1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI BÁO CÁO KHẢ THI DỰ án TRỒNG RAU XÀ LÁCH THỦY CANH

65 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Khả Thi Dự Án Trồng Rau Xà Lách Thủy Canh
Tác giả Ngô Hữu Đạt
Người hướng dẫn GVHD: Trần Dục Thức
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Lời mở đầu

  • Chương 1. Tổng quan dự án

    • 1.1. Tóm tắt

    • 1.2. Sự cần thiết của dự án đầu tư

      • 1.2.1. Căn cứ pháp lý

      • 1.2.2. Căn cứ thực tiễn

        • 1.2.1. Căn cứ vĩ mô của dự án

      • 1.2.3. Căn cứ vi mô của dự án

        • 1.2.2.1. Tầm quan trọng của rau

        • 1.2.2.2. Nhu cầu sử dụng rau sạch trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh

        • 1.2.2.3. Tình hình sử dụng phương pháp thủy canh tại Việt Nam

  • Chương 2. Cơ sở thiết lập dự án đầu tư

    • 2.1. Nghiên cứu, phân tích thị trường

      • 2.1.1. Tác động của môi trường vĩ mô

      • 2.1.2. Tác động của môi trường vi mô

      • 2.1.3. Phân tích thị trường

        • 2.1.3.1. Đối thủ cạnh tranh

        • 2.1.3.2. Chuỗi cung ứng

        • 2.1.3.3. Sản phẩm thay thế

      • 2.1.4. Xác định ma trận SWOT

      • 2.1.5. Đặc điểm khách hàng

      • 2.1.6. Sản phẩm kinh doanh

    • 2.2. Công nghệ, kỹ thuật và thiết bị dự án

      • 2.2.1. Phân tích, thiết kế module cần thiết cho thiết bị trồng rau xà lách tự động

      • 2.2.2. Sơ đồ nguyên lý module điều khiển trung tâm

      • 2.2.3. Xây dựng thiết kế module cảm biến độ ẩm

      • 2.2.4. Kết nối module cảm biến độ ẩm với Kit Arduino

      • 2.2.5. Xây dựng thiết kế module cảm biến ánh sáng

      • 2.2.6. Hệ thống phun sương tạo độ ẩm

    • 2.3. Hiệu quả tài chính

      • 2.3.1. Ước tính tổng vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án

      • 2.3.2. Kế hoạch khấu hao

      • 2.3.3. Lịch vay và trả nợ (triệu đồng)

      • 2.3.4. Doanh thu

      • 2.3.5. Chi phí hoạt động

      • 2.3.6. Kết quả kinh doanh (triệu đồng)

    • 2.4. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án

      • 2.4.1. Sự khác nhau và mối quan hệ giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội

      • 2.4.2. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

        • 2.4.2.1. Đóng góp cho ngân sách nhà nước

        • 2.4.2.2. Số chổ việc làm và thu nhập của người lao động

        • 2.4.2.3. Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

        • 2.4.2.4. Góp phần phát triển ngành nghề khác và địa phương

      • 2.4.3. Phân tích ảnh hưởng của dự án đến môi trường sinh thái

        • 2.4.3.1. Cần ít đất canh tác hơn

        • 2.4.3.2. Giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch

        • 2.3.4.3. Sử dụng ít nước hơn

        • 2.4.3.4. Không gây xói mòn đất

        • 2.4.3.5. Giảm lượng thuốc trừ sâu và diệt cỏ

  • Chương 3. Các hoạt động quản trị dự án

    • 3.1. Cơ cấu tổ chức

      • 3.1.1. Mô hình cơ cấu tổ chức dự án 

        • Mô hình ban quản lý dự án:

      • 3.1.2. Phương thức tuyển dụng và đào tạo nhân viên

        • 3.1.2.1. Quá trình tuyển chọn:

      • 3.1.3. Bản mô tả công việc

        • 3.1.3.1. Bộ phận Ban Giám Đốc

        • 3.1.3.2. Bộ phận Ban Tài chính - Kế toán

        • 3.1.3.3. Bộ phận Ban Hành chính - Kinh doanh

        • 3.1.3.4. Bộ phận Ban Tư Vấn - Giám sát

        • 3.1.3.5 Bộ phận Ban Sản Xuất

      • 3.1.4. Mô hình vận hành dự án

        • 3.1.4.1. Phân công công việc cho Ban Giám Đốc

        • 3.1.4.2. Phân công công việc cho Phòng Hành chính - Kinh doanh

        • 3.1.4.3. Phân công công việc cho Phòng Tài chính - Kế toán

        • 3.1.4.4. Phân công công việc cho Phòng Tư vấn - Giám sát

        • 3.1.4.5. Phân công công việc cho Ban sản xuất

    • 3.2. Quản trị thời gian, tiến độ và chi phí

      • 3.2.1. Quản trị thời gian:

        • 3.2.1.1. Xác định công việc:

        • 3.2.1.2. Sắp xếp công việc

      • 3.2.2. Quản trị tiến độ dự án

      • 3.2.3. Quản trị chi phí:

    • 3.3. Quản trị rủi ro

  • Kết luận và kiến nghị

  • Tài liệu tham khảo

Nội dung

Tổng quan dự án

Tóm tắt

 Tên dự án: Dự án trồng rau xà lách thủy canh

 Chủ dự án: Nhóm 01 – Lớp MAG308_2022_6_L01

 Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu: Sản xuất và phục vụ nhu cầu rau sạch cho người dân Việt Nam.

