ĐỀ TÀI CHẤT CHỐNG CHÁY BROMINE VÀ CÁC CHẤT THAY THẾ CỦA CHÚNG TRONG BAO BÌ THỰC PHẨM VÀ CÁC SẢN PHẨM GIA DỤNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI TIÊU DÙNG MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2 1 Tổng quan về Bromin (BRFs) 2 1 1 Khái niệm – Bản chất 2 1 2 Các con đường tiếp xúc 2 2 Một số đồ gia dụng chứa chất chống cháy điển hình 3 2 1 Nội thất chứa bọt 3 2 2 Các sản phẩm và đồ dùng cho trẻ em 4 2 3 Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm 4 2 4 Vải, thảm và sơn 5 2 5 Điện tử và các thiết bị liên quan 6 2 6 N.
Trang 1ĐỀ TÀICHẤT CHỐNG CHÁY BROMINE VÀ CÁC CHẤT THAY THẾ CỦA CHÚNG TRONG BAO BÌ THỰC PHẨM VÀ CÁC SẢN PHẨM GIA DỤNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong công nghệ chế biến thực phẩm cũng như các loại đồ dụng gia dụng, thì bao
bì và các nguyên liệu tạo thành sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng rấtnhiều đến chất lượng sản phẩm sau cùng Bao bì sản phẩm không những có tác dụng tạo
sự chú ý cho khách hàng, thể hiện tính riêng biệt của thương hiệu, cung cấp đầy đủ thôngtin cần thiết của sản phẩm đến người tiêu dùng, đem đến sự bắt mắt, đảm bảo chất lượngsản phẩm không biến đổi trong quá trình vận chuyển và bảo quản Tuy nhiên, không phảimột sản phẩm đắt tiền, được bao gói từ những loại bao bì sạch sẽ và kín hay một sảnphẩm gia dụng đẹp thì đảm bảo không tiềm ẩn những mối nguy hại Từ những năm 1970,các chất chống cháy brôm (BFR), polybrominatedEte difenyl (PBDE),hexabromocyclododecanes (HBCDs), và tetrabromobutylphenol A (TBBPA) đã được sửdụng làm chất chống cháy hoặc phụ gia chống cháy (FRs) trong các sản phẩm gia đìnhbao gồm đồ dùng xốp, sản phẩm cho trẻ em, nệm, hàng dệt, điện tử, bao bì thực phẩm vàvật liệu cách nhiệt để chống lại các trường hợp dễ cháy Đây là các chất được công nhận
là chất gây ô nhiễm toàn cầu và có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ bao gồm rối loạn nội tiết,sinh sản, độc tính thần kinh, và ung thư Theo nghiên cứu mới được công bố trên Tạp chíPhụ gia thực phẩm và chất gây ô nhiễm khiến người tiêu dùng châu Á- Âu lo sợ Theo đó,một số bao bì đựng thực phẩm chứa hóa chất độc hại có thể dẫn đến ung thư và ảnhhưởng khả năng sinh sản Thậm chí, có hơn 170 hóa chất nguy hiểm được sử dụng hợppháp trong việc sản xuất bao bì đựng thực phẩm Hậu quả khôn lường ở chỗ không chỉgây ung thư mà hóa chất độc hại còn có thể gây biến đổi gen Từ những ảnh hưởngnghiêm trọng của hóa chất sử dụng trong bao bì thực phẩm và đồ gia dụng đến sức khỏengười tiêu dùng, cũng như còn nhiều điều cần quan tâm và hiểu rõ về những độc tố tồn tạitrong những vật dụng mà con người tiếp xúc hàng ngày, nhóm chúng em quyết định chọn
đề tài “Chất chống cháy Bromine và các hợp chất thay thế của chúng trong bao bì
thực phẩm và sản phẩm gia dụng ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng” để làm
rõ những vấn đề liên quan đến độc tố trong bao bì và hàng gia dụng, từ đó đề xuất nhữngbiện pháp nhằm hạn chế và phòng chống những tác hại của chúng đến sức khỏe và đờisống con người
