1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài tập thương mại điện tử

44 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Thương Mại Điện Tử
Tác giả Đặng Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Lê Huỳnh Bích Nga, Lại Trần Thanh Sơn, Du Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thị Phương Thảo, Lai Truyền Bửu Thọ, Nguyễn Ngọc Đan Thùy, Trần Quang Trí
Người hướng dẫn GVHD: Hoàng Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÀI TẬP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHƯƠNG 1 GVHD Hoàng Thị Phương Thảo Thực hiện MBA10 – Nhóm 1 © TPHCM, 22062012 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 1 Đặng Thị Lan Hương 2 Nguyễn Thị Thanh Huyền 3 Lê Huỳnh Bích Nga 4 Lại Trần Thanh Sơn 5 Du Lê Thanh Tâm 6 Nguyễn Thị Phương Thảo 7 Lai Truyền Bửu Thọ 8 Nguyễn Ngọc Đan Thùy 9 Trần Quang Trí MỤC LỤC 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 3MỤC LỤC 4BÀI TẬP CHƯƠNG 1 4CÂU 1 Hãy so sánh thị trường truyền thống (Market Place) và Thị trườ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI TẬP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CHƯƠNG 1

-GVHD: Hoàng Thị Phương Thảo

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1

1 Đặng Thị Lan Hương

2 Nguyễn Thị Thanh Huyền

3 Lê Huỳnh Bích Nga

4 Lại Trần Thanh Sơn

5 Du Lê Thanh Tâm

6 Nguyễn Thị Phương Thảo

7 Lai Truyền Bửu Thọ

8 Nguyễn Ngọc Đan Thùy

9 Trần Quang Trí

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1 2 MỤC LỤC 3 BÀI TẬP CHƯƠNG 1 4

CÂU 1: Hãy so sánh thị trường truyền thống (Market Place) và Thị trường mạng (Market Space) bằng những thuận lợi và hạn chế của chúng 4

1.1 Điểm giống nhau 41.2 Điểm khác nhau 4

CÂU 2: Ba phát biểu đề cập đến những điều kiện cần thiết cho sự thành công của thị trường điện tử Đối với mỗi phát biểu, giải thích vì sao đồng ý hay không đồng ý? 7

2.1 Phát biểu “Thị trường điện tử nên mang tính phức tạp về mặt công nghệ trên cơ sở là khách hàng hiểu biết về Internet” 72.2 Phát biểu “Dịch vụ trên mạng không nên mô tả mọi thông tin về sản phẩm trên mạng vinhư thế đối thủ cạnh tranh sẽ bắt chước” 72.3 Phát biểu “Nếu một thị trường truyền thống nào đó tồn tại có hiệu quả thi không có ý nghĩa gi để đưa nó lên mạng.” 8

CÂU 3: Hãy truy cập các website liên quan đến Internet của Việt Nam để trả lời 3 câu hỏi 8

3.1 Tinh hinh phát triển Internet tại Việt Nam hiện nay như thế nào? (số thuê bao, số người

sử dụng, tên miền, phương tiện truy cập internet, mục đích sử dụng Internet, tỉ lệ người dùng Internet mua hàng trên mạng) 93.2 Quá trinh phát triển TMĐT ở Việt Nam (2001 đến nay) như thế nào? Các luật, văn bản liên quan đến TMĐT trong 3 năm gần đây là gi? 233.3 Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam có những lợi ích và đối mặt với rào cản gi khi tham gia TMĐT? 28

CÂU 4: Truy cập 4 websites thể hiện giao dịch B2B, B2C, C2C và G2C Minh họa các

websites trên và mô tả các yếu tố nhằm nhận diện và phân biệt các loại hình giao dịch này 32

Trang 4

1.1 Điểm giống nhau

Thị trường truyền thống và thị trường mạng đều thực hiện chức năng là nơi để trao đổithông tin, hàng hóa, dịch vụ, thanh toán, làm cho người mua và người bán gặp nhau; đồngthời tạo ra giá trị cho các bên tham gia

hành giao dịch

Các bên tiến hành giao dịch không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

