1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu

143 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Tác giả Nguyễn Hoàng Vũ
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Công Du
Trường học Trường Đại học Lao động – Xã hội
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Luận văn thạc sĩ công tác xã hội
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: (21)
    • 1.1. Một số khái niệm (21)
      • 1.1.1. Khái niệm nghèo, nghèo đa chiều, hộ nghèo theo tiêu chí Bộ Lao động (21)
      • 1.1.2. Khái niệm công tác xã hội và nhân viên công tác xã hội (25)
      • 1.1.3. Khái niệm chính sách xã hội (27)
      • 1.1.4. Khái niệm vai trò (27)
      • 1.1.5. Khái niệm vai trò nhân viên công tác xã hội (29)
      • 1.1.6. Khái niệm hỗ trợ (30)
      • 1.1.7. Khái niệm về nhân viên công tác xã hội trong giảm nghèo (31)
      • 1.1.8. Khái niệm vai trò của Nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giảm nghèo (31)
    • 1.2. Vai trò của Nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giảm nghèo (32)
      • 1.2.1. Vai trò là người vận động nguồn lực (32)
      • 1.2.3. Vai trò là người tư vấn, tham vấn (35)
      • 1.2.4. Vai trò là người tuyên truyền, giáo dục, cung cấp thông tin (36)
    • 1.3. Một số chính sách, pháp luật có liên quan (39)
      • 1.3.1. Một số văn bản pháp luật liên quan đến vai trò của CTXH trong hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giảm nghèo (39)
      • 1.3.2. Một số văn bản pháp luật liên quan đến giảm nghèo (41)
      • 1.3.3. Đặc điểm của các chính sách giảm nghèo (43)
      • 1.3.4. Sự cần thiết của các chính sách sách xã hội đối với người nghèo (44)
    • 1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giảm nghèo (45)
      • 1.4.1. Yếu tố chủ quan (45)
      • 1.4.2. Yếu tố khách quan (48)
  • CHƯƠNG 2: (55)
    • 2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu và giới thiệu mẫu (55)
      • 2.1.1. Tổng quan về địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (55)
      • 2.1.2. Tổng quan về người nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (62)
      • 2.1.3. Khái quát về mẫu nghiên cứu (71)
    • 2.2. Nhu cầu của người nghèo khi được nhân viên CTXH hỗ trợ tiếp cận các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải (76)
      • 2.2.1. Nhu cầu của người nghèo được hỗ trợ kết nối, vận động nguồn lực với các chính sách giảm nghèo (78)
    • 2.3. Thực trạng vai trò của Nhân viên CTXH trong việc hỗ trợ người nghèo về việc tiếp cận các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải (82)
      • 2.3.1. Vai trò Nhân viên CTXH hỗ trợ người nghèo được hỗ trợ kết nối, vận động nguồn lực với các chính sách giảm nghèo (85)
      • 2.3.2. Vai trò Nhân viên CTXH hỗ trợ người nghèo được tư vấn, tham vấn với các chính sách giảm nghèo (87)
      • 2.3.3. Vai trò Nhân viên CTXH trong hỗ trợ người nghèo tuyên truyền, giáo dục, cung cấp thông tin với các chính sách giảm nghèo (89)
    • 2.4. Mức độ hài lòng của người nghèo về việc tiếp cận các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải (91)
      • 2.4.1. Mức độ hài lòng của người nghèo khi được nhân viên CTXH hỗ trợ kết nối chính sách giảm nghèo ở huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu (91)
      • 2.4.2. Mức độ hài lòng của người nghèo khi được Nhân viên CTXH tư vấn, (92)
      • 2.4.3. Mức độ hài lòng của người nghèo khi được nhân viên CTXH hỗ trợ tiếp cận với các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, tập huấn, cung cấp thông tin về các chính sách giảm nghèo (94)
    • 2.5. Những yếu tố tác động đến vai trò của nhân viên xã hội trong hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (95)
      • 2.5.1. Yếu tố chính sách và pháp luật ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo (95)
      • 2.5.4. Quan tâm của lãnh đạo ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên xã hội (101)
      • 2.5.5. Trình độ, nhận thức của hộ nghèo ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên xã hội trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo (103)
      • 2.5.6. Nhận thức của cộng đồng ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên xã hội (104)
  • CHƯƠNG 3: (108)
    • 3.1. Giải pháp về thể chế các chủ trương, chính sách (108)
    • 3.2. Giải pháp về bản thân Nhân viên xã hội (111)
    • 3.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách (0)
    • 3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên công tác xã hội (116)
      • 3.4.1. Về chuyên môn nghiêp vụ, kỹ năng công tác xã hội (116)
      • 3.4.2. Xây dựng mạng lưới công tác xã hội (117)
    • 3.5. Giải pháp phát huy vai trò chính quyền địa phương và các doanh nghiệp, người dân (117)
    • 3.6. Về phía bản thân người nghèo (120)
    • 3.7. Giải pháp đặc thù (121)
      • 3.7.1. Gắn kết các hoạt động, phân cấp thực hiện, tăng cường xã hội hóa, nâng (121)

Nội dung

Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu.

Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm nghèo, nghèo đa chiều, hộ nghèo theo tiêu chí Bộ Lao động TBXH

1.1.1.1 Khái niệm nghèo, nghèo đa chiều, và nhu cầu của người nghèo

Nghèo đói được định nghĩa bởi Liên hợp quốc là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội, bao gồm không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, chăm sóc y tế, đất đai để trồng trọt hoặc nghề nghiệp để nuôi sống bản thân Nghèo còn liên quan đến việc không thể tiếp cận tín dụng, sống trong điều kiện không an toàn, không có quyền, bị loại trừ xã hội, dễ bị bạo hành, phải sống trong môi trường rủi ro, và không thể tiếp cận nước sạch hay các công trình vệ sinh cơ bản.

