Họ đã được trao giải Nobel, Ziegler năm 1964 và Natta năm 1965, nhờ những đóng góp của họ trong quá trình phát triển các chất xúc tác trùng h p mợ ới.. Do đó công nghệ chế tạo vật liệu p
Trang 1TP.HCM, tháng 6 năm 2021
Trang 2MỤC L C Ụ
1 T ng quan v v t li u plastics ổ ề ậ ệ 4
1.1 Định nghĩa 4
1.2 L ch s hình thành ị ử 4
1.3 Đặc điểm chung của bao bì plastics 7
2 Ch t th i plastic: ấ ả 8
2.1 Ngu n g c rác th i nhồ ố ả ựa: 8
2.2 Nguyên nhân ô nhi m rác th i nh a ễ ả ự 9
2.3 Lượng rác th i nh a hi n nay ả ự ệ 11
2.4 Nh ng mữ ối đe dọa từ rác thải nhựa: 11
3 Reduce - reuse - recycle: 12
4 Các vấn đề trong tái s d ng plastic ử ụ 13
4.1 Tái s d ng nhử ụ ựa để chứa đựng th c ph m ự ẩ 13
4.2 G ch sinh thái (Ecobrick) ạ 22 4.3.Các phương pháp tái sử ụng plastic khác………31 d
Trang 3MỤC L C HÌNH Ụ
Hinh 1: Cơ c u tiêu th nguyên li u nh a toàn c u 2017 ấ ụ ệ ự ầ 8
Hinh 2: Rác th i plastic ả 9
Hinh 3: Người dân vứt rác bừa bãi 10
Hinh 4: Hệ thống x lý rác thử ải chưa hoàn thiệ 10n Hinh 5: B ng phân lo i các lo i nh a ả ạ ạ ự 13
Hinh 6: Quy trình để ạ t o ra m t viên g ch sinh thái ộ ạ 23
Hinh 7: Hình ảnh ngôi nhà bà Nguy t trong quá trình xây d ng và sau khi hoàn ệ ự thiện 24
Hinh 8: M t s hình nh v quá trình xây dộ ố ả ề ựng ngôi trường ở Trà Vinh 25
Hinh 9: Một ngôi nhà trước và sau khi hoàn thi n t i làng chai nh a ệ ạ ự 26
Hinh 10: Lâu đài nhựa của doanh nhân Robert Bezeau được xây d ng t 60.000 ự ừ chai nh a ự 26
Hinh 11: Anh Alvaro Molina 27
Hinh 12: M t vài hình nh trong ngôi nhà cộ ả ủa gia đình Thelfredo Santa Cruz 28
Hinh 13: Mộ ức tường đang làm từt b nh ng viên g ch sinh thái t i The Circle ữ ạ ạ Hostel 28
Hinh 14: Thư viện đọc sách làm bằng 8.800 vỏ chai phế thải c a ch Nguy n Th ủ ị ễ ị Phương Liên chủ nông trại Tuệ Viên (Long Biên, Hà Nội) 29
Hinh 15: Nhà khách của chùa Đức Lâm, huy n Mệ ộ Đức được xây d ng t 60.000 ự ừ chai nh a ự 29
Hinh 16: Công trình nhà v sinh t gệ ừ ạch sinh thái tại trường tiểu học Bá Xuyên, tỉnh Thái Nguyên 30
Hinh 17: M t sộ ố ngôi nhà được xây d ng t g ch sinh thái trên Thự ừ ạ ế Giới 30
Hinh 18: Sản phẩm r , túi, chổ ậu cây và đèn từ túi nilong 31
Hình 19: Bàn và gh t n p chai nh a và túi nilong ế ừ ắ ự 31
Hinh 20: Ch u cây và lậ ọ đựng bút làm b ng chai nh a ằ ự 32
Hinh 21: Phao từ ecobrick 32
Hinh 22: Đồ trang trí làm t chai nh a ừ ự 33
Hinh 23: Mái che t chai nh a ừ ự 33
Hinh 24: Trang trí bức tường b ng chai nh a ằ ự 34
Hinh 25: Thuy n t chai nh a ề ừ ự 34
Hinh 26: Bóng đèn được làm t chai nh a ừ ự 35
MỤC L C B NG Ụ Ả
Bảng 1: Năm ra đời ần đúng của một số loại plastic phổ biến 6g
Trang 41 T ổng quan v v t li u plastics ề ậ ệ
1.1 Định nghĩa
Plastics còn được gọi là nhựa (ch t d o) là các h p ch t cao phân t Plaấ ẻ ợ ấ ử stics
ở trạng thái r n khi hoàn thiện và đượắ c tạo thành bằng cách để chảy ra và đúc bằng cách s d ng nhi t và áp suử ụ ệ ất được ki m soát nhiể ở ệt độ tương đối th p, so vấ ới thủy tinh và kim lo i Nh a dạ ự ễ dàng được định hình thành hình d ng mong muạ ốn bằng cách tăng nhiệt độ và áp suất để làm mềm nó và đúc thành hình dạng mới Khi làm ngu i, nh a tr nên c ng và có thộ ự ở ứ ể giữ được hình d ng m i Sạ ớ ự phân biệt giữa ch t d o, s i, ch t kấ ẻ ợ ấ ết dính và cao su không phải lúc nào cũng rõ ràng Cùng một lo i polyme có thạ ể thuộc nhi u nhóm, tùy thu c vào trề ộ ọng lượng phân t cử ủa
nó và cách x lý ử
Plastics là lo i polyme ch a 5000 10.000 monomer, có th có các d ng ạ ứ ÷ ể ạsau:
- Homopolyme: c u t o t m t lo i monomer ấ ạ ừ ộ ạ
- Copolyme: c u t o t hai lo i monomer ấ ạ ừ ạ
- Terpolyme: c u t o t ba lo monomer ấ ạ ừ ại
Ngoài ra, theo hi u ng c a polyme v i nhiệ ứ ủ ớ ệt độ plastics được phân thành 2 loại:
- Nhựa nhi t d o (thermoplastics)ệ ẻ : Là lo i nhạ ựa khi nung nóng đến nhiệt