Trang 5

Số lượng khách hàng bị giới hạn do khoảng cách về không gian, thời gian

Tính "phẳng" trong mạng internet đã xóa tan những khoảng cách không gian, thời gian thông thường của thương mại truyền thống Chỉ cần một máy tính nối mạng internet là khách hàng có thể tim những hàng hóa, dịch vụ mọi nơi, bất cứ lúc nào

ba này có trách nhiệm chuyển đi, lưu giữ những trao đổi giữa người mua và người bán đồng thời xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch điện tử.

Phạm vi

của thị

trường

Phạm vi của thị trường truyển thống hẹp.

Các giao dịch thường bị giới hạn bởi vị trí địa lý nên hạn chế trong việc phục vụ

khách hàng

Phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế và các giao dịch được thực hiện trong một thị trường không có giới hạn bởi vị trí địa lý (thị trường thống nhất toàn cầu) Việc mua bán thông qua mạng máy tính nên có thể đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng bằng khả năng tự động hóa

Quy trình

giao dịch

Khách hàng gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực

Tất cả khách hàng ở khắp mọi nơi đều có

cơ hội ngang nhau tham gia vào thị

Trang 6

Chi phí Người mua trong giao dịch thương mại

truyền thống sẽ tốn kém về thời gian, tiền bạc để tim kiếm sản phẩm và chờ đợi

Với thương mại điện tử việc truy cập website với chi phí thấp, cùng một lúc có thể truy cập nhiều gian hàng, nhiều nhà cung cấp, nhiều sản phẩm cùng loại để có thể so sánh, cân nhắc trước khi giao dịch Đồng thời, chi phí sản xuất cũng khá cao.

Vị trí cửa hàng, văn phòng địa điểm giao dịch đóng vai trò quan trọng trong việc mua bán.

Chi phí thấp TMĐT giúp rút ngắn chu trinh sản xuất, cải thiện hệ thống phân phối, giảm các khoản chi phí văn phòng, chi phí bán hàng, tiếp thị quảng cáo và chi phí giao dịch Đồng thời, một website không giới hạn về nội dung và số lượng sản phẩm đưa lên

Tính chất Thực hiện với sự tồn tại của khái niệm

biên giới quốc gia Một sản phẩm của quốc gia này muốn đến được quốc gia khác cần phải thông qua hoạt động xuất nhập khẩu với những ràng buộc về việc gặp gỡ trao đổi với đối tác, về hạn ngạch, giao thương giữa hai nước chủ quản Hạn chế về số lượng khách hàng bởi khoảng cách không gian và thời gian nên mức độ

ảnh hưởng trực tiếp của thương mại truyền thống đến môi trường cạnh tranh toàn cầu không nhiều so với TT mạng.

Thực hiện trong thị trường thống nhất toàn cầu và tác động trực tiếp đến môi trường cạnh tranh toàn cầu Sản phẩm có thể đến với thế giới mà người kinh doanh không cần phải di chuyển để gặp gỡ trao đổi như giao dịch truyền thống Khách hàng có thể tim kiếm thông tin hàng hóa dịch vụ mọi lúc, mọi nơi.

Tính rủi ro thấp do khách hàng có thể kiểm tra chất lượng hàng hóa khi chọn mua.

Tính rủi ro cao hơn do khó có thể kiểm tra chất lượng hàng hóa, rào cản về thói quen tiêu dùng.

