chế tạo luôn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển (Trần TuấnAnh,2020)

Xuất phát từ tầm quan trọngvàsự cần thiết phải tìm hiểu sự ảnh hưởng củacông nghệvàđổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp chế biến chế tạotại Việt Nam để từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến chế tạođồngthờiđẩynhanhquátrìnhpháttriểnđilêncôngnghiệphóa,hiệnđạihóacủanền kinh tế Việt

Nam Tác giả đã lựa chọn đề tài“Vai trò của công nghệ và đổimớisáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam”để nghiêncứu.

2 Tổng quan tình hình nghiêncứu

Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các nhân tố khácnhau tới hoạt động của doanh nghiệp, trong số đó cũng có một số nghiên cứu có liênquan đến đề tài “Vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động củadoanh nghiệp tại Việt Nam” Một số nghiên cứu có thể kể đến như:

“The relationship between technology, innovation, and firm performance – Emprical evidence form e-business in Europe”(Tạm dịch: Mối quan hệ giữa công

nghệ, đổi mớivàhiệu suất của doanh nghiệp – Bằng chứng thực nghiệm từ doanhnghiệpđiệntửtạiChâuÂu).PhilippKoellingervàonăm2008đãphântíchmốiquan

hệgiữaviệcsửdụngcôngnghệdựatrênInternetcùngcácdạngđổimớivàhoạtđộng của doanhnghiệp Dữ liệu cho điều tra thực nghiệm được thu thập từ 7302 doanh nghiệp Châu Âu.Kết quả đã chỉ ra rằng công nghệ dựa trên Internet là một sự thúc đẩy việc đổi mới vào năm

2003 Nghiên cứu còn chỉ ra rằng các dạng đổi mới sáng tạo bao gồm đổi mới sản phẩm(dựa trên Internet hoặc không) và đổi mới trong quytrìnhđềucóảnhhưởngtíchcựcđếnvòngquayvàsựpháttriểnpháttriểnnhânlực

Trang 15

Cuốicùng,nghiêncứucũngchỉrarằngcáchoạtđộngđổi mớikhôngliênquantớitỷ lệ lợi nhuậncao hơn.

Cùng nghiên cứuvềtác động của công nghệ, đề tài “Exploring the impact ofenergy efficiency technologies on manufacturing firm performance”(2013)

(Tạmdịch:Khámpháảnhhưởngcủacáccôngnghệhiệuquảnănglượngtớihoạtđộngcủa cácdoanh nghiệp chế tạo) Nghiên cứu được thực hiện bởi Marc Ponvàcộngsựđể khám phámối quan hệ giữa việc áp dụng công nghệ tối ưu năng lượng đến hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp chế biến tại Tây Ban NhavàSlovenia vào năm 2013đểgiúp cácnhà hoạch định chính sách thúc đẩy hiệu quảvềnăng lượngvàtài nguyên một cáchphù hợp Kết quả đã chỉ ra rằng việc sử dụng công nghệ tiết kiệm nguyênvậtliệuvànănglượckhôngcóảnhhưởngtớihiệuquảkinhtếcủadoanhnghiệp một cách rõràng Mặt khác, việc áp dụng công nghệ có ảnh hưởng tích cực vào hiệu quả môi trườngcủa doanh nghiệp

Gần đây nhất, nghiên cứuvềđổi mới sáng tạo trong vấn đề khí thải trong đềtài

“Can low-carbon technological innovation truly improve enterprise performance? The case of Chinese manufacturing companies”được thực hiện vào năm 2021(Tạm

dịch:Sựđổi mới công nghệ giảm thiểu Carbon có thực sự cải thiện hoạt động củadoanh nghiệp: Ví dụ của các công ty chế tạo Trung Quốc) Trong bối cảnh những hệlụy của ô nhiễm môi trường là hệ lụy của sự phát triển công nghiệp thúc đẩy pháttriển kinh tế xã hội Các doanh nghiệp đóng vai trò chủ chốt trong mục tiêu kinh tếgiảmthiểulượngkhíthảiCarbon.FengshuLivàcáccộngsựcủamìnhvàonăm2021

đãthựchiệnnghiêncứunhằmtìmra mốiquanhệgiữacảitiếncôngnghệ giảmthiểu khí thảiCarbon tới hoạt động của doanh nghiệp với cácvídụ thực tế là các doanh nghiệp chế tạotại Trung Quốc Với số liệu thi được từ 438 doanh nghiệp, kết quả đã chỉ ra rằng cảitiến công nghệ giảm thiểu khí thải Carbon có ảnh hưởng tích cực đếnhoạtđộngcủacácdoanhnghiệpchếtạo.Từđó,nghiêncứuđãđưaracácchỉdẫncho các doanhnghiệp chế tạo Trung Quốc cách thực hiện sản xuất giảm thiểu Carbonvàđạt được sựphát triển bềnvững

Để bổ sung vào các khoảng trống nghiên cứu về đề tài này, các nhà nghiêncứutạiViệtNamcũngđãthựchiệnmộtsốnghiêncứuđểđưaramộtsốchỉdẫnvàkết

Trang 16

luận giúp các doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách có thêm thông tin choquyết định của mình Một số nghiên cứu có thể kể đến như:

Đầu tiên là nghiên cứu“Thực trạng hoạt động đổi mới sáng tạo của cácdoanhnghiệp Việt Nam”được thực hiện bởiLêAnh Hưng (2020) nhằm cung cấp cơ

sở thựctiễnđểđưaragiảiphápgiúpthúcđẩyhoạtđộngđổimớisángtạocủacácdoanh nghiệpViệt Nam Kết quả đã chỉ ra thứ tự các hoạt động đổi mới sáng tạo của các doanhnghiệp Việt Nam như sau: đổi mới sáng tạo sản phẩm/dịch vụ, đổi mới sáng tạovềquytrình, đổi mới sáng tạovềmarketingvàcuối cùng là đổi mới sáng tạovềtổchức

Bêncạnhđóvàonăm2012,PhùngXuânNhạvàLêQuâncũngđãthựchiệnđề tài nghiên

cứu“Đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp Việt Nam”chỉ ra thực trạng đổi mới sáng

tạo của các doanh nghiệp nước ta bao gồm các nội dung: nhận thức, văn hóa đổimới sáng tạo, những hình thứcvàkết quả của đổi mới sáng tạo cũng như năng nhânlực phục vụ đổi mới sáng tạo Dữ liệu được thu thập từ 583 doanh nghiệp theophương pháp phỏng vấn và sử dụngbảnghỏi Kết quả nghiên cứu chỉ ra các doanhnghiệp Việt Nam có nhận thức rõ ràngvềvai tròvàlợi ích của đổi mới sáng tạo nhưngchưa có nhiều doanh nghiệp ban hành chính sách thúc đẩy các hoạt động đổi mớisáng tạo Bên cạnh đó, đổi mới sáng tạo hiện nay ở các doanh nghiệp mới chỉ mangtính cải tiến, chứ có nhiều doanh nghiệp đổi mớivềsản phẩm, dịchvụđối với thịtrường Phần lớn doanh nghiệp được khảo sát chưa có bộ phận nghiên cứuvàpháttriển.Ítdoanh nghiệp quan tâm chú trọng đến việc bảo hộ quyền sở hữu trítuệ