Hình thức đầu tư bao gồm việc sử dụng vốn chủ sở hữu và vốn vay, đồng thời kêu gọi vốn từ các chương trình khởi nghiệp như Shark Tank.

 Giải pháp xây dựng: Trồng rau thủy canh

 Thời gian khởi công, hoàn thành: Khởi công 1/7/2021 và hoàn thành sau 5 tháng.

 Tổng vốn đầu tư và các nguồn cấp tài chính: Vốn chủ sở hữu và vốn vay.

 Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Siêu thị vừa và lớn, các chuỗi cửa hàng chuyên rau sạch.

 Phân khúc thị trường: tập trung vào các bà nội trợ

 Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư: o NPV = 1,300.33 triệu đồng o IRR = 35.66% o B/C = 1.60 o PI = 1.73 o PP = 2 năm 4 tháng o H12%

Dự án mang lại hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường rõ rệt, bao gồm việc nộp thuế vào ngân sách nhà nước, tạo ra hơn 30 việc làm và có tác động tích cực đến môi trường.

Sự cần thiết của dự án đầu tư

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã trải qua nhiều lần chỉnh sửa, cụ thể là theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14.

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.

- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam.

- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.

- Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.

- Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua nhằm cải cách hệ thống thuế, nâng cao hiệu quả quản lý thuế và đảm bảo công bằng trong việc thu thuế Luật này tập trung vào việc điều chỉnh các quy định liên quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, và các biện pháp quản lý thuế để thích ứng với tình hình phát triển kinh tế hiện nay.

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/05/2020 quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Nghị định số 35/2014/NĐ-CP, ban hành ngày 29/04/2014, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Nghị định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các quy định mới trong nghị định sẽ giúp cải thiện quy trình đánh giá môi trường, tăng cường trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi trường.

Thông tư số 07/2013/TT-BNNPTNT, ban hành ngày 22/01/2013, quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rau, quả và chè búp tươi, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm trong quy trình sản xuất và sơ chế Quy chuẩn này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

- Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

Thông tư số 286/2016/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, do Bộ Tài chính ban hành, quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.

Thông tư số 16/2019/TT-BNNPTNT, ban hành ngày 01/11/2019, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 8 năm 2018, liên quan đến phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam.

Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019, quy định cách thức quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh nông lâm thủy sản không cần cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Quyết định số 34/2019/QĐ-TTg ngày 18/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định các tiêu chí để xác định dự án và phương án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp Quyết định này cũng bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định số 712/QĐ-TTG ngày 21/05/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình quốc gia nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020 Chương trình này hướng tới việc cải thiện khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg được ban hành vào ngày 09/01/2012 bởi Thủ tướng Chính phủ, nhằm triển khai các chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Quyết định này hướng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường, đồng thời khuyến khích các hoạt động sản xuất bền vững.

Quyết định số 84/2008/QĐ-BNN, ban hành ngày 28/07/2008 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định về chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) áp dụng cho rau, quả và chè an toàn Quy chế này nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm nông nghiệp, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp.

- Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 12/07/2011 của UBND TP Hồ Chí Minh về cấp Giấy phép quy hoạch tại thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12/07/2011 của UBND TP Hồ Chí Minh quy định về quy trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hợp lý cho đô thị Quyết định này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý quy hoạch đô thị, từ khâu lập kế hoạch đến việc thẩm định và phê duyệt, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của thành phố.

1.2.1 Căn cứ vĩ mô của dự án

Năm 2020, đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu, nhưng vào cuối năm, nền kinh tế bắt đầu có dấu hiệu phục hồi Theo Ngân Hàng Thế Giới, hoạt động kinh tế toàn cầu đã khôi phục mạnh mẽ sau đại dịch GDP của một số nền kinh tế phát triển tăng trưởng mạnh trong quý III, trong khi chỉ số PMI toàn cầu tăng từ 52,5 vào tháng 9 lên 53,3 vào tháng 10 nhờ vào sự cải thiện trong lĩnh vực chế biến, chế tạo và dịch vụ.

Dù đại dịch Covid-19 kéo dài vào năm 2020 đã ảnh hưởng nặng nề đến nhiều ngành như du lịch và hàng không, nhưng thị trường tiêu dùng, thực phẩm và nhu yếu phẩm lại chứng kiến sự gia tăng đáng kể trong nhu cầu mua sắm của khách hàng.

Theo báo cáo kinh tế quý I năm 2021, GDP ước tính tăng 4,48% so với cùng kỳ năm trước, mặc dù dịch Covid diễn biến phức tạp từ cuối tháng 1 đến đầu tháng 3, ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,16%, đóng góp 8,34% vào tăng trưởng chung, trong khi khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,3%, đóng góp 55,96%, và khu vực dịch vụ tăng 3,34%, đóng góp 35,70%.