Trang 4NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.Tổng quan về Bromin (BRFs)
1.1.Khái niệm – Bản chất
Bromin là một thành viên của họ halogen Halogen là các yếu tố cấu thành Nhóm
17 (VIIA) của bảng tuần hoàn Các nguyên tố halogen (Flo, Clo, Brom, I-ốt và Astatine)chưa bao giờ được tìm thấy đơn lẻ trong thiên nhiên Chúng tạo ra muối khi phản ứng vớikim loại nên các halogen còn được gọi là chất tạo muối Theo bảng tuần hoàn các nguyên
tố hóa học, Brom là nguyên tố đứng thứ 44 về độ phổ biến trong lớp vỏ của Trái đất, với
tỷ lệ 2.4 phần triệu trọng lượng (theo Chemicool) Ở nhiệt độ phòng, brom là một chấtlỏng màu nâu đỏ sâu Nó bốc hơi dễ dàng, tạo ra khói mạnh gây kích thích cổ họng vàphổi Brom đun sôi ở 58.80C Brom đóng băng ở -7.30C (18.90F) Về đặc tính hóa học,Brom là một nguyên tố rất phản ứng Trong khi nó ít phản ứng hơn flo hoặc chlorine, nóphản ứng mạnh hơn iodine Nó phản ứng với nhiều kim loại, đôi khi rất mạnh mẽ Ví dụ,với kali, nó phản ứng bùng nổ Brom thậm chí còn kết hợp với các kim loại tương đốikhông phản ứng, như platinum và palladium
Gần 90% của tất cả các bromin sản xuất đến từ Hoa Kỳ, Israel, hoặc Vương quốcAnh Năm 1996, khoảng 450.000.000 kilogram (một tỷ pound) của nguyên tố này đãđược sản xuất trên toàn thế giới Phần lớn, mục đích của sử dụng nguyên tố này là sảnxuất chất làm chậm cháy (chất chống cháy)
Chất chống cháy là các hóa chất được thêm vào vật liệu để ngăn ngừa cháy hoặc đểgiữ cho chúng khỏi cháy ra khỏi tầm kiểm soát Mặc dù Bromin có nhiều ứng dụng côngnghiệp, bao gồm sản xuất dung dịch khoan, hóa chất làm sạch nước, thuốc trừ sâu nôngnghiệp, xe hơi, pin, dược phẩm, dung môi, hóa chất nhiếp ảnh và một chất phụ gia chocao su,… việc sử dụng bromin lớn nhất là sản xuất chậm cháy, nhu cầu sử dụng bromintoàn cầu trong chất chống cháy tăng lên đáng kể, tăng từ 8% (1975) đến 38% (2000) Do
đó, việc sử dụng bromin quan trọng nhất hiện nay là làm vật liệu chống cháy Nhiều vậtliệu được sử dụng trong sản xuất quần áo, thảm, rèm cửa, và màn cửa rất dễ cháy, và nếumột ngọn lửa chạm vào chúng, chúng sẽ cháy rất nhanh Các nhà hóa học đã học đượclàm thế nào để làm cho các vật liệu chống lại cháy hơn bằng cách ngâm chúng trong mộthợp chất brôm Hợp chất bromin cũng có thể được kết hợp hóa học vào vật liệu [1]
1.2 Các con đường tiếp xúc:
Cũng như trong mô động vật hoang dã, các nhà khoa học đã đo được đáng kể cũngnhư xác định mức độ tăng nhanh của BFRs trong các mô của con người bao gồm máu,
mô mỡ, và vú,… Các nguồn tiếp xúc của con người vẫn chưa được đặc trưng, mặc dù cáctuyến đường tiếp xúc có thể là do :
• Hít phải các hạt bị ô nhiễm hoặc nuốt phải thực phẩm bị ô nhiễm BFRs có thể bayhơi từ hàng hóa mà người tiêu dùng sử dụng
Trang 5• Từ bao bì các sản phẩm thực phẩm và được lắng đọng trên các hạt bụi được nuốtvào hoặc hít vào
• Các nhà nghiên cứu đã ghi lại sự phơi nhiễm nghề nghiệp trong các thiết bị điện tử
và các ngành công nghiệp máy tính có trình độ cao BFRs trong máu của côngnhân Hấp thu BFRs thông qua tiếp xúc với các sản phẩm như điện tử và hàng dệtmay không có khả năng đóng góp đáng kể
