Điều hòa không khí hay điều hòa nhiệt độ là quá trình duy trì không khí trong phòng ổn định về nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch, và thay đổi thành phần không khí và áp suất không khí. Nhằm đáp ứng nhu cầu cũng như đảm bảo cho hoạt động, nghỉ ngơi của con người
Trang 1CÔNG TY …….
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA CHILLER
DỰ ÁN: KHÁCH SẠN ………
Trang 2ĐỊA CHỈ: ……… ………
Trang 3MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐIỀU KHÔNG KHÍ CHILLER GIẢI NHIỆT
NƯỚC
I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ CHILLER
I.1 Mục đích
- Điều hòa không khí hay điều hòa nhiệt độ là quá trình duy trì không khí trong phòng ổn định về nhiệt
độ, độ ẩm, độ sạch, và thay đổi thành phần không khí và áp suất không khí Nhằm đáp ứng nhu cầucũng như đảm bảo cho hoạt động, nghỉ ngơi của con người
I.2 Yêu cầu của hệ thống Chiller:
- Hệ thống điều hoà không khí chiller là hệ thống rất phức tạp Để đảm bảo vận hành được hệ thống, đơn
vị vận hành cần phải có kỹ thuật viên, kỹ sư đủ chuyên môn, kiến thức cơ bản và chuyên nghành đảmnhận vận công việc
- Hệ thống hoạt động luôn đảm bảo duy trì ổn định và tin cậy
- Hệ thống đảm bảo giao tiếp được với nhiều hệ khác nhau: BMS, báo cháy, điện…
II THIẾT KẾ
1 Thiết bị chính: Bao gồm máy chiller
- Bộ điều khiển chiller được đặt tại máy chiller, nó cho phép người vận hành theo dõi các thông số, tìnhtrạng thiết bị và điều khiển các thông số(nhiệt độ, áp suất ) thông qua giao diện Window Ngoài ra,
Trang 4người vận hành có thể in ra các báo cáo về tình trạng của thiết bị, các sự cố theo yêu cầu của người quản
lý hoặc theo từng ngày
- Các máy vận hành cũng có thể kết nối tới Server BMS và thực hiện các chức năng điều khiển và giámsát giống như tại máy chiller
2 Thiết bị điều khiển: Bao gồm các tủ điều khiển
- Các tủ điều khiển lắp đặt tại gian chiller tầng hầm B1, tủ điều khiển PAU, AHU, DDC – FCU, tủ điềukhiển tháp giải nhiệt, từ tầng 1 đến tầng 8 thực hiện việc điều khiển và giám sát hoạt động của các thiết
bị theo lịch hoặc đã được đặt trước có tính lặp lại hoặc theo yêu cầu người vận hành Và các bộ điềukhiển được bố trí cho từng FCU
- Tại các tủ điều khiển bơm, quạt PAU, AHU, quạt tháp giải nhiệt được khởi động vận hành nhờ thiết bịgọi là biến tần
Các tủ điều khiển này có thể hoạt động độc lập trong trường hợp bị mất truyền thông với server.
3 Thiết bị và cơ cấu chấp hành: Bao gồm các cảm biến, cơ cấu chấp hành(van, moto van, van cân
bằng, quạt, bơm, thanh sưởi…)
- Các thiết bị cảm biến nhiệt độ lắp tại các đường nước lạnh, nước giải trong phòng Chiller, các cảmbiến áp suất tại các đầu hút và đẩy của bơm nước lạnh, bộ cảm biến lưu lượng, các bộ cảm biến khói,van điện từ
III CÁC THIẾT BỊ CHÍNH
III.1 Máy sản xuất nước lạnh - Chiller:
Trang 5- Thực chất máy Chiller gồm 4 thiết bị chính của chu trình nhiệt căn bản là máy nén, van tiết lưu, thiết bịngưng tụ và thiết bị bay hơi Ngoài ra có thêm 1 số thiết bị khác Thường thì Chiller được sản xuấtnguyện cụm không tách rời Chiller phải đạt tiêu chuẩn theo ARI Việc phân loại chiller có nhiều cáchnhư: theo máy nén (Piston,trục vít, xoắn ốc, ly tâm ), theo thiết bị ngưng tụ như giải nhiệt nước (water-cooled), hay giải nhiệt gió(Air-cooled), loại thiết bị hồi nhiệt (heat recovery), loại lưu lượng qua bìnhbốc hơi không thay đổi hay thay đổi lưu lượng nước,… Tại công trình sử dụng 03 chiller Daikin có cácthông số như sau:
Trang 6III.2 Hệ thống bơm nước lạnh:
Công suất điện: 55kW
Nguồn điện: 380V/660V/3P/50Hz, sử dụng biến tần của hãng Mitsubishi để điều chỉnh tốc độ, lưu lượng, cột áp của bơm
Nhiệm vụ: Bơm nước lạnh qua hệ thống ống phân phối đến các dàn trao đổi nhiệtFCU, AHU, sau đó hồi trở lại bình làm lạnh (bình bay hơi) Trong số 04 bơm có
04 bơm sử dụng máy biến tần, công suất 45kW Bơm được lắp trên bệ quán tínhbằng bê tông cốt thép, có gắn lò xo giảm chấn
Trang 7Máy biến tần của hãng Mitsubishi
III.3 Hệ thống bơm gải nhiệt:
Số lượng: 03 cái
Loại bơm: Ly tâm
Lưu lượng: 69 l/s
Cột áp: Hmax = 25m
Trang 8 Công suất điện: 45kW
Nguồn điện: 380V/660V/3P/50Hz, sử dụng biến tần của hãng Mitsubishi để điều chỉnh tốc độ, lưu lượng, cột áp của bơm
Nhiệm vụ: Bơm nước giải nhiệt lên tháp giải nhiệt đã được kết nối với hệ thốngống, sau đó hồi nước nước làm mát (đã được giải nhiệt) trở lại làm mát bìnhngưng của Chiller Trong số 04 bơm có 04 bơm sử dụng máy biến tần, công suất55kW, dùng để điều khiển vô cấp tốc độ động cơ, tức là thông qua thay đổi tần số
ta có thể thay đổi tốc độ động cơ theo ý muốn Bơm được lắp trên bệ quán tínhbằng bê tông cốt thép, có gắn lò xo giảm chấn
Máy biến tần của hãng Mitsubishi
III.4 Hệ thống xử lý gió sơ cấp – PAU(Primary Air Units):
Trang 9Thiết bị xử lý gió sơ cấp PAU
Thiết bị xử lý không khí (PAU): Lắp đặt tại tầng kĩ thuật mái.
Số lượng: 04 bộ
Chủng loại: Đặt phòng gồm PAU: TPF-01, TPF-02, TPF-03, PAU-HO-TPF-04 Có chỉ số kỹ thuật như nhau
PAU-HO- Công suất lạnh: … kW
Lưu lượng nước: 4.4 l/s
Nguồn điện 380V/3P/50Hz, Sử dụng biến tần
Nhiệm vụ: Trao đổi nhiệt và xử lý không khí sơ cấp, lọc bụi sau đó cấp cho cácdàn trao đổi nhiệt AHU, FCU qua kênh ống gió, việc duy trì cung cấp khí tươi sẽtạo ra áp suất dương, ngăn ngừa bụi và các tác nhân ô nhiễm khác xâm nhập vào
Trang 10khu vực có điều hòa Do không gian lắp đặt hạn chế, nước ngưng chảy tự nhiênvào hệ thống đường ống nước ngưng được thoát nước của toà nhà.
III.5 Hệ thống xử lý gió thứ cấp – AHU(Air Handling Units):
Thiết bị xử lý không khí (AHU): Lắp đặt tại tầng 2
Số lượng: 03 bộ
Chủng loại: Đặt phòng gồm: AHU – HO – 01, AHU – HO – 02, AHU – HO – 03
Lưu lượng nước: AHU – HO – 01, Công suất lạnh: … kW
Lưu lượng nước: AHU – HO – 02, Công suất lạnh: … kW
Lưu lượng nước: AHU – HO – 03, Công suất lạnh: … kW
III.6 Dàn lạnh – FCU(Fan Coil Units):
Dàn trao đổi nhiệt (FCU):
Trang 11 Nguồn điện: 220V/1P/50Hz, động cơ quạt loại 3 tốc độ (thấp/trung bình/cao), điềukhiển trực tiếp và điều khiển qua BMS.