Cơ sở thiết lập dự án đầu tư

Nghiên cứu, phân tích thị trường

2.1.1 Tác động của môi trường vĩ mô

Rau là thực phẩm thiết yếu trong đời sống hàng ngày, và nhu cầu tiêu thụ rau sạch, an toàn ngày càng tăng Phương pháp truyền thống trồng rau bằng đất đã được biết đến từ lâu, nhưng nhờ vào sự phát triển của công nghệ, nhiều quốc gia đã áp dụng phương pháp thủy canh, trồng cây trong môi trường dinh dưỡng mà không cần đất Phương pháp này giúp cây phát triển đồng đều, với tỷ lệ sống đạt tới 95%, nhanh và tốt hơn so với trồng rau truyền thống Do đó, trồng rau thủy canh đang trở thành lựa chọn phổ biến cho nhiều người dân trong kinh doanh.

Việc tiêu thụ rau xanh trong bữa ăn hàng ngày của gia đình, quán cơm và nhà hàng đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu về rau sạch và an toàn ngày càng tăng cao.

2.1.2 Tác động của môi trường vi mô Địa bàn TP Hồ Chí Mình - theo thống kê ngày 1/4/2019 đạt hơn 8,99 triệu người trở thành địa phương đông dân nhất cả nước Đây là thành phố thu hút phần lơn lao động trong cả nước, mức lương lao động trung bình cao hơn 38% so với mức bình quân cả nước Chính vì thế, mức sống của người dân nơi đây khá cao, họ sẵn sàng chi tiêu để có được một cuộc sống tốt hơn, hiện đại hơn Họ luôn muốn tìm kiếm những sản phẩm đạt chất lượng an toàn thực phẩm, là những sản phẩm dễ mua, dễ tìm kiếm tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, …

Công ty Nông nghiệp Tuấn Ngọc, thành lập vào tháng 6 năm 2017, chuyên cung cấp các loại rau như rau cải, xà lách, rau dền, mồng tơi và tần ô Chúng tôi áp dụng phương pháp thủy canh công nghệ cao và luôn tuân thủ phương châm “hãy làm từ cái tâm của mình”.

Từ 1.000m2 nhà kính trồng rau thủy canh tại quận 9 với năng suất ban đầu chỉ đạt 120kg rau/tháng, Công ty Nông nghiệp Tuấn Ngọc đã đầu tư thuê thêm 1 hecta đất tại phường Long Phước, quận 9, TP.HCM Tháng 12/2018, hệ thống nhà kính hoàn thiện với diện tích 4.000m2 trồng rau ăn lá, đáp ứng thêm cho thị trường 500kg rau xanh/ngày. Đồng thời, mở rộng thêm 2.000m2 nhà kính, nâng tổng diện tích trồng rau thủy canh trong nhà kính lên 7.000m2 Đây là một trong những HTX có mô hình trồng rau thủy canh lớn nhất TP.HCM với năng suất 800kg đến 1 tấn/rau ngày. Đến nay, HTX Tuấn Ngọc đã ký kết cung cấp các loại rau như cải xanh, cải ngọt, cải nhúng, cải thìa, cải rổ, bó xôi và các loại xà lách… cho Co.op Mart, Bách Hóa Xanh và một số cửa hàng thực phẩm sạch tại quận 9, quận Thủ Đức…

Thủy Canh Miền Nam, được thành lập vào năm 2017, là thương hiệu nổi bật của công ty TNHH Thủy Canh Miền Nam, tiên phong trong sản xuất rau thủy canh Công ty cung cấp thiết bị, dung dịch dinh dưỡng và thi công hệ thống trồng rau thủy canh trọn gói, với nhiều năm kinh nghiệm trong mô hình trồng rau thủy canh tại sân thượng, ban công và quy mô công nghiệp Slogan của chúng tôi, “cùng bạn gieo trồng yêu thương”, thể hiện cam kết đồng hành cùng khách hàng trong hành trình phát triển nông nghiệp bền vững.

Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn cao, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những giải pháp tối ưu nhất Đội ngũ tư vấn và hỗ trợ khách hàng của chúng tôi hoạt động 24/7, sẵn sàng giải quyết mọi thắc mắc và sự cố kỹ thuật nhanh chóng Chỉ trong 1-2 ngày, hệ thống của chúng tôi sẽ được vận hành, giúp bạn bắt đầu quá trình canh tác tại nhà Chúng tôi tự hào sử dụng bộ sản phẩm tự động hóa lên đến 95%.

Trong lĩnh vực cung cấp rau, củ, quả sạch, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm các doanh nghiệp có khả năng tham gia vào thị trường đang phát triển và hấp dẫn này Cạnh tranh không chỉ đến từ các doanh nghiệp trong nước mà còn từ rau củ nhập khẩu, đặc biệt là từ Trung Quốc, nhờ vào công nghệ bảo quản lạnh hiện đại và giá cả cạnh tranh Các tỉnh Việt Nam giáp Trung Quốc đang tiêu thụ rau quả từ bên đó, tạo thêm áp lực cho các doanh nghiệp nội địa Sự phát triển sản xuất rau an toàn đang trở thành xu hướng chung của xã hội, thu hút nhiều cá nhân và doanh nghiệp, trong đó có những công ty lớn với nguồn lực mạnh về nhân sự và công nghệ.

