CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢO LÃNH 1.1 Biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ1.1.1 Quy định chung Các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ được thực hiện khi người có nghĩa vụ khôngthực hiện, thực hiện
Trang 1HỌC VIỆN NGOẠI GIAO KHOA LUẬT QUỐC TẾ
Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
L I M ĐẦẦU Ờ Ở 4
CH ƯƠ NG 1: KHÁI QUÁT VỀẦ B O LÃNH Ả 5
1.1 Biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ 5
1.1.1 Quy định chung 5
1.1.2 Khái ni m ệ 5
1.1.3 Phân lo i ạ 5
1.1.4 Đ c đi m ặ ể 5
1.1.5 Tài s n dùng đ đ m b o nghĩa v ả ể ả ả ụ 6
1.2 B o lãnh ả 6
1.3 Ch th c a b o lãnh ủ ể ủ ả 6
1.4 Đốối t ượ ng c a b o lãnh ủ ả 7
1.5 Ph m vi b o ạ ả lãnh 8
1.6 Th i đi m th c hi n nghĩa v b o lãnh ờ ể ự ệ ụ ả 8
1.7 Thời hạn thực hiện bảo lãnh 9
1.8 Mức phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng 9
1.9 Nhiều người cùng bảo lãnh 9
1.10 Miễn thực hiện bảo lãnh 10
CH ƯƠ NG 2: SO SÁNH QUY Đ NH B O LÃNH C A VI T NAM VÀ TRUNG QUỐỐC Ị Ả Ủ Ệ 11
2.1 Đ nh nghĩa b o lãnh ị ả 11
2.2 Ch th b o lãnh ủ ể ả 11
2.3 Nhiềều ng ườ i cùng b o lãnh ả 12
2.4 Ph m vi b o lãnh ạ ả 12
2.5 Th i h n b o lãnh đ ờ ạ ả ượ c th c hi n ự ệ 13
2.6 Tr ườ ng h p miềễn trách nhi m b o lãnh ợ ệ ả 13
2.7 Các quyềền mà bền b o lãnh có ả 13
2.8 H y b , châốm d t b o lãnh có điềều ki n quy đ nh ủ ỏ ứ ả ệ ị 14
CH ƯƠ NG 3: TH C TIỀỄN ÁP D NG VÀ KIỀỐN NGH Ự Ụ Ị 14
3.1 Thực tiễn áp dụng điều luật 14
3.2 Kiến nghị giải pháp hoàn thiện 18
L I KỀỐT Ờ 20
Trang 3DANH M C THAM KH O Ụ Ả 21
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại kinh tế xã hội phát triển, ngày càng có nhiều sự hợp tác diễn ratrên toàn cầu Có lẽ vì thế mà hợp đồng được coi là điều quan trọng khi đưa ra cácđiều khoản mà các bên tham gia phải thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ của mình Tuynhiên để đảm bảo điều đó, BLDS 2015 Việt Nam đưa ra các điều luật để đảm bảonghĩa vụ trong hợp đồng được thực hiện Trong đó Bảo Lãnh là một trong các biệnpháp đảm bảo nghĩa vụ hợp đồng được thực hiện đầy đủ
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢO LÃNH 1.1 Biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
1.1.1 Quy định chung
Các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ được thực hiện khi người có nghĩa vụ khôngthực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ mà họ đã cam kết, cácbiện pháp đảm bảo nghĩa vụ có thể được thực hiện bởi người có quyền do cácbên thỏa thuận trước đó, hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thểcan thiệp nhẳm đảm bảo quyền lợi của bên bị xâm phạm Tùy từng trường hợp
và tùy thuộc vào việc cam kết, thỏa thuận, các biện pháp bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ dân sự có những quy chế xử lí khác nhau
1.1.2 Khái niệm
Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự có thể hiểu theo hai phương diện: Về mặtkhách quan là sự quy định của pháp luật, cho phép các chủ thể trong giao dịchdân sự hoặc các quan hệ dân sự khác áp dụng các biện pháp mà pháp luật chophép để bảo đảm cho một nghĩa vụ chính được thực hiện đồng thời xác định vàđảm bảo quyền, nghĩa vụ của các bên trong các biện pháp đó Về mặt chủ quan
là việc thỏa thuận giữa các bên nhằm qua đó đặt ra các biện pháp tác động mangtính chất dự phòng để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ đồng thời ngăn ngừa
và khắc phục những hậu quả xấu do việc không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ gây ra
1.1.3 Phân loại
Căn cứ điều 292 Bộ Luật Dân Sự 2015 đã quy định: “các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự gồm 7 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, bao gồm: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, kí cược, kí quỹ, bảo lãnh và tín chấp, cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.”