độ chảy mềm thì nó chảy mềm ra và khi h nhiạ ệt độ thì nó đóng rắ ại Thườn l ng tổng h p b ng phợ ằ ương pháp trùng hợp Các mạch đại phân tử của nhựa nhiệt dẻo liên k t b ng các liên k t y u (liên k t hydro, vanderwall) Tính chế ằ ế ế ế ất cơ học không cao khi so sánh v i nh a nhi t r n Nh a nhi t d o có khớ ự ệ ắ ự ệ ẻ ả năng tái sinh được nhiều l n, ví dầ ụ như: polyetylen (PE), polypropylen (PP), polystyren (PS), poly metyl metacrylat (PMMA), poly butadien (PB), poly etylen tere phtalat (PET),
- Nhựa nhi t r n (thermoset) ệ ắ : là h p ch t cao phân t có khợ ấ ử ả năng chuyển sang tr ng thái không gian 3 chiạ ều dưới tác d ng c a nhiụ ủ ệt độ ho c ph n ng hóa ặ ả ứhọc và sau đó không nóng chảy hay hòa tan trở lại được n a, không có khữ ả năng tái sinh M t sộ ố loại nh a nhi t r n: ure focmadehyt (UF), nh a epoxy, phenol ự ệ ắ ựformaldehyde (PF), nh a melamin, poly este không no ự
1.2 L ịch s hình thành ử
Loại plastic t ng h p nhân tổ ợ ạo đầu tiên, m t dộ ạng cellulose nitrate, được A Parker điều chế vào năm 1838 và được trưng bày tại Triển lãm Quốc tế ở London năm 1862 Nó được dùng để thay thế các vật liệu tự nhiên như ngà voi và được gọi
là parkesine Năm 1840, Goodyear và Hancock đã phát triển quy trình "lưu hóa"
để loại bỏ dính và tăng độ đàn hồđộ i cho cao su tự nhiên Sự thay đổi các tính chất
Trang 5của cao su thiên nhiên thu được khi b sung bổ ột lưu huỳnh t o ra các liên k t hóa ạ ếhọc b sung trong ph n l n cao su ổ ầ ớ
Năm 1851, cao su cứng (hard rubber), hay ebonite, đã được thương mại hóa Năm 1870 một bằng sáng chế đã được c p cho celluloid c a J Hyatt New York, ấ ủ ở
đó là một loại cellulose nitrate với hàm lượng nitrate thấp được s n xuả ất ở nhiệt độ
và áp su t cao Bakelite là lo i nh a th t sấ ạ ự ậ ự đầu tiên, được làm t phenol (ừ 𝐶6𝐻5𝑂𝐻 ) và formaldehyde (HCOH) Nó là một vật liệu hoàn toàn tổng hợp, không d a trên ựbất kỳ nguyên li u ho c th m chí phân tệ ặ ậ ử nào được tìm th y trong t nhiên Nó ấ ựcũng là nhựa nhiệt dẻo đầu tiên
Bản ch t chính xác cấ ủa plastic, cao su và các v t li u tậ ệ ự nhiên tương tự không được biết đến cho đến năm 1920, khi H Staudinger đề xuất một ý tưởng mang tính cách mạng: tất c plastic, cao su và các vả ật liệu như cellulose là polyme hoặc đại phân tử Trước lý thuy t c a Staudinger, cế ủ ộng đồng khoa học đã rấ ố ố ề ản t b i r i v bchất chính xác c a plastic, cao su và các v t li u khác có trủ ậ ệ ọng lượng phân t rử ất cao Đối với hầu hết các nhà nghiên cứu trong thế kỷ 19, phát hiện ra rằng một số vật li u có trệ ọng lượng phân tử vượt quá 10.000 g/mol dường như là không đáng tin c y H nh m l n nh ng chậ ọ ầ ẫ ữ ất như ậy với hệ keo bao gồm các chất huyền phù v
ổn định của các phân tử nhỏ
Staudinger bác b ý ki n cho r ng nh ng ch t này là ch t keo hỏ ế ằ ữ ấ ấ ữu cơ Ông đưa ra giả thuyết rằng các ch t có trấ ọng lượng phân tử cao được g i là polymer, là ọcác đại phân tử thực sự được hình thành bởi các liên kết cộng hóa trị Lý thuyết đại phân t c a Staudinger tuyên b r ng các polymer g m các chuử ủ ố ằ ồ ỗi dài, trong đó các monomer riêng lẻ được n i v i nhau b ng các liên k t c ng hóa tr Các tính chố ớ ằ ế ộ ị ất polymer độc đáo là kết quả của trọng lượng phân t cao và b n ch t chu i dài cử ả ấ ỗ ủa
đại phân t Mặc dù lúc đầử u giả thuy t cế ủa ông không được hầu hết các nhà khoa học ch p nhấ ận, nhưng cuối cùng đã trở nên rõ ràng r ng cách gi i thích này cho ằ ảphép gi i thích h p lý các thí nghiả ợ ệm và do đó đã mang lại cho các nhà hóa học công nghi p mệ ột hướng d n vẫ ững ch c cho công vi c c a h Ti p theo là s bùng ắ ệ ủ ọ ế ự
nổ v sề ố lượng polymer Staudinger đã được trao giải Nobel năm 1953 Hiện nay, plastic, cũng như nhiều chất khác như cao su, cellulose và DNA, là các đại phân