Nghèo đa chiều là tình trạng thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống Đây là hiện tượng con người không được đáp ứng ở mức tối thiểu các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày Hiểu rõ về nghèo đa chiều giúp thúc đẩy các hoạt động giảm nghèo hiệu quả và xây dựng các chính sách phát triển bền vững Phần lớn các nguyên nhân của nghèo đa chiều xuất phát từ các yếu tố về kinh tế, xã hội và giáo dục Việc giải quyết nghèo đa chiều đòi hỏi sự phối hợp giữa các chính sách hỗ trợ xã hội và phát triển cộng đồng.

Hộ nghèo được định nghĩa theo Khoản 2, Điều 3 của Thông tư Liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH là những hộ gia đình đáp ứng các tiêu chí xác định hộ nghèo, được điều tra và rà soát hàng năm, và chính quyền cấp xã công nhận nằm trong danh sách hộ nghèo trên địa bàn.

Trong phạm vi đề tài, người nghèo được hiểu là những người thiếu hụt hoặc không đáp ứng được các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, việc làm,…

Những hộ này đáp ứng được những tiêu chí để được công nhận hộ nghèo, được UBND xã công nhận nằm trong danh sách hộ nghèo trên địa bàn

1.1.1.2 Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025

Chính sách nghèo của Việt Nam được xây dựng dựa trên việc kết hợp giữa chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Tiêu chí đánh giá nghèo bao gồm các yếu tố về thu nhập như chuẩn mức sống tối thiểu, chuẩn nghèo và mức sống trung bình Ngoài ra, chuẩn nghèo còn xem xét đến mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội thiết yếu như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh và thông tin Điều này giúp xác định chính xác hơn về các nhóm dân cư cần hỗ trợ và định hướng chính sách giảm nghèo phù hợp.

Nghèo đói vẫn là một khái niệm chưa có định nghĩa chính thức, nhưng nhiều quốc gia đã bắt đầu thừa nhận các quan niệm đa dạng về vấn đề này Cho đến nay, khái niệm về nghèo đói vẫn giữ nguyên giá trị cốt lõi, dù chưa có một chuẩn mực chung toàn cầu, các quốc gia đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xử lý tình trạng nghèo đói.

Theo Liên hợp quốc, nghèo không chỉ đơn thuần là thiếu thốn về vật chất mà còn là mất khả năng tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội do thiếu các điều kiện tối thiểu cần thiết Nghèo bao gồm việc không có đủ ăn, đủ mặc, không có cơ hội học hành, chăm sóc y tế, đất đai để trồng trọt hoặc nghề nghiệp để tự nuôi sống Người nghèo còn đối diện với sự thiếu an toàn, mất quyền và bị loại trừ khỏi cộng đồng Ngoài ra, họ dễ bị bạo hành, sống trong điều kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và các công trình vệ sinh an toàn, dẫn đến tình trạng sống ngoài lề xã hội.

Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế Xã hội Khu vực

Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm

Năm 1993, các quốc gia trong khu vực thống nhất rằng nghèo khổ là tình trạng của một bộ phận dân cư không thể đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người Những nhu cầu này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng vùng, những phong tục này được xã hội thừa nhận.

Theo Nhà Kinh tế học Ấn Độ Amartya Kumar Sen, để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu, và vượt qua mức này để tránh rơi vào tình trạng nghèo đói Những nhu cầu thiết yếu này đảm bảo sinh tồn và chất lượng cuộc sống cơ bản, giúp con người phát triển toàn diện Do đó, việc đảm bảo các mức độ nhu cầu tối thiểu là yếu tố quan trọng trong chiến lược xóa đói giảm nghèo và nâng cao phúc lợi xã hội.

Các khái niệm về nghèo cho thấy sự thống nhất cao giữa các quốc gia, nhà chính trị và học giả rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều, phản ánh tình trạng thiếu hụt hoặc không đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của con người Nghiên cứu về nghèo cần nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau để hiểu rõ hơn về bản chất và nguyên nhân của vấn đề này Tình trạng nghèo không chỉ đơn thuần là thiếu vật chất mà còn liên quan đến các yếu tố xã hội, văn hóa và chính sách phát triển Việc xác định nghèo dựa trên việc đánh giá khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản giúp xây dựng các giải pháp phù hợp để giảm nghèo bền vững.

1.1.1.3 Chuẩn hộ nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2021-2025 theo chuẩn Trung ương

Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025

Hộ nghèo được định nghĩa theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021, dựa trên phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo và hộ cận nghèo, đồng thời xác định thu nhập từ các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 Theo quy định, hộ nghèo là những hộ gia đình qua điều tra và rà soát hằng năm đáp ứng tiêu chí xác định hộ nghèo và hộ cận nghèo theo Điều 2 và Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ, với chuẩn nghèo quốc gia được áp dụng tại tỉnh Bạc Liêu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ quyết định công nhận các hộ thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo dựa trên tổng điều tra và rà soát thực tế tại địa phương.

- Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng

- Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin

Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản gồm 12 chỉ số quan trọng như việc làm và người phụ thuộc trong hộ gia đình, tình trạng dinh dưỡng, tiếp cận bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu hợp vệ sinh, mức độ sử dụng dịch vụ viễn thông và phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin Đây là các yếu tố cần thiết để đánh giá mức độ phát triển và chất lượng cuộc sống của cộng đồng, giúp xác định các khu vực còn đang gặp khó khăn trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Việc đo lường chính xác các chỉ số này góp phần nâng cao hiệu quả các chính sách phát triển xã hội và giảm thiểu bất bình đẳng trong xã hội.