1.1.4 Đặc điểm
Dựa vào nội dung, tính chất của từng quan hệ nghĩa vụ cụ thể và điều kiện củachủ thể tham gia, mỗi biện pháp đều có những đặc điểm riêng biệt, tuy nhiênchúng đều có những đặc điểm chung sau đây:
1 Các biện pháp bảo đảm mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ chính
Trang 62 Các biện pháp bảo đảm đều có mục đích nâng cao ttách nhiệm của các bêntrong quan hệ nghĩa vụ.
3 Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất
4 Phạm vi bảo đảm của các biện pháp bảo đảm không vượt quá phạm vinghĩa vụ đã được xác định trong nội dung của quan hệ nghĩa vụ chính
5 Các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ chỉ được áp dụng khi có sự vi phạm nghĩavụ
6 Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ sự thoả thuậngiữa các bên
1.1.5 Tài sản dùng để đảm bảo nghĩa vụ
Điều 295 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tài sản bảo đảm gồm: (1) Tàisản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầmgiữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu (2) Tài sản bảo đảm có thể được mô tảchung, nhưng phải xác định được (3) Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện cóhoặc tài sản hình thành trong tương lai (4) Giá trị của tài sản bảo đảm có thểlớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm
1.2 Bảo lãnh
Điều 335 Bộ Luật Dân Sự Việt Nam 2015 quy định về bảo lãnh như sau:
“Bảo lãnh là việc người thứ ba ( bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền ( bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ ( bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.”
1.3 Chủ thể của bảo lãnh
Trong bảo lãnh có 3 chủ thể, ngoài bên có quyền và bên có nghĩa vụ, sẽ cóthêm bên bảo lãnh Trong quan hệ thế chấp tính chất bảo đảm được thể hiện
Trang 7thông qua sự cam kết thực hiện nghĩa vụ của người thứ ba đối với bên có quyền.
Do vậy, biện pháp bảo lãnh làm xuất hiện các mối quan hệ sau đây:
Về các mối quan hệ: Quan hệ giữa A với B là quan hệ nghĩa vụ
được bảo đảm bằng biện pháp bảo lãnh ( hình thành từ sự thỏa thuậngiữa A và B hoặc theo quy định của pháp luật), quan hệ giữa A với C làquan hệ bảo lãnh ( hình thành từ sự thỏa thuận giữa A và C), quan hệgiữa C với B chỉ phát sinh khi C đã thay B thực hiện nghĩa vụ của Btrước A ( nghĩa vụ hoàn lại)
Về chủ thể: chủ thể của quan hệ bảo lãnh là A và C, trong đó A là
bên nhận bảo lãnh, C là bên bảo lãnh; chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ là A
và B, trong đó A là bên có quyền, B là bên có nghĩa vụ; chủ thể trongquan hệ nghĩa vụ hoàn lại là C và trong đó C là bên có quyền, B là bên cónghĩa vụ
Về sự liên hệ giữa các quan hệ: quan hệ giữa A với B là quan hệ
có nghĩa vụ được bảo đảm thực hiện bằng bảo lãnh ( B đồng thời đượcgọi là bên được bảo lãnh); quan hệ giữa A với C là quan hệ bảo đảmviệc thực hiện nghĩa vụ của B; quan hệ giữa C với B là quan hệ màtrong đó B phải hoàn trả cho C các lợi ích mà C đã thay B thực hiệncho A
Như vậy, khi một biện pháp bảo lãnh được đặt ra thì ngoài các bên chủ thể
trong quan hệ bảo lãnh là bên bảo lãnh (C) và bên nhận bảo lãnh (A), còn có mộtchủ thể liên quan là bên được bảo lãnh (B)
Bên được bảo lãnh luôn là bên có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ được bảođảm thực hiện bằng biện pháp bảo lãnh đó
1.4 Đối tượng của bảo lãnh
Đối tượng của bảo lãnh là các cam kết của bên bảo lãnh đối với bên bảo lãnh,
Trang 8tuy nhiên để thực hiện nghĩa vụ này bên bảo lãnh phải có đầy đủ tài sản hoặccông việc phù hợp với lợi ích của bên bảo lãnh Lợi ích mà các bên tìm kiếmtrong một nghĩa vụ là lợi ích vật chất Do đó, bên bảo lãnh phải sở hữu tài sảnhoặc thay mặt bên bảo lãnh thực hiện các công việc để bảo đảm quyền lợi chobên bảo lãnh Người bảo lãnh phải là người có khả năng thực hiện công việcnày.