Nhiệm vụ: Trao đổi nhiệt với không khí trong khu vực cần điều hòa, FCU cómáng hứng nước ngưng, đã được bọc bảo ôn để ngăn đọng sương trên bề mặtkhay Các FCU hoạt động độc lập với nhau và được điều khiển (điều khiển nhóm)qua bộ điều khiển gắn tường Trên FCU có gắn thanh sưởi điện để sưởi ấm vàomùa đông
III.7 Hệ thống tháp giải nhiệt:
Trang 12 Tháp giải nhiệt:
Số lượng: 03 cái
Chủng loại: Loại tháp vuông hở, khung bằng vật liệu Composite, động cơ quạttháp giải nhiệt loại đặt ngoài trời, chống nước xâm nhập
Công suất giải nhiệt: 2652kW
Công suất điện của quạt tháp giải nhiệt: 11kW
Nguồn điện: 380V/660V/3P/50Hz, sử dụng biến tần của hãng Mitsubishi để điềuchỉnh tốc độ, lưu lượng, cột áp quạt
Nhiệm vụ: Nhận nước từ bơm nước giải nhiệt, nước được làm mát bằng không khíthông quạt hút của tháp và qua các tấm tản nhiệt, sau khi làm mát nước lại đượchồi trở lại bình ngưng của Chiller
III.8 Hệ thống ống nước lạnh, nước giải nhiệt:
- Hệ thống đường ống nước lạnh và giải nhiệt:
- Sử dụng ống thép đen và ống thép mạ kẽm, trên đường ống có gắn các thiết bị như vanchặn (van bướm, van cổng), van cân bằng, van điện, đồng hồ đo áp lực, công tắc dòngchảy Nhiệm vụ chính của hệ thống đường ống nước lạnh là phân phối nước lạnh từbình làm lạnh đến các thiết bị trao đổi nhiệt FCU, AHU và hồi trở lại bình làm lạnh,đường ống nước lạnh và phụ kiện đều được bọc bảo ôn cách nhiệt, tại các giá đỡ có đệmgối gỗ để cách nhiệt
Trang 13- Đường ống nước giải nhiệt nhiệm vụ phân phối nước giải nhiệt lên tháp giải nhiệt và
hồi nước đã làm mát trở lại bình ngưng, Bình giãn nở:
III.9 Hệ thống bù áp nước lạnh
- Sử dụng bình dung tích 1m3, vỏ bằng thép không gỉ, đặt trong phòng chiller (tầng B1).Bình giãn nở có nhiệm vụ chính là bù nước cho hệ thống đường ống nước lạnh khi vậnhành và giãn nở nước khi hệ thống dừng, nước cấp cho bình giãn nở được lấy từ bơm cấpnước bổ sung đặt tại phòng chiller với lưu lượng 14m3/h
III.10 Bể cấp nước bổ sung:
- Sử dụng bình dung tích 45m3 loại ghép, vỏ bằng vật liệu Composite, đặt ngoài trời (tầng8) Bể cấp nước bổ sung có nhiệm vụ cấp nước cho hệ thống nước giải nhiệt, để bù lạilượng nước bị tổn thất trong quá trình vận hành
Hình 8 Bình cấp nước Composite
III.11 Hệ thống cấp hóa chất:
- Khi vận hành hệ thống Chiller trong thời gian dài, các vi sinh vật, rong rêu liên tụcđược sinh ra và chết đi sẽ bám lên bề mặt ống, các thiết bị trao đổi nhiệt, làm giảm hiệu
Trang 14suất trao đổi nhiệt, làm tăng trở lực đường ống, do vậy cần phải diệt các vi sinh vật, rongrêu, cũng như loại bỏ lớp cặn vi sinh ra khỏi hệ thống, giúp hệ thống hoạt động liên tục,
ổn định, kéo dài tuổi thọ thiết bị, nâng cao hiệu suất trao đổi nhiệt
- Hệ thống cấp hóa chất gồm có các thiết bị như bơm định lượng cho hệ giải nhiệt, bìnhchứa hóa chất, hóa chất diệt rong rêu, vi sinh vật, hóa chất chống cáu cặn và ăn mòn Hệthống cấp hóa chất hoạt động khi hệ thống cấp nước bổ sung hoạt động, bơm định lượngđược cài đặt sẵn nồng độ, liều lượng để bơm hóa chất trong bồn chứa vào hệ thống
- Hệ thống châm hoá chất cho hệ nước lạnh đặt tại phòng chiller tầng B1, hệ thống được
bố trí là cung cấp hoá chất chống cáu cặn cho hệ nước lạnh Việc châm hoá chất đượcthực hiện bằng tay
III.12 Hệ thống đường ống gió:
- Đường ống gió được làm bằng tôn mạ kẽm và được bọc bảo ôn cách nhiệt bằng bôngthủy tinh, trên đường ống gió có các van gió, đường ống gió mềm, cửa gió Nhiệm vụ hệthống ống gió là phân phối không khí (sau khi được PAU, AHU xử lý nhiệt ẩm và lọcbụi) tới các dàn trao đổi nhiệt AHU, FCU và đến các khu vực cần điều hòa
Hệ thống đường ống gió III.13 Hệ thống đường ống nước ngưng:
- Dùng loại ống PVC class 1 làm đường ống nước ngưng, ống được bọc bảo ôn cáchnhiệt để ngăn động sương, nước ngưng sẽ chảy tự nhiên từ máng nước ngưng vào đường
Trang 15ống và thải ra ngoài môi trường theo hệ thống thoát nước của tòa nhà, trên đường ống cógắn các ống thông hơi để nước được chảy dễ dàng.