Ngoài ra, NguyễnLêThanh Tuyền (2013) đã thực hiện đề tài nghiên

cứu“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của cáccông ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Tác giả đã đặt giả thuyếtvàkhám phá ảnh hưởng của các nhân tố

như: quymôdoanhnghiệp,tốcđộtăngtrưởng,quản trịnợphảithukháchhàng,tàisảncố định,

cơ cấu vốn, rủi ro kinh doanhvàthời gian hoạt động đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ ra rằng quymô vàthời gian hoạt động không cómối quan hệ với hiệu quả hoạt động, tốc độ tăng trưởng có ảnh hưởngtích

Trang 17

cựcvàcácnhântốcònlạinhưtốcđộtăngtrưởng,quảntrịnợ,tàisảncốđịnh,cơcấu vốnvàrủi rokinh doanh có ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh.

Trong thời gian gần đây, các nhà nghiên cứuđãđi sâu vào tìm hiểu hoạt độngđổimớisángtạotạicácdoanhnghiệpViệtNam.Ởphạmvinhỏhơn,cácnghiêncứu này hướngđến các loại hình doanh nghiệp khác nhau Nguyễn Hương Giang (2021) đã thực hiện đề

tài“Đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam:Nghiên cứu tình huống Công ty Cổ phần Phát Triển Xanh Bền Vững FARGREEN”từ đó tìm hiểu

được tình hình đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp Fargreen đồng thời chỉ ra các hoạtđộng đổi mới sáng tạo chính của công ty baogồm:đổi mới sáng tạovềsản phẩm, đổimới sáng tạovềquy trình và đổi mới sáng tạovềtổ chức với các nhân tố ảnh hưởngchính đến năng lực sáng tạo chính là: văn hóa của doanh nghiệpvàmối quan hệ hợptác với các tổ chức có liênquan

Khám phá sâu hơn ảnh hưởng của hoạt động đổi mới sáng tạo có ảnh hưởngnhư thế nào tới các doanh nghiệp trong một ngành cụ thể, NguyễnAnHuyvàcộng sự(2021) đã tìm hiểu tác động của hoạt động đổi mới sáng tạo đối với kết quả kinhdoanhcủacácngânhàngđượcniêmyếtsởgiaodịchchứngkhoánThànhphốHồChí

Minh.Dữliệuthuthậptừ14ngânhàngsaukhiđượcđưaramôhìnhhồiquyđabiến đã đưa ra kếtquả: hoạt động đổi mới sáng tạovềsản phẩm có ảnh hưởng tích cựcđếnkếtquảkinhdoanhcủangânhàng.Ngượclại,hoạtđộngđổimớisángtạotổchức có ảnh hưởngngược chiều tới kết quả kinh doanh, bên cạnh đó hoạt động đổi mới quy trình không có mốiliên hệ nào đối với kết quả kinhdoanh

Từ tình hình nghiên cứu trên, ta có thể thấy trên thế giới đã nghiên cứu ảnhhưởng của đổi mới sáng tạovàcông nghệ vào các doanh nghiệp chế biến chế tạo.Điềunàychỉrarằngviệcnghiêncứumốiliênhệgiữacôngnghệvàđổimớisángtạo tới hoạt độngcủa các doanh nghiệp chế biến chế tạo là cần thiết Tuy nhiên, tại ViệtNamcácđềtàinghiêncứuvềhoạtđộngđổimớisángtạochưaphongphú.Cácnghiên

cứuchủyếudừnglạiởviệcđánhgiáthựctrạngchứchưađisâuvàokhámphávàchỉ ra tác độngcủa hoạt động đổi mới sáng tạo đến hoạt động cụ thể nào của doanh nghiệp Gần đây,một số nghiên cứu đã đi sâu khám phá ảnh hưởng của hoạt độngđổimớisángtạođếnkếtquảkinhdoanhcủacácdoanhnghiệptrongcùngmộtngành

Trang 18

nhưnghiêncứucủaNguyễnAnHuyvàcộngsự(2021).Dokhoảngtrốngnghiêncứu nhận thấy từtình hình nghiên cứu trên, tác giả nhận thấy sự cần thiết củanghiêncứuvềvaitròcủacôngnghệvàđổimớisángtạođốivớihoạtđộngcủacácdoanhnghiệptrong ngành chế biến chế tạo tại ViệtNam.

3 Mục đích nghiêncứu

Nghiên cứu phân tích vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạtđộng của doanh nghiệp nhằm đề xuất kiến nghị thúc đẩy doanh nghiệp đổi mớicôngnghệ, đổi mới sáng tạo nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp

4 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài:Luận văn nghiên cứu vai trò của công nghệ

và đổi mới sáng tạo đến hoạt động của các doanh nghiệp chế biến chế tạo tại ViệtNam

Phạm vi nghiên cứu:

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này được triết xuất từ các phiếu điềutra doanh nghiệp do Tổng cục thốngkêthực hiện, trong đó, chỉ có phiếu 1AM ápdụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạothuthập thông tin về công nghệvàđổi mới sáng tạo Do đó, luận văn chỉ nghiên cứu vai trò củacông nghệvàđổi mới sáng tạo đến hoạt động của doanh nghiệp ngành công nghiệpchế biến chế tạo tại ViệtNam

 Thờigian:Nghiêncứuvaitròcủacôngnghệvàđổimớisángtạođếnhoạtđộng của cácdoanh nghiệp chế biến chế tạo từ năm 2012 đến2018

Trang 19

 Không gian: Trong khuôn khổ của luận văn chỉ nghiên cứu vai trò của côngnghệvàđổi mới sáng tạo đến hoạt động của doanh nghiệp ngành công nghiệp chếbiến chế tạo tại ViệtNam.

 Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vai trò của công nghệvàhoạt độngđổi mới sáng tạo đối với hoạt động của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo tạiViệt Nam

5 Phương pháp nghiêncứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để lượng hóa tác độngcủa công nghệ và đổi mới sáng tạo đến hoạt động của doanh nghiệp ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam Cụ thể về phương pháp nghiên cứu sẽ đượctrình bày ở Chương 2 của luận văn này

6.Kết cấu luậnvăn

Ngoài lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục Bảng, Biểu và từ viết tắt, bài luận văn có kết cấu 4 chương:

Chương1:Tổngquanvềcôngnghệ,đổimớisángtạovàhoạtđộngcủadoanhnghiệp Chương 2: Phương pháp nghiêncứu

Chương3:Phântíchvaitròcủacôngnghệvàđổimớisángtạođốivớihoạtđộngcủa doanh nghiệp tại ViệtNam

Chương 4: Kết luận, một số kiến nghị và giải pháp

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ

HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm công nghệ, đổi mới sángtạo

sảnphẩmtrunggian,nhânlựccótrìnhđộchuyênsâu,thôngtinvề

khoahọckỹthuậtvàthươngmại

Theo Khoản 2, Điều 3, Luật Khoa họcvàCông nghệ của Việt Nam quy định

“Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèmtheo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm” (Quốc hộiViệtNam2013,tr.1).Trongđịnhnghĩanày,côngnghệbaogồmcảkiếnthứcvàcông cụ, phươngtiện với mục đích là biến đổi các nguồn lực thành sảnphẩm

Từ các định nghĩa trên đây, có thể nhận thấy rằng, xét về mặt bản chất thì cácđịnh nghĩa đều chỉ ra công nghệ là kiến thức cần có để biến đổi các nguồn lực thànhsảnphẩm.Trongsốđó,mộtsốđịnhnghĩacoicôngnghệlàkiếnthứcvàchủyếuphản

Trang 21

ánh thực tiễn của các nước phát triển – nơimàcác giao dịchvềcông nghệ dướidạng muabán sáng chế, li-xăng sáng chế là phổ biến Một số định nghĩa khác thì coi công nghệ như một dạng của kiến thứcnhưng nhấn mạnh dạng thức cụ thể của công nghệ là vật mang kiến thức như máy móc, thiết bị, tài liệu, v.v…Với nộidung chi tiết, cụ thể như vậy, các định nghĩa này đã đáp ứng được những vấn đề liên quan đến quá trình công nghiệphóa của các nước đang phát triển trong đó có Việt Namvàđịnh nghĩa của Luật Khoa họcvàCôngnghệ của Việt Nam cũng đi theo khuynh hướng này.

Quacácđịnhnghĩavềcôngnghệtrênđây,tácgiảnhậnthấyrằngđịnhnghĩavề

côngnghệtrongLuậtKhoahọcvàCôngNghệ ViệtNamlàmộtđịnhnghĩaphảnánh đầy đủnhững yếu tố thành phần của công nghệ, phù hợp với điều kiện cụ thể củanềnkinhtếViệtNamvàđịnhhướngnghiêncứucủaluậnvăn.Vì

vậy,trongphạmvinghiêncứucủaluậnvănnày,tácgiảxinphépđượcsửdụngđịnhnghĩavềcôngnghệ trong Luật Khoa họcvàCông nghệ Việt Nam, theo đó “Công nghệ là giải pháp,quy trình,bíquyếtkỹthuậtcókèmtheohoặc khôngkèmtheocôngcụ,phươngtiệndùng đểbiến đổi nguồn lực thành sản phẩm” (Quốc hội Việt Nam 2013,tr.1)

1.1.2 Kháiniệm Đổi mới sángtạo

Thuật ngữ “Innovation” đã xuất hiện từ khásớmtừ khoảng đầuthếkỷXXvàcũng đã được nghiên cứu từ rất lâu bởi các nhà kinh tế học cổ điển nhưMarx, List, Veblen Tuy nhiên chỉ đến Schumpeter (1934) thì các lý thuyếtvềđổimới sáng tạo mới thực sự được làm rõ Schumpeter (1934) cho rằng đổi mới sángtạo là một quá trìnhmàqua đó các cấu trúc kinh tế cũ bị phá hủyvàđược thay thể

Đổimớichínhlàkếtquảcủasựcạnhtranhgiữacácdoanhnghiệpđểcó được lợi thế độc quyền

Do đó, để thu được lợi thế độc quyền thì các doanh nghiệpsẽliêntụctìmracáchđểtạorasảnphẩmmới,dịchvụmớivàquytrìnhsảnxuấtmới để làm chocác đối thủ cạnh tranh của họ bị tụt lại phía sau Đây chính là điểm nổi bật trong lýthuyết củaSchumpeter

Cácđịnhnghĩavềđổimớisángtạosaunàyvềcơbảnkếthừacácýtưởngchính

ởtrêncủaSchumpeter,nhưngcónhữngđiềuchỉnhđểphùhợpvớimụctiêucủatừng

Trang 22

nghiên cứu Như theo cách định nghĩa của LueckevàKatz (2007), đổi mới sáng tạođược hiểu là việc tạo ra một sản phẩm mới hoặc phương pháp mới, là sự kết hợpcủatri thức vào trong sản phẩm, quy trình hoặc dịchvụmới một cách có giá trịvàphù hợp.

Đổi mới sáng tạo theo cách định nghĩa của OECD (2005) là thực hiện một sảnphẩmmớihaymộtsựcảitiếnđángkể(đốivớimộtloạihànghóahaydịchvụcụthể),

mộtquytrình,phươngphápmarketingmới,haymộtphươngpháptổchứcmớitrong thực tiễnkinh doanh, tổ chức nơi làm việc hay các mối quan hệ đốingoại

Gần đây nhất, trong sổ tay hướng dẫn Oslo Manual (OECD, 2018) nội dungđịnhnghĩavềđổimớisángtạođãcómộtsốthayđổicụthể:Đổimớisángtạolàviệc cải tiến hoặctạo ra một sản phẩm mới hoặc một quy trình mới (hoặc kết hợp của cả hai)màcó sựkhác biệt đángkểso với các sản phẩm hoặc quy trình trước đó Vàsản phẩmvàquy trìnhmới đã được giới thiệu trên thị trường hoặc cung cấp cho các đơnvịđưa vào sử dụng.Cách định nghĩa mới nhấtvềđổi mới sáng tạo của OECD nhấn mạnh yêu cầu tốithiểu cho việc xác định đổi mới sáng tạo là yếu tố đầu ra của hoạt động đó phải làmới hoặc phải có sự cải thiện đángkểso với cái đã có trướcđó

Tại Việt Nam, định nghĩa về Đổi mới sáng tạo (Innovation) đã được quy địnhtại khoản 16, điều 3, Luật Khoa học và công nghệ 2013: “Đổi mới sáng tạo là việctạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải pháp quản lý để nângcao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị giatăng của sản phẩm, hàng hóa” (Quốc hội Việt Nam 2013, tr.2-tr.3)

Các định nghĩa nêu trên đều có điểm chung thể hiện Đổi mới sáng tạo là mộtquátrìnhmàtrongquátrìnhđóhàmchứarấtnhiềuthủtục,côngđoạn,cácyếutốảnh hưởng, cácphương thức, quan hệ, v.v…nhưng đều để đạt được mục tiêu chung là chuyển đổi ý tưởng,tri thức để tạo ra những giá trị gia tăng mới Và trong phạmvibài luận văn tác giả xinphép sử dụng định nghĩa được quy định tại khoản 6, điều 3, Luật Khoa họcvàcôngnghệ năm 2013 để làm cơ sở lý thuyết cho đổi mới sáng tạocủatoànbài.Theođó“Đổimớisángtạolàviệctạora,ứngdụngthànhtựu,giảiphápkỹthuật,côngnghệ,giảiphápquảnlýđểnângcaohiệuquảpháttriểnkinhtế-xã

Trang 23

hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa” (Quốc hội Việt Nam 2013, tr.2-tr.3).

