Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC, Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC, Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC, Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC ,Hướng dẫn vận hành hệ thống PCCC
Trang 1HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH & SỬ DỤNG
HỆ THỐNG BÁO CHÁY & CHỮA CHÁY
DỰ ÁN: TRỤ SỞ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
GÓI THẦU: XÂY DỰNG VÀ LẮP ĐẶT GÓI THẦU HỖN HỢP ( MẠNG ĐIỆN THOẠI, MÁY TÍNH NỘI BỘ; HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY; HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ, CẤP GIÓ TƯƠI; ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP; THANG MÁY ).
HẠNG MỤC:HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
ĐỊA ĐIỂM: KHU A - KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG, TP HUẾ
Trang 2MỤC LỤC
1.Phần 1: Giới thiệu tổng quan & nguyên lý hoạt động về hệ thống phòng cháy chữacháy cho công trình ………Trang 1 đến 8
2.Phần II: Vận hành và sử dụng hệ thống………Trang …a.Vận hành và sử dụng hệ thống báo cháy tự động……… Trang 9 đến 39b.Vận hành và sử dụng hệ thống chữa cháy khí FM200……….Trang 39 đến 47c.Vận hành và sử dụng hệ thống chữa cháy nước ……… 47 Trang 52
Trang 3PHẦN I1.GIỚI TỔNG QUAN & NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VỀ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY CHO CÔNG TRÌNH:
1.1 Giới thiệu tổng quan công trình.
Dự án Trụ sở Bảo Hiểm Xã Hội tỉnh Thừa Thiên Huế là một công trình vừamang tính chất quan trọng vừa mang tính chất bảo mật do đó xây dựng công trình nàyphải tuyệt đối đảm bảo các yêu cầu về an toàn, chất lượng cũng như thẩm mỹ Côngtrình bao gồm nhiều hạng mục như điều hòa không khí, trạm biến áp, thang máy, mạngđiện thoại, máy tính nội bộ, tòa nhà chính, … ở đây chúng ta chỉ nói đến giai đoạn xâydựng tòa nhà chính 8 tầng ( trạm bơm cấp nước pccc cho công trình đã được thiết kế
và thẩm duyệt bởi cơ quan PCCC chức năng và đã đảm bảo thông số kỹ thuật cung câpnước cho tòa nhà làm việc chính - 8 tầng )
1.2 Giới thiệu tổng quan về hệ thống phòng cháy chữa cháy cho công trình.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy cho công trình được thiết kế dựa trên tiêuchuẩn Việt Nam và tham khảo tiêu chuẩn của một số quốc gia phát triển cùng các tổchức quốc tế Đơn vị thiết kế thảm khảo nhu cầu của chủ đầu tư, khả năng cung cấpcác phương tiện kỹ thuật của các hãng tiên tiến và tài liệu kỹ thuật của các thiết bị nóitrên Trên cơ sở đó, hệ thống Phòng cháy chữa cháy cho công trình sẽ đáp ứng các yêucầu của tiêu chuẩn Việt Nam và cao hơn, tính chất hiện đại, có tính đến khả năng mởrộng của công trình trong tương lai
Hệ thống phòng cháy chữa cháy trong công trình bao gồm những thành phần cơbản sau:
- Hệ thống báo cháy tự động địa chỉ
- Hệ thống chữa cháy tự động bằng Sprinkler
- Hệ thống chữa cháy vách tường
- Trang bị các bình chữa cháy tại chỗ cho công trình
2.1 Nguyên nhân gây cháy.
Trong tất cả các công trình luôn tồn tại rất nhiều các vật liệu có thể cháy đượcnhư: các thiết bị sinh hoạt trong tòa nhà, các chất cháy từ vật dụng, bàn ghế, quần áo,
tủ tài liệu, văn phòng phẩm, máy văn phòng … Các chất cháy trên khi gặp nguồn nhiệt
Trang 4đủ lớn thì có thể gây ra cháy Nguồn nhiệt ở đây có thể do các nguyên nhân khác nhautạo ra như từ hệ thống điện, do tàn thuốc lá… Khi cháy, các vật liệu cháy trong tòa nhà
có thể làm cho đám cháy phát triển rất nhanh sang khu vực lân cận Vì đây là côngtrình quan trọng, tập chung nhiều người và tài sản nên việc phòng cháy chữa cháy cầnphải đặc biệt hiện đại để dập tắt nhanh chóng đám cháy
2.2 Giải pháp phòng cháy chữa cháy cho công trình.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải phát hiện nhanh đám cháy khi nó mớixuất hiện và chưa phát triển thành đám cháy lớn
Chuyển tín hiệu phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những ngườixung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp chữa cháy thích hợp
Hệ thống báo cháy tự động có khả năng chống nhiễu tốt
Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống như có thểnhận biết được đang có sự cố cháy ngay trong các phòng thông qua đèn chớp hoặc âmthanh cảnh báo phát ra ngay trên đầu báo
Không bị ảnh hưởng của các hệ thống khác được lắp đặt chung hoặc riêng rẽ
Có khả năng thích ứng với các điều kiện môi trường khác nhau để hạn chế tối đa việcbáo cháy giả
Hệ thống không tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện
ra cháy
Cụ thể trong công trình này hệ thống PCCC phải có các khả năng và nhiệm vụ sau:
Trung tâm báo cháy đảm bảo khả năng kết nối mạng, tự động nhận dạng thiết
bị, khả năng sao lưu dữ liệu
Trung tâm báo cháy đảm bảo khả năng điều khiển các hệ thống thiết bị ngoại vinhư hệ thống thang máy, tăng áp hút khói
Hệ chữa cháy bằng khí FM200 hoạt động theo cảm biến riêng và chuyển tínhiệu về hệ thống báo cháy trung tâm
Hệ thống chữa cháy phải có khả năng chữa cháy cho tất cả các vị trí trong côngtrình, có khả năng hoạt động tốt ngay cả khi đám cháy đã phát triển thành đámcháy lớn
Thời gian chữa cháy phải đủ lớn, ít nhất là bằng thời gian quy định trong tiêuchuẩn Việt Nam hiện hành
Hệ thống chữa cháy phải có tính chất tự động hoặc bán tự động, sử dụng phảiđơn giản dễ bảo quản, bảo dưỡng
2.3 Hệ thống báo cháy tự động.
Trang 5- Trung tâm báo cháy địa chỉ chính được kết nối với các trung tâm báo cháy địachỉ ở các khu vực và của trạm biến áp để tạo thành một hệ thống mạng báo cháythống nhất trong công trình.
- Tủ trung tâm báo cháy địa chỉ được lắp đặt ở phòng trực an ninh của công trình(có người trực 24/24h )
- Các vị trí tổ hợp báo cháy : đèn, nút ấn báo cháy được lắp đặt ở hành lang vàgần với vị trí cầu thang bộ
- Ở các tầng khu vực hành lang, phòng họp, phòng làm việc được trang bị cácđầu báo cháy khói quang địa chỉ Khu vực tầng 8 phòng kỹ thuật lắp đặt các đầubáo nhiệt và đầu báo khói nhiệt kết hợp
- Những phòng cần chữa cháy bằng khí thì lắp đặt các đầu báo cháy khói, đầubáo nhiệt có độ nhạy cao gấp 25-50 lần đầu báo loại thường
2.4 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler.
- Trừ các phòng thiết bị điện, phòng lưu trữ và điều khiển trung tâm ra thì tất cảcác phòng còn lại và khu vực hành lang, khu vực trong các phòng làm việc, …đều được bố trí hệ thống sprinkler chữa cháy tự động
- Khu vực hành lang và trong các phòng có khoảng cách từ trần giả tới trần bêtông cao 700mm từ tầng 1 tới tầng 7 được lắp đặt đầu phun chữa cháy được lắpđặt là đầu phun quay xuống loại âm trần để đảm bảo mỹ quan cho tòa nhà vàcác đầu phun sprinkler hướng lên trên tầng 8 phòng kỹ thuật
2.5 Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường.
