TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG GÓI THẦU SỐ 04: THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI. DỰ ÁN: NÂNG CẤP, SỬA CHỮA TRẠM Y TẾ XÃ BUM TỞ, HUYỆN MƯỜNG TÈ. ĐỊA ĐIỂM: XÃ BUM TỞ, HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU
Trang 1Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc
TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH HỆ THỐNG
GÓI THẦU SỐ 04: THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI.
DỰ ÁN: NÂNG CẤP, SỬA CHỮA TRẠM Y TẾ XÃ BUM TỞ, HUYỆN MƯỜNG TÈ
ĐỊA ĐIỂM: XÃ BUM TỞ, HUYỆN MƯỜNG TÈ, TỈNH LAI CHÂU
ĐƠN VỊ HƯỚNG DẪN
Lai Châu, năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 2
CHƯƠNG I ĐỀ XUẤT VÀ MÔ TẢ CÔNG NGHỆ 3
I.1 Tính cấp thiết của dự án 3
I.2 Các nguồn khí thải và đề xuất công nghệ xử lý khí thải 3
I.2.1 Các nguồn phát sinh nước thải 3
I.2.2 Đề xuất công nghệ xử lý 3
CHƯƠNG II QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ KIỂM SOÁT HỆ THỐNG 8
II.1 Bể điều hòa, thu gom 8
II.2 Cụm bể sinh học Thiếu khí T02, bể sinh học hiếu khí T05 8
CHƯƠNG III VẬN HÀNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 18
V.1 Đào tạo vận hành & chuyển giao công nghệ 18
V.2 Bảo hành công trình 18
Trang 3TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH
1 TÊN CÔNG TRÌNH
Dự án: Nâng cấp, sửa chữa Trạm y tế xã Bum Tở, huyện Mường Tè
Loại nước thải: Nước thải Y tế
Mức độ xử lý: Đạt Tiêu chuẩn theo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt và QCVN 40:2011/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
2 CHỦ ĐẦU TƯ
Tên đơn vị: Sở Y tế tỉnh Lai Châu
Địa chỉ trụ sở: Phường Đông Phong - TP Lai Châu - tỉnh Lai Châu.
Điện thoại: 02313 876 707 Fax: 02313.876 916
3 ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tư vấn và Xây dựng Bảo Sơn.
Đại diện là Ông: Ngô Đức Hải Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số nhà 227, Tổ 12, P Đoàn Kết, Tp Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Điện thoại: 02133.791.010 Fax: 02133.791.010
4 ĐƠN VỊ SỬ DỤNG
Tên đơn vị: Trạm y tế xã Bum Tở, huyện Mường Tè.
Đại diện là Ông: Phạm Tiến Công Chức vụ: Trạm trưởng
Địa chỉ: Xã Bum Tở, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
Trang 4CHƯƠNG I: ĐỀ XUẤT VÀ MÔ TẢ CÔNG NGHỆ
Việc đề xuất và lựa chọn phương án thiết kế, kết hợp giữa xây dựng quy trình vậnhành hợp lý cùng với phương án công nghệ đã được lựa chọn sẽ đóng vai trò quyết địnhtrong sự thành công của dự án Chương 1 trình bày các vấn đề chính như sau:
- Tính cấp thiết của dự án;
- Phương án xây dựng cho Hệ thống xử lý nước thải
I.1 Tính cấp thiết của dự án
Trong quy trình sản xuất, Đơn vị luôn chú trọng việc áp dụng công nghệ sản xuất sạchhơn Trong quy trình của công nghệ sản xuất của đơn vị không phát sinh nước thải sản xuất
xả ra môi trường, chỉ có nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại đơn vị Dođặc trưng của nước thải sinh hoạt có chứa nồng độ ô nhiễm khá cao, chủ yếu là các chấthữu cơ, cặn lơ lửng và các hạt chất lỏng của dầu mỡ và một số chất tẩy rửa từ quá trình vệsinh của công nhân Những hàm lượng các chất dinh dưỡng N, P trong nước thải gây nênhiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước tiếp nhận Nên cùng với việc đầu tư dây chuyền sảnxuất, đơn vị tiến hành đầu tư đồng bộ hệ thống hợp khối composite xử lý nước thải phù hợpvới tình hình sản xuất và lưu lượng nước thải phát sinh, đảm bảo nước thải sau xử lý đạtQCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp.