1.2 Khái niệm Hoạt động của doanhnghiệp

1.3 Vaitrò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạt động của doanh nghiệp

Công nghệ tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệpvàviệc áp dụng công nghệ

là yếu tố quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường việc áp dụng công nghệ đã tác động trựctiếp đến hiệu quả kinh doanh, từ các yếu tố sản xuất như tư liệu sản xuất ngày cànghiện đại, lao động với trình độ caovàđồng bộ dẫn đến năng lực sản xuất ngày càngđược nâng cao Vì thế việc ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp sẽ tạo ra giá trịgiatăngcaohơnchodoanhnghiệpcũngnhưđemlạisựthỏadụngcaohơnchokhách hàng

Ngoàira,côngnghệcònảnhhưởngtớinănglựccủadoanhnghiệp.Đểxácđịnh

ảnhhưởngcủacôngnghệđếnnănglựccủadoanhnghiệp,AbernathyvàClark(1985)

chianănglựccủadoanhnghiệprathànhnănglựcsảnxuấtvànănglựcthịtrường.Về mặt sảnxuất, công nghệ có thể làm thay đổi thiếtkếsản phẩm, hệ thống thiết bị,vật

Trang 24

liệu, kỹ năng và kiến thức của người lao động Còn về mặt thị trường, công nghệ cóthể làm thay đổi thái độ, hành vi khách hàng, kênh phân phối, phương thức truyềnthông, v.v…Điều này có nghĩa là những lĩnh vực hoạt động trong chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng.

Mặtkhác,đổimớisángtạođượcxemlàchìakhóagópphầnnângcaonăngsuất, chất lượng, giátrị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tạo nền tảng để tăngcườngnănglựccạnhtranhcủadoanhnghiệpvàhướngđếnnềnkinhtếpháttriểnmột cách bềnvững Có thểkểđến một số vai trò của đổi mới sáng tạo đối với doanh nghiệp như:Thứ nhất, đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp cải tiến hoặc tạo ra những sảnphẩm,dịchvụmới,biếnnhữnggìsẵncóthànhnhữngsảnphẩmtốthơn,đápứngcao hơn nhu cầucủa khách hàng đồng nghĩa với nâng cao doanh số bán hàng của doanhnghiệp.Doanhnghiệpcũngcóthểđạtđượclợinhuậnđộcquyềnvàdẫnđầuthịtrường

khisángtạoranhữngdòngsảnphẩmhoàntoànmới.Trongmộtthịtrườngcạnhtranh khốcliệtvớivòngđờisảnphẩmngàycàngrút ngắnthìchiếnlượcđổimớisảnphẩm sẽ trở lênvôcùng cầnthiết Ngoài ra việc đổi mới sản phẩm có thể giúp các doanhnghiệptiếpcậnđượcnhữngnhómkháchhàngmớitiềmnăng,từđógiúpmởrộngthị phần củadoanh nghiệp trên thịtrường

Thứ hai, thông qua đổi mới quy trình, áp dụng những quy trình hiệu quả hơnvào sản xuất sẽ giúp các doanh nghiệp cắt giảm được tối đa chi phí vận hành từ đógóp phần gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Đồng thời, đổi mới quy trình sẽ giúptạo ra những sản phẩm chất lượng hơn với giá thành thấp hơn là yếu tố giúp gia tăngdoanh số bán hàng cho doanhnghiệp

Thứba,đổimớisángtạovềmarketinggiúpdoanhnghiệpđápứngđượctốthơn

nhữngnhucầucủakháchhàng,mởrộngthịtrườnghoặcđịnhvịlạisảnphẩmtrênthị trường gópphần tăng doanh số bán hàng của doanh nghiệp Một xu hướng đổi mới tiếp thị nổi bật ởnhiều nước là các công ty thường liên kết với nhau để phát triển mạng phân phốivàđẩymạnh tiếp thị Ví dụ, hiện nay các ngân hàng có thể liên kết với doanh nghiệp đểtiếp thị các dịchvụthẻ thanh toán hoặc các dịchvụtrả góph a y

Trang 25

như các cửa hàng, chuỗi quán ăn nhanh liên kết với dịchvụgiao hàng của Grab,GoViệt để gia tăng doanh số bán hàng trực tuyến Trong môi trường cạnh tranh nhưhiện nay, đổi mới tiếp thị là cần thiết để doanh nghiệp tiếp cận được với đối tượngkháchhàngtiềmnăngvàtạorađượcdấuấntrênthịtrườngtừđóduytrìđượcsựphát triển bềnvững.Thứtư,đổimớisángtạotổchứccóthểnângcaohiệuquảcủamộtcôngtythông qua việc giảmchi phí hành chính hoặc chi phí giao dịch Thực tế ở nhiều doanh nghiệp hiện nay đã chứngminh hoạt động đổi mới sáng tạo sẽ khó đạt được thành công nếu chỉ thực hiện đổi mới sáng tạo

thứctổchứcvậnhànhcũ.Bêncạnhđónhiềucôngtyđãthànhcôngnhờcóquytrình hoạtđộngvàtổ chức phù hợp đi kèm với các quy trình đổi mới sáng tạokhác

Tóm lại, đổi mới sáng tạo sẽ giúp doanh nghiệp, nhà sản xuất cải thiện, nângcao chất lượng sản phẩm, củng cốvà mởrộng thị phần sản phẩm, đa dạng hóamẫumãsản phẩm, giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, cải thiện điều kiện làm việc,nâng caomứcđộ an toàn sản xuất cho người lao động, giảm tác động xấu đếnmôitrường

1.3.1 Phương pháp đolường

Đo lường công nghệ

Phần lớn các nghiên cứu trước đây đều lựa chọn chỉ tiêuvềmáy móc thiết bịlàchỉ tiêu đầu tiên đại diện cho trình độ công nghệ của một doanh nghiệp Theo cách tiếp cận định nghĩa về công nghệ củaUNCTAC (1972) ở Chương 1 đã nêu thì công nghệ được thể hiện dưới dạng thức tư liệu sản xuất, như vậy máy mócthiết bị chính làmộtdạngtưliệusảnxuấtcóthểđạidiệnchotrìnhđộcôngnghệcủadoanhnghiệp.NgoàiragầnđâytrongnghiêncứucủaNguyễnHữuXuyên(2015)vàTrầnAnhTuấn (2015) đều đãlựa chọn thêm tiêu chí chi phí cho mua máy móc thiết bị là một trongnhữngchỉtiêuđánhgiácôngnghệtrongdoanhnghiệp.Đâycũnglàmộtchỉtiêuđánh giá quantrọngvàđược sử dụng phổ biến trong các nghiên cứuvềứng dụng công nghệ Trongphạm vi bài nghiên cứu, để đạt được các mục tiêu đã đề ra, luận văn cũng đã kế thừacác nghiên cứu trong việc sử dụng các chỉ tiêu máy móc thiết bịsản

Trang 26

xuấtvàsốgiờsửdụngmáymócthiếtbịđểđolườngchochonănglựccôngnghệcủa doanhnghiệp.