Ban quản trị chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của chuỗi cung ứng rau thủy canh Để xây dựng và duy trì một chuỗi cung ứng hàng rau sạch, cần xác định rõ vai trò, chức năng và nhiệm vụ của ban quản trị Nhiệm vụ chính của ban quản trị là phối hợp và liên kết với ngành Nông nghiệp, các thương lái, và doanh nghiệp chế biến/xuất khẩu, nhằm hình thành vùng nguyên liệu tập trung Các quản trị viên chuỗi cung ứng đại diện cho từng mắt xích trong chuỗi cung ứng, góp phần đảm bảo tính liên kết và hiệu quả trong toàn bộ quy trình.

Nhà cung ứng đầu vào đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, cung cấp các nguyên liệu như giống, phân bón, thiết bị nông nghiệp và hệ thống tưới tiêu, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng ngay từ giai đoạn đầu.

Doanh nghiệp thủy canh đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng nông sản, quyết định chất lượng sản phẩm trước khi chúng được chuyển giao cho doanh nghiệp trung tâm.

Ban quản trị chuỗi cung ứng Đầu vào Trồng trọt Chế biến Tiêu thụ và xuất khẩu

Dịch vụ vận tải, logictics Đầu vào

Doanh nghiệp bắt đầu thủy canh thống Hệ thương lái biến, Chế xuất khẩu Đại lý phân phối

Thị trường xuất khẩu rau sạch đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao trình độ để tham gia hiệu quả vào chuỗi cung ứng nông sản Việc đào tạo này giúp các doanh nghiệp phối hợp tốt hơn với các bên liên quan trong quá trình phân phối đến người tiêu dùng.

Thương lái đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng rau sạch, hoạt động như cầu nối giữa nhà sản xuất và thị trường Để đạt hiệu quả cao trong mô hình liên kết, thương lái nhận được thông tin chi tiết về thị trường, giá cả, chủng loại và chất lượng sản phẩm từ ban quản trị và hợp tác xã Ban quản trị cũng thực hiện việc giám sát chặt chẽ các hoạt động của thương lái, nhằm đảm bảo rằng nguồn hàng được cung cấp đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng.

Doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu đóng vai trò trung tâm trong chuỗi cung ứng, quản lý và liên kết các chủ thể khác nhau Sản phẩm sau khi chế biến sẽ được xuất khẩu ra thị trường quốc tế, với TP.Hồ Chí Minh không chỉ cung cấp rau cho các quận trong khu vực mà còn xuất khẩu sang Hà Nội, Đài Loan và Trung Quốc Đại lý phân phối là cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, có nhiệm vụ nhập hàng, dự trữ và phân phối sản phẩm, đồng thời theo dõi nhu cầu khách hàng và quảng cáo để thu hút sự quan tâm của họ với nhiều lựa chọn về giá cả và dịch vụ.

Người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng thủy canh, đại diện cho nhu cầu thị trường và tạo ra lợi nhuận cho toàn bộ hệ thống Mặc dù vai trò của họ chưa được đánh giá cao, nhưng trong chuỗi cung ứng rau, người tiêu dùng chính là những người quyết định sự hoàn thiện và hiệu quả của toàn bộ quy trình.

Công nghệ, kỹ thuật và thiết bị dự án

2.2.1 Phân tích, thiết kế module cần thiết cho thiết bị trồng rau xà lách tự động

Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng bộ Kit vi điều khiển Arduino để thiết kế, xây dựng các module cần thiết cho thiết bị.

Arduino là một board mạch vi xử lý giúp xây dựng các ứng dụng tương tác dễ dàng với môi trường Phần cứng của Arduino bao gồm board mạch nguồn mở, sử dụng vi xử lý AVR Atmel 8bit hoặc ARM Atmel 32-bit Các mẫu hiện tại được trang bị cổng USB, sáu chân đầu vào analog và 14 chân I/O kỹ thuật số, tương thích với nhiều board mở rộng khác nhau.

Hình 1 Micro USB ATmega328P Development Board for Arduino UNO R3

2.2.2 Sơ đồ nguyên lý module điều khiển trung tâm

Module xử lý trung tâm trong hệ thống sử dụng kit Arduino làm bộ xử lý chính, cho phép người dùng cài đặt thời gian phun sương phù hợp với từng loại giống xà lách Kit Arduino nhận thông tin về độ ẩm, ánh sáng từ hệ thống điều chỉnh và xử lý dữ liệu này để hiển thị trên màn hình LCD Sau khi xử lý, kit sẽ thực thi chương trình và gửi lệnh điều khiển qua Rơle để điều khiển động cơ và thiết bị, đảm bảo đáp ứng chính xác với dữ liệu đầu vào.

Hình 2 Sơ đồ nguyên lý khối điều khiển

Sơ đồ giải thuật điều khiển hệ thống được thiết kế như minh họa trong Hình 3:

Hình 3 Sơ đồ giải thuật của hệ thống thiết bị trồng xà lách

Xây dựng thiết kế module thời gian thực:

DS1307 là chip thời gian thực (RTC) được sản xuất bởi Dallas, nổi bật với độ chính xác cao trong việc xử lý các thông số thời gian như thứ, ngày, tháng, năm, giờ, phút và giây Chip này bao gồm bảy thanh ghi 8 bit để lưu trữ các thông tin thời gian, cùng với một thanh ghi điều khiển và 56 thanh ghi trống có thể sử dụng như RAM DS1307 sử dụng chuẩn truyền thông I2C để đọc dữ liệu.