1.1.1.4 Khái niệm khung chính sách giảm nghèo

Các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội được xác định và phân loại dựa trên đối tượng hưởng lợi, theo các khung chính sách phù hợp Trong đó, chính sách được phân loại dựa trên tác động đến từng nhóm đối tượng cụ thể, nhằm đảm bảo hiệu quả và công bằng trong việc hỗ trợ giảm nghèo và nâng cao phúc lợi xã hội Việc này giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng các chương trình hỗ trợ xã hội, phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.

- Chính sách hỗ trợ cá nhân người nghèo, cận nghèo: như chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế, hỗ trợ giáo dục đào tạo ;

- Chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo: như chính sách hỗ trợ nhà ở, vay vốn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đất sản xuất…;

- Chính sách hỗ trợ nhóm hộ, cộng đồng: như chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu thôn bản, hỗ trợ sinh kế dựa vào cộng đồng…;

Chính sách hỗ trợ vùng về hạ tầng, quy hoạch phát triển sản xuất và quy hoạch dân cư đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, cần phân định rõ các chính sách phát triển như chính sách đầu tư công, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực, và chính sách an sinh xã hội để nâng cao đời sống cộng đồng Ngoài ra, việc phối hợp hiệu quả giữa các chính sách này với chính sách giảm nghèo sẽ góp phần thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững của vùng.

1.1.1.5 Khái niệm nhu cầu của người nghèo

Các nhà chính trị gia và học giả nhấn mạnh rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều, phản ánh sự thiếu hụt các nhu cầu thiết yếu của con người Theo tiêu chuẩn đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 – 2025 theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021, đề tài tập trung vào 6 yếu tố cần được thỏa mãn đối với người nghèo, gồm việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, cùng với tiếp cận thông tin.

1.1.2 Khái niệm công tác xã hội và nhân viên công tác xã hội

Công tác xã hội là một nghề nghiệp chuyên nghiệp nhằm trợ giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội Nó thúc đẩy môi trường xã hội tích cực thông qua chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai (2010), công tác xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội bằng cách nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Vai trò của Nhân viên công tác xã hội trong hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giảm nghèo

Trong mỗi vị trí khác nhau, vai trò và hoạt động của nhân viên công tác xã hội (CTXH) đều được xác định phù hợp với chức năng và nhóm đối tượng mà họ phục vụ Đặc biệt, nhân viên CTXH đảm nhận vai trò chính trong việc thực hiện các chính sách giảm nghèo, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

1.2.1 Vai trò là người vận động nguồn lực

Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò là người trợ giúp đối tượng tìm kiếm nguồn lực phù hợp để giải quyết các vấn đề Nguồn lực có thể bao gồm con người, cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, cũng như sự ủng hộ về chính sách, chính trị và quan điểm Để thực hiện chính sách giảm nghèo hiệu quả, nhân viên CTXH cần vận động và huy động nguồn lực nội lực và ngoại lực giúp hộ nghèo vượt qua khó khăn Khi tiến hành điều tra, khảo sát hộ nghèo tại huyện Đông Hải, nhân viên CTXH thu thập thông tin và xác định nguyên nhân nghèo của các hộ gia đình để xây dựng kế hoạch hỗ trợ phù hợp Vai trò của nhân viên CTXH là huy động nguồn lực nhằm giúp hộ nghèo giải quyết vấn đề một cách bền vững và thoát nghèo thành công.

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo có nhà ở hư hỏng nặng không có khả năng xây dựng, sửa chữa nhà ở đảm bảo đời sống sinh hoạt

Nhân viên công tác xã hội thu thập thông tin về hộ nghèo, tình trạng nhà ở và hoàn cảnh gia đình để thẩm tra và lập kế hoạch hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà dựa trên các nguồn lực trong và ngoài địa phương Họ cùng hộ nghèo xây dựng bản kế hoạch, dự trù kinh phí, phân tích điểm mạnh, điểm yếu của dự án xây dựng nhà để đảm bảo tiến độ và tuân thủ quy định pháp luật về quyết toán kinh phí, chất lượng công trình và cấp phép xây dựng Việc này giúp đảm bảo quá trình hỗ trợ nhà ở diễn ra thuận lợi, đúng quy trình và hiệu quả.

Trong vai trò là người vận động nguồn lực, yếu tố then chốt để thành công trong việc giúp hộ nghèo giải quyết vấn đề chính là huy động nguồn nội lực của chính họ Việc khuyến khích và vận động hộ nghèo phát huy tối đa các mặt mạnh của bản thân sẽ tạo ra sự tự tin và khả năng độc lập để vượt qua khó khăn Đồng thời, việc thuyết phục họ sử dụng chính nguồn lực sẵn có sẽ nâng cao hiệu quả giải pháp và thúc đẩy quá trình phát triển bền vững.

Việc tận dụng nguồn lực nội tại là chìa khóa để giảm thiểu thời gian và chi phí, nâng cao hiệu quả trong công cuộc tự lực tự cường của người nghèo Bên cạnh đó, sự hỗ trợ từ cộng đồng và xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người nghèo thêm tự tin, nỗ lực hơn trong cuộc sống Nhờ đó, họ có cơ hội hướng tới một cuộc sống đủ đầy hơn và vươn lên đạt mức sống mới, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và giảm nghèo hiệu quả.