Đo lường đổi mới sáng tạo

Hiệnnay,ViệtNamlàmộttrongnhữngquốc giađangpháttriển vớiGDPbình quân đầungười đạtmức3521 USD năm 2020 Vào năm 2005, Tổ chức HợptácvàPháttriểnKinhtế(OECD)đãnhậnthứcđượcsựpháttriểnnhanhchóngcủađổimới sángtạovànhu cầu về các chỉ số để nắm bắt những thay đổi đóvàcung cấp cho cácnhàhoạchđịnhchínhsáchcáccôngcụphântíchthíchhợp,OECDđãđảmnhậnviệc

pháttriểnmôhìnhvàkhungphântíchchocácnghiêncứuvềđổimớisángtạo.Chínhvìthế,cuốnsổtay“Đolườngcáchoạtđộngkhoahọcvàcôngnghệ”đãrađờivàđưa ra “hướng dẫn thuthậpvàgiải thích dữ liệuvềsự đổi mới sáng tạo” giúp các nhà nghiên cứu sử dụngtrong các bài nghiêncứucủa mình về chủ đề này Ở Việt Nam, nghiên cứu củaNguyễn Minh Ngọc (2016) cũng đã ứng dụng thang đonày

Trongcuốnsổtaynày,OECDđãchỉrahaichỉbáochínhliênquanđếnphương pháp đolường đổi mới sáng tạo đó chínhlà:

 Nguồn lực dành cho nghiên cứuvàphát triển(R&D):

Bằng sáng chế là quyền sở hữu hợp pháp đối với một phát minh được cấp bởi

cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia Bằng sáng chế cho người sở hữu chúng nhữngquyền duy nhất (trong một thời hạn nhất định) khai thác phát minh đó Dữ liệu vềbằng sáng chế ngày càng được sử dụng nhiều như một chỉ báo về kết quả của cáchoạt động nghiên cứu Số lượng bằng sáng chế được cấp cho một quốc gia hoặc mộtdoanh nghiệp có thể phản ánh tính năng động sáng tạo về công nghệ của nó, việc

Trang 27

kiểm tra số lượng bằng sáng chế có thể đưa ra một số dấu hiệu về xu hướng thay đổi

về mặt công nghệ Tuy nhiên, nhược điểm của việc sử dụng dữ liệu bằng sáng chếnhư một chỉ báo cho hoạt động đổi mới sáng tạo đó là: nhiều sự đổi mới sáng tạokhông được cấp bằng sáng chế, và một số đổi mới sáng tạo lại được bao trùm bởinhiều bằng sáng chế cùng lúc Bên cạnh đó, có những bằng sáng chế có giá trị về kỹthuật cũng như kinh tế, ngược lại một số khác thì có giá trị rất cao (OECD, 1994).Trongphạmvinghiêncứunày,cácthướcđođượcsửdụngđểđolườngđổimới

sángtạogồmcó:Sốdựán,sángkiếnđangthực hiệnvàđãkếtthúc,sốbằngsángchế cấp quốc gia,quốc tế, Hoạt động điều phối nghiên cứuvàsố lượng điều chỉnh công nghệ

Hoạt động của doanh nghiệp

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứuvềcác nhân tố ảnh hưởng tới hoạt độngcủa doanh nghiệpvàcách thức đo lường hoạt động của doanh nghiệp.VenkatramanvàRamanujam (1986) cho rằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpđược xem xét ở nhiều góc độ như thuật ngữ sử dụng, đơn vị phân tích (cá nhân,nhóm, bộ phận, tổ chức) cũng như công cụ đo lường Một số nghiên cứu cho rằng

hoạtđộngbaogồmhiệuquảtàichính,hiệuquảkinhdoanhvàhiệuquảtổnghợp.Sốkhácthìphânloạicácchỉsốđolườnghiệuquảhoạtđộngcủadoanhnghiệpbaogồm hiệu quả tàichínhvàhiệu quả phi tàichính

Rất nhiều nghiên cứu trước đây về hiệu quả hoạt động ở các doanh nghiệp sửdụng các chỉ số hiệu quả tài chính như tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận (phản ảnhtheotỷ lệnhưtỷsuấtsinhlợitrêntàisản(ROA),tỷsuấtsinhlờitrênvốnchủ sởhữu (ROE), hệ

số sinh lời trên doanh thu (ROS)), thu nhập trên mỗi cổ phiếu (CrookvàShook ,2005).Bauervàcác cộng sự (2004) đề xuất cách tính chỉ số Tobin’s Q, mộtchỉtiêuđolườnghiệuquảhoạtđộngtrongdoanhnghiệpcótínhđếnyếutốthịtrường Theo đó, chỉ sốTobin’s Q là giá trị thị trường của tài sản được tính bằng cách cộng giátrịsổsáchcủatàisảnvớigiáthịtrườngcủa cổphiếuđanglưuhành,sauđótrừđi giá sổ sách của cổ phiếu lưu hành,còn giá trị thay thế của tài sản được tính bằng giásổsáchcủatàisản Bêncạnhđó,Hultvàcộngsự(2008)đãnghiêncứuđánhgiá

Trang 28

cách thức đo lường hiệu quả hoạt động trong các doanh nghiệp kinh doanh quốc tếbao gồm các cấp độ tập đoàn, các doanh nghiệp, các đơn vị kinh doanh chiến lược,từđóđưaracáchthứcđolườnghiệuquảhoạtđộngdoanhnghiệpthôngquahiệuquả kinh doanhnhư doanh thu, thị phần, số khách hàng mới Nghiên cứu này dựa trênsựthuậnlợicủatiếpcậnsốliệuvàkếthừacácnghiêncứuđitrướcsẽsửdụngdoanhthu để đo lường chohoạt động của doanh nghiệp

1.3.2 Cơsở lý thuyết về vai trò của công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với hoạtđộng kinh doanh của doanhnghiệp.