Hình 4 Sơ đồ nguyên lý DS130

DS1307 giao tiếp với vi điều khiển thông qua hai đường truyền SCL và SDA Do đó, cần xác định chân SCL và SDA trên vi xử lý để kết nối với DS1307 Đối với dòng PIC và AVR, việc xác định này tương đối đơn giản, trong khi với dòng PSoC, vị trí của các chân SDA và SCL phụ thuộc vào kiểu Firmware hoặc Hardware được thiết lập trong phần mềm.

Hình 5 Sơ đồ nguyên lý ghép nối với kit điều khiển

2.2.3 Xây dựng thiết kế module cảm biến độ ẩm

Cảm biến độ ẩm đất là thiết bị điện tử dùng để đo độ ẩm của đất và không khí, nhằm đáp ứng nhu cầu đo lường trong nhiều môi trường khác nhau với độ chính xác cao Thiết bị này khắc phục những hạn chế của cảm biến độ ẩm không khí Dữ liệu đầu ra của cảm biến độ ẩm đất được cung cấp dưới hai dạng: tương tự và số.

Hình 6 Thiết bị cảm biến độ ẩm đất

Cảm biến độ ẩm đất hoạt động dựa trên nguyên lý cảm biến trở kháng, với trở kháng thay đổi từ 0 - 10k (Ω) khi độ ẩm biến đổi Để đo độ ẩm, người ta thiết kế mạch đo điện trở kháng cho cảm biến Thực tế, module cảm biến độ ẩm đất được kết hợp với mạch IC so sánh LM393, giúp biến đổi giá trị trở kháng của cảm biến thành tín hiệu đầu ra Qua mạch phân áp giữa cảm biến và điện trở khoảng 10K, ta thu được giá trị tương tự của độ ẩm trong dải từ 0V đến Vcc Đầu ra của LM393 cung cấp tín hiệu số với hai mức 0 và 1, cho phép nhận diện độ ẩm đất một cách chính xác.

2.2.4 Kết nối module cảm biến độ ẩm với Kit Arduino

Mô-đun cảm biến độ ẩm kết nối với Arduino, như mô tả trong Hình 7, cho phép tín hiệu tương tự được truyền đến chân A0 và tín hiệu số được gửi đến chân D2 Dữ liệu từ cảm biến sẽ được hiển thị trên màn hình LCD và được xử lý để điều chỉnh độ ẩm một cách hiệu quả.

Hình 7 Ghép nối cảm biến độ ẩm đất với kit điều khiển

2.2.5 Xây dựng thiết kế module cảm biến ánh sáng

Module cảm biến ánh sáng được kết nối với Arduino, với tín hiệu số truyền đến chân 10 để đọc dữ liệu Dựa trên thông tin này, Arduino sẽ xử lý lệnh đóng ngắt rơ le nhằm điều chỉnh mức độ ánh sáng.

Hình 8 Hình ảnh thực tế và sơ đồ kết nối cảm biến ánh sáng với Kit Arduin

2.2.6 Hệ thống phun sương tạo độ ẩm Đối với cây xà lách, việc cung cấp nước rất quan trọng cho việc sinh trưởng và phát triển nhất là trong những ngày đầu Tuy nhiên lượng nước cung cấp nhiều hay ít lại tùy thuộc vào nhiều yếu tố như hạt giống, điều kiện khí hậu từng vùng miền hoặc theo mùa,… do đó cần lượng nước khác nhau Với hệ thống này việc điều chỉnh độ ẩm cho cây mầm trở nên thuận tiện, sử dụng dễ dàng, an toàn Hệ thống điều chỉnh độ ẩm của thiết bị này như trong Hình 10 và Hình 11 bao gồm hệ thống vòi phun sương và máy bơm mini.

Hình 9 Dây dẫn phun sương trước và sau khi được lắp đặt

Máy trồng rau được thiết kế với ba tầng, mỗi tầng có sáu giá xà lách, sử dụng chín vòi phun sương để cung cấp nước đồng đều cho tất cả các khay trồng Đầu phun sương nhỏ gọn, phun sương mịn và có thể điều chỉnh lượng và phạm vi sương, giúp bảo vệ cây mầm khỏi bị dập trong khi vẫn đảm bảo đủ nước cho sự sinh trưởng Hệ thống dây dẫn phun sương được lắp đặt bên trong khung, gọn gàng và chắc chắn, ngăn ngừa rò rỉ nước và lãng phí.

Việc lựa chọn máy bơm cho hệ thống là rất quan trọng để đảm bảo cung cấp đủ và thường xuyên lượng nước cần thiết Mỗi loại xà lách, như xà lách trắng và xà lách xanh, yêu cầu công suất phun sương tạo độ ẩm khác nhau Sau khi khảo sát, nhóm tác giả đã quyết định sử dụng máy bơm mini với các thông số phù hợp cho từng loại xà lách.

 Công suất phun sương 300ml/ phút.

Máy bơm mini hoạt động bằng cách kết nối trực tiếp với khối điều khiển thông qua rơle điện tử Khi nhận lệnh từ khối điều khiển, máy bơm sẽ điều chỉnh lượng nước phun ra phù hợp với từng loại xà lách và nhu cầu của người sử dụng.