- Hệ thống chữa cháy vách tường trong công trình được dùng chung trạm bơmvới hệ thống Sprinkler nhưng đi đường ống riêng
- Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường được thiết kế trong tòa nhà theoTCVN 2622-1995 và TCVN 6160-1996 đảm bảo mỗi vị trí bên trong công trình
có đồng thời 2 họng nước chữa cháy phun tới, cuộn vòi dùng cho hệ thống chữacháy vách tường là cuộn vòi theo TCVN có đường kính D50mm và chiều dài20m Tại công trình này chúng tôi sử dụng loại hộp họng vách tường là hộphọng đơn, mỗi một tầng gồm 2 tủ chữa cháy vách tường ( xem trên bản vẽ ).Hộp họng đơn gồm có 1 van góc chữa cháy, 1 cuộn vòi, 1 bộ lăng phun và khớpnối
- Ngoài hệ thống sprinkler chữa cháy tự động và hệ thống họng vách tường thìkhối ngoài nhà còn được bố trí các họng chờ khô D65 kết nối với trụ tiếp nước
từ xe chữa cháy cấp vào, dùng cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp
2.6 Trang bị các bình chữa cháy.
Trang 6- Các bình chữa cháy xách tay được trang bị trong các hộp chữa cháy, gồm 2 bìnhABC 4kg và 1 bình chữa cháy bằng khí CO2 loại 3kg
2.7 Hệ thống đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn.
- Tiêu chuẩn Việt Nam quy định: “Nhà cao cao tầng phải được chiếu sáng tựnhiên hoặc bằng điện, ngoài ra còn phải có hệ thống chiếu sáng sự cố khi mấtđiện Như vậy, trong công trình bắt buộc phải thiết kế hệ thống chiếu sáng sự
cố Đèn chiếu sáng sự cố có kèm ắc quy để khi mất điện lưới nó sẽ tự độngsáng
- Khi có cháy, việc đầu tiên là sẽ cắt điện trong công trình Nếu đám cháy xảy ravào ban đêm hoặc lượng khói nhiều thì phải có đèn chiếu sáng sự cố để mọingười có thể nhìn thấy đường thoát nạn Đồng thời trong công trình còn phảitrang bị các đèn chỉ dẫn để hướng mọi người đến lối thoát được nhanh nhất
- Các đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ lối thoát nạn được lắp đặt chung hệ thốngdây dẫn nguồn vì tại mỗi đèn đều có pin hoặc ắc quy dự phòng khi xảy ra sự cốmất điện đèn vẫn sáng tối thiểu được 2 giờ đồng hồ Tại mỗi tầng, hệ thốngđược kiểm soát bằng một cầu dao riêng Tất cả lại được quản lý bằng một cầudao tổng của toàn khối
- Các đèn được lắp đặt ở hành lang công trình và buồng thang, trong các phònglàm việc và phòng họp lớn
- Các đèn chỉ lối thoát nạn được lắp ở trên cửa ra vào đối với khối văn phòng vàtất cả các tầng đều có đèn chỉ lối thoát vào buồng thang bộ
- Đèn chiếu sáng sự cố có cường độ chiếu sáng ban đầu trung bình là 10lux vàcường độ chiếu sáng nhỏ nhất tại bất kỳ điểm nào dọc theo đường thoát nạn đođược không nhỏ hơn 1 lux Đèn chỉ dẫn thoát nạn được nhìn thấy rõ ràng cácchữ “LỐI RA”, “ EXIT ” hoặc chữ khác thích hợp từ khoảng cách tối thiểu 30mtrong điều kiện chiếu sáng bình thường hoặc khi có sự cố (10lux)
2.8 Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí FM200 cho phòng lưu trữ dữ liệu:
- Tương tự như các hệ thống khác, hệ thống chữa cháy tự động bằng khí FM200được thiết kế riêng biệt cho phòng lưu trữ dữ liệu, phòng điều khiển trungtâm,BMS, phòng sever, phòng kỹ thuật điện Đây là loại khí thân thiện vớimôi trường, không gây nguy hại đến tính mạng con người Hệ điều khiển của
hệ thống FM200 được lấy tín hiệu cục bộ từ các đầu báo khói và nhiệt của hệthống chữa cháy khí
- Hệ thống điều khiển được thiết kế tự động và điều khiển bởi tủ điều khiển xảkhí cục bộ, cụ thể nó sẽ được lập trình cho từng vùng cần chữa cháy riêng biệt,ngoài ra hệ thống còn có chức năng điều khiển xả khí, dừng xả khí bằng taythông qua nút ấn xả khí chuyên dùng
Trang 7- Khối lượng khí FM200 được tính toán cho từng phòng một để tạo ra nồng độchữa cháy phù hợp đảm bảo dập tắt đám cháy và an toàn cho con người (nếu vôtình mắc kẹt trong đó).