Trang 6Một quy trình thương mại để tổng hợp polyethylene đã được phát tri n thành ểcông vào những năm 1930 bởi ICI (Imperial Chemical Industries), ở Anh Năm
1955, K Ziegler ở Đức và J Natta ở Ý đã phát triển các quy trình sản xuất polyethylene ở áp su t và nhiấ ệt độ thấp b ng cách sằ ử d ng các chụ ất xúc tác đặc biệt Họ đã được trao giải Nobel, Ziegler năm 1964 và Natta năm 1965, nhờ những đóng góp của họ trong quá trình phát triển các chất xúc tác trùng h p mợ ới Polyethylene tuy n tính ế được s n xu t b ng công ngh dung dả ấ ằ ệ ịch và khí đã được giới thi u vào nhệ ững năm 1970 Sự phát triển liên tục của các polyme mới đã dẫn đến những đột phá bổ sung vào giữa những năm 1980 và đầu những năm 1990 Các chất xúc tác đơn vị trí, ban đầu được phát hi n b i Natta vào gi a nhệ ở ữ ững năm
1950, đã được thương mại hóa cho polystyrene syndiotactic vào năm 1954, polypropylene vào năm 1984 và polyethylene vào đầu những năm 1990 Những chất xúc tác này cho phép ki m soát tể ốt hơn nhiều trọng lượng phân t và c u trúc ử ấcủa polyolefine như polyetylen và polypropylene
B ảng 1 : Năm ra đờ ần đúng của một số loại plastic ph bi n i g ổ ế
1907 Phenol - formaldehyde resins 1952 Polyethylene, linear
1936 Polymethyl methacrylate 1964 Ionomer resins
1939 Polyvinylidene chloride 1972 Ethylene vinyl alcohol
1941 Polytetrafluoroethylene 1974 Aromatic polyamides
Ngày nay, hàng ch c lo i plastic t ng hụ ạ ổ ợp khác nhau được s n xu t trên khả ấ ắp thế giới bởi hàng trăm công ty Năm 2012, tổng sản lượng nh a c a thự ủ ế giới đạt
Trang 7khoảng 288 tri u t n Sệ ấ ản lượng nh a c a Hoa Kự ủ ỳ năm 2013 là khoảng 49 triệu tấn (107 tỷ lbs).
1.3 Đặc điểm chung của bao bì plastics
Nguyên li u s n xu t plastics là ngu n hydrocarbon t d u hệ ả ấ ồ ừ ầ ỏa, được tách trong quá trình l c d u V i trọ ầ ớ ữ lượng d u h a t qu ng m r t l n nên nguầ ỏ ừ ặ ỏ ấ ớ ồn hydrocarbon cũng vô cùng phong phú, giá thành thấp Do đó công nghệ chế tạo vật liệu plastics cùng v i công nghớ ệ bao bì plastics đã phát triển đa dạng, phong phú
về chủng loại; bao bì đạt tính năng cao trong chứa đựng, b o qu n các lo i thả ả ạ ực phẩm
Các đặc điểm c a bao bì plastic: ủ
- Trọng lượng bao gói nhẹ, rất thu n ti n trong phong ph i, chuyên chậ ệ ố ở
- Sức b n kém và chề ịu lực kém hơn kim loại
- Ít vỡ hơn thuỷ tinh
- Chịu ăn mòn hoá học tốt
- Có th trong su t nhìn th y rõ s n ph m bên trong, ho c có th mể ố ấ ả ẩ ặ ể ờ đục, che khuất hoàn toàn ánh sáng để ả b o vệ thực phẩm
- Các loại bao bì plastics được in n nhãn hi u dấ ệ ễ dàng, đạt được mức độ mỹ quan yêu c u ầ
- Bao bì plastic cho phép th m khí, thấ ẩm mùi, độ ẩm, ánh sáng và vi sinh vật
- Một số loại bao bì plastic có mùi không thích h p v i s n ph m thợ ớ ả ẩ ực phẩm
- Dẫn nhi t kém, ch u nhiệ ị ệt kém đặc bi t là nhiệ ệt độ thanh trùng, đốt
- Bao bì plastic không có tính quang học như thuỷ tinh: truy n sáng, khúc ề
xạ, ph n chi u ả ế
- Có thể đóng bao và niêm phong bằng phương pháp gia nhiệt
- Có th s n xu t mể ả ấ ọi nơi do nguyên liệu nhân t o, có th t o nhi u hình ạ ể ạ ềdáng, màu s c thích h p Quá trình s n xu t có th s d ng các ch t phắ ợ ả ấ ể ử ụ ấ ụ gia như chất hoá d o, l p kín S l a ch n các ch t này dẻ ấ ự ự ọ ấ ựa vào tính độc, tính hoà tan của chúng khi dùng làm bao gói th c phự ẩm
Hiện nay, bao bì plastics chứa đựng th c phự ẩm thường là bao bì m t l p ộ ớnhưng cấu tạo bởi sự ghép hai hoặc ba loại vật liệu plastics lại với nhau để bổ sung tính năng tạo nên bao bì hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu của loại thực phẩm chứa đựng Công nghệ chế ạo bao bì plastics đã và đang phát triển cao độ, nhưng cũng tgây sự gia tăng ô nhiễm môi trường vì có một số loại plastics không có khả năng tái sinh cũng có một số loại khó đạt nhưng đặc tính của plastics tinh khiết ban đầu sau khi tái sinh