• Chế độ ăn: Một lộ trình phơi nhiễm ở người qua chế độ ăn uống, đặc biệt là ăn cá
và các chất béo bị ô nhiễm từ thịt, trứng, các sản phẩm sữa và chất béo và dầu Cánước ngọt có mức cao nhất mức PBDE ghi nhận được trên thế giới Tuy nhiên, quanhiều bài nghiên cứu thì nồng độ PBDE và HBCD là cao nhất trong cá và động vật
có vỏ so với trong thịt, các sản phẩm từ sữa, trứng, chất béo và dầu
• Dư lượng PBDE trên tay được tìm thấy được cho là có tác động đến nồng độ huyếtthanh ở cả trẻ em và người trưởng thành, điều này càng làm nhấn mạnh quá trìnhtiếp xúc trực tiếp từ tay đi đến miệng
• Bụi và không khí trong nhà: Ngoài việc ăn phải thực phẩm bị ô nhiễm, một tuyếntiềm năng tiếp xúc với BFR của con người là các hạt bụi thông thường với 82%người trưởng thành tại Mỹ được cho là tiếp xúc với PBDEs thông qua con đườngnày Nhiều nghiên cứu đã chứng minh BFRs trong các hạt bụi trong nhà hay ở môitrường dẫn đến sự phân tán và xuống cấp của môi trường Hầu hết các sản phẩmchứa BFRs được tìm thấy trong nhà và văn phòng, môi trường trong nhà đã đượctìm thấy có mức độ lớn hơn 1,5 đến 50 lần BFRs so với môi trường ngoài trời Mặc
dù chế độ ăn có thể góp phần làm phơi nhiễm PBDE, nhưng bụi là một con đườngtiếp xúc trực tiếp thông qua tiếp xúc ngẫu nhiên, hít phải các hạt lơ lửng cũng như
sự hấp thụ qua da Đối với HBCDs, việc hít phải HBCDs được cho là một conđường nhỏ, trong khi quá trình tiêu hóa thông qua việc bám bụi vào thức ăn là conđường chính cho hầu hết mọi người, đặc biệt là trẻ mới biết đi.[2]
2.Một số đồ gia dụng chứa chất chống cháy điển hình
2.1.Nội thất chứa bọt
Các sản phẩm đồ dùng bằng bọt như nệm bọt, ghế nệm PUF cũng như nệm, miếngđệm và gối, là những sản phẩm chủ yếu trong nhà làm từ PentaBDE và DecaBDE BFRđược tìm thấy 85% trong số 102 mẫu bọt từ các ghế sofa ở trong nước mua tại Hoa Kỳgiữa năm 1985 và năm 2010 Trong các ghế sofa mua trước năm 2005, các hợp chấtPentaBDE -47, -99 và -100 là các BFR nổi bật trong bọt Nồng độ cao của Penta-BDE đãđược tìm thấy trong bọt nệm (trung bình 20.230 miligam / kg, mg / kg) PentaBDEs đãđược tìm thấy trong 17% các ghế ngồi được thử nghiệm, cho thấy nhiều năm sau khi giaiđoạn này ngừng sử dụng PBDE, người dân Hoa Kỳ vẫn bị phơi nhiễm với PentaBDE từbọt đồ gỗ Vì hiện nay không có giải pháp để xác định hoặc xử lý an toàn các đồ nội thất
Trang 6được xử lý bằng FR, đồ nội thất sử dụng và bỏ đi sẽ tiếp tục là nguồn tiếp xúc PentaBDEtrong tương lai gần
2.2.Các sản phẩm và đồ dùng cho trẻ em
Việc trẻ tiếp xúc với BFRs là mối quan tâm đặc biệt do những hành động thườngxuyên cho tay vào miệng hay tiếp xúc với bụi trên sàn nhà và các vật liệu bề mặt trongnhà Tiếp xúc với hóa chất trong sản phẩm em bé là mối quan tâm lớn hơn đối với trẻ sơsinh, những đứa trẻ tiếp xúc hàng ngày với những sản phẩm này ở những giai đoạn dễ bịảnh hưởng đến sự phát triển của nó Các sản phẩm có chứa bọt như ghế xe, nệm, gối, vànhững miếng lót là nguồn PentaBDEs, trong khi quần áo trẻ em có thể được tạo thành từDecaBDE Đồ chơi bằng nhựa cứng và mềm là nguồn gốc của tất cả các hỗn hợp PBDE(Penta-, Octa- và DecaBDEs)