Trang 8PHẦN II HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG
A HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG :
I – GIỚI THIỆU CHUNG TỦ BÁO CHÁY FN-4127:
1 Tính năng ghép nối, mở rộng nâng cấp hệ thống linh hoạt
FN-4127 là tủ báo cháy địa chỉ thông minh 4 loops (508 địa chỉ) Mỗi loop kếtnối tối đa 127 thiết bị địa chỉ có tích hợp màn hình và bàn phím điều khiển, cho phépngười sử dụng lập trình và theo dõi các thông tin về hệ thống
Hình 1.1 Bàn phím và đèn hiển thị Tủ trung tâm FN-4127
Tủ trung tâm báo cháy 2 loop FireNET Hochiki có khả năng kết nối máy tính,máy in qua cổng RS232, kết nối mạng với các trung tâm qua cổng RS485
2 Cách thức truyền tin DCP của dòng tủ trung tâm báo cháy địa chỉ FireNET
a, Tốc độ giám sát 127 thiết bị có địa chỉ trên một mạch tín hiệu (1 loop):
Thời gian giám sát bình thường: 7,7 giây cho 127 thiết bị
Thời gian giám sát khẩn cấp khi có báo động xẩy ra: 1,41 giây cho 127 thiết bị
b, Phương thức tìm kiếm những thiết bị địa chỉ trong mạch:
Tủ TTBC FireNET Hochiki luôn luôn truyền tín hiệu giám sát đến tất cả thiết bịđược kết nối để kiểm tra tình trạng của mỗi thiết bị trên mạch Việc giám sátnày không phụ thuộc vào cách đấu dây dạng A (kiểu 6,7 đấu dây mạch vòng) vàdạng B (kiểu 4 đấu dây mạch nhánh)
Trang 9 Việc truyền tín hiệu giám sát này nhằm mục đích xác nhận sự hiện diện và tìnhtrạng hoạt động của mỗi thiết bị có trong hệ thống Phương thức truyền tín hiệunày giúp tự động điều chỉnh tăng hoặc giảm độ nhậy của đầu báo theo môitrường hoạt động Nó cũng cho phép kiểm tra tự động chuẩn hoá và cân bằngnhững thay đổi hàng ngày Đồng thời giúp người quản lý hệ thống biết đượcmức độ bám bẩn của đầu báo để có kế hoạch bảo trì hệ thống
Nếu có báo động hoặc sự cố (đầu báo hỏng, mất đầu báo, đứt dây ) xảy ra, thìthiết bị này sẽ được truyền ưu tiên và hạn chế giám sát bình thường với nhữngthiết bị khác
c, Tủ TTBC địa chỉ FireNET xử lý việc giám sát này bằng cách thực hiện theo thứ
tự tìm kiếm sau:
Tủ trung tâm báo cháy FireNET phát tín hiệu tìm kiếm theo từng nhóm 8 thiết
bị để tìm cho ra thiết bị đang ở trong tình trạng báo động Cách thức truyền tínhiệu giám sát này làm giảm đáng kể thời gian tìm kiếm
Chỉ duy nhất các thiết bị trong trạng thái báo động này mới phản ứng với cáchthức truyền đạt trên