1.2.2 Vai trò là người kết nối

Nhân viên công tác xã hội (CTXH) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về các dịch vụ, chính sách hỗ trợ và giới thiệu hộ nghèo cùng các thành viên trong gia đình họ đến các nguồn lực phù hợp Họ giúp hộ nghèo tiếp cận các chính sách hỗ trợ, giải quyết các vấn đề việc làm, qua đó tạo điều kiện để người dân thoát nghèo bền vững Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, nhân viên CTXH cần phải nắm vững các chính sách, thông tin chính xác, có kỹ năng kết nối cộng đồng và thể hiện sự tận tâm trong công việc, nhằm mang lại hiệu quả cao trong việc hỗ trợ các đối tượng khó khăn.

Nhân viên xã hội có vai trò quan trọng trong việc thu thập thông tin chính sách từ phiếu điều tra và dữ liệu thực tế của địa phương để đánh giá chính xác đối tượng hộ nghèo Họ cung cấp cái nhìn tổng thể và toàn diện về các nhu cầu, khả năng, điểm mạnh và điểm yếu của hộ nghèo, từ đó xác định các giải pháp hỗ trợ phù hợp Việc đánh giá này giúp đảm bảo các chính sách được triển khai hiệu quả, đáp ứng đúng nhu cầu thực tế của đối tượng.

Nhân viên xã hội sử dụng kỹ năng nghề nghiệp để đánh giá nguồn lực của hộ nghèo, bao gồm các yếu tố như tài chính, việc làm, y tế, giáo dục, vay vốn, xây dựng nhà ở và trợ giúp pháp lý, nhằm xác định các nhu cầu thiết yếu của đối tượng và đề xuất các giải pháp phù hợp Việc nắm bắt rõ nguồn lực giúp nâng cao hiệu quả can thiệp, hỗ trợ hộ nghèo vượt qua khó khăn và phát triển bền vững.

Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò kết nối và gắn kết các nguồn lực xã hội để cùng đối tượng xây dựng kế hoạch và giải quyết vấn đề một cách hợp lý và hài hòa Trong đó, vai trò này đặc biệt quan trọng đối với thành viên hộ nghèo, những người thường gặp khó khăn trong tiếp cận các nguồn lực như tài chính, nghề nghiệp, y tế và giáo dục để thoát nghèo bền vững Nhân viên công tác xã hội giúp họ kết nối với các tổ chức chính trị như hội Phụ Nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh để vay vốn phát triển sản xuất, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh tình trạng lạm phát vốn vay.

Nhân viên công tác xã hội cần đánh giá chính xác tình hình thực tế của người nghèo để xác định các nhu cầu và ưu tiên hàng đầu của họ Họ tìm kiếm và kết nối người nghèo với các nguồn lực phù hợp nhằm hỗ trợ phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng cuộc sống và giúp họ thoát khỏi nghèo đói Việc này đòi hỏi sự phối hợp linh hoạt và tỉ mỉ để đảm bảo các hỗ trợ phù hợp, hiệu quả và bền vững.

Hộ nghèo thường thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh, và tiếp cận thông tin cũng như dịch vụ viễn thông Vai trò của nhân viên xã hội trong hoạt động này vô cùng quan trọng, vừa truyền đạt kiến thức về chính sách pháp luật và quy định của chính quyền địa phương, vừa là người đại diện phản hồi ý kiến, nhu cầu của người nghèo tới chính quyền cơ sở Nhờ đó, các chính sách hỗ trợ kịp thời, phù hợp được đề xuất, giúp đem lại lợi ích tối đa cho cộng đồng người nghèo.

1.2.3 Vai trò là người tư vấn, tham vấn :

Vai trò của nhà tư vấn xã hội trong công tác giảm nghèo thể hiện qua việc cung cấp hỗ trợ chuyên môn cho hai đối tượng chính: đầu tiên, tư vấn (tham mưu) cho lãnh đạo UBND xã, thị trấn trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách giảm nghèo hiệu quả Thứ hai, nhà tư vấn xã hội còn làm việc trực tiếp với các thành viên hộ nghèo, hỗ trợ họ nắm bắt các chính sách, hướng dẫn các hoạt động phát triển kinh tế, nâng cao đời sống Vai trò này góp phần thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và cộng đồng trong công cuộc giảm nghèo bền vững.

Nhân viên công tác xã hội chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin từ các ấp, tổng hợp và báo cáo lên lãnh đạo UBND xã/thị trấn để tham mưu thực hiện các chính sách giảm nghèo hiệu quả Họ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các hộ nghèo vượt qua khó khăn, vươn lên thoát nghèo bền vững, đồng thời thể hiện sự quan tâm của cán bộ địa phương đối với các gia đình nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Tư vấn cho các hộ gia đình nghèo tập trung vào phát triển sản xuất và nâng cao thu nhập để hướng tới thoát nghèo bền vững Nhân viên công tác xã hội phối hợp với các tổ chức, hội đoàn và tổ chức xã hội nhằm hướng dẫn các thành viên trong hộ gia đình vận dụng năng lực sẵn có để tham gia vào các hoạt động sản xuất, từ đó tạo việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Vai trò là nhà tham vấn:

Nhân viên công tác xã hội giúp các gia đình và cá nhân tự nhận diện các vấn đề của mình, cùng tìm ra vướng mắc và các giải pháp tháo gỡ Để thực hiện tốt vai trò tham vấn, hàng năm cán bộ công tác xã hội xã tổ chức điều tra, khảo sát và tổng hợp thông tin về nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo của các hộ gia đình địa phương Nhân viên công tác xã hội phân tích các vấn đề gặp phải của hộ nghèo, đề xuất phương hướng giải quyết dựa trên kết nối các nguồn lực chính sách pháp luật, nhằm giúp họ có điều kiện vươn lên thoát nghèo.