Người bảo lãnh phải lấy tài sản thuộc sở hữu của mình giao cho người nhậnbảo lãnh xử lí
1.5 Phạm vi bảo lãnh
Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ bằng hợp đồng hoặctheo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quyđịnh cụ thể về phạm vi bảo lãnh thì nghĩa vụ được coi là bảo đảm hoàn toàn,bao gồm nghĩa vụ trả lãi, phạt và bồi thường thiệt hại Nghĩa vụ được bảo đảm
có thể có nghĩa là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ cócác điều khoản
Nếu nghĩa vụ được bảo đảm trong tương lai thì nghĩa vụ hình thành trong thờigian bảo hành là nghĩa vụ có bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
1.6 Thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Khoản 1 Điều 335 Bộ Luật Dân Sự Việt Nam 2015 đã quy định: “bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, các bên cũng có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa
Trang 9này, bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ
kể từ thời điểm bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ đến hạn
Khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình Thời điểm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được xác định từ thời điểm
có đủ căn cứ để xác định về việc bên được bảo lãnh không còn khả năngthực hiện nghĩa vụ
1.7 Thời hạn thực hiện bảo lãnh
Theo Khoản 3 Điều 44 Nghị định 21/2021 NĐ-CP quy định: “Bên bảo lãnh
phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong thời hạn thỏa thuận Trường hợp không có thỏa thuận thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời hạn hợp lý kể từ thời điểm nhận được thông báo của bên nhận bảo lãnh”.
Như vậy thời hạn để bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của mình sẽ được bên bảolãnh và bên nhận bảo lãnh thỏa thuận với nhau hoặc trong một thời gian hợp lý kể
từ thời điểm nghĩa vụ bảo lãnh xuất hiện
1.8 Mức phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bên bảo lãnh được nhận một số tiền được xem là thù lao nếu bên bảo lãnh vàbên được bảo lãnh có thỏa thuận về điều này dựa trên quy định tại Điều 337 Bộluật Dân sự 2015
Điều 18 Thông tư 07/2015/TT-NHNN quy định về mức phí bảo lãnh của ngânhàng như sau:
Mức phí bảo lãnh được thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài và bên được bảo lãnh;
Trong trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnhthỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên căn cứ nào mức phí thu được của bênđược bảo lãnh và tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh;
Trường hợp bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả
Trang 10trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng trừ khi có thỏa thuậnkhác.
Như vậy, có thể thấy mức phí bảo lãnh trong một hợp đồng thông thường docác bên tự do thỏa thuận
1.9 Nhiều người cùng bảo lãnh
Điều 338 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nhiều người cúng bảo lãnh mộtnghĩa vụ như sau:
“Khi nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập; bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.
Khi một người trong số những người bảo lãnh liên đới đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh thì có quyền yêu cầu những người bảo lãnh còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình”.
1.10 Miễn thực hiện bảo lãnh
Dựa trên cơ sở quy định về bảo lãnh được nêu ra ở trên thì có thể xác định đượcmột điều là trong quan hệ bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh được xác định là bên cóquyền trong quan hệ bảo lãnh, không những thế mà bên này còn được pháp luậtquy định về bảo lãnh để đáp ứng quyền được thanh toán của bên nhận bảo lãnh,ngoài ra thì việc bảo lãnh còn được thiết lập trên cơ sở thỏa thuận của các bên chứkhông mang tính bắt buộc Tuy nhiên theo như quy định tại Điều 341 Bộ luật Dân
sự năm 2015 thì bên có quyền bảo lãnh có thể từ chối hưởng quyền của mình,bằng cách miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, điều này được quy định cụ thể:
Điều 341 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảolãnh:
Trang 111 Trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh thì bên được bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2 Trường hợp chỉ một trong số nhiều người cùng bảo lãnh liên đới được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những người khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của họ.
3 Trường hợp một trong số những người nhận bảo lãnh liên đới miễn cho bên bảo lãnh không phải thực hiện phần nghĩa vụ đối với mình thì bên bảo lãnh vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ còn lại đối vối những người nhận bảo lãnh liên đới còn lại.
Theo Khoản 4 Điều 44 Nghị Định 21/2021 NĐ-CP quy định: “Bên bảo lãnh
đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh phải thông báo cho bên được bảo lãnh biết Trường hợp bên được bảo lãnh vẫn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh thì bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh hoàn trả cho mình tài sản đã nhận hoặc giá trị tương ứng phần nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện”
Dựa theo các quy định thì miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của người cónghĩa vụ bảo lãnh chỉ xảy ra trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụthay cho bên có nghĩa vụ khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà họ không thựchiện, hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Bởi lẽ đó, miễn việc thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh là việc bên có nhận bảo lãnh và miễn cho bên bảo lãnh không phảithực hiện nghĩa vụ bảo lãnh với mình
CHƯƠNG 2: SO SÁNH QUY ĐỊNH BẢO LÃNH CỦA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC
2.1 Định nghĩa bảo lãnh
Trang 12Theo Điều 6 Luật Bảo Đảm của CHND Trung Quốc quy định về định nghĩa
bảo lãnh: “Trong bộ luật này, bảo lãnh là việc người bảo lãnh và chủ nợ thỏa thuận rằng khi con nợ không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện việc trả nợ hoặc chịu trách nhiệm theo thỏa thuận.”