III.14 Hệ thống tủ điện:
- Hệ thống điện cho hệ thống điều hòa Chiller gồm hệ thống tủ điện cấp nguồn (điệnđộng lực) và tủ điện điều khiển Tủ điện động lực, và tủ điện điều khiển được đặt tạiphòng chiller B1
- Tủ điện cấp nguồn và tủ điều khiển tháp giải nhiệt đặt tại tầng 8
- Tủ điện động lực, điều khiển PAU, AHU đặt tại các phòng PAU, AHU tầng B1, Tầngđến tầng 8
- Tủ điện động lực FCU dàn trao đổi nhiệt đặt trong khu trục kỹ thuật của mặt bằng cáctầng Tủ điều khiển FCU lắp đặt tại các vị trí FCU trên trần theo mặt bằng thẩm duyệt
- Tủ điện điều khiển được bố trí 01 FCU kèm 01 tủ điều khiển
III.15 Tủ điện cấp nguồn chiller, tủ điều khiển.
- Tủ điện động lực và tủ điện điều khiển PAU, AHU đặt trong phòng AHU tại tầng B1,tầng 2 đến tầng 7
- Vỏ tủ điện được làm bằng tôn sơn tĩnh điện, các tủ đều có các thiết bị đóng/cắt, thiết bịđiều khiển và bảo vệ cho thiết bị khi vận điện đi trong ống luồn dây PVC, cáp điện đitrên thang/máng cáp
Tủ điện động lực chiller
Trang 20QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ ĐIỀU HOÀ CHILLER
IV QUY TRÌNH VẬN HÀNH CHILLER
IV.1 Công tác chuẩn bị.
I.1.1 Chuẩn bị nhân lực:
Cán bộ, công nhân vận hành phải là người có chuyên môn về điều hòa, nắm vững quytrình vận hành
I.1.2 Chuẩn bị công cụ, dụng cụ:
Trang 21Chuẩn bị đầy đủ các công cụ, dụng cụ cho quá trình vận hành hệ thống như thang gấp,thiết bị đo điện, thiết bị/dụng cụ bảo hộ lao động, các dụng cụ vặn/siết, bản vẽ hoàncông
I.1.3 Kiểm tra van:
Cụm van FCU, AHU, PAU: Cụm van FCU, AHU, PAU có các van chặn, van điện từ.Kiểm tra trạng thái đóng/mở của van, thông thường mở tất cả các van của cụm van FCU,AHU, PAU Đối với van chặn và van cân bằng tại trục kỹ thuật ra mặt bằng các tầng, nếuvận hành tầng nào thì mở van ở tầng đó, không vận hành thì đóng van lại Cụm van FCU,AHU, PAU chỉ đóng khi có sự cố xảy ra hoặc bảo dưỡng, sửa chữa
Van ở bơm, Chiller: Với các van ở đầu đẩy, đầu hồi của bơm, Chiller cũng vậy, khi vậnhành bơm, Chiller nào thì mở van ở bơm Chiller đó, nếu không vận hành thì đóng lại.Van ở tháp giải nhiệt: Các van đường cấp, đường hồi vào tháp giải nhiệt phải mở, đóngcác van xả đáy, mở các van xả tràn, van cấp bù Tháp giải nhiệt nào chạy thì mở, nếukhông chạy thì đóng lại
Van ở đường cấp bổ sung, đường cấp bù: Các van này luôn ở trạng thái mở
I.1.4 Kiểm tra thiết bị:
Kiểm tra xem có vật gì xung quanh gây cản trở thiết bị khi vận hành hay không
Đối với Chiller kiểm tra mực dầu trong máy nén phải đảm bảo ở mức 2/3 mắt kính quansát (mực dầu quá cao hay thấp hơn mức này đều không đảm bảo vận hành)
Khi chạy quạt tháp giải nhiệt phải đảm bảo không có người bên trong tháp hoặc ở gầnquạt
I.1.5 Kiểm tra mực nước:
Mực nước trong hệ thống phải được điền đầy, nguồn nước cung cấp vào bình cấp bổ sungphải luôn đảm bảo 100% khi hệ thống cần