Bổ sung thêm phần hệ thống trồng rau như thế nào?

- Nếu nguồn vốn nhiều, thỉ mở vựa rau, trồng trong nhà kính cho đảm bảo

- Vốn ít, hạn hẹp hơn thì trồng trong vườn nhỏ.

Sau khi đã có hệ thống trồng trọt, ta xác định quy trình trồng rau thủy canh:

- Ươm cây con (xử lí hạt, cho hạt vào chỗ đựng)

- Chăm sóc (bổ sung dinh dưỡng, tỉa cây, nhổ cỏ)

- Vệ sinh ống bể chứa để dùng cho lần tiếp theo.

Hiệu quả tài chính

Phân tích tài chính dự án kinh doanh sản xuất rau xà lách thủy canh:

Thông số Giá trị Đơn vị Ghi chú

Mua đất trồng rau (2000m2) 800 Triệu đồng

Chi phí xây dựng nhà màng - nhà lưới (0.25/m2) 500 Triệu đồng

Chi phí xây dựng hệ thống giàn thủy canh (98 giàn, mỗi giàn 10 ống, 320 rọ trồng 6,4/giàn) 627,2 Triệu đồng

Quạt đối lưu làm mát (12 chiếc,

Chi phí xây dựng hệ thống lưới cắt nắng tự động (0.1/m2) 200 Triệu đồng

Chi phí xây dựng kho và phòng kiểm tra chất lượng 70 Triệu đồng

Chi phí hệ thống hệ thống cấp nước bể chứa nước 38 Triệu đồng

Giá mua hệ thống thiết bị đóng gói và bảo quản 90 Triệu đồng

Giá mua xe giao hàng 386 Triê ̣u đồng

Chi phí VC và lắp đặt TB 20 Triệu đồng

(Chưa bao gồm VLĐ ban đầu và Lãi vay trong thời gian xây dựng)

Vốn lưu đô ̣ng đầu tư ban đầu 250 Triê ̣u đồng Tiền mặt

II Thời gian dự án

Thời gian xây dựng dự án 1 năm

Thời gian khấu hao nhà màng 10 năm Khấu hao đều

Thời gian khấu hao hệ thống giàn thủy canh 8 năm Khấu hao đều

Thời gian khấu hao hệ thống thiết bị đóng gói và bảo quản 8 năm Khấu hao đều

Thời gian khấu hao xe giao hàng 5 năm Khấu hao đều

Tỷ lệ khai thác hàng năm

Năm 4 90% sản lượng Đơn giá bán sp 0.05 triệu đ/sp

Chi phí hạt giống, giá thể, dinh dưỡng vụ đầu 0.009 Triệu đồng/sp

Công lao động trực tiếp 0.0061 Triệu đồng/sp

Triệu đồng/Sản phẩm Chi phí sản xuất chung 10%

Chi phí quản lý & bán hàng 15% Doanh thu

Vay ngân hàng 1,500 Triê ̣u đồng

Lãi vay trong thời gian xây dựng 113.00 Triê ̣u đồng

Thời gian trả nợ 4 Năm Trả gốc và lãi đều

Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Thời gian khai thác của dự án 4 Năm

Số dư tiền tối thiểu 10% Doanh thu

Khoản phải thu 10% Doanh thu

Chi phí nguyên vật liệu

Thời gian dự trữ nguyên vật liệu 5 Ngày

Thuế suất thuế TNDN 20% Năm

2.3.1 Ước tính tổng vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án

Tổng vốn đầu tư cố định (triệu đồng)

Chi phí xây dựng nhà màng - nhà lưới (0.25/m2) 500

Chi phí xây dựng hệ thống giàn thủy canh (98 giàn, mỗi giàn 10 ống,

Quạt đối lưu làm mát (12 chiếc, 3/chiếc) 36

Giá mua xe giao hàng 386

Chi phí hệ thống hệ thống cấp nước bể chứa nước 38

Lãi vay trong thời gian xây dựng 113

Vốn lưu động đầu tư ban đầu 250

Nguồn tài trợ cho dự án

Nguồn tài trợ cho dự án Giá trị (triệu đồng) Tỉ lệ

Vốn chủ sở hữu góp ban đầu 1,941 39%

1 Xác định nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao (Triệu đồng)

Phân bổ chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng 58 Phân bổ chi phí khác và chi phí dự phòng 89 Nguyên giá nhà xưởng cần tính khấu hao 647

1.2 Nguyên giá hệ thống giàn thủy canh

Chi phí vận chuyển thiết bị lắp đặt là một yếu tố quan trọng trong tổng chi phí dự án, chiếm 3% tổng ngân sách Ngoài ra, cần phân bổ các chi phí khác và chi phí dự phòng, với tỷ lệ là 10.20% Phân bổ chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng cũng cần được xem xét, với tỷ lệ là 4% Cuối cùng, nguyên giá máy móc thiết bị cần được tính khấu hao, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chi phí thực tế của dự án.

1.3 Nguyên giá hệ thống thiết bị đóng gói và bảo quản

Chi phí vận chuyển thiết bị lắp đặt là 20, trong khi phân bổ chi phí khác và chi phí dự phòng là 29 Ngoài ra, chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng được phân bổ là 10 Nguyên giá máy móc thiết bị cần tính khấu hao là 150.