2.2 Chủ thể bảo lãnh
Điều 7 Luật Bảo Đảm CHND Trung Quốc quy định:
“Người bảo lãnh có thể là pháp nhân, tổ chức khác hoặc công dân có khả năng thanh toán nợ cho người khác.”
Như vậy so với Luật Dân sự của Việt Nam quy định về chủ thể Bảo Lãnh, luậtcủa Trung Quốc có quy định rõ ràng hơn về chủ thể có quyền được bảo lãnh
Trường hợp chủ thể không được là chủ thể của bảo lãnh theo Luật Bảo Đảm
CHND Trung Quốc quy định Điều 8: “Các cơ quan hành chính nhà nước không được là người bảo lãnh, trừ khi được sự chấp thuận của Hội đồng Nhà nước, chuyển các khoản vay nhằm mục đích sử dụng vốn vay của các chính phủ nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế.”
Điều 9: “Các định chế và tổ chức xã hội như trường học, nhà trẻ và bệnh viện, v.v., được thành lập vì mục đích lợi ích công cộng sẽ không phải là người bảo lãnh.”
Điều 10: “Chi nhánh hoặc bộ phận chức năng của doanh nghiệp với tư cách là pháp nhân sẽ không phải là người bảo lãnh.
Nếu một chi nhánh của doanh nghiệp với tư cách là pháp nhân đã được pháp nhân ủy quyền bằng văn bản, thì chi nhánh đó có thể đề nghị bảo lãnh trong phạm vi ủy quyền.”
Điều 11: “Không tổ chức hoặc cá nhân nào được bắt buộc các doanh nghiệp hoặc tổ chức tài chính như ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho người khác; các doanh nghiệp và tổ chức tài chính như ngân hàng có quyền từ chối bảo lãnh cho người khác khi họ có nghĩa vụ.”
Trang 13Điều 12: “Trường hợp có từ hai người bảo lãnh trở lên cho cùng một khoản nợ, thì những người bảo lãnh theo số cổ phần bảo lãnh của mình đã thoả thuận trong hợp đồng bảo lãnh, phải chịu trách nhiệm bảo lãnh Trường hợp không có thoả thuận về cổ phần bảo lãnh thì các bên bảo lãnh phải liên đới chịu trách nhiệm.
Do đó, chủ nợ có thể yêu cầu bất kỳ người bảo lãnh nào phải chịu toàn bộ trách nhiệm bảo lãnh và bất kỳ người nào trong số những người bảo lãnh phải chịu nghĩa vụ bảo đảm toàn bộ việc thực hiện quyền bắt buộc Người bảo lãnh đã chịu trách nhiệm bảo lãnh sẽ có quyền yêu cầu con nợ hoàn trả, hoặc yêu cầu những người bảo lãnh khác chịu trách nhiệm liên đới đáp ứng cho mình phần mà họ phải chịu.”
2.3 Nhiều người cùng bảo lãnh
Theo Điều 12, Luật Bảo Đảm Trung Quốc quy định: “Nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ thì phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, nếu có thỏa thuận thì những người bảo lãnh theo số cổ phần bảo lãnh của mình chịu trách nhiệm bảo lãnh Bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.”
Quy định này của Trung Quốc và Việt Nam có phần tương đồng với nhau vềnội dung tuy nhiên ở Trung Quốc chưa quy định được điều khoản nếu các bên bảolãnh chưa quy định về giới hạn bảo lãnh nhưng có một người đã thực hiện toàn bộthì sẽ xử lý ra sao Ở đâym quy định của Việt Nam về trường hợp nhiều ngườicùng bảo lãnh toàn diện hơn Trung Quốc
2.4 Phạm vi bảo lãnh
Điều 21 quy định rằng: “Phạm vi bảo lãnh bao gồm quyền của chủ nợ chính, tiền lãi, tiền phạt vi phạm thỏa thuận, bồi thường thiệt hại và các chi phí để thực hiện quyền chủ nợ Trường hợp hợp đồng bảo lãnh có quy định khác thì áp dụng quy định đó Trường hợp các bên không có thỏa thuận về phạm vi bảo lãnh hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì bên bảo lãnh phải chịu trách nhiệm về toàn bộ khoản nợ.”
13