1.3.2.1 Cơ sở lý thuyết về Hàm sản xuấtCobb-Douglas

Trong nghiên cứu về hoạt động của một doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu đềubiết đến hàm sản xuất Cobb-Douglas (Cobb-Douglas production function) do Cobb(nhà toán học) và Doughlas (nhà kinh tế học) phát hiện ra

Hàm sản xuất là một biểu thị sự phụ thuộc của sản lượng vào các yếu tố đầuvào.Haynóicáchkhác,tronghàmsảnxuất,biếnphụthuộclàsảnlượng,cònbiếnsố độc lậpchính là các yếu tố đầu vào Hàm Cobb-Douglas biểu thị lượng sản phẩm được nhà sảnxuất tạo ra từ những yếu tố đầu vàomàdoanh nghiệp có như: vốn, lao động, Trongkinh tếvĩmô, hàm Cobb-Douglas thể hiện giá trị tổn sản phẩm quốc nội (GDP) phụthuộcvàsố lao động, lượng vốn, công nghệ của một nền kinhtế

Trang 29

Hàm sản xuất Cobb-Douglas:

𝑄 = 𝐴𝐾𝛼

𝐿𝛽Trong đó:

 Q: Sản lượng sản phẩm sảnxuất

 K: đầu vào làvốn

 L:đầu vào là laođộng

 A:hằng số

 𝛼:Hệ số co giãn của sản lượng theovốn

 𝛽:Hệ số co giãn của sản lượng theo laođộng

Tổng hệ số co giãn(𝛼 + 𝛽)có ý nghĩa kinh tế quan trọng:

 Nếu tổng hệ số co giãn có giá trị bằng 1: thì hàm sản xuất cho biết tình trạng doanh lợi không thay đổi theo quymô

 Nếu tổng hệ số co giãn có giá trị lớn hơn 1: thì hàm sản xuất cho biết tìnhtrạng doanh lợi tăng dần theo quymô

 Nếu tổng hệ số co giãn có giá trị nhỏ hơn 1: thì hàm sản xuất cho biếttình trạng doanh lợi giảm dần theo quymô

1.3.2.2 Công nghệ, đổi mới sáng tạo và Hàm sản xuấtCobb-Douglas

Qian Liao, Zhibin WuvàJiuping Xu vào năm 2010 đã nhận thấy được sựquantâmcủanhânloạivềvấnđềmôitrườngcũngnhưnănglượngvàcôngnghệđểhướng tới một nềnkinh tế giảm thiểu khí Carbonvàtối ưu hóa các năng lượng xanh Chínhvìthế các nhà

nghiên cứu đã bắt tay thực hiện đề tài:“A new production functionwithtechnologyinnovationfactoranditsapplicationtotheanalysisofenergy-saving effect

in LSD”(Tạm dịch:“Hàm sản xuất mới với yếu tố đổi mới sáng tạo về côngnghệ và ứng dụng của chúng trong phân tích về ảnh hưởng tiết kiệm năng lượng tại Quận Lạc Sơn”.Nghiên cứu được thực hiện nhằm tạo ra một hàm sản xuất Cobb- Douglas

mới có thêm yếu tố dổi mới sáng tạovềcông nghệ Nghiên cứu được ứng dụng chophạmvikinh tếvĩ môsử dụngmôhình nhưsau:

𝑌(𝑡) = 𝑓(𝐾(𝑡), 𝐿(𝑡), 𝐸1(𝑡), 𝐸2(𝑡), 𝑇(𝑡))

Trang 30

Các tác giả giả định rằng đổi mới sáng tạovềcông nghệ là một biến ngoại sinhcómứcđộ tăng trưởng không đổi là cvàtăng trưởng theo cấp số nhân, do đó:

Theo đó, tổng hệ số co dãn(𝛼 + 𝛽 + 𝛾1 + 𝛾2)có ý nghĩa quan trọng:

 Nếu(𝛼 + 𝛽 + 𝛾1 + 𝛾2)= 1thì Y không co dãn theo các yếu tố đầuv à o

 Nếu(𝛼 + 𝛽 + 𝛾1 + 𝛾2)< 1thì Y có quan hệ ngược chiều với các yếu tố đầuvào

 Nếu(𝛼 + 𝛽 + 𝛾1 + 𝛾2)> 1thì Y có quan hệ cùng chiều với các yếu tố đầu vào

Ứng dụng mô hình này vào mô hình của bài nghiên cứu với phương pháp hồiquy OLS ta sẽ có:

ln Y = ln A + ct + α ln K + β lnL + γ1 ln E1 + γ2 ln E2

Nghiên cứu này đã chỉ ra ảnh hưởng của đổi mới sáng tạovềcông nghệ gópphầntolớnđếnsựcảithiệntạiQuậnLạc Sơnvàđưaracáckhuyếnnghịchocácnhà hoạch địnhchínhsách

Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng tạo nên cơ sở lý luận cho việc xây dựng môhình nghiên cứu được sử dụng cho luận văn này được trình bày tại Chương 2

Trang 31

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Xâydựngmôhình nghiêncứu

2.1.1 Môhình hồi quy tuyếntính

Phân tích hồi quy nghĩa là phân tích sự phụ thuộc của một biến vào một hoặcnhiều biến khác, nhằm ước lượng hoặc dự báo giá trị của biến đó khi biết giá trị củacác biến còn lại Thuật ngữ hồi quy (regression to mediocrity) nghĩa là “quy về giátrị trung bình”, ra đời khi Galton (1886) nghiên cứu sự phụ thuộc chiều cao của cáccon trai vào chiều cao của các ông bố Hồi quy tuyến tính là loại phân tích hồi quyđầutiênđượcnghiêncứuchặtchẽvàđượcsửdụngrộngrãitrongcácứngdụngthực tế

Hồiquytuyếntínhcónhiềuứngdụngthựctế.Nếumụctiêulàdựđoán,dựbáo hoặc giảmlỗi, thì hồi quy tuyến tính có thể được sử dụng để phù hợpmôhình dựđoánvớitậpdữliệuquansátgồmcácgiátrịcủabiếnphụthuộcvàbiếnđộclập.Sau khipháttriểnmôhình,nếucácgiátrịbổsungcủacácbiếnđộclậpđượcthuthậpmàkhông có giá trị biến phuthuộc đi kèm, thìmôhình được điều chỉnh có thể được sử dụng để đưa ra dự đoán.Nếu mục tiêu là để giải thích sự biến động trong biến phụthuộccóthểđượcquychosựthayđổitrongcácbiếngiảithích,thìphântíchhồiquy tuyến tính

có thể được áp dụng để định lượng độ mạnh của mối quan hệ giữa biếnphụthuộcvàcácbiếngiảithích,vàđặcbiệtđểxácđịnhxemmộtsốcácbiếnđộclập có thể không

có mối quan hệ tuyến tính nào với biến phụthuộc

Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến có dạng:

Y = β 1 + β 2 X 2 + β 3 X 3 + + β k X k + u

Trong đó, Y là biến phụ thuộc,𝑥⃗=(X2, ,Xk)là các biến độc lập, u là sai sốngẫunhiênđạidiệnchocácyếutốtácđộngđếnbiếnphụthuộcYnhưngkhôngđược đưavàomôhình

Nghiên cứu này sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để xây dựng mô hình.Như đã đề cập, hàm sản xuất Cobb-Douglas có dạng:

Q = AK β2 L β3

Trang 32

Ta thấy rằng hàm sản xuất Cobb-Douglas có thể đưa về dạng hàm tuyến tínhthông thường bằng cách lấy logarit hai vế Mô hình sau khi logarit hoá:

lnQ = β 1 + β 2 lnK + β 3 lnL

Nghiên cứu tập trung vào tác động của công nghệvàđổi mới sáng tạo đếnhiệuquảhoạtđộngcủacácdoanhnghiệp.Cácbiếnsốliênquanđếncôngnghệvàđổimới sáng tạođược thêm vàomôhình nhưsau:

lnQ = β 1 + β 2 lnK + β 3 lnL + αxx

Trongđó,xlàtậphợpcácbiếnsốđolườngcôngnghệvàđổimớisángtạocủadoanh nghiệp, α là

hệ số góc tương ứng với mỗi biến Đây cũng chính làmôhình được sử dụng trongnghiên cứunày

2.1.2 Môhình hồi quy gộp, FE vàRE

Tác giả sử dụng cácmôhình kinh tế lượngđểnghiên cứu tác động của côngnghệvàĐMST đến hoạt động của các doanh nghiệp chế biến, chế tạo Cácmôhìnhtrong bài được sử dụng để xử lý số liệu bảng (panel data) bao gồmmôhình POLS(Pooled OLS),môhình tác động ngẫu nhiên RE (Ramdom effect model)và môhìnhtác động cố định FE (Fixed effect model)

Các mô hình trên có dạng tổng quát như sau:

Yit=β0+βiXit+vitvit= ai+ uitTrong đó:

 Ký hiệu it: thay đổi theo không gianvàthờigian

 Ký hiệu t: chỉ thay đổi theo thờigian

 Ký hiệu i: chỉ thay đổi theo khônggian

 ai:yếu tố không quan sát đượcvàkhông đổi theo thời gian (đặc điểm riêngcủa từng quan sát) nhưng có thể ảnh hưởng đến X, từ đó ảnh hưởng đếnY

 uit: yếu tố không quan sát được ảnh hưởng đến Y nhưng không ảnh hưởng đến

X, thỏa mãn giả thiếtOLS

Trang 33

Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS -POLS)

Không tồn tạiai, khi đóvit=ai+uitthỏa mãn các giả thiết của OLS

Mô hình hồi quy gộp thực tế chỉ làmôhình đơn giản với phương pháp ướclượng bình phương nhỏ nhất (OLS) Đây là cách tiếp cận đơn giản nhất với giả địnhrằng các hệ số hồi quy là không đổi giữa các quốc gia cũng như không đổi theo thờigian.Đây chính làđiểmyếu của phương pháp nàyvìviệc giả định các quốc gia cócùng hệsố không đổi theo thời gian (tức là mức độ tác động của các biến ở các quốcgia là như nhau) có thể không đúng với thực tế Một giả định quan trọng khác là cácbiến độc lập không được phụ thuộc vào các giá trị quá khứ, hiện tại,vàtương laicủa sai

số ngẫu nhiên Mô hình này cũng thường mắc phải khuyến tật tự tươngquan

Mô hình tác động cố định FE

{𝒄𝒐𝒗(𝒂𝒂𝒊≠ 𝟎

𝒊, 𝑿) ≠ 𝟎Với giả định mỗi quốc gia có những đặc điểm riêng biệt có thể ảnh hưởngđến biến giải thích,môhình FE được phát triển từ mô hình POLSvàcó sự kiểm soát

sự khác biệt đặc trưng giữa các quốc gia Mô hình FE giả định rằng hệ số chặn củacác quốc gia là khác nhauvàcố định qua các năm Trongmôhình FE, có thể có sựtương quan giữa phần dưvàcác biến độc lập có thể có hoặckhông

Mô hình tác động ngẫu nhiên RE

{𝒄𝒐𝒗(𝒂𝒂𝒊≠ 𝟎

𝒊, 𝑿) = 𝟎Tương tự nhưmôhình FE, các hệ số chặn của mỗi quốc gia là khác nhau Tuynhiên,môhình có giả định quan trọng là giữa phần dư củamôhìnhvàcác biến độc lậpkhông có sự tương quan Để quyết định việc sử dụng mô hình hồi quy nàolà phù hợp,cần thực hiện các kiểm định cầnthiết

Trang 34

2.2 Biếnsốvà thướcđo

2.2.1 Biến phụthuộc

Biếnphụthuộccónhiềuphạmtrù,mỗiphạmtrùđạidiệnchomộtnhómvàbiến này có khảnăng phân biệt tốt nhấtvàduy nhất trêncơ sởtập hợp biến độc lập được lựa chọn Nóicách khác, mỗi quan sát được sắp xếp vào một biến duynhất

Nghiêncứu“Tácđộngcủalantoảcôngnghệđếnhiệuquảcủacácdoanhnghiệp Việt Nam” củaPhùng Mai Lan (2019) đánh giá tác động của lan toả công nghệ tới hiệu quả doanh nghiệp ViệtNam trên nhiều phương diện, gồm đánh giá theo ngành kinh tếvàtheo khoảng cách côngnghệ Biến phụ thuộc được sử dụng là biến hiệu quảkỹthuật, được tính toán dựa trênviệc ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên dạng loga siêu việt với biến đầu ra làgiá trị gia tăngvàcác biến đầu vào là vốn, lao độngvàthời gian Giá trị gia tăng được

sử dụng để tính năng suất nhân tố tổng hợpvàtính toán hiệu quảkỹthuật

Nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của các công ty ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn chứngkhoán Việt Nam” của NguyễnLêThanh Tuyền (2013) sử dụng tỷ suất sinh lời củatổng tài sản (ROA) làm thước đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàyphảnánhbìnhquânmỗiđồngtàisảnsaumỗithờikỳnhấtđịnhsinhrađượcbaonhiêu

đồnglợinhuậnsauthuế.Chỉtiêunàycànglớnchứngtỏhiệuquảhoạtđộngcủadoanh nghiệp càng cao

và ngượclại

Tác giả Nguyễn Quốc NghivàMai Văn Nam khi nghiên cứuvềhiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp vừavànhỏ tại Cần Thơ năm 2011 đã sử dụng tỷ suấtsinh lợi trên doanh thu (ROS) làm biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy Giá trị nàycho chúng ta biết một đồng doanh thu thuầntừbán hàngvàcung cấp dịchvụsẽ tạorabaonhiêuđồnglợinhuận,haynóicáchkháclợinhuậnchiếmbaonhiêuphầntrăm trongdoanhthu

Qua một số nghiên cứu, ta có thể thấy rằng có rất nhiều đại lượng có thể được

sử dụng để đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, do mỗi đại lượng đềuphản ánh “sức khoẻ” của doanh nghiệp ở một khía cạnh nào đó Nghiên cứu này sử

Trang 35

dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas, do đó biến phụ thuộc được lựa chọn là giá trịlogarit doanh thu của doanh nghiệp, dựa theo mô hình nghiên cứu đã được xây dựng