Trang 8Những vật liệu plastics có nguồn g c t phản ng trùng hợp thì có thể tái ố ừ ứsinh dễ dàng hơn những lo i có ngu n g c tạ ồ ố ừ phả ứng trùng ngưng n
Plastics dùng làm bao bì th c ph m thu c lo i nh a nhi t d o, có tính chự ẩ ộ ạ ự ệ ẻ ảy dẻo thu n nghậ ịch ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ phá h y, khi nhiủ ệt độ càng cao thì càng tr nên mở ềm dẻo (nhiệt độ chưa đến điểm phá h y c u trúc) khi nhiủ ấ ệt độđược hạ xuống thì v n tr lẫ ở ại đặc tính ban đầu
Các lo i nh a nhi t dạ ự ệ ẻo được s d ng nhi u nh t là PE, PP, PVC và PET ử ụ ề ấTrong cơ cấu tiêu thụ vật liệu nhựa toàn cầu năm 2017, PE (với các dẫn xuất HDPE, LDPE, LLDPE) và PP chi m tế ỉ trọng cao nh t v i l n ấ ớ ầ lượt 28% và 20%
Đứng th 3 trong cơ cấu tiêu thụ là PVC với 12% ứ
H inh 1: Cơ cấu tiêu thụ nguyên liệu nhựa toàn cầu 2017
( Nguồn: Bloomberg, FPTS T ng h p) ổ ợ
Đặc tính ch u nhiệt c a plastic làm bao bì th c phẩm được quan tâm như sau: ị ủ ự
- 𝑡𝑛𝑐: nhiệt độ plastic bắt đầu ch y nhão ả
- 𝑡ℎà𝑛: nhiệt độ ủa máy hàn áp đặt vào plastic để 2 mí của bao bì plastic cchảy nhão dính vào nhau t o s kín cho bao bì ạ ự
- 𝑡𝑚𝑖𝑛: nhiệt độ thấp nh t mà plastic chấ ịu được không b biị ến đổi đặc tính
2 Chất th i plastic: ả
2.1 Nguồn g c rác th i nh a: ố ả ự
Các s n ph m làm t nhả ẩ ừ ựa đã và đang trở thành một phần thiết yếu trong cuộc s ng hàng ngày cố ủa người dân Nhựa được s dử ụng để làm bao bì, túi, cốc, quần áo, đồ chơi, đồ gia d ng, các s n ph m công nghi p, th m chí v t li u xây ụ ả ẩ ệ ậ ậ ệdựng Báo cáo của Liên H p Qu c cho bi t, mợ ố ế ỗi năm thế giới thải ra môi trường khoảng 300 tri u t n rác th i nh a, Vi t Nam th i ra kho ng 1,8 tri u t n Trong ệ ấ ả ự ệ ả ả ệ ấ
đó, rác thải nhựa được th i ra t r t nhi u nguả ừ ấ ề ồn như:
- Rác th i nh a t sinh ho t: Là rác th i nh a xu t phát ch y u t các khu dân ả ự ừ ạ ả ự ấ ủ ế ừ
cư, chợ, cửa hàng Những rác thải nhựa từ sinh hoạt chủ yếu là túi nilon, chai nhựa, đồ chơi, tã bỉm, ống hút, cốc sữa chua, bàn chải đánh răng…
Trang 9- Rác th i nh a t hoả ự ừ ạt động công nghi p: Là rác th i phát sinh t hoệ ả ừ ạt động sản xuất, thi công c a các nhà máy, xí nghi p, khu công nghiủ ệ ệp…
- Rác th i nh a y tả ự ế: Đây là nguồn rác thải nhựa khá lớn hiện nay, do đặc thù của ngành y t là c n s d ng r t nhiế ầ ử ụ ấ ều đồ dùng 1 lần để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, bảo đảm an toàn trong khám chữa b nh Các lo i rác th i nhệ ạ ả ựa y t ph i k ế ả ểđến: túi nilon, bao gói đựng vật tư y tế, dụng cụ đóng gói thuốc, găng tay, kim tiêm…
- Ngoài ra rác th i nh a còn có ngu n g c t các khu du l ch, d ch vả ự ồ ố ừ ị ị ụ, khu vui chơi giải trí hay các trường học…
H inh 2: Rác th i plastic ả
2.2 Nguyên nhân ô nhi m rác thễ ải nh a ự
Nguyên nhân ô nhi m rác th i nh a hi n có r t nhiễ ả ự ệ ấ ều, trong đó phải kể đến 2 nguyên nhân chính sau:
- Nhiều cá nhân còn v t rác bứ ừa bãi: Nhiều người thường ti n tay v t rác ệ ứ ởbất kì đâu như trên đường, b bi n, cờ ể ống, rãnh,… khiến cho rác thải tràn lan, khó thu gom, xử lý Đặc bi t, vi c x rác xu ng c ng rãnh còn gây t c nghệ ệ ả ố ố ắ ẽn đường ống, làm ngập lụt đường phố…
Trang 10H inh 3 : Người dân v t rác b a bãi ứ ừ
- Chưa có ý thức phân lo i rác t i ngu n: Ph n lạ ạ ồ ầ ớn người dân hiện nay vẫn thường vứt rác th i nh a v i các loả ự ớ ại rác vô cơ khác,… làm cho quá trình phân loại, x lý rử ất khó khăn
Thiếu h ệ thố ng x lý rác th i nh a ử ả ự
Hệ thống x lý rác th i nhử ả ựa chưa hoàn thiện, còn l c h u, hi u quạ ậ ệ ả kém… cũng là lý do khiến cho lượng rác thải nhựa thải ra môi trường tăng nhanh chóng:
- Hệ thống x lý rác th i nhử ả ựa ở Việt Nam còn l c h u, hi u su t kém: Chính ạ ậ ệ ấ
do h t ng ti p nh n và x lý còn nhạ ầ ế ậ ử ỏ l , tẻ ự phát đã khiến cho lượng rác thải nhựa được tái chế còn rất thấp
- Chưa có các biện pháp tái ch , x lý rác th i m t cách triế ử ả ộ ệt để: Theo Hi p ệhội Nh a Vi t Nam, mự ệ ỗi ngày nước ta có kho ng 80.000 t n rác th i nh a th i ra ả ấ ả ự ảmôi trường thì chỉ có 20% được đem đi tái chế, còn 80% được xử lý theo kiểu chôn l p hoấ ặc đốt, có thể để ạ ậ l i h u qu vả ề sau
H inh 4: H ệ thố ng x lý rác thử ải chưa hoàn thiện
Trang 112.3 Lượng rác th i nh a hi n nay ả ự ệ
Việt Nam là một trong 5 quốc gia hàng đầu phải ch u trách nhiị ệm cho khoảng 13 tri u t n rác nhệ ấ ựa được thải ra đại dương mỗi năm – đây là nhận định của ông Albert T Lieberg, trưởng đại diện Tổ chức Liên Hi p Qu c (FAO) ệ ố ở Việt Nam Ước tính riêng Việt Nam lượng rác th i nhả ựa đổ ra bi n mể ỗi năm khoảng 0,28 – 0,73 tri u tệ ấn/năm (chi m gế ần 6% tổng lượng rác th i nh a x ra bi n cả ự ả ể ủa thế giới) Việt Nam đang đối mặt với nhiều nguy cơ từ rác thải nhựa, với con số
“khổng lồ” 1,8 triệ ấn ch t th i nhu t ấ ả ựa đượ ạc t o ra ở Việt Nam/năm và lượng nhựa tiêu thụ này còn tăng
Báo cáo c a Liên h p qu c cho bi t trung bình m i phút trên thủ ợ ố ế ỗ ế giới có khoảng 1 tri u chai nhệ ựa được bán ra, mỗi năm có khoảng 5000 tỷ túi nilon được tiêu th Còn t i Vi t Nam, bình quân m i hụ ạ ệ ỗ ộ gia đình sử dụng khoảng 1kg túi nilon/tháng, riêng hai thành ph l n là TP Hà N i và TP HCM, trung bình mố ớ ộ ỗi ngày thải ra môi trường kho ng 80 t n nh a và nilon ả ấ ự Đây là con số đáng báo động
và đang là vấn đề quan tâm hàng đầu
Đặc biệt trong năm 2020 và 2021 Việt Nam đang gặp 1 đợt d ch l n ị ớ Mùa dịch này thay đổi rất lớn Nếu như bình thường mọi người sẽ đến các quán ăn nhưng giờ mình ng i nhà và ch cồ ỉ ầ đặt qua các app và người ta giao hàng t i Và ớtất nhiên họ chỉ s d ng bao bì nh a thôi Rác th i nh a trong nhà mình cử ụ ự ả ự ứ thếtăng và tăng lên rất nhiều"
Có thể nói đạ ịi d ch COVID-19 đã làm thay đổ ấ ới r t l n hành vi tiêu dùng của người dân Các ngh nh cách ly xã hội đã làm bùng nổ mua sắm online Theo ị địmột khảo sát, trong giai đoạn dịch b nh vệ ừa qua, có đến 75% người dân sống ở TP.HCM và Hà N i s d ng d ch vộ ử ụ ị ụ mua đồ ăn trực tuyến Việc đặt món và giao
đồ ăn tận nơi nở rộ đã phần nào khiến lượng rác th i nhả ựa tăng lên đáng kể
2.4 Những mối đe dọ ừa t rác th i nh a: ả ự
Rác th i nh a r t khó b phân huả ự ấ ị ỷ trong môi trường t nhiên M i lo i chự ỗ ạ ất nhựa có số năm phân huỷ khác nhau v i th i gian rớ ờ ất dài, hàng trăm năm có khi tới hàng nghìn năm Đơn cử theo thông tin từ báo Môi trường & Đô thị thì: chai nhựa phân hủy sau 450 năm – 1000 năm; ống hút, nắp chai sẽ phân hủy sau 100 năm –
500 năm; bàn chải đánh răng phân hủy sau 500 năm…
- Các loài động vật khi ăn phải rác th i nh a có thả ự ể chết, dẫn đến nguy cơ tuyệt ch ng, gây m t cân b ng sinh thái ủ ấ ằ
- Rác th i nhả ựa không được x lử ý đúng cách sẽ ảnh hưởng tr c tiự ếp đến không khí và môi trường nước:
- Khi đốt, rác th i nh a sả ự ẽ sinh ra chất độc đi-ô-xin, furan gây ô nhi m không ễkhí, gây ngộ độ ảnh hưởng đếc, n tuy n n i ti t, làm gi m khế ộ ế ả ả năng miễn d ch, gây ịung thư,…
- Khi chôn l p, rác th i nh a sấ ả ự ẽ làm cho đất không giữ được nước, dinh dưỡng và ngăn cản quá trình khí oxy đi qua đất, gây tác động xấu đến sự sinh
Trang 12trưởng c a cây trủ ồng Hơn nữa, nó có thể làm ô nhi m nguễ ồn nước, gây ra cái chết của các vi sinh v t có l i cho cây ậ ợ ở dưới lòng đất
- Rác th i nh a gây ra tình trả ự ạng “ô nhiễm trắng” tại các điểm du l ch, nh ị ả