1.4 Nguyên giá xe giao hàng

Phân bổ chi phí khác và chi phí dự phòng 126 Phân bổ chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng 45

Nguyên giá máy móc thiết bị cần tính khấu hao 556

Khấu hao hệ thống giàn thủy canh

4 Khấu hao hệ thống thiết bị đóng gói và bảo quản

5 Khấu hao xe giao hàng

2.3.3 Lịch vay và trả nợ (triệu đồng)

Sản lượng khai thác (kg) 45,600 48,450 51,30

Tổng doanh thu (triệu đồng) 2,280 2,423 2,565 2,565

Hạt giống, giá thể, dinh dưỡng vụ

Giá công lao động trực tiếp (triệu đồng/sp) 0.

0614 Giá bao bì (triệu đồng/sản phẩm)

0015 Chi phí hạt giống, giá thể, dinh dưỡng vụ 410 436 462 462

Công lao động trực tiếp (triệu đồng) 280 297 315 315

Chi phí bao bì (triệu đồng) 68 73 77 77

Chi phí sản xuất chung (triệu đồng) 41 44 46 46

Chi phí quản lí và bán hàng (triệu đồng) 342 363 385 385

Tổng chi phí (triệu đồng) 1,142 1,213

2.3.6 Kết quả kinh doanh (triệu đồng)

0 Chi phí quản lí và bán hàng 342 363 38

7 Lời trước thuế và lãi vay 941 1,012

Lưu chuyển tiền tệ quan điểm tổng đầu tư

(257) Giá trị TSCĐ còn lại năm cuối cùng 1,

383 Thu hồi vốn lưu đô ̣ng ban đầu

Chi phí quản lí và bán hàng 342 363 385 385 -

Thay đổi tiền tối thiểu (+) (22) 14 14 -

Lưu chuyển tiền tệ trước thuế

Lưu chuyển tiền tệ sau thuế

Dòng tiền từ họat động kinh doanh

Tăng giảm nhu cầu vốn lưu động 109 22 22 -

Dòng tiền từ đầu tư

Giá trị thanh lý,thu hồi TSCđ 1,383

Thu hồi vốn lưu đô ̣ng trong HĐKD 404

Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư -2328 0 0 0 0 1787

Lưu chuyển tiền tệ quan điểm chủ sở hữu (EPV) 0 1 2 3 4 5

Lưu chuyển tiền tệ sau thuế

Trả nợ vay (gốc + lãi) 113.0 494 494 494 494 -

Lưu chuyển tiền tệ sau thuế EPV (941) 383 519 567 580

Lời trước thuế và lãi vay 941 1,012

Dòng tiền vào từ họat động kinh doanh

Tăng giảm nhu cầu vốn

Dòng tiền từ đầu tư (2,328)

Giá trị thu hồi TSCĐ 1,38

Thu hồi vốn lưu đô ̣ng trong HĐKD

Dòng tiền ròng từ HĐ ĐT (2,328) - - - -

Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án

2.4.1 Sự khác nhau và mối quan hệ giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế - xã hội

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư là một yếu tố then chốt trong việc đánh giá tác động của dự án đối với nền kinh tế quốc dân Nó yêu cầu xem xét toàn diện các đóng góp của dự án vào sự phát triển kinh tế quốc gia và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Việc này không chỉ giúp xác định giá trị thực sự của dự án mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định đầu tư hiệu quả.

Quan hệ giữa phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân:

Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân và doanh nghiệp có điểm tương đồng trong việc chỉ ra chi phí và lợi ích để đánh giá hiệu quả Tuy nhiên, chúng khác nhau ở nhiều khía cạnh, bao gồm hiệu quả tài chính so với hiệu quả kinh tế xã hội Lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội cũng không giống nhau, tương tự như chi phí doanh nghiệp và chi phí xã hội Quan niệm về lợi ích và chi phí phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể của từng loại phân tích.

Có thể nêu cụ thể sự khác nhau giữa phân tích hiệu quả kinh tế doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế quốc dân như sau:

Mục tiêu của phân tích hiệu quả tài chính là đánh giá kết quả tài chính thực của dự án, trong khi phân tích hiệu quả kinh tế xã hội chỉ ra đóng góp thực sự của dự án vào các mục tiêu phát triển kinh tế và không kinh tế của đất nước, cùng với lợi ích chung của xã hội Phân tích hiệu quả tài chính tập trung vào tầm vi mô, trong khi phân tích kinh tế xã hội cần xem xét ở tầm vĩ mô.

Phân tích hiệu quả tài chính chỉ tập trung vào lợi ích và chi phí từ góc độ nhà đầu tư, trong khi phân tích kinh tế xã hội xem xét những yếu tố này từ góc nhìn toàn xã hội Lợi ích và chi phí trong phân tích tài chính mang tính chất cục bộ, còn trong phân tích kinh tế xã hội, chúng phản ánh tổng thể toàn bộ Do đó, chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích hiệu quả tài chính là lợi nhuận, trong khi chỉ tiêu trong phân tích kinh tế - xã hội là giá trị gia tăng Chỉ tiêu giá trị gia tăng giúp loại trừ các khoản thanh toán chuyển giao ra khỏi chi phí khi tính toán lợi ích kinh tế xã hội.