Sau khi tìm ra các thiết bị trong tình trạng báo động, tủ trung tâm báo cháy xácđịnh lại các dự kiện thật rõ ràng, để rồi đưa ra những thông báo thích hợp
Thông số kỹ thuật
- Tiêu chuẩn: UL864, NFPA70,72&13
- Điện áp vào: 120Vac/2.1Amp hoặc 220VAC/1,1Amp tần số 50/60Hz
- Điện áp ra: 24VAC/5,25Amp
- Dòng nạp ắc quy tối đa: 1,5Amp, dung lượng ắc quy lớn nhất có thể lắp đặt60Ah
- Số thiết bị địa chỉ/loop: 127 địa chỉ chính cho đầu báo/module và 127 địa chỉphụ cho đế có còi
- Dây tín hiệu: Dùng dây điện thông thường, không cần dùng dây có vỏ chốngnhiễu hoặc dây cáp xoắn
- Có thể đấu dây theo kiểu A (mạch vòng), hoặc kiểu B (mạch nhánh)
- Cài đặt được độ nhậy đầu báo
- Cài đặt tự động làm việc theo chế độ ngày và đêm
- Màn hình hiển thị: LCD 8 dòng x 40 ký tự
- Kết nối mạng: Cổng kết nối RS 485
- Cổng kết nối máy tính: Cổng kết nối RS232
- Cổng máy in: Cổng kết nối RS232
- Có 5 đầu ra lập trình được trạng thái NO/NC dạng tiếp điểm khô (30VDC/1A)
Trang 10- Có 4 đầu ra cấp điện áp 24Vdc/2,5A/mạch cho thiết bị thông báo (chuông,còi, đèn báo cháy )
Fire: Đèn báo có sự kiện cháy
AC power on: Đèn báo có nguồn AC.
Fire output active: Đèn báo các ngõ ra bị tác động bởi sự kiện cháy được
kích khởi
On test: Đèn báo đang trong quá trình kiểm tra hệ thống.
Panel sounder silenced: Đèn báo có sự kiện làm câm tiếng bip ở trung tâm báo
cháy
Delay active: Đèn báo thời gian trể bắt đầu kích khởi.
More events: Đèn báo có nhiều hơn một sự kiện đang xảy ra trên
trung tâm báo cháy (cháy hoặc lỗi)
Point bypassed: Đèn báo có sự kiện bỏ qua thiết bị trên loop.
General trouble: Đèn báo có lỗi trên trung tâm báo cháy (lỗi nói chung)
Power trouble: Đèn báo có lỗi phần nguồn.
System trouble: Đèn báo có lỗi hệ thống
NAC trouble: Đèn báo có lỗi ngõ NAC.
Superv trouble: Đèn báo thiết bị dạng giám sát bị lỗi
3 Chú thích các phím bấm trên mặt trung tâm báo cháy:
Programmable
function:
Phím chức năng có thể lập trình được
Fire drill: Phím tạo tín hiệu báo cháy
Reset: Phím khởi động lại hệ thống.
Trang 11Lamp test: Phím kiểm tra tất cả các đèn trên mặt trung tâm báo
cháy
Panel sounder silence: Phím làm câm tiếng bíp trên trung tâm báo cháy
Alarm silence: Phím làm câm tiếng chuông khi có sự kiện cháy
Re-Sound alarm: Phím mở lại tiếng chuông sau khi ngắt
Enter: Phím xác nhận
Exit: Phím thoát.