FRs được đo từ 101 sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh được mua ở Mỹ Hơn 80% sảnphẩm có phụ gia chống cháy halogen Năm mẫu có chứa các hợp chất PentaBDE, chothấy rằng các sản phẩm dành cho trẻ được tạo thành từ PentaBDE vẫn còn được sử dụngtại Mỹ PentaBDE được phát hiện ở nồng độ trung bình 32.270 mg/kg (khoảng 3-4% theotrọng lượng)
Hoa Kỳ nhập 70-80% đồ chơi của mình từ Trung Quốc, 70% trong số đó được sảnxuất ở Nam Trung Quốc Trong một nghiên cứu gần đây về đồ chơi mua ở Nam TrungQuốc, DecaBDE là nổi trội hơn PBDE, chiếm 45-79% BFRs trong nhựa cứng, bọt, cao su/ nhựa mềm và đồ chơi nhồi bông Đồ chơi bằng nhựa cứng (được làm bằng copolymePS) có nồng độ PBDE tổng số cao nhất (trung bình 53 mg / kg trọng lượng khô, dw), 65%trong số đó có chứa DecaBDE (trung bình 34,3 mg / kg) Các đồ chơi bọt có chứa PBDEs
ở nồng độ thấp hơn từ 4 đến 160 lần so với đồ chơi bằng nhựa cứng Đồ chơi nhồi cónồng độ PBDE thấp nhất
Trẻ em có thể bị phơi nhiễm BFRs trong quần áo như nylon trong quần, vớ và đồbơi, là các sản phẩm polyamide được được làm từ DecaBDE và các chất FR khác Trẻ emtập thể dục thể thao có thể bị tiếp xúc với BFRs trong phòng tập thể dục bởi các khối bọtđược thiết kế để tập thể dục thể dục trẻ có thể chứa PentaBDE ở trọng lượng 5% trongbọt
Trang 72.3.Vật liệu tiếp xúc với thực phẩm
Nhiều vật liệu tiếp xúc với thực phẩm bao gồm các hộp chứa đựng bằng nhựa, vậtliệu đóng gói và bao bì nhựa là những nguồn tiềm năng tiếp xúc BFR trong các hộ giađình Nhựa nhiệt dẻo như polypropylene (PP) và polyethylene (PE) là các vật liệu đónggói thực phẩm thông thường, có chất chống cháy PBDEs, chủ yếu là DecaBDE Đây làloại BFR chủ yếu được sử dụng trong các ống chứa chất lỏng nóng và hộp thực phẩmchứa chất béo, polyeste nhiệt dẻo như polyethylene terephthalate (PET), polybutyleneterephthalate (PBT), chất dẻo kết hợp vào các sản phẩm nhựa mềm để tăng cường sự linhđộng và các mặt hàng nhựa PP như đồ đựng thức ăn bằng chất lỏng bằng nhựa plastic,hộp nhựa đựng sữa chua, chai và ống hút DecaBDE cũng được thêm vào bao nhựa cóchứa PE, chẳng hạn như màng bọc thực phẩm BFRs dễ di chuyển từ nhựa nhiệt dẻo trongsản phẩm vào đồ uống và thực phẩm
Các bọt polyolefin (còn được gọi là cao su bọt) được xử lý với DecaBDE 209) được thêm vào khay nhựa được dùng để đóng gói thịt và pho mát Styrofoam được
(BDE-sử dụng trong bao bì cho các lô hàng, hộp đựng thực phẩm và ly cà phê được làm bằngEPS được xử lý bằng HBCDs Các mặt hàng tiếp xúc thực phẩm khác có thể chứa BDE-
209 và chất FRs thay thế BDE-209 được thêm vào găng tay cao su làm bằng polyester vàcác loại sợi đơn có chứa PBT Cần thêm thông tin về nồng độ thực tế của FR trong bao bìthực phẩm và các vật liệu liên quan
2.4.Vải, thảm và sơn
Vải bao gồm rèm cửa, thảm, vải đồ nội thất, và lớp phủ mặt sau được làm bằng vậtliệu như bông, polyester, PP, nylon, PBT, PET và tan nóng Những vật liệu này và các sảnphẩm dệt là những nguồn PBDEs và HBCD tiềm ẩn trong nhà Sự phơi nhiễm chủ yếu là