Một số chính sách, pháp luật có liên quan

1.3.1 Một số văn bản pháp luật liên quan đến vai trò của CTXH trong hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giảm nghèo

Nghị quyết số 15-NQ/TW của Hội nghị Trung ương lần thứ 5 Khóa XI nhấn mạnh việc cần sớm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 thông qua các nghị quyết chuyên đề, các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và các chương trình mục tiêu quốc gia, đảm bảo phù hợp với tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020.

Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 phê duyệt Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 - 2020 nhằm mục tiêu phát triển công tác xã hội trở thành một nghề chính thức tại Việt Nam Đề án tập trung nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò của nghề công tác xã hội và xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên đủ về số lượng và đạt chuẩn về chất lượng Đồng thời, đẩy mạnh phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến, bền vững.

Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT/BLĐTBXH-BNV ngày 19/8/2015 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành CTXH;

Thông tư 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 hướng dẫn tiêu chuẩn công tác viên CTXH cấp xã;

Thông tư số 01/2017/TT-BLĐTBXH quy định rõ tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cho người làm công tác xã hội Nội dung chính của Thông tư này nhằm hướng dẫn về các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp dành cho nhân viên công tác xã hội, bao gồm cả cộng tác viên làm việc trong các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội và tại cộng đồng Các tiêu chuẩn này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo quyền lợi, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ công tác xã hội Thông tư góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tin cậy và hướng tới sự phát triển bền vững của ngành công tác xã hội tại Việt Nam.

Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội;

Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-

2030 (gọi tắt là Chương trình 112)…

Thông tư số 02/2020/TT-BLĐTBXH ngày 14/02/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý đối tượng receiving dịch vụ công tác xã hội từ các cơ sở trợ giúp xã hội Văn bản này quy định rõ các đối tượng được nhận trợ giúp, cũng như các tiêu chuẩn và quy trình cung cấp dịch vụ giúp việc xã hội một cách hiệu quả Ngoài ra, Thông tư còn đưa ra các hướng dẫn về việc xác định, quản lý và theo dõi đối tượng hưởng lợi nhằm đảm bảo quyền lợi và nâng cao chất lượng dịch vụ xã hội.

Thông tư liên tịch 26/2022/TTLT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 12 năm

2022 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công tác xã hội;

Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2017 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội Văn bản này quy định rõ các bước tổ chức, tiêu chuẩn nhân viên và quy trình thực hiện công tác trợ giúp xã hội để đảm bảo hoạt động hiệu quả và chuyên nghiệp Nội dung hướng dẫn giúp các cơ sở trợ giúp xã hội xây dựng quy trình chuẩn, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về nhân sự, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ người yếu thế Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hoá và nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp xã hội tại các cơ sở, góp phần thúc đẩy quyền lợi và phúc lợi của người cần trợ giúp.

1.3.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến giảm nghèo

Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 21/7/2022 c ủa Tỉnh ủy Bạc Liêu;

Nghị quyết số Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVI) về giảm nghèo bền vững đến năm 2025;

Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ban hành ngày 30/09/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định nguyên tắc và tiêu chí phân bổ ngân sách Nhà nước cùng vốn đối ứng từ địa phương để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 Nghị quyết nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong phân bổ ngân sách, góp phần nâng cao hiệu quả chương trình giảm nghèo tại địa phương Việc xác định các tiêu chí rõ ràng giúp các cấp chính quyền địa phương thực hiện đúng mục tiêu đề ra, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu trong giai đoạn 2021-2025.

Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 07/02/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc thành lập Ban Chỉ đạo các Chương trình Mục tiêu quốc gia tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021-2025 nhằm đẩy mạnh thực hiện các chương trình phát triển bền vững của tỉnh Quyết định này nhằm xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo để đảm bảo công tác chỉ đạo, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia đạt hiệu quả cao Việc thành lập Ban Chỉ đạo góp phần thúc đẩy các hoạt động liên quan đến xây dựng hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống cộng đồng theo đúng kế hoạch đề ra Đồng thời, quyết định này giúp tăng cường sự phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025.

Quyết định số 02/QĐ-BCĐ ngày 26/5/2022 của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh giai đoạn 2021-2025 Quyết định này nhằm thiết lập các nguyên tắc, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo, đảm bảo việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia đạt hiệu quả cao Việc ban hành quy chế hoạt động giúp tăng cường công tác phối hợp, quản lý, giám sát các hoạt động thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương Đây là bước quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh trong giai đoạn 2021-2025.

Quyết định số 1275/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã chính thức thành lập Văn phòng quốc gia giảm nghèo tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2021 - 2025 Đây là bước quan trọng nhằm thúc đẩy các hoạt động giảm nghèo bền vững trong tỉnh, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương Việc thành lập Văn phòng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phối hợp các chương trình giảm nghèo, góp phần nâng cao chất lượng đời sống người dân Quyết định này thể hiện sự quyết tâm của tỉnh Bạc Liêu trong việc thực hiện các mục tiêu về giảm nghèo và phát triển bền vững trong giai đoạn mới.

Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu phê duyệt kế hoạch triển khai Chương trình giảm nghèo bền vững năm 2022 nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương Chương trình hướng đến việc giảm thiểu tình trạng nghèo đói, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đồng thời thực hiện các chính sách hỗ trợ người nghèo hiệu quả Việc phê duyệt kế hoạch này thể hiện cam kết của tỉnh Bạc Liêu trong việc xây dựng một môi trường ổn định, phát triển bền vững và nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo.