Đối với đường nước giải nhiệt: Kiểm tra mực nước trong tháp giải nhiệt, mực nước trongbình cấp bổ sung
Đối với đường nước lạnh: Kiểm tra mực nước trong bình giãn nở, bình cấp nước bổ sung
I.1.6 Kiểm tra hệ thống điện:
Kiểm tra đường dây điện xem có bị hở, đứt hay không, các vị trí đấu nối có bị lỏng, tuộthay không
Kiểm tra mức điện áp, trạng thái của các thiết bị đóng cắt (Aptomat), đèn báo pha, đènbáo lỗi, kiểm tra dò điện
IV.2 VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Bước 1: Cấp nguồn điện
Bật Aptomat tổng tại tủ điện MCC – CH- B1, đặt tại phòng Chiller tầng hầm cấp nguồncho Chiller, quạt tháp giải nhiệt, bơm, van điện…
Trang 22Bước 2: Khởi động quạt tháp giải nhiệt
Bật Aptomat cấp nguồn cho quạt tháp giải nhiệt tại tủ điện MCC – CT - T8 đặt tại tầng 8,được kết nối điều khiền với tủ điều khiển đặt tại phòng Chiller tầng hầm 1 và có thể khởiđộng quạt tháp qua tủ này)
Chuyển công tắc vận hành sang chế độ MAN, chọn quạt tháp theo tên 1,
CT-8-1-2, CT-8-2-1, CT-8-2-CT-8-1-2, CT-8-3-1, CT-8-3-CT-8-1-2,
Nhấn nút RUN để chạy quạt, kiểm tra đảm bảo quạt chạy đúng chiều quay
Số lượng chạy quạt tháp giải nhiệt tùy thuộc vào phụ tải của hệ thống
Bước 3: Khởi động van điện từ
3.1 Khởi động van điện từ tháp giải nhiệt.
Bật Aptomat cấp nguồn cho van điện từ (tủ điện điều khiển đặt tại phòng chiller)
Chuyển công tắc trên tủ điện MCC-CT-T8 và tủ điện MCC-CP-B1 sang chế độ MAN
Chọn theo tên moto van muốn mở, hay mở tất cả theo tên trên tủ MCC-CT-T8 hay tủMCC-CP-B1
Vặn công tắc sang chế độ RUN để chạy van điện từ IN-8-1, OUT-8-1, IN-8-2, CTV-OUT-8-2, CTV-IN-8-3, CTV-OUT-8-3 Ấn nút CLOSE khi dừng chạy
CTV- Quan sát trên van điện từ, nếu thấy trên kính quan sát núm xoay về vị trí OPEN là van đã
mở, nếu thấy CLOSE thì kiểm tra lại
Chú ý: Van điện từ có thể đóng mở bằng tay thông qua tay quay gắn trên van.
3.2 Khởi động van điện từ cho bơm, chiller.
Bật Aptomat cấp nguồn cho van điện từ tủ điện điều khiển đặt tại phòng chiller
Chuyển công tắc trên tủ điện MCC-CP-B1 sang chế độ MAN
Chọn theo tên moto van muốn mở, hay mở tất cả theo tên trên tủ MCC-CP-B1
Vặn công tắc sang chế độ OPEN để chạy van điện từ CH-V-3, CH-V-2, CH-V-3 Ấn nútCLOSE khi dừng chạy
Quan sát trên van điện từ, nếu thấy trên kính quan sát núm xoay về vị trí OPEN là van đã
mở, nếu thấy CLOSE thì kiểm tra lại
Bước 4: Khởi động bơm nước giải nhiệt
Bật Aptomat cấp nguồn cho bơm nước giải nhiệt MCC-BP-B1tủ điện đặt tại phòngChiller tầng hầm 1
Chuyển công tắc vận hành sang chế độ MAN
Nhấn nút START trên máy biến tần (đối với bơm khởi động bằng biến tần) hoặc nhấnRUN trên vỏ tủ điện Chọn một, hoặc hai, ba bơm CDWP1, CDWP2, CDWP3, CDWP4
để chạy bơm nước giải nhiệt
Kiểm tra đảm bảo bơm chạy đúng chiều quay
Điều chỉnh tần số trên biến tần (đối với bơm khởi động biến tần), tối đa 50Hz