Máymócthiếtbịlàmộttrongnhữngyếutốthamgiatrựctiếpcủaquátrìnhsản xuất chính,nên việc hiện đại hoá máy móc thiết bị hay đổi mới công nghệ là hết sứcquantrọngđốivớimỗidoanhnghiệp.Mộtdoanhnghiệpsảnxuấtcôngnghiệpmuốn tồntạivàphát triển được cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch đổi mới công nghệ,trước hết bằng việc chi tiêu cho máy móc, trang thiết bị sản xuất với mục tiêu nângcao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăngsản lượng, tăng năng suất lao động… Nhờ vậy, doanh nghiệp sẽ tăng khả năngcạnhtranh,mởrộngthịtrường,thúcđẩytăngtrưởngnhanhvànângcaohiệuquảsản xuất kinhdoanh Do đó, doanh nghiệp càng chi nhiều tiền cho máy móc thiết bị thìkỳvọng hiệuquả hoạt động mang lại sẽ càngcao

Trang 36

cótínhcạnhtranhcao.Đổimớisángtạocủadoanhnghiệpđượcthựchiệntrênnhiều hoạt động.Nghiên cứu phát triển (R&D) là việc đầutư,phát triển các nghiên cứu, công nghệ mới

để tạo ra sản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng hoặc của thị trường tốt hơn Hoạt động này luôn đượccáccôngtyđaquốcgia,côngtytiênphongvề côngnghệtrênthếgiớiquantâmtriển khai thườngxuyênvàliên tục Các sáng kiến, sáng chếmàbiểu hiện là số bằng sáng chế cấp quốcgia, quốc tế cũng là hai trong số các mục tiêu đổi mới sáng tạomàcác doanh nghiệpđang hướng tới Ngoài ra, doanh nghiệp còn chú trọng đến việc điềuchỉnhcôngnghệsẵncóđểápdụngđượccáctiếnbộcôngnghệvàonguồnlựcnộitại, tránh xảy ralãng phí Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục đích cải thiện hoạt động của doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu suất sảnxuất

Ngoài ra, tác giả sử dụngmôhình dựa trên hàm sản xuất Cobb-Douglas trongnghiêncứu,nêncácgiátrịlograritcủanguồnvốnvàlaođộngcủadoanhnghiệpcũng được đưavàomôhình cùng các biến khác để kiểm soát đặc điểm của doanh nghiệp (gồm sốnăm hoạt động của doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệpvàquymôdoanhnghiệp),dùnghiêncứukhôngđivàophântíchtácđộngcủacácbiếnnày.Chitiếtvềcác biếnkiểm soát được cho trong Bảng 2.1 dướiđây

Bảng 2.1: Các biến kiểm soát trong mô hình

type Loại hình doanh nghiệp

1: Doanh nghiệp nhà nước 2: Doanh nghiệp tư nhân3: Doanh nghiệp FDI

age Số năm hoạt động của doanh

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Qua các phân tích trên, tác giả đề xuất các giả thuyết nghiên cứu sau

Trang 37

 Giả thuyết H1: Số dự án, sáng kiến đang thực hiện tác động tích cực đến hoạt động của doanhnghiệp.

 Giả thuyết H2:Sốdự án, sáng kiến đã kết thúc tác động tích cực đến hoạtđộng của doanhnghiệp

 Giả thuyết H3:Sốbằng sáng chế cấp quốc gia tác động tích cực đến hoạt động của doanhnghiệp

 Giả thuyết H4:Sốbằng sáng chế cấp quốc tế tác động tích cực đến hoạt động của doanhnghiệp

 Giả thuyết H5:Sốlượng điều chỉnh công nghệ tác động tích cực đến hoạtđộng của doanhnghiệp

 Giả thuyết H6: Chi phí cho công nghệ tác động tích cực đến hoạt động của doanhnghiệp

 GiảthuyếtH7:Tổngsốgiờtrungbìnhhoạtđộngcủamáymóc/thiếtbịtácđộng tích cực đến hoạt động của doanhnghiệp

 GiảthuyếtH8:Doanhnghiệpcóphốihợpnghiêncứucóhoạtđộngtíchcựchơn doanh nghiệp không có phối hợp nghiêncứu

Như vậy, các biến độc lập trong nghiên cứu này đều được kỳ vọng sẽ tác độngtích cực đến hoạt động của doanh nghiệp Thước đo mà các biến độc lập thể hiệnđược tác giả lựa chọn được trình bày trong Bảng 2.2 dưới đây

Trang 38

Bảng 2.2: Thước đo của các biến độc lập

hồi quy

lnK Nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp

lnL Số lao động của doanh nghiệp Số lao động của doanh nghiệp

rddoing Dự án, sáng kiến đang thực hiện

Hoạt động đổi mới sáng tạo của doanhnghiệp

+

cost Chi phí cho công nghệ Mức độ ứng dụng công nghệ của doanh

nghiệp

+

type Loại hình doanh nghiệp Loại hình doanh nghiệp

age Số năm hoạt động của doanh nghiệp Số năm hoạt động của doanh nghiệp

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 39

2.3 Dữliệu

Dữ liệuvềcác doanh nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018được lấy từ kết quả thu thập thông tin về sử dụng công nghệ trong sản xuất trong cuộcđiều tra doanh nghiệp các năm của Tổng cục Thống kê Dữ liệu ban đầu chưa qua xử lýgồm21.882quan sáttươngứngvới5.339doanhnghiệpđược khảosát.Sau khixửlýsố liệu, dữliệu sử dụng cho phân tích định lượng gồm 6.615 quan sát, gồm 945 doanhnghiệpcóthểtínhđượcgiátrịlogaritcủadoanhthuvàkhôngcóquansátbịmấtởtấtcả các biến Do

số lượng quan sát rất lớn, dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này đảm bảo cho việc thựchiện suy diễn thốngkêđáng tincậy

Chi tiết về dữ liệu được trình bày trong Bảng 2.3 dưới đây:

Trang 40

Bảng 2.3: Nguồn dữ liệu của các biến trong mô hình

lnK Giá trị logarit tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kêlnL Giá trị logarit tổng số lao động của doanh nghiệp Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê

rddoing Sốlượngdựán,sángkiếnR&DcôngnghệcủaDNđang

thực hiện giai đoạn 2012-2018 Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê

rddone Số lượng dự án, sáng kiến R&D công nghệ của DN đã

kết thúc giai đoạn 2012-2018 Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê

domeslicense Tổng số bằng sáng chế cấp quốc gia tích lũy đến hết

năm trong giai đoạn 2012-2018 Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê

intllicense Tổng số bằng sáng chế cấp quốc tế tích lũy đến hết năm

trong giai đoạn 2012-2018 Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kêchange

Số lần thay đổi điều chỉnh các công nghệ MMTB sảnxuất hoặc công nghệ MMTB thông tin, truyền thông thành công trong hết năm trong giai đoạn 2012-2018

Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê

cost Giátrịlogaritchiphímuamáymóc,côngnghệmỗinăm trong giai

đoạn2012-2018

Giátrịchiphímuamáymóc,côngnghệmỗinăm được lấy từ Điều tra doanh nghiệp của Tổngc ụ c

Thống kê

Ngày đăng: 17/06/2022, 07:13

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w