Nghị quyết số 15-NQ/TW của Hội nghị TƯ lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đề ra chiến lược phát triển kinh tế - chính sách xã hội hàng năm và các chương trình mục tiêu quốc gia phù hợp với tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng Nghị quyết này nhấn mạnh việc xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội phải đảm bảo hiệu quả, bền vững và phù hợp với mục tiêu toàn diện của đất nước Đồng thời, nó định hướng các chương trình mục tiêu quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, hướng tới sự phát triển hài hòa và bền vững của xã hội.

Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/05/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011-2020;

Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ thúc đẩy phát triển sản xuất và kinh doanh, đồng thời hỗ trợ sửa chữa, cải tạo nhà ở, công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Chính sách này còn hướng đến hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp do bị thu hồi đất sản xuất hoặc xuất khẩu lao động Đặc biệt, chính sách tập trung vào việc cho vay vốn đối với các nhóm hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình, nhằm tạo điều kiện nâng cao đời sống và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về khám chữa bệnh cho người nghèo;

Quyết định số 1722/QĐ- TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2020;

Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2017 – 2020 Chính sách này tập trung thúc đẩy phát triển bền vững, nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số và cư dân miền núi, góp phần giảm nghèo và thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền Việc ban hành quyết định thể hiện sự quan tâm của Chính phủ đối với việc đảm bảo quyền lợi và nâng cao chất lượng cuộc sống của các cộng đồng đặc thù, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia.

Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và giảm thiểu tình trạng khó khăn của các cơ sở giáo dục tại các khu vực này Chương trình 135, được phê duyệt theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tập trung phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và giảm nghèo ở các khu vực này.

Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng

Năm 2010, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2020” theo quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ Các hướng dẫn này nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả nguồn kinh phí, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và giảm nghèo bền vững.

Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách giảm nghèo

1.4.1.1.Yếu tố thuộc về người nghèo

Hộ nghèo tại huyện Đông Hải có trình độ học vấn thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức và khả năng phát triển sản xuất của họ Nhiều hộ gặp khó khăn trong việc nâng cao thu nhập, đồng thời còn thiếu sự chủ động trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra, một số hộ còn lười lao động và có xu hướng trông chờ vào chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, gây ảnh hưởng đến khả năng tự lực vươn lên thoát nghèo.

Hiện nay, nhiều thành viên hộ nghèo chưa ý thức đầy đủ về vai trò của chính mình trong công cuộc giảm nghèo, dẫn đến sự thụ động trong việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ Họ thường xem giảm nghèo là trách nhiệm của chính quyền địa phương và các tổ chức, ít quan tâm đến việc xác định nguyên nhân gốc rễ gây ra nghèo đói Việc thiếu nhận thức này khiến họ không chủ động giải quyết các vấn đề của bản thân, khiến cho mục tiêu thoát nghèo bền vững và phát triển kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của chính họ trong quá trình giảm nghèo để xây dựng nền kinh tế giàu mạnh, văn minh.

Theo khảo sát nguyên nhân nghèo của hộ nghèo tại huyện Đông Hải năm 2021, đa số thành viên hộ nghèo có trình độ học vấn thấp, với 30% tốt nghiệp tiểu học, 51% tốt nghiệp trung học cơ sở, 15% tốt nghiệp trung học phổ thông và chỉ 4% có trình độ trung học cao đẳng trở lên Điều này khiến họ gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ khoa học để phát triển sản xuất, đồng thời hạn chế cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng, từ đó giảm khả năng tìm kiếm các công việc có thu nhập ổn định, lâu dài, góp phần nâng cao đời sống gia đình.

Một số hộ nghèo có nhận thức hạn chế và sống thụ động với chính sách an sinh xã hội của nhà nước, dẫn đến việc không tích cực học tập hoặc tham gia phát triển sản xuất trong các mô hình kinh tế như câu lạc bộ cây cảnh hay câu lạc bộ trồng rau an toàn Điều này khiến họ bỏ lỡ nhiều cơ hội để phát triển bản thân, dễ rơi vào tình trạng nghèo đói, thiếu tư liệu sản xuất và mắc vào các tệ nạn xã hội.

1.4.1.2.Yếu tố về tâm lý:

Người nghèo thường gặp tâm lý tự ti, dẫn đến hạn chế các mối quan hệ xã hội và sống khép kín, ít giao tiếp với cộng đồng Nhiều hộ gia đình còn có tâm lý ỷ lại, trông chờ vào các chính sách hỗ trợ của nhà nước và sự giúp đỡ từ các tổ chức xã hội trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm.

Người nghèo thường có tư duy khép kín, ngại giao tiếp và đánh giá thấp bản thân, gây khó khăn trong việc tự quyết định phương thức sản xuất Họ có tâm lý tự mặc định là thấp kém, thiếu tự tin vào năng lực bản thân và chỉ dám làm các công việc chân tay, lao động phổ thông như bốc vác hoặc làm thuê tại các khu công nghiệp Dù nhà nước có chính sách hỗ trợ, nhiều hộ nghèo chỉ cảm thấy vui vẻ, thích thú khi nhận quà mà ít quan tâm đến các chế độ chính sách mà họ có thể tiếp cận, bởi suy nghĩ rằng xã hội đã bảo trợ đủ cho cuộc sống nghèo Điều này khiến cho một số hộ vẫn không muốn thoát nghèo, mặc dù kinh tế gia đình đã có cải thiện, dẫn đến thái độ thờ ơ hoặc thiếu quan tâm khi cán bộ chính sách tuyên truyền về các chương trình giảm nghèo.