I.2 Các nguồn khí thải và đề xuất công nghệ xử lý khí thải
I.2.1 Các nguồn phát sinh nước thải
Qua xem xét báo cáo ĐTM dự án và kinh nghiệm sản xuất nhiều năm, các nguồnnước thải phát sinh như sau:
- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên;
I.2.2 Đề xuất công nghệ xử lý
a Các loại nước thải cần xử lý
Toàn bộ nước thải phát sinh từ dự án với thành phần và tính chất như sau:
Bảng 1: Thành phần và tính chất nước thải đầu vào
Trang 57 Amoni (tính theo Nitơ) mg/l 60
hạ tầng kỹ thuật khác là thuận lợi
Hệ thống xử lý khí thải do đơn vị tư vấn là Công ty cổ phần công nghệ môi trườngPentair Việt Nam thiết kế áp dụng đồng bộ các phương pháp xử lý sinh học, hóa lý đảmbảo xử lý toàn bộ lượng nước thải đầu vào đạt quy chuẩn Quốc gia hiện hành theo QCVN40:2000/BTNMT, cột B Các công đoạn xử lý chính gồm:
Xử lý sinh học hiếu khí
- Sử dụng công nghệ Aerotank là phương pháp bùn hoạt tính hiếu khí truyền thống(Activated – Sludge Process) để khử, chuyển hoá các chất hữu cơ một cách triệt để, làmgiảm nồng độ BOD, COD, SS… của nước thải
- Khử các chất dinh dưỡng Nitơ, Phospho có trong nước thải
Xử lý sinh học thiếu khí.
- Sử dụng công nghệ anoxic là phương phương pháp thiếu khí truyền thống để khử
các hợp chất Nitơ ở dạng Nitrat thành Nitơ tự do nhờ các vi sinh vật thiếu khí trong bểAnoxic
Xử lý hoàn thiện
- Khử trùng nước thải loại bỏ vi sinh gây bệnh trước khi xả thải vào môi trường
Xử lý bùn dư
- Bùn dư được chuyển về hố thu bùn và được thải bỏ định kỳ theo qui định
Tính chất và thành phần đặc trưng của nước thải sau xử lý như sau:
Bảng 2: Thành phần và tính chất nước sau xử lý
Trang 6TT Thông số Đơn vị Giá trị quan trắc
vật
11 Tổng coliform MPN/100ml 5000
Công nghệ xử lý như sau:
c Thuyết minh công nghệ xử lý
NƯỚC THẢI Y TẾ
BỂ ĐIỀU HÒA,THU GOM
BỂ THIẾU KHÍ
BỂ HIẾU KHÍTHỔI KHÍ
Tuần hoànnước
Trang 7* Công nghệ xử lý nước thải:
Nước thải sinh ra do hoạt động y tế đi xuống hệ thống thoát nước và được dẫn về bểđiều hòa Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải Trong bể cólắp đặt hệ thống phân phối bọt khí thô nhằm đảo trộn, điều hoà nồng độ các thành phầnchất ô nhiễm có trong nước thải Lượng khí được cấp cho bể điều hoà nhờ máy thổi khí Bểđiều hòa sẽ giúp đơn giản hoá công nghệ xử lý, tăng hiệu quả xử lý và giảm kích thước cáccông trình đơn vị một cách đáng kể Dung tích bể điều hoà càng lớn thì độ an toàn về nhiềumặt của các công trình đơn vị phía sau càng cao
Sau khi đã được điều hoà về lưu lượng cũng như nồng độ, nước thải được bơm qua bể
vi sinh hiếu khí FBR nhờ bơm chìm nước thải đặt trong bể điều hoà Bể vi sinh hiếu khíFBR có chế độ hoạt động liên tục, xử lý chất bẩn hữu cơ trong nước thải bằng vi sinh vậthiếu khí bám dính trên các giá thể lắp cố định bên trong bể Các vi sinh vật này sẽ phân hủycác chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O Lượng khí cần thiết cho quátrình phân hủy chất bẩn của vi sinh vật trong bể được cấp vào nhờ máy thổi khí hoạt độngluân phiên 24/24h Nước sau khi ra khỏi công trình đơn vị này, hàm lượng COD và BODgiảm 80-95%, đồng thời lượng bùn sinh ra cũng không nhiều như ở quá trình xử lý vi sinhbằng bùn hoạt tính lơ lửng (bể Aerotank)