hưởng đến không gian nghỉ ngơi và thư giãn của con người…
3 Reduce - reuse - recycle:
Giảm thi u ể
Giảm thi u m c chúng ta tiêu thể ứ ụ là đượ ưu tiên nhất Làm ra một sản phẩm c mới c n r t nhi u nguyên liầ ấ ề ệu và năng lượng Do đó, giảm thi u và tái s d ng là ể ử ụnhững cách hi u qu nhệ ả ất để tiết ki m tài nguyên thiên nhiên, b o vệ ả ệ môi trường
và ti t kiế ệm đồng xu c a bủ ạn
Tái s d ử ụng
Thuật ngữ tái s dử ụng có nghĩa là ứng d ng ho c s d ng l i Vì vụ ặ ử ụ ạ ậy, như tên gọi, tái sử d ng là mụ ột hành động sử dụng một s n ph m ho c vả ẩ ặ ật liệu nhi u l n, ề ầtheo cùng m t cách ho c theo m t cách khác Tái s d ng có th là tái s d ng ộ ặ ộ ử ụ ể ử ụthông thường c a v t liủ ậ ệu Trong đó các sản phẩm được đưa vào sử ụng ban đầu, dmột l n nầ ữa ho c tái sặ ử d ng sáng tụ ạo, trong đó các mục được sử dụng để ph c v ụ ụmột chức năng khác Đây là một kỹ thuật thân thiện với môi trường để tiết kiệm tiền b c, thạ ời gian, năng lượng và tài nguyên Hơn nữa, khi chúng ta tái s d ng ử ụmột cái gì đó, nó sẽ thêm vào chức năng của nó và cũng kéo dài tuổi th c a sọ ủ ản phẩm
Có nhiều cách để giảm ch t th i, v b n chấ ả ề ả ất trước khi mua m t s n phộ ả ẩm mới, người ta có thể tìm kiếm một mặt hàng có thể được tái sử d ng vào lúc khác, ụ
để đáp ứng nhu c u c a chúng ta Tiầ ủ ếp theo, thay vì mua đồ cũ, người ta có thể chọn các l a chự ọn như mượn, thuê hoặc mua đồ cũ Đây cũng là một hình thức tái
sử d ng Thu t ng tái chụ ậ ữ ế được mô tả như một quá trình Trong đó chất thải được chuyển thành v t li u ho c v t ph m có th t i s d ng ậ ệ ặ ậ ẩ ể ả ử ụ
- Tiền x lý Kử ỹ thuậ ất c t gi m ch t thả ấ ải, trong đó người ta không thể mang những v t phậ ẩm đó ở nhà t o ra ch t th i ạ ấ ả
- Tái chế điệ ửn t Nó là một phương pháp tháo dỡ các b ph n ho c b ph n ộ ậ ặ ộ ậcủa thi t bế ị điệ ử, đển t tái s d ng chúng, thay vì lo i bử ụ ạ ỏ như chất th i ả
Tái chế ngăn chặn sự lãng phí vật liệu có thể hữu ích và cũng làm giảm việc mua v t li u mậ ệ ới Điều này dẫn đến vi c gi m thi u vi c s dệ ả ể ệ ử ụng năng lượng và
Trang 13giúp gi m ô nhiả ễm Hơn nữa, nó cũng làm giảm lượng nguyên li u thô c n thiệ ầ ết để tạo ra s n ph m mả ẩ ới cùng v i việớ c mang l i cho s n phẩm cũ một cuộc sống mới ạ ả
Lợi ích c a tái s dủ ử ụng:
- Tái s dử ụng ngăn chặn s lãng phí v t li u có th hự ậ ệ ể ữu ích và cũng làm giảm việc mua v t li u mậ ệ ới Điều này dẫn đến việc giảm thi u vi c s dể ệ ử ụng năng lượng
và giúp gi m ô nhiả ễm Hơn nữa, nó cũng làm giảm lượng nguyên li u thô c n thiệ ầ ết
để tạo ra sản phẩm mới cùng với việc mang lại cho s n phẩm cũ một cuộc sống ảmới
- Đưa vậ ệt li u ra kh i dòng th i và t o ra ít ch t th i nguy hỏ ả ạ ấ ả ại hơn
- Giảm năng lượng được s dử ụng để ả s n xu t m t m t hàng ấ ộ ặ
- T o ra ít ô nhiạ ễm không khí và nước hơn so với sản xuất đồ mới hoặc tái chế
- Giảm áp lực đố ới v i các ngu n tài nguyên có giá tr ví dồ ị ụ như nhiên liệu, rừng và ngu n cung cồ ấp nước, đồng th i giúp b o vờ ả ệ môi trường s ng cố ủa động vật hoang dã)
- Tiết ki m chi phí mua và xệ ử lý
- T o ra ngu n cung c p hàng hóa chạ ồ ấ ất lượng v i giá c phớ ả ải chăng
4 Các vấn đề trong tái s ử dụng plastic
4.1 Tái sử dụng nh ựa để chứa đự ng th ực ph ẩm
4.1.1 Phân lo ại
Tái s d ng nhử ụ ựa để ả b o vệ môi trường là một việc làm tốt, tuy nhiên không phải loại nhựa nào cũng có thể tái sử dụng để đựng thực phẩm được Để chọn được sản ph m nhẩ ựa an toàn cho môi trường cũng như sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe trẻ
em, có thể kiểm tra các mã số được in nổi dưới đáy sản ph m Các mã s này ẩ ốthường được in bên trong một hình tam giác tạo bởi ba mũi tên nối đuôi nhau, các loại nhựa được đánh số ừ 1 đế t n 7
H inh 5: B ng phân lo i các lo i nh a ả ạ ạ ự