Những suy nghĩ tiêu cực của người nghèo đã tạo ra rào cản trong việc tiếp cận các chính sách giảm nghèo và dịch vụ xã hội Họ thường thiếu nhận thức về các nguồn lực và thế mạnh của bản thân cũng như của cộng đồng để tham gia các chương trình hỗ trợ việc làm và học nghề do chính quyền địa phương tổ chức Điều này dẫn đến tình trạng nghèo đói về tri thức, vật chất và tinh thần, làm giảm khả năng vươn lên thoát nghèo của họ.

1.4.1.3 Yếu tố hoàn cảnh gia đình:

Nhiều hộ nghèo đặc biệt khó khăn do có thành viên mắc bệnh hiểm nghèo, tệ nạn xã hội hoặc khuyết tật, khiến họ ít cơ hội thoát nghèo dù đã nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng Tuy nhiên, đa số các hộ nghèo vẫn phải đối mặt với khó khăn lớn về kinh tế, bệnh tật và phương thức sản xuất Họ đối diện với rủi ro cao hơn do thay đổi trong cấu trúc gia đình, phân biệt giới trong lao động và tiếp cận hệ thống an sinh xã hội Những thách thức này làm giảm khả năng vươn lên thoát nghèo của các hộ gia đình trong cộng đồng.

Kinh tế gia đình thường rất yếu kém, thu nhập không đủ đáp ứng các nhu cầu tối thiểu hàng ngày, gây khó khăn trong cuộc sống Hộ nghèo chủ yếu dựa vào phương án sản xuất manh mún, tự cung tự cấp, duy trì các phương thức truyền thống như làm thuê, đào đất, đi ghe lưới, làm cỏ, bóc vác, với giá trị thấp Họ thiếu cơ hội tiếp cận các nguồn tín dụng, dẫn đến việc trì hoãn đổi mới phương thức sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả lao động Những trở ngại này ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc cung cấp dịch vụ của nhân viên công tác xã hội trong chính sách giảm nghèo, làm ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo của cộng đồng.

1.4.2.1 Yếu tố thuộc về đặc điểm nhân viên Công tác xã hội

Nhân viên công tác xã hội (CTXH), bao gồm đội ngũ cộng tác viên CTXH tại địa phương và các cán bộ, công chức phụ trách giảm nghèo, đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy hiệu quả các hoạt động giảm nghèo bền vững Những nhân viên này có kiến thức chuyên môn và kỹ năng cần thiết để xác định nhu cầu của cộng đồng, xây dựng các giải pháp phù hợp và thực hiện các chương trình hỗ trợ một cách hiệu quả Vai trò của nhân viên CTXH không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ kỹ thuật mà còn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo điều kiện thúc đẩy sự tham gia của người dân trong quá trình phát triển Ngoài ra, đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng cho nhân viên CTXH đảm bảo họ luôn cập nhật các phương pháp tiếp cận mới, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả công việc trên địa bàn.

- Kiến thức và trình độ chuyên môn:

Nhân viên Công tác xã hội cần có cái nhìn tổng thể về hoàn cảnh gia đình của hộ nghèo và hiểu rõ các khó khăn họ đang gặp phải để đảm bảo hỗ trợ hiệu quả Ngoài ra, họ còn phải nắm vững kiến thức về chính sách giảm nghèo và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan của nhà nước để thực hiện tốt vai trò của mình trong công tác hỗ trợ người nghèo.

Nhân viên công tác xã hội (CTXH) đòi hỏi phải được đào tạo bài bản về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ để giúp đỡ và hỗ trợ đối tượng hiệu quả Họ cần vận dụng kiến thức phù hợp với hoàn cảnh và đặc điểm của từng đối tượng để giải quyết các vấn đề gặp phải Ngoài trình độ chuyên môn, nhân viên CTXH cần có kiến thức rộng về chính sách xã hội, tâm lý học, văn hóa, phong tục, tập quán và tôn giáo để phục vụ tốt hơn cộng đồng Việc liên tục đào tạo, tập huấn và nâng cao kỹ năng, nhận thức chuyên môn là điều cần thiết nhằm đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và nâng cao hiệu quả công tác xã hội.

Nhân viên công tác xã hội (CTXH) cần có hiểu biết sâu sắc về người nghèo, nắm bắt rõ các vấn đề khó khăn mà họ đang gặp phải để cung cấp sự hỗ trợ phù hợp Ngoài ra, nhân viên CTXH còn phải có kiến thức về các chính sách, chương trình giảm nghèo của trung ương và địa phương nhằm thúc đẩy công tác giảm nghèo hiệu quả Việc am hiểu các chính sách này giúp nhân viên có thể tư vấn, hướng dẫn người nghèo tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ một cách chính xác và kịp thời Chuẩn bị kiến thức vững về chính sách giảm nghèo cũng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác hỗ trợ và phát triển cộng đồng.

Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo, chịu ảnh hưởng của các mối quan hệ tương tác giữa con người với con người cũng như giữa cơ chế chính sách với thực tế địa phương Yếu tố này quyết định đáng kể đến hiệu quả hoạt động của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo Các phẩm chất cần thiết của nhân viên công tác xã hội được quy định rõ tại Thông tư 01/2017/TT-BLĐTBXH, nhằm nâng cao chất lượng công tác giảm nghèo và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Cần, kiệm, liêm, chính là những phẩm chất đạo đức quan trọng cần duy trì trong công việc, tránh lạm dụng các mối quan hệ để vụ lợi cá nhân Đồng thời, cần xác định rõ ranh giới giữa cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp để giữ gìn tính chuyên nghiệp và đạo đức trong công tác.