More events: Phím xem các sụ kiện khác (nếu có nhiều hơn một lỗi)
More fire event: Phím xem các sự kiện cháy khác (nếu nhiều hơn một
II - HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG:
- Khi có cháy hệ thống báo cháy thể hiện như sau:
- Địa chỉ và tên của thiết bị tương ứng với khu vực có cháy hiển thị trên mànhình
- Còi chính bên trong trung tâm báo cháy báo và chuông kêu
Quan sát màn hình để xác định chính xác khu vực có cháy.
Khẩn trương tới khu vực có báo cháy để xác mịnh sự kiện cháy.
Báo CS PCCC (số: 114) và thực hiện chữa cháy bằng phương tiện tại chỗ.
- Sau khi chắc chắn công tác chữa cháy đã hoàn tất, tiến hành khôi phục(RESET) Trung tâm báo cháy trở về điều kiện hoạt động bình thường
- Nếu báo cháy bằng nhấn Hộp báo cháy bằng tay, thì phải Reset Hộp báo cháy trước khi Reset trung tâm báo cháy Nếu Reset Trung tâm báo cháy trước khi
Reset Hộp báo cháy, Trung tâm báo cháy sẽ tiếp tục báo động trở lại
Cách RESET hệ thống:
Dùng chìa khóa hoặc password để đăng nhập mức 2
Trang 12 Ấn nút RESET trên mặt trung tâm.
Sau khi đã RESET xong, phải chắc chắn hệ thống trở về trạng thái hoạt độngbình thường:
Đèn báo nguồn điện xoay chiều “A.C ON” sáng
Các đèn khác tắt.
Tham khảo tài liệu kèm theo trung tâm báo cháy để biết cách phân biệt sự cố
- Đề nghị thông báo với đơn vị lắp đặt tới kiểm tra, sửa chữa khi hệ thống có sựcố
- Tắt còi báo động chính (còi gắn bên trong Trung tâm báo cháy):
Nhấn phím “Panel sounder Silence”, còi báo động tắt Và đèn “Panel sounder silenced” sáng.
Còi báo động sẽ kêu lại nếu trung tâm nhận được tín hiệu báo cháy khác
Tắt tiếng chuông/còi báo cháy (cả bên trong và ngoài trung tâm):
Nhấn phím “Alarm silence” tất cả chuông báo cháy bị tắt.
Mở lại tiếng chuông còi của hệ thống:
Trang 132.Access Level 2 :
Muốn vào Access Level 2 ấn phím bất kỳ 1,2,3,4
Nhập 22222 mã mặc định của nhà sản xuất,có thể thay đổi được , bằng phần mềm lậptrình M – Loop
Nhập xong màn hình của tủ khi vào level 2
Trang 14Ở Level 2 chúng ta có thể sử dụng các phím chức năng ở trên tủ, sau 120s nếu không
có thao tác nào trên tủ sẽ tự động chuyển về Level 1
Nhấn 1 trong các phím 1,2,3,4 để vào Menu Level 2
Màn hình ở Level 2 này cho ta biết version hiện tại của tủ là V4.115H
Các chức năng của Level 2
2.1 Disablements (cách ly, tắt thiết bị):
Chỉ con trỏ vào phần Disablements nhấn phím sang trái ( phím số 2 ) màn hình sẽchuyển sang Menu Disablements
Chức năng của từng phần:
Disable Loops : cách ly theo Loop
Trang 15Chỉ con trỏ Disable Loops nhấn phím sang phải
Chọn Loop cần cách ly :
Cách ly có mốc thời gian và không có mốc thời gian Có mốc thời gian là khi hếtkhoảng thời gian cài đặt thì Loop đó tự bật lên hoạt động bình thường còn không cómốc thời gian thì chúng ta phải bật lại Loop đó lên
Chọn phần Time :