Trang 14Số 1: Polyethylene Terephthalate (PET ho c PETE) ặ
Giới thi u: ệ
PET thu c nhóm polyester là loộ ại copolyme được ch t o b i ph n ng trùng ế ạ ở ả ứngưng Tên viế ắt PET đểt t chỉ loại polyester đã sử dụng ethylene glycol làm chất nền khởi đầu cho quá trình trùng hợp PET còn có tên thương mại là Mylar, Milinex, Hoslaphane và Terphane (Đống, 2005)
Cấu trúc phân tử c a PET: ủ
PET là lo i v t li u plastic quan tr ng dùng làm bao bì th c phạ ậ ệ ọ ự ẩm PET được sản xu t tấ ừ phản ứng trùng ngưng giữa ethylene glycol và dimethyl terephthalate (DMT) hoặc axit terephthalic (TPA) dưới áp su t th p Ph n ấ ấ ả ứng trùng ngưng tạo PET như sau (Đống, 2005):
Các monomer tham gia ph n ả ứng trùng ngưng tạo nên PET đều có hai nhóm chức như: OH trong ethyleneglycol và COOH trong TPA và nhóm COOCH3 trong DMT Sự trùng ngưng tạo nên phân tử polyme mạch dài, các phần t H O hoử 2 ặc
CH3OH được loại tùy thuộc monomer tác chất (Đống, 2005)
Tính trong su t, tính bố ền cơ và tính mềm dẻo được tăng lên khi màng PET được định hướng hai chiều Do đó trong thực tế sản xuất và áp d ng, tụ ừ PET được dùng để chỉ màng PET đã được định hướng hai chiều bởi vì PET không định hướng không thể đượ ức ng dụng ph bi n vì m t sổ ế ộ ố tính năng kém (Đống, 2005)
Ưu điểm:
- Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và l c va ch m, chự ạ ịu đựng
sự mài mòn cao, có độ cứng v ng cao ữ
- Trơ với môi trường thực phẩm
- Trong su t ố
- Chống th m khí O và CO tấ 2 2 ốt hơn các loại polyelefin
- Chống th m d u, m r t cao ấ ầ ỡ ấ
Trang 15- Khi được gia nhiệt đến khoảng 200 C, cấu trúc hóa h c c a m ch PET vọ ủ ạ ẫn được gi nguyên; tính chống thữ ấm khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng
66 ÷ 100oC
- T min = – 70 C, nhio ở ệt độ này màng PET v n gi nguyên các tính chẫ ữ ất cơ lý hóa
Nhược điểm:
Nhiệt độ gây hư hỏng cấu trúc PET là 225°C, nhưng Tmềm dẻo =85 90÷ °C nó rất
dễ b bi n dị ế ạng Khi đó khả năng thẩm thấu các hợp chất độc hại trong nhựa vào nước uống là khá cao, có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe Vì vậy tuyệt đối không dùng chai nhựa PET để đựng nước nóng hoặc để trong điều khiện nhiệt độquá nóng
Nhựa PET rất khó khử nhiễm, và việc làm sạch thích hợp đòi hỏi phải có hóa chất độc hại
Ứng dụng:
PET là m t trong nh ng lo i nhộ ữ ạ ựa được s d ng ph bi n nh t trong các sử ụ ổ ế ấ ản phẩm tiêu dùng và được tìm th y trong h u h t các loấ ầ ế ại chai nước, chai lọ và một số bao bì
Do tính ch ng th m khí CO rố ấ 2 ất cao nên PET được dùng làm chai lọ đựng nước giải khát có gas
Ngoài ra nó còn được dùng để đựng các thực phẩm dạng lỏng như: các chai nước khoáng, nước ngọt, bia, các loại chai nước chấm, các loại chai đựng nước trái cây…
Năm 2001, tổng lượng sử dụng PET trong các chai nước giải khát có gas đạt hơn 790 nghìn tấn, và sử dụng PET trong các lo i chai và hạ ộp đựng khác đạt hơn
827 nghìn t n ấ
Nhựa PET ch nên s dụng 01 l n duy nh t, không nên tái s d ng nhi u l n, ỉ ử ầ ấ ử ụ ề ầbạn không nên tái s dử ụng nhi u l n vì có khề ầ ả năng nhự ẽ thẩm th u vào tha s ấ ức ăn, thức uống của bạn gây ảnh hưởng đến sức khỏe
Số 2: High Density Polyethylene (HDPE)
Giới thi u: ệ
HDPE có thể được trùng h p tợ ừ ethylene 𝐶𝐻2= 𝐶𝐻2 ở áp suất khí quyển với nhiệt độ 70 ℃ ; hoặc ở áp suất 2750 ÷ 3450 kN/m2 ở nhiệt độ 100 ÷175 ℃ (Đống, 2005)
Cấu trúc: HDPE được cấu tạo bởi đa số các chuỗi polyetylene thẳng được sắp xếp song song, mạch thẳng của monomer có nhánh rất ngắn và số nhánh không nhiều (Đống, 2005)
HDPE là m t lo i nhộ ạ ựa nhi t d o tuy n tính, không phân c c Mệ ẻ ế ự ật độ ủ c a nó dao động từ 0,940 đến 0,965 g/cm3, và nó có nhiệt độ nóng ch y khoả ảng 128 đến 138°C (Culter và c ng s , 2016) ộ ự
Ưu điểm:
Trang 16- Độ b n cao, chề ịu va đậ ốp t t, ít b bi n d ng, trị ế ạ ầy xước
- Dày, cứng và giá thành đắt hơn LDPE (Đỗ và cộng sư, 2010)
- Trong suốt nhưng có mức độ mờ đục cao hơn LDPE, độ bóng b m t không ề ặcao (Đống, 2005)
- Xô, hộp đựng s a có thành mữ ỏng và bao bì đóng gói bằng cách ép phun (Culter và cộng s , 2016) ự
- Hộp đựng m phỹ ẩm, chai dược ph m và hẩ ộp đựng ch t khấ ử mùi được làm bằng phương pháp ép phun (Culter và cộng sự, 2016)
HDPE là lo i nhạ ựa được các chuyên gia đánh giá là an toàn và khuyên nên chọn khi đựng thực phẩm Và nó cũng là loại nhựa an toàn để tái sử dụng
Số 3: Polyvinyl Chloride (PVC)
Giới thi ệu:
PVC là m t homopolymer nhi t d o c a monome vinyl clorua, có c u trúc ộ ệ ẻ ủ ấnhư sau:
Phân t vinylchloride (VCM) có 1 nử ối đôi trong phân tử, có th m nể ở ối đôi tham gia ph n ng trùng h p vả ứ ợ ở ị trí đầu hoặc cuối Do đó tùy theo công nghệ chế tạo, ch t phấ ụ gia được s d ng có th t o ra nhi u loử ụ ể ạ ề ại PVC có tính năng khác nhau đáp ứng nhi u m c tiêu s d ng c a các ngành công nghiề ụ ử ụ ủ ệp (Đống, 2005)
Trang 17Ngoài ra phân tử PVC cũng được hình thành từ ự s trùng h p ng u nhiên giợ ẫ ữa các VCM V t li u PVC luôn luôn có ch a c u trúc phân t trùng h p ng u nhiên ậ ệ ứ ấ ử ợ ẫ
và t n tồ ại ở trạng thái vô định hình Màng PVC được sản xuất theo phương pháp đùn ép và thổi thành màng qua khe, có thể điều chỉnh được độ dày màng Một trong những khó khăn gặp phải trong quá trình s n xu t PVC là s không ả ấ ự ổn định nhiệt trong quá trình gia nhiệt do độ nh t cao c a kh i v t li u nóng chớ ủ ố ậ ệ ảy (Đống, 2005)
- Không bị hư hỏng b i axit và kiở ềm
- B phá h y b i m t s dung môi hị ủ ở ộ ố ữu cơ, đặc bi t là lo i clorur ệ ạhydrocarbon (cloroform), và ketone
- Màng PVC có khuynh hướng đóng thành khối do tương tác tĩnh điện giữa chúng
Vật liệu PVC đã dẻo hóa
- Tính ch t cấ ủa PVC đã dẻo hóa thay đổi tùy theo ch t dấ ẻo hóa đã sử ụ d ng Thông thường, nếu tăng lượng ch t d o hóa thì sấ ẻ ẽ tăng tính mềm dẻo (không c ng ứvững c a màng PVC, m c dù nhiủ ặ ở ệt độ thấp
- V t li u PVC hóa d o có mùi và càng nhi m mùi khi ti p xúc v i dung ậ ệ ẻ ễ ế ớmôi hữu cơ Màng PVC hóa dẻo b ng ch t hóa d o vì có chằ ấ ẻ ất ổn định thích h p thì ợ
sẽ tăng độ trong suốt, độ bóng b mề ặt và tính bền cơ
- C hai loả ại PVC đều có thể được in n t t, không c n x lý bấ ố ầ ử ề mặt trước khi in như trường hợp của PE và PP nhưng cũng có một chất hóa dẻo và ch t bôi ấtrơn màng tác động làm cho sự in ấn tr nên không rõ nét ở
- Loại PVC đã được d o hóa, b i phẻ ở ụ gia s b bi n tính c ng dòn sau mẽ ị ế ứ ột khoảng thời gian (Đống, 2005)
Trang 18- S n phả ẩm PVC đã khống chế được dư lượng VCM đến mức thấp hơn 1ppm là mức an toàn cho phép, nhưng ở châu Âu, PVC vẫn không được dùng làm bao bì thực phẩm (Đống, 2005)
- Nhựa PVC có khả năng thẩm thấu và hòa tan vào thức ăn dưới tác dụng của nhiệt độ, rất nguy hiểm
Hạn ch dùng màng b c th c phế ọ ự ẩm, đặc biệt tuyêt đối không bọc thực phẩm còn nóng Tuyệt đối không dùng màng b c th c ph m rọ ự ẩ ồi cho vào lò vi sóng để hâm nóng, đó là một thói quen vô cùng nguy hiểm đến s c khứ ỏe
Không dùng nhựa PVC để đựng th c ph m, hâm nóng th c ph m hoự ẩ ự ẩ ặc đựng các lo i th c ph m nóng ạ ự ẩ
Ngoài ra PVC được áp dụng để làm r t nhi u v t gia dấ ề ậ ụng cũng như các loại sản ph m thu c các ngành khác ẩ ộ
Nhựa PVC được mệnh danh là “nhựa độc” vì nó chứa rất nhi u chề ất độc mà
nó có th b rò r trong suể ị ỉ ốt vòng đờ ủi c a nó Vì v y c n tránh s d ng các vậ ầ ử ụ ật dụng b ng nh a PVC và tuyằ ự ệt đối không tái s dử ụng các bao bì PVC để chứa đựng thực phẩm
Số 4: Low Density Polyethylene (LDPE)
- Tính b n hóa hề ọc cao dưới tác d ng c a axit, ki m, dung d ch muụ ủ ề ị ối vô cơ