do nệm, vải lanh, lều và đồ bọc nội thất Việc giặt giũ nhiều hàng dệt may có thể làm choFRs phụ gia thoát ra khỏi sản phẩm vào nước rửa Ngày nay ở Hoa Kỳ, HBCD là BFRchính được sử dụng trong ngành dệt, thay thế DecaBDE đã được sử dụng trong quá khứ
Ở Nhật Bản, HBCDs là những BFR chính được thêm vào hàng dệt, tiếp theo làDecaBDE Rất ít dữ liệu về thời gian phân hủy của BFRs từ hàng dệt gia dụng Đã có báocáo rằng tốc độ phân hủy HBCDs từ rèm cửa cao gấp hai lần so với các PBDEs, cho thấyrằng HBCDs dễ dàng phân hủy từ hàng dệt may vào môi trường trong nhà HBCD có khảnăng chống ăn mòn nhiều hơn BDE-209 khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời, trong khi BDE-
209 thêm vào chất liệu rèm giúp làm phân tán ánh sáng và góp phần vào quá trình tổnghợp polybrominated dibenzofurans (PBDFs), điều này cho thấy các sản phẩm trong gia
Trang 8đình là nguồn sinh ra PBDF trong không khí và bụi trong nhà Xu hướng tương tự cũng
đã được báo cáo trước đó về sự phân hủy BFR từ vỏ bọc Tivi
2.5.Điện tử và các thiết bị liên quan
Điện tử, bao gồm dây và cáp điện trong các thiết bị gia dụng, có chứa các vật liệunhựa có thể bốc cháy Mặc dù sử dụng BFRs trong chất dẻo trong hơn 40 năm, nhưng dữliệu về sự hiện diện của FRs trong chất dẻo được giới hạn dựa trên sự hiện diện của BFRstrong các thành phần dây và cáp Một cuộc khảo sát được thực hiện tại Thụy Sĩ trong giaiđoạn 1999-2002 đã đo PBDEs trong 486 sản phẩm nhựa từ 366 người tiêu dùng bao gồmthiết bị điện và điện tử và báo cáo về nồng độ PBDE, HBCD và TBBPA trung bình trongkhoảng từ 2-10% trọng lượng Nhiều FRs chứa trong các sản phẩm điện tử với nồng độcao được phát hiện trong không khí và bụi tại các điểm tái chế chất thải điện tử, có khảnăng phơi nhiễm với các công nhân và toàn bộ cộng đồng đối với các hóa chất này Dây
và cáp điện với chất chống cháy có mặt ở phần cao su có chứa DecaBDE ở nồng độkhoảng 6% theo trọng lượng; Tuy nhiên, các phép đo thực tế của nồng độ BFR trong dây
và cáp điện không có trong tài liệu Báo cáo của Kajiwara và các cộng sự về hàm lượngHBCD (lên tới 23.000 mg / kg) và TBBPA (lên tới 15 mg / kg) trong các ổ cắm điện vàbảng cách điện Không có nghiên cứu nào báo cáo về sự xuất hiện của BFRs trong pin
2.6 Nhựa cứng trong tivi, máy vi tính và các sản phẩm tiêu thụ điện
Nhựa cứng được sử dụng trong sản xuất TV và vỏ máy tính bao gồm HIPS vàABS Trong khi hầu hết FR được phát hiện trong vỏ nhựa của TV và máy tính làPentaBDE, TBBPA Các chất PBDEs, HBCD và TBBPA không chỉ được tìm thấy trongcác vỏ màn hình CRT mà còn trong các màn hình LCD hiển thị tinh thể lỏng (LCD) vàchất thải điện tử từ các thiết bị nhỏ Nồng độ PBDE trong chất thải điện tử đã được tìmthấy lên đến 1.400 mg / kg, trong khi đó trọng lượng TBBPA có trong bảng mạch in từkhu tái chế chất thải điện tử của Đức là tương ứng là 14,4 mg / kg Các mức độ BFRs caohơn đã được tìm thấy trong các sản phẩm nhựa bao gồm PBDEs (2,500 mg / kg) vàTBBPA (3.700 mg / kg) (Wäger và cộng sự, 2010, 2012)