Cơ chế quá trình chuyển hóa chất hữu cơ (chất gây ô nhiễm) thành chất vô cơ (chấtkhông gây ô nhiễm):
Lọc qua khe: hạt có kích thước lớn hơn kích thước khe sẽ được giữ lại,
Lọc dính bám: Vi sinh vật hiếu khí, tùy tiện và kỵ khí sống trên bề mặt vật liệu sẽ
lấy chất hữu cơ trong nước thải làm thức ăn, quá trình này đồng nghĩa với việc chất gây ônhiễm đã được chuyển hóa thành chất không gây ô nhiễm
Dần theo thời gian lớp vi sinh vật dính bám này càng dày, lúc này chỉ có những visinh vật bề mặt mới lấy được thức ăn, còn những vi sinh vật ở bên trong không lấy đượcthức ăn sẽ phân hủy nội bào, bong tróc ra và trôi theo nước sang ngăn lắng
CONSH + O2 + Chất dd CO2 + NH3 + C5H7NO2 + sản phẩmkhác
C5H7NO2 + 5O2 5CO2 + 2H2O + năng lượng
Quy trình xử lý sinh học hiếu khí FBR cho hiệu quả xử lý cao, dễ dàng kiểm soát, cânbằng chế độ thủy lực nhờ hệ thống van ống Bên cạnh đó, với lớp vật liệu đệm có bề mặtriêng lớn (110m²/m³) nên hàm lượng sinh khối vi sinh tạo ra lớn, nâng cao khả năng chịusốc của vi sinh (với bất cứ thay đổi bất thường nào về lưu lượng cũng như tính chất củanước thải đầu vào) cao hơn nhiều so với các công nghệ sinh học truyền thống như phươngpháp hiếu khí bùn truyền thống Aerotank, xử lý theo mẻ SBR, hoặc dạng công nghệ tíchhợp giữa 2 phương pháp đó (có thể gọi tạm là AST) Với những công nghệ sinh học cũ này,đòi hỏi nhân viên vận hành phải có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm
Vi sinh
Vi sinh
Trang 8Mặt khác trong công nghệ (FBR) vật liệu đệm có bề mặt riêng lớn, mật độ vi sinh lớn
và ổn định nên cho phép giảm thời gian lưu nước và giảm chi phí đầu tư xây dựng Cáccông nghệ sinh học truyền thống như Aerotank, SBR, hoặc AST cần nhiều diện tích dotheo lý thuyết phải thiết kế các bể sinh học nặng nề, cồng kềnh…
Lượng bùn cặn sinh ra trong quy trình FBR giảm hẳn so với các công nghệ sinh họctruyền thống như Aerotank, SBR Do vậy, giảm được chi phí về quản lý cũng như xử lýbùn
Nước thải sau khi được khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 14:2008, cột B và được bơm
ra nguồn tiếp nhận
* Công nghệ xử lý bùn thải:
Giá thể dạng cầu và màng lọc MBBR có tác dụng nâng cao chỉ số bùn trong các ngăn,giúp làm giảm lượng bùn dư
Trang 9CHƯƠNG II: QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ KIỂM SOÁT HỆ
THỐNG
II.1 Bể điều hòa, thu gom
Thiết bị và nguyên lý hoạt động
- Thiết bị của bể bao gồm:
Phao mực nước điều khiển bơm
- Nguyên lý hoạt động: Bơm hoạt động theo nguyên lý nêu trong mục mô tả nguyên
lý hoạt động của các thiết bị trong trạm xử lý nước thải
Qui trình vận hành
Nước thải từ nhà máy được thu gom vào hệ thống thoát nước thải và dẫn về hầm bơm+ bể tách mỡ T01 Tại đây một phần dầu mỡ và rác có kích thước lớn giữ lại Nước thảiđược 02 bơm nước thải vận chuyển lên bể điều hòa T02
- Kiểm tra phao điều khiển và khắc phục
03 Bơm hoạt động liên
- Kiểm tra phao điều khiển và khắc phục
II.2 Cụm bể sinh học Thiếu khí T02, bể sinh học hiếu khí T05
Thiết bị và nguyên lý hoạt động
- Thiết bị của bể T02 bao gồm:
Trang 10 Máy thổi khí hoạt động theo nguyên lý nêu trong mục mô tả nguyên lý hoạt độngcủa các thiết bị trong trạm xử lý nước thải.