Thời gian tối đa để tắt Loop là 24h, thời gian tối thiểu là 30 phút,sử dụng phím lênxuống để chọn thời gian tắt, chọn xong nhấn nút sang phải và Enter.Nếu chúng takhông muốn tắt Loop ta nhấn exit để thoát ra Level 2.Các bước thực hiện trên có thểquay lại menu trước bằng phím sang trái
Trang 16Màn hình báo lỗi khi tắt Loop :
Khi muốn bật lại Loop bị disable ta làm các bước như trên chuyển disable thành enable
là Loop hoạt động bình thường
Disable Zones ( cách ly theo Zone ) :
Chỉ con trỏ vào phần Disable Zones
Chọn Zone ( 1-500 )cần cách ly nhấn phím sang phải sẽ hiện ra phần Time vàUntimed, ta thao tác các bước sau như phần Disable Loop Khi bật lại ta cũng làm cácbước như trên và chọn Enable
Disable Address ( Cách ly theo từng địa chỉ ) :
Trang 17Chọn địa chỉ cần cách ly trong Loop nhấn nút sang phải
Dùng phím lên xuống để chọn địa chỉ cần cách sau đó ấn phím sang phải hiện lênbảng Time và Untimed ta lại làm các bước như phần Disable Loop
Và khi bật lại ta cũng làm các bước như trên và chọn Enable
Disable Audible Device ( Cách ly toàn bộ ngõ ra âm thanh ) :
Nhấn phím sang phải màn hình sẽ chuyển sang phần Time vs UnTimed thao tác giốngnhư phần Disable Loop và bật lại cũng làm tương tư như các bước trên chuyển Disablesang Enable
Disable Panel I/O ( tắt ngõ vaò ngõ ra trên tủ ) :
Chọn phần Disable Panel I/O rồi nhấn phím sang phải, màn hình sẽ chuyển sang phần
Trang 18Chọn Panel Inputs ( tắt ngõ vào trên tủ ) : trên tủ có 8 ngõ vào
TBL: Troubel Input
RES: Reset Input
INT : Int Input
Muốn bật laị ta thực hiện các bước như trên ,chuyển Disable sang Enable
View & Restore Disable Features ( xem và tắt Disable )
Dùng phím lên xuống để xem các lệnh Disable rồi nhấn phím Enter
Trang 192.2 View Devive ( xem thiết bị )
Chọn phần view device nhấn nút sang phải
View Devices By Loop (xem số thiết bị trên 1 Loop ) Chọn View Devices By Loopnhấn phím sang phải
Trang 20Ở đây ta xem được số thiết bị trên Loop.Như trên hình là Loop 1 có 8 thiết bị.Nhấn phím sang phải ta xem được chi tiết từng thiết bị trong Loop
Address : Địa chỉ số 51
Zone : 01
Loop : 01
Type : Loại thiết bị ( trên hình là đầu báo khói )
State : Trạng thái (Nomal : bình thường )
Analog Reading : Độ nhạy 61%/Ft
Tương tự xem ở các Loop khác
View Devices By Zone :
Chọn số zone mình cần xem rồi ấn phím sang phải
Trang 21Lúc này sẽ hiện ra thiết bị trong zone dùng phím lên xuống để tìm địa chỉ cần xemcũng giống như xem thiết bị trên Loop
2.3 Test Zone :
Chế độ Test Zone để test các thiết bị đầu ra, tủ TTBC có thể tự Reset , cho phép mở tắtcác ngõ ra output ở trên tủ, ngõ NAC, các ngõ ra trên Loop ( VD các ngõ ra Modul chuông hay Module điều khiển )
Chọn Zone cần test sử dụng phím lên xuống để chọn,sau khi chọn xong, nhấn nút sangphải
Ngõ ra NAC mở hoặc tắt chọn xong nhấn nút sang bên phải chọn tiếp Panel Output
mở hoặc tắt
Trang 22.Panel OutPut là các ngõ ra trên tủ.