Ngoài ra còn có một số rủi ro:

Rủi ro về dữ liệu: mất thông tin, hacker, rủi ro thông tin

Rủi ro về công nghệ: các chương trinh phá hoại, gian lận thẻ tín dụng, thay đổi giao diện,

Rủi ro quy trinh giao dịch: người bán bị phủ nhận đơn hàng và từ chối thanh toán bởi người mua, người mua đã thanh toán nhưng không nhận được hàng

Rủi ro về môi trường pháp lý

Sản phẩm Chỉ có sản phẩm vật chất Sản phẩm

được sản xuất và cung cấp hàng loạt theo dây chuyền của nhà sản xuất.

Tồn tại song song hai dạng sản phẩm là sản phẩm vật chất và sản phẩm số hóa Khách hàng có thể mua được những sản phẩm độc đáo theo ý minh và khó tim thấy ở nơi khác.

Trang 7

Có thể thực hiện mua bán tất cả sản phẩm Hạn chế trong việc mua bán những sản

phẩm đặc thù thông qua ứng dụng thương mại điện tử

CÂU 2: Ba phát biểu đề cập đến những điều kiện cần thiết cho sự thành công của thị trường điện tử Đối với mỗi phát biểu, giải thích vì sao đồng ý hay không đồng ý?

2.1 Phát biểu “Thị trường điện tử nên mang tính phức tạp về mặt công nghệ trên cơ

sở là khách hàng hiểu biết về Internet”

Đầu tiên ta cần làm rõ ở đây sự phức tạp về mặt công nghệ thể hiện như thế nào, nếu nó thể

hiện về mặt giao diện, tức sự tương tác giữa thị trường với khách hàng thi đây là điều không nên vi các lý do sau:

- Hinh thức thương mại điện tử tại Việt Nam vẫn chưa thật sự phổ biến, thông dụng,hiện vẫn còn trong giai đoạn hinh thành và phát triển Do đó cần bắt đầu từ nhữngcái đơn giản, dễ thực hiện nhất

- Khách hàng đa số chưa quen với việc mua bán hàng trên mạng, nên có một giao diệnđơn giản, dể sử dụng thi mới kéo khách hàng làm quen và thân thuộc với thị trườngnày

- Kiến thức cơ bản về tin học của khách hàng cũng sẽ là một trở ngại cho những giaodiện phức tạp, nhiều công đoạn

Mặc khác, nếu nói tính phức tạp về công nghệ nằm trong bản chất của trang web: như độbảo mật thông tin của khách hàng, cơ sở dữ liệu thông tin, tốc độ tương tác, quy trinh làm

việc thi đó là sự cần thiết đối với các doanh nghiệp đã lớn mạnh và có một lượng khách

hàng tương đối Vi khi này, khách hàng của chúng ta không còn ở giai đoạn ban đầu, họkhông chỉ cần một trang điện tử (website) dễ tương tác, mà họ còn đòi hỏi nó phải có tínhbảo mật, chính xác, dễ dàng truy cập từ nhiều thiết bị khác nhau (máy tính bảng, điện thoạithông minh,…) chứ không đơn thuần là máy tính truyền thống như trước Để đáp ứng những

Trang 8

Không đồng ý :

Một lý do khiến khách hàng còn ngại ngần khi mua hàng trên mạng đó là họ không rõnhững thông tin về sản phẩm mà họ sẽ mua Họ không được cầm nắm sản phẩm trên tay,không được tư vấn trực tiếp từ người bán hàng, và tất nhiên không được đứng trong một cửahàng, một khung cảnh để tạo niềm tin cho họ về sản phẩm

Thị trường điện tử, muốn tạo niềm tin cho khách hàng thi điều đầu tiên phải cung cấp cho

họ đầy đủ các thông tin mà họ muốn biết để phục vụ cho việc tim hiểu và sử dụng sản phẩm