Có một phân tích toàn diện về BFRs trong các sản phẩm tiêu dùng bao gồm nhiềuthành phần của TV-LCD và máy tính xách tay từ Nhật Bản DecaBDE là chất tạo màuchiếm ưu thế, chiếm 73-98% tổng lượng PBDE trong hầu hết các thành phần máy tínhxách tay và TV được phân tích Nồng độ RPBDE cao nhất trong LCD-TV đã được tìmthấy ở vỏ bọc phía sau và mặt trước (lên đến 14 mg/kg), tiếp theo là bảng mạch in và màn
Trang 9hình LCD (đến 0.059 mg/kg) Trong máy tính xách tay, nồng độ RPBDE cao nhất trongquạt làm mát và loa (4,8 mg/kg), tiếp theo là bàn phím (0,13 mg/kg) và màn hình LCD(0,0067 mg/kg) Nồng độ HBCD cao nhất được tìm thấy trong bảng mạch in (lên đến 0,68mg/kg), sau đó là các mặt nạ phía trước (lên đến 0,54 mg/kg) trong LCD-TV Nồng độTBBPA dao động từ 0,007 mg/kg trong màn hình LCD của LCD-TV đến mức cực cao9.500 mg/kg trong quạt làm mát và loa máy tính xách tay.
2.7.Vật liệu cách điện – Vật liệu xây dựng
Mặc dù HBCDs và PBDEs là các BFR chủ yếu được sử dụng trong vật liệu cáchđiện và vật liệu xây dựng, thông tin về ứng dụng FRs trong sản phẩm này rất hạn chế vàkhông có dữ liệu về nồng độ Các loại sản phẩm sử dụng các FRs được chỉ ra trong tấmpin năng lượng mặt trời (ethylene vinyl acetate), chất kết dính nóng (tấm gỗ nhiều lớp),ống làm lạnh, các lò làm lạnh, các thành phần HVAC, hệ thống ống dẫn, hệ thống cơ khí
HBCDs và PBDEs là những chất chống cháy lớn được sử dụng trong EPS(Expandable polystyrene) và XPS (Extruded polystyrene), PUF (Polyurethane foam) cómật độ cao / linh hoạt và cứng BFR, thường chủ yếu là HBCD được sử dụng trong EPS
và XPS được đặt trong các tấm bọt cách nhiệt, PUF cứng và PE PUF có mật độ cao vàlinh hoạt có thể chứa PentaBDE và PUF cứng có thể chứa BDE-209 và các FR khác.Nhiều vật liệu xây dựng khác như ống nhiên liệu, miếng đệm, ống thoát nước, ống dẫn và
hệ thống cơ khí thường có chất chống cháy DecaBDE [3]
3.Đặc tính và tác dụng độc của chất chống cháy Bromine và hợp chất thay thế
BFRs là các thành phần phụ gia hoặc tham gia vào các phản ứng trong nhiều loạipolyme, như bọt PUF và PS, HIPS, và nhựa epoxy, sau đó được sử dụng trong sản xuất đồmộc, điện tử, bao bì thực phẩm và vật liệu xây dựng Mặc dù sử dụng rộng rãi nhưng cácthông số đối với hầu hết các sản phẩm hoặc thành phẩm về nồng độ thực tế của BFRstrong polyme vẫn chưa được công bố
3.1.Chất chống cháy Bromine (BRFs)
Khoảng 25% các chất chống cháy chứa bromine Vì bromine là thành phần chínhcủa BFR nên không có sự hạn chế đặc biệt nào đối với cấu trúc của hợp chất này Do đó,hơn 80 hợp chất aliphatic, cyclo-aliphatic, aromatic và polimer khác nhau đều thuộc dạngbromine FRs Tuy nhiên, đối với bất kỳ hợp chất organobromine nào được sử dụng nhưBFR, nó phải tương thích với polyme mà chúng được kết hợp mà không làm thay đổi diệnmạo và tính chất của chúng và ổn định trong suốt vòng đời của sản phẩm Các polyme đóthường là các vật liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ (hydrophobic) và do đó chúng chỉ tươngthích với các hợp chất kị nước Các hợp chất hydrophobic có xu hướng tích tụ sinh học ở