2.4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Phân tích tài chính và kinh tế xã hội của dự án đầu tư là một yếu tố quan trọng trong quá trình lập kế hoạch Nó bao gồm việc tổng hợp và so sánh lợi ích thu được với chi phí của dự án Mục tiêu của phân tích tài chính là đánh giá tính khả thi tài chính của dự án đầu tư.

 Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư

 Dự tính những lợi ích và chi phí của dự án trên cơ sở đó tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Đánh giá an toàn tài chính của dự án đầu tư bao gồm việc xem xét nguồn vốn huy động, khả năng thanh toán và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính trong bối cảnh có biến động không thuận lợi từ các yếu tố đầu vào.

Theo đó, giá trị gia tăng đạt được từ dự án đầu tư sẽ là:

G = Lãi ròng + Lương + Thuế + Lãi vay – Trợ giá, bù giá

Lãi ròng, còn được gọi là lãi thuần, lợi nhuận ròng hay thu nhập ròng, là số tiền còn lại sau khi doanh nghiệp thanh toán tất cả các khoản chi phí như lãi suất, thuế, cổ tức ưu đãi và các chi phí khác trong suốt một năm hoạt động kinh doanh.

+ Lương: là một khoản thuộc chi phí sản xuất, nhưng trong phân tích kinh tế xã hội lương là một khoản thu nhập đối với xã hội

Thuế là một khoản chi phí mà chủ đầu tư phải chịu, nhưng đồng thời cũng là nguồn thu nhập quan trọng cho ngân sách quốc gia Việc miễn giảm thuế nhằm khuyến khích đầu tư thực chất là một sự hy sinh từ xã hội, tạo ra gánh nặng chi phí mà cộng đồng phải đảm nhận.

Các khoản lãi vay là một yếu tố quan trọng trong phân tích tài chính, được xem như chi phí trong giá thành sản phẩm Tuy nhiên, trong phân tích kinh tế xã hội, các khoản lãi vay cần được cộng thêm vào tổng chi phí để phản ánh đúng giá trị kinh tế.

+ Trợ giá bù giá: trong phân tích tài chính là thu nhập nhưng trong phân tích kinh tế xã hội là chi phí.

Dự án trồng rau xà lách thủy canh sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển kinh tế xã hội, góp phần vào tăng trưởng nền kinh tế quốc dân và khu vực Dự án này không chỉ tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động mà còn đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư, giúp gia tăng nguồn thu ngân sách từ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Dự án nông nghiệp không chỉ có tiềm năng thị trường lớn mà còn khả thi về mặt tài chính với NPV đạt 1.300,33 triệu đồng và IRR 35,66%, cho thấy lợi nhuận cao và khả năng thanh toán nợ vay tốt Ngoài ra, dự án góp phần quan trọng vào ngân sách Nhà Nước và giải quyết việc làm cho 30 lao động địa phương, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cư dân Dự án còn tạo ra diện mạo nông thôn mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và ổn định an ninh, chính trị trong khu vực.

2.4.2.1 Đóng góp cho ngân sách nhà nước

Dự án trồng rau xà lách thủy canh không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho địa phương thông qua các khoản thuế như thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, mà còn đóng góp vào các quỹ xóa đói giảm nghèo và quỹ khuyến học bằng cách trích một phần lợi nhuận cho những hoạt động này khi dự án đi vào hoạt động.

2.4.2.2 Số chổ việc làm và thu nhập của người lao động

(Sửa tên mục thành” Tạo công ăn việc làm, thu nhập cho người lao động)

Dự án sẽ nâng cao kỹ năng và tạo thu nhập ổn định cho 30 lao động thường xuyên, đồng thời hỗ trợ người dân phát triển năng lực sản xuất thông qua chương trình khuyến nông và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp Mục tiêu là góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình và thực hiện thành công chiến lược phát triển nông nghiệp công nghệ cao của cả nước Mạng lưới tổ chức vệ tinh sẽ mở rộng đến các tỉnh lân cận, tạo việc làm bền vững cho lao động trong khu vực.

Nếu dự án này thành công, nó sẽ được mở rộng ra các tỉnh khác, góp phần ứng dụng khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp và tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn.

2.4.2.3 Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

Theo khảo sát của Hội Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao, người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng và ưu tiên lựa chọn hàng hóa hữu cơ an toàn Hiện có 33/63 tỉnh, thành phố phát triển mô hình nông nghiệp hữu cơ với tổng diện tích hơn 76.600 ha, gấp 3,6 lần so với năm 2010 Khoảng 60 doanh nghiệp đã đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ, được xem là có nhiều tiềm năng phát triển tại Việt Nam Đặc biệt, 88% người tiêu dùng nhận biết và tin tưởng vào sản phẩm mang nhãn hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao, cũng như các chứng nhận ISO, VietGAP Trong bối cảnh dịch Covid-19, người dân càng chú trọng đến thực phẩm sạch, lựa chọn các sản phẩm như thịt bò, rau củ và hoa quả cho bữa ăn gia đình.

2.4.2.4 Góp phần phát triển ngành nghề khác và địa phương

Các hoạt động quản trị dự án

Ngày đăng: 02/08/2021, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w