Khi chọn xong nhấn phím sang phải chọn bật tắt ngõ ra các thiết bị trên Loop ( ModulSom hay R2ML ).Xong các bước trên nhấn Enter để bật chế độ Test Mode
2.4 Set System Time ( Cài đặt thời gian ) :
Set year : Cài đặt năm
Set Month : Cài đặt tháng
Set Day : Cài đặt ngày
Set Hour : Cài đặt giờ
Set Minute : Cài đặt phút
2.5 Sensor Maintenance Early Warning ( Bảo trì thiết bị đầu báo )
Khi có đầu báo cần bảo dưỡng VD như đầu báo khói bị bụi cần phải vệ sinh ,chọnphần này sẽ hiển thị lên những đầu báo cần vệ sinh,
2.6 Access Level 3 ( Đăng nhập vào Level 3 của tủ )
Level 3 của tủ cho phép cài đặt lập trình cơ bản cho tủ TTBC
3.Access Level 3 :
Nhập mật khẩu mặc định của tủ là 33333 Mật khẩu có thể thay đổi được trong phầnmềm lập trình “ Loop Explorer ”
Trang 23Sau khi đăng nhập vào Level 3 màn hình sẽ hiển thị Access Level 3 Menu
3.1 Edit Configuration ( chỉnh sửa cấu hình ) :
Nhấn phím sang phải
Edit Suppliers Name : Sửa tên nhà cung cấp
Edit General Alarm Mode : Chỉnh sửa chế độ báo động chung
Edit I/O : Điều chỉnh input vs output trên tủ
Add/Delete : Thêm và xóa thiết bị
Edit device attributes : Chỉnh sửa thuộc tính thiết bị
Auto Learn : Tự học lại thiết bị
3.1.1 Edit Suppliers Name :
Trang 24Dùng phím lên xuống để chọn các ký tự, phím sang trái sang phải để di chuyển con trỏ( tối đa được 40 ký tự )
3.1.2 Edit General Alarm Mode :
Dùng phím lên xuống để chọn chế độ báo động
Ring Mode Common : báo động toàn thể
Ring Mode Zonal : báo động theo khu vực
3.1.3 Edit I/O :
3.1.3.1 Edit I/O Panel :
Edit Panel Inputs : cài đặt các ngõ vào trên tủ TTBC
Trang 25Dùng phím lên xuống chọn cài đặt 1 trong chế độ các ngõ vào các chế đố đều thao tácgiống nhau
Trouble Input ,Reset Input ,Programmable ,Continuous Input ,Int Input ,Pro.Input
1 ,Pro.Input 2 ,Pro.Input 3
Zone: cài đặt vùng
Input Delay : thời gian trễ
Input Latch : trạng thái giữ hay ko giữ
Input Action : Trạng thái đầu vào ( Fire,Trouble .Pre Alarm, Test, Disablement,Transperent, Silence Alarm ,Security ,Auxiliary ,Carbon Monoxide ,Supovisory )Edit Location Text : Đặt tên cho trạng thái đầu vào đó
Edit Panel Output : cài đặt ngõ ra trên tủ
Nhấn phím sang phải chọn các ngõ ra trên tủ Chọn 1 trong các ngõ ra để cài đặt
Các ngõ ra là Relay ( tiếp điểm khô ) gồm có : Fire 1 ,Fire
Zone : cài đặt zone cho relay
Output Attributes : chọn chế độ đầu vào
Delay Stage : Thời gian trễ
Trang 26Test Device Output : Test ngõ ra
Gen Alarm Mode : Chế độ báo động chung
Silenceable : Sử dụng alarm silence sẽ ngắt relay
Carbone Monoxide Output : Nhận tín hiệu từ đầu báo carbon
Supervisory Output : Nhận tín hiệu giám sát
Trouble Output : Nhận tín hiệu báo lỗi
Note : cac relay ngõ ra đều cài đặt giống nhau, chỉ có relay Fire 2 có chế độ hoạt độngkhi tủ mất nguồn AC
Khi cài đặt relay này phải kết hợp với chức năng Edit Ac Fail Report Delay để chỉnh
độ trễ
Các ngõ ra xuất điện áp : 24VDC – 2.5A
NAC Circuit 1,2,3,4