Trang 10sinh vật và trong mạng lưới thực phẩm Tương tự, đối với hợp chất organobromine được
sử dụng làm BFR, nó sẽ ổn định và tồn tại trong bao bì thực phẩm cũng như những sảnphẩm gia dụng trong nhiều năm
BFRs được chia thành ba phân nhóm: BFR phụ gia, BFR phản ứng, và polymericphụ thuộc phương thức kết hợp của chúng vào các polyme Các chất BFR phụ gia, nhưPBDEs và HBCD, thường ở dạng pha trộn với các thành phần khác của polyme Các chấtBFR phụ gia có thể dễ dàng tách khỏi polyme và thoát ra môi trường Mặt khác, BFRphản ứng là một nhóm các hợp chất, điển hình như TBBPA, có liên kết hóa học với chấtdẻo BFR phản ứng ổn định hơn cả và không dễ dàng thoát ra môi trường Cuối cùng,trong các polyme phụ thuộc phương thức kết hợp với BFRs như bọt polystyrene (BPS),các nguyên tử Brom được kết hợp với polyme tạo thành cấu trúc hóa học ổn định hơn vớitrọng lượng phân tử rất cao dẫn đến tính khả dụng ít hơn Trong số các nhóm BFRs thìcác BFR phụ gia đã được phát hiện nhiều nhất trong môi trường do khả năng bị rò rỉ từcác sản phẩm tiêu dùng Các BFR này phản ứng tạo thành các liên kết cộng hóa trị vớipolymer Điều quan trọng cần lưu ý là một số trong số đó hiện đang được sử dụng, bị cấmhoặc đang được đánh giá Các BFR phụ gia được điều tra nhiều nhất là biphenylpolybrominated (PBBs), PBDE và HBCD Các tính chất hóa lý chính của các hợp chấtnày được tóm tắt trong Bảng 1 Tuy nhiên, các BFR phụ gia bổ sung có sẵn trên thị trườngchủ yếu là bis (2-ethylhexyl) tetrabromophatal,tris(tribromophenyl)triazine vàtetrabromocyclooctane,…
Bảng 1 Các tính chất hóa lý chính của các BFR phụ gia: PBBs, PBDEs và HBCD
Trang 11Việc tiếp xúc với PBDEs có liên quan đến một loạt các ảnh hưởng sức khoẻ baogồm rối loạn nội tiết, các ảnh hưởng sinh sản và phát triển ở động vật và người HBCDs
và TBBPA cũng là những chất phá vỡ nội tiết có liên quan đến các tác dụng bất lợi tương
tự trong động vật thí nghiệm Chưa có nhiều thông tin về tác động của HBCDs và TBBPAđối với sức khỏe con người
BFRs có khả năng làm gián đoạn hệ thống nội tiết tố hoocmon tuyến giáp ở các đốitượng khác nhau, dẫn đến tác dụng xấu lên chức năng tuyến giáp, buồng trứng, vàandrogen Thay đổi hóc môn tuyến giáp trong quá trình phát triển là mối quan tâm đặcbiệt bởi vì những thay đổi nhỏ trong tuyến giáp của mẹ và bào thai có thể gây suy yếuthần kinh và dị tật bẩm sinh
Khả năng gây ung thư của BFRs chưa được giải quyết trong mô hình động vậthoặc nghiên cứu dịch tễ học của con người [4]
3.2.Tetrabromobisphenol A (TBBPA)
3.2.1.Đặc điểm
Tetrabromobisphenol A (C15H12Br4O2) là một BFR phản ứng với nhu cầu thị trườngtoàn cầu từ 120.000 đến 151.000 tấn giữa năm 1999 và năm 2003, làm cho nó trở thànhBFR có khối lượng cao nhất trên thị trường tại thời điểm đó Gần đây hơn, Hội đồngCông nghiệp BFR Châu Âu đã báo cáo quy mô của thị trường TBBPA toàn cầu là 170.000tấn vào năm 2004 Họ cũng tuyên bố rằng thị trường đang tăng lên và sự thay đổi vềlượng tiêu thụ có thể được quan sát thấy ở Châu Á TBBPA hiện đang được sản xuất ở
Mỹ, Israel và Nhật Bản Tuy nhiên, nó có thể được nhập khẩu vào bất kỳ quốc gia nào với