Tâm huyết, trách nhiệm, chủ động và sáng tạo trong việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp cho đối tượng;

Ngày đăng: 22/08/2023, 21:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo giảm nghèo Việt Nam – Viện khoa học xã hội Việt Nam – VASS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giảm nghèo Việt Nam
Tác giả: Viện khoa học xã hội Việt Nam
Nhà XB: VASS
2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2021
Năm: 2021
3. Báo cáo kết quả tổng điều tra hộ nghèo, cận nghèo giai đoạn 2022- 2025, và dự thảo báo giảm nghèo năm 2022 của UBND huyện Đông Hải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả tổng điều tra hộ nghèo, cận nghèo giai đoạn 2022-2025, và dự thảo báo giảm nghèo năm 2022 của UBND huyện Đông Hải
Năm: 2022
4. Nguyễn Hải Hữu (2005), Cuộc chiến chống nghèo đói thực trạng và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc chiến chống nghèo đói thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Năm: 2005
5. Bùi Thị Xuân Mai (2010), Giáo trình Công tác xã hội với cá nhân và gia đình, Nxb Lao động-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công tác xã hội với cá nhân và gia đình
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: Nxb Lao động-Xã hội
Năm: 2010
6. Bùi Thị Xuân Mai (2012), Giáo trình nhập môn công tác xã hội, Nxb Lao động Xã hội, Tr14-146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn công tác xã hội
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2012
8. Công Hoàng Thuận (2012). Công tác xã hội với người nghèo. Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội với người nghèo
Tác giả: Công Hoàng Thuận
Nhà XB: Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội
Năm: 2012
9. Lý thuyết xã hội và xã hội học hiện đại, Nxb. KHXH, HN, 1980 10. Viện khoa học Xã hội Việt Nam, Công trình nghiên cứu “ Giảm nghèo ở Việt Nam ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết xã hội và xã hội học hiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1980
11. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (VASS) (2011), Báo cáo giảm nghèo ở Việt Nam- Thành tựu và tháchthức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giảm nghèo ở Việt Nam- Thành tựu và tháchthức
Tác giả: Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (VASS)
Năm: 2011
12. Viện Nghiên cứu và Tư vấn phát triển (RCD) -Bộ LĐTB&XH (2015), Báo cáo tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam
Tác giả: Viện Nghiên cứu và Tư vấn phát triển (RCD), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTB&XH)
Năm: 2015
13. Trịnh Thị Thương (2014). Lý thuyết công tác xã hội. Trường Đại học Lao động – xã hội (CSII) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết công tác xã hội
Tác giả: Trịnh Thị Thương
Nhà XB: Trường Đại học Lao động – xã hội (CSII)
Năm: 2014
14. Unicef (2017). Tài liệu hướng dẫn thực hành Công tác xã hội với các dân tộc thiếu số.Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực hành Công tác xã hội với các dân tộc thiếu số
Tác giả: Unicef
Nhà XB: Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội
Năm: 2017
15. Viện khoa học xã hội Việt Nam - VASS, Hà Nội (3/2011), Giảm nghèo ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm nghèo ở Việt Nam: Cơ hội và thách thức
Tác giả: Viện khoa học xã hội Việt Nam - VASS
Nhà XB: Viện khoa học xã hội Việt Nam - VASS
Năm: 2011
16. Lương Hồng Quang (2001), Văn hóa của nhóm người nghèo Việt Nam. Thực trạng và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa của nhóm người nghèo Việt Nam. Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Lương Hồng Quang
Năm: 2001
17. Richard Jones, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Anh Phong, Trương Thị Thu Trang (2009), Rà soát tổng quan các chương trình dự án giảm nghèo ở Việt Nam, Chương trình phát triển Liên hợp quốc, Tr 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rà soát tổng quan các chương trình dự án giảm nghèo ở Việt Nam
Tác giả: Richard Jones, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Anh Phong, Trương Thị Thu Trang
Nhà XB: Chương trình phát triển Liên hợp quốc
Năm: 2009
7. Đàm Hữu Hoàn (2008), Tham luận vai trò công tác xã hội chuyên nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số liệu hộ nghèo 11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đông Hải - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.1 Số liệu hộ nghèo 11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đông Hải (Trang 63)
Bảng 2.2. Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.2. Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (Trang 66)
Bảng 2.3. Phân tích hộ nghèo theo nguyên nhân nghèo - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.3. Phân tích hộ nghèo theo nguyên nhân nghèo (Trang 69)
Bảng 2.4. Phân tích hộ nghèo chia theo dân tộc thiểu số - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.4. Phân tích hộ nghèo chia theo dân tộc thiểu số (Trang 70)
Bảng 2.5. Biểu tổng hợp thực trạng vai trò của Nhân viên CTXH trong việc hỗ - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.5. Biểu tổng hợp thực trạng vai trò của Nhân viên CTXH trong việc hỗ (Trang 83)
Bảng 2.6. Hiệu quả sau khi người nghèo được Nhân viên CTXH hỗ trợ kết nối, - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.6. Hiệu quả sau khi người nghèo được Nhân viên CTXH hỗ trợ kết nối, (Trang 86)
Bảng 2.7: Hiệu quả sau khi người nghèo được Nhân viên CTXH tư vấn, tham  vấn để tiếp cận chính sách giảm nghèo huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.7 Hiệu quả sau khi người nghèo được Nhân viên CTXH tư vấn, tham vấn để tiếp cận chính sách giảm nghèo huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (Trang 88)
Bảng 2.8:  Hiệu quả sau khi người nghèo được Nhân viên CTXH tư vấn, tham  vấn để tiếp cận chính sách giảm nghèo huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu - Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận chính sách sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.8 Hiệu quả sau khi người nghèo được Nhân viên CTXH tư vấn, tham vấn để tiếp cận chính sách giảm nghèo huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w