Bơm nội tuần hoàn hoạt động theo nguyên lý nêu trong mục mô tả nguyên lý hoạtđộng của các thiết bị trong trạm xử lý nước thải
Qui trình vận hành
Cụm bể được vận hành theo quy trình:
- Nước thải được bơm từ bể điều hòa T01 lên bể Anoxic T02 với lưu lượng trungbình 0.06-0.098 m3/h Tại bể T03, quá trình khử Nito được diễn ra, pH ổn định cho quátrình cần kiểm soát trong khoảng 6.8 – 7.8 Trong bể, đảm bảo quy trình khử Nito các thiết
bị khuấy trộn phải hoạt động liên tục để tránh cho việc lắng bùn trong bể và giảm quá trìnhtiếp xúc của bùn hoạt tính với cơ chất
- Nước thải sau quá trình xử lý thiếu khí để xử lý TN, tiếp tục chảy xuống bể hiếukhí (HK) T02 Tại bể HK T02, duy trì DO (oxy hòa tan trong bể) trong khoảng 1.5 – 2.5mg/l bằng việc duy trì hoạt động máy thổi khí
- Cuối bể HK T03 có bơm nội tuần hoàn nước về bể T02 Để cho quá trình xử lý TNcủa T04 đạt hiệu quả cần duy trì liên tục bơm nội tuần hoàn
- Nước từ T05 tự chảy qua T06 bằng ống tự chảy
Thông số kiểm soát
- Duy trì dòng nội tuần hoàn từ T05 về T04 khoảng 1-2Q.
- Duy trì SV30 trong bể T05 từ 250-450ml/l và SV60 trong bể T05 từ 200-400ml/l.
- MLSS trong bể T05 2000-4000 mg/l
- Duy trì SVI<150 ml/g.
- Giá trị pH từ 6.5-8.5.
- Bùn tuần hoàn từ T06.
- Giá trị oxy hòa tan (DO) từ 1.5-2.5mg/l.
Cách kiểm soát các thông số:
- Dòng tuần hoàn
Dòng tuần hoàn từ bể hiếu khí T05 về bể thiếu khí được kiểm soát bởi thiết bị đo DOtại bể Anoxic Dòng tuần hoàn phải đảm bảo có mặt nitrat (NO3-) trong bể T05 (bởi quátrình nitrat hóa), và được bơm quay về bể Anoxic để tiếp tục cho quá trình khử nitrat (Nitohóa) Quá trình này diễn ra tại bể Anoxic khi không có hoặc rất ít sự hiện diện của Oxy hòatan Do vậy, nồng độ oxy hòa tan phải được kiểm soát bởi thiết bị đo DO online tại bểAnoxic
Oxy hòa tan được cung cấp vào bể Anoxic liên tục bởi dòng tuần hoàn Do vây, dòngtuần hoàn sẽ ngưng hoặc giảm khi DO tăng cao > 0.5 mg/l
Trang 11- SV30 và SV60
SV30 thể hiện thể tích bùn trong bể sinh học hiếu khí Chỉ số này còn thể hiện trạngthái của bùn trong hệ thống Chỉ số này được xác định bằng cách múc hỗn hợp bùn+nướctrong nón imholf và để lắng trong 30 phút SV30 được kiểm soát bằng cách xả bùn và kiểmsoát tải lượng nạp vào
SV60 thể hiện thể tích bùn trong bể sinh học hiếu khí Chỉ số này còn thể hiện trạngthái của bùn trong hệ thống Chỉ số này được xác định bằng cách múc hỗn hợp bùn+nướctrong nón imholf và để lắng trong 60 phút SV30 được kiểm soát bằng cách xả bùn + kiểmsoát tải lượng nạp vào và đòng bùn tuần hoàn từ T05 về T04
Quy trình xả bùn dư:
Bùn dư phải được bơm liên tục ra ngoài Bởi vì, khi có thức ăn (là COD) thì bùn sẽphát triển Vì vậy, khi có nước thải vào hệ thống, bùn sẽ phát triển (MLSS gia tăng) và bùncần phải được bơm ra ngoài Trong hệ thống XLNT mới việc này được thực hiện bởi bơmbùn elip tuần hoàn của bể lắng T06 bằng cách khóa van tuần hoàn về bể T04 và mở van xảbùn ra hồ chứa bùn của hệ thống
Quy trình xả bùn: Thời gian bơm bùn dư khi SV60 bể Aerotank lớn hơn 400 ml/l
(bùn lắng trong nón Imhoff ở 60 phút) Mức xả bùn đến khi SV về khoảng 400 ml/l thì ngưng cho đến khi SV60 bể > 450 ml/l tiếp tục cho kỳ xả bùn.
- SVI
Chỉ số thể tích bùn (SVI) biểu thị khả năng lắng bùn hoạt tính Nó được đo bằng thểtích bùn lắng trong thời gian lắng bùn 30 phút, đo bằng [mg/gMLSS] Khi giá trị SVI nhỏhơn 150 ml/g, có nghĩa bùn lắng tốt
MLSS
SV SVI
SV: Thể tích bùn (ml/l)
MLSS: Nồng độ bùn hoạt tính (g/l)
Trang 12Lưu ý: khi SV trong bể quá cao thì ta phải pha loãng sau đó xác định SVI theo công thức trên và nhân hệ số pha loãng sẽ được SVI thực tế.
+ SVI < 50 ml/g: pinfloc potential
+ 50 < SVI < 100 ml/g: tốt nhất
+ 100 < SVI < 150 ml/g: Filament growth (Có sự phát triển của vi khuẩn dạng sợi)
+ 150 < SVI < 200 ml/g: Bulking at high flows (bùn tương đối khó lắng)
+ 200 < SVI < 300 ml/g : Bulking (bùn khó lắng)
+ SVI > 300 ml/g : Severe bulking (bùn không lắng)
Khi giá trị SVI trên 150 ml/gMLSS, có nghĩa bùn lắng trong bể lắng có sự cố và bùnkhó lắng trong bể Bùn phát triển làm cho SVI cao bởi nhiều lý do Khi SVI cao, quy trìnhvận hành tổng quát và các cài đặt cần phải được kiêm tra và xem xét lại Trong trường hợpgiá trị SVI quá cao, bùn nổi lên và tràn ra ngoài thì phải kiểm tra và có giải pháp khắc phục
- pH bể Anoxic – Aerotank.
pH tối ưu trong bể Oxic nằm trong khoảng 6.5 – 8.5 Khi quá trình nitrat hóa xảy ra,
pH sẽ giảm Thông thường độ giảm pH này sẽ được cân bằng bởi quá trình khử nitrat vàlượng nước bổ sung
Hệ thống hoạt động qua tủ điều khiển sau:
Quy trình vận hành tủ điều khiển:
Nút thổi khí 1: Điều khiển máy thổi khí thứ nhất, có 2 chế độ thủ công Manual ( điềukhiển tay ) và Tự động Auto ( Tự động hoạt động khí có nước thải trong hệ thống )
Nút thổi khí 2: Điều khiển máy thổi khí thứ hai, có 2 chế độ thủ công Manual ( điềukhiển tay )và Tự động Auto ( Tự động hoạt động khí có nước thải trong hệ thống )
Nút dừng khẩn cấp: Dừng toàn bộ hệ thống khi có sự cố xảy ra
Trang 13Các nút Bơm 1, Bơm 2, Bơm 2: Điều khiển các máy bơm tương ứng
Nút nguồn: Nút tắt mở hệ thống
Nút Auto-Off-Man: Vận hành toàn bộ hệ thống tự động ( Auto), dừng hệ thống ( Off)hay vận hành bằng tay ( Man)
Trang 14Bảng: Các sự cố vi sinh thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục
chết hoặc xáo trộn không đầy đủ
trong một vài nơi trong bể
Nghẽn ống cấp khí
Cung cấp khí kém gây DO thấp
+ Kiểm tra nhật ký thời gian cuối cùng vệ sinh ống cấp khí
+ Kiểm tra các điểm trong ống cấp khí có bị nghẽn không
+ Kiểm tra DO trong khoảng cần thiết khắp bể
+ Kiểm tra việc sục khí đều trong bể
+ Kiểm tra lượng bùn tuần hoàn
và chiều sâu lớp bùn trong bể lắng
+ Nếu ống cấp khí chưa được vệ sinh trong vòng 12 tháng thì phải vệ sinh lại.+ Nếu có một số điểm bị nghẽn thỉ phải
vệ sinh lại tất cả hệ thống ống trong bể.+ Tăng cung cấp oxy để duy trì oxy trong khoản cần thiết
+ Điều chỉnh van để giữ lượng khí sục đều và đủ
+ Điều chỉnh lượng bùn tuần hoàn
Cung cấp thừa khí nhưng không
có dấu hiệu thay đổi rõ ràng về
chất hữu cơ hay chế độ thuỷ lực
Khó để điều chỉnh giữ ở mức
DO vừa đủ
+ Rò rỉ khí trong hệ thống ống
+ Ống cấp khí bị nghẽn
+ Không khí ra mạnh tại các đầu ống tạo ra các điểm sôi trên bề mặt gần các đầu ống
+ Quá tải các chất hữu cơ (BOD, COD) trong quá trình phát triển bùn
+ Kiểm tra ống và các chỗ nối
+ Kiểm tra lần cuối vể sinh ống cấp khí
+ Kiểm tra các điểm bị nghẽn
+ Kiểm tra lượng chất thải hữu
2 VẤN ĐỀ BỌT