Mô tả sản phẩm chỉ đơn thuần bằng chữ, tất nhiên sẽ không thu hút bằng có hinh ảnh đínhkèm và thậm chí cả video giới thiệu sản phẩm nữa Thông tin về sản phẩm luôn là một điềucần phải cung cấp đầy đủ trên mạng Tuy nhiên, chúng ta phải biết cách bố trí, sắp xếp saocho hợp lý để tùy theo nhu cầu của từng khách hàng mà lượng thông tin được thể hiện mộtcách phù hợp (ví dụ: ở các trang bán hàng như thegioididong.com vienthonga.com.vn,…sản phẩm luôn được mô tả theo các tiêu chí như giới thiệu chung, các tính năng, chi tiết kỹthuật,… Người tiêu dùng có thể lựa chọn các phần minh quan tâm để tham khảo)

Với đa số các sản phẩm thông dụng, khi chúng ta chỉ đưa các thông tin về sản phẩm thi cũngkhông có gi lo ngại đến đối thủ cạnh tranh bắt chước Khách hàng cũng chỉ cần biết nhữngthông tin về sản phẩm mà họ mua mà thôi Các thông tin nhạy cảm về quy trinh sản xuất,chế tạo, nguồn nguyên vật liệu lấy từ đâu, vận chuyển hàng như thế nào, … Tất nhiênkhách hàng không quan tâm đến nhiều, ta không cần giới thiệu lên trang web Tuy nhiên,cũng có một số sản phẩn mang tính đặc thù, mà các thông tin chi tiết không thể đưa lêntrang web mà chỉ có thể thông báo trực tiếp, nhưng số lượng các sản phẩm này chiếm tỷtrọng không nhiều Các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng này cần có một kế hoạch,phương án quảng bá thông tin một cách phù hợp hơn đối với các sản phẩm này, để làm saovẫn thu hút được sự quan tâm của khách hàng, cũng như khôn làm lộ những thông tin gâythiệt hại cho doanh nghiệp trong sự cạnh tranh lẫn nhau của các đối thủ cùng ngành

Tóm lại, giao dịch trên mạng, thi sự uy tín, trung thực và rõ ràng về sản phẩm chính là tiêuchí cạnh tranh mạnh nhất Doanh nghiệp phải đảm bảo khách hàng có được những thông tincần thiết như là họ đang trực tiếp mua hàng thi mới có thể thành công

2.3 Phát biểu “Nếu một thị trường truyền thống nào đó tồn tại có hiệu quả thì không

có ý nghĩa gì để đưa nó lên mạng.”

Trang 9

- Quảng bá sản phẩm tốt hơn, không còn phạm vi trong khu vực nữa mà ra toàn thếgiới.

- Nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp

- Việc bán hàng trên mạng sẽ làm giảm đáng kể các chi phí về mặt bằng, giao tiếp,nhân viên, tài liệu quảng cáo,…

- Tương tác với khách hàng tốt hơn bằng cách mở các diễn đàn, forum về sản phẩmcủa minh để chia sẽ các thông tin, giải đáp thắc mắc cho khách hàng (đặc biệt đốivới các sản phẩm mang tính công nghệ cao)

- Tiết kiệm thời gian cho khách hàng

- Đây là xu hướng kinh doanh của tương lai, nếu không theo doanh nghiệp sẽ tự làmminh yếu đi so với các đối thủ cạnh tranh

- Góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà trong công cuộc hiện đại hóa,công nghiệp hóa đất nước Thương mại điện tử sẽ làm cái đà phát triển cho ngànhCông nghệ Thông tin, một trong những ngành mũi nhọn của đất nước

CÂU 3: Hãy truy cập các website liên quan đến Internet của Việt Nam để trả lời 3 câu hỏi

3.1 Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam hiện nay như thế nào? (số thuê bao, số người sử dụng, tên miền, phương tiện truy cập internet, mục đích sử dụng Internet, tỉ

lệ người dùng Internet mua hàng trên mạng)

Tinh hinh phát triển Internet tại Việt Nam (tính đến tháng 5 năm 2012)

Trang 10

- Số lượng địa chỉ IPv6 qui đổi theo đơn vị /64 đã cấp : 54951049216 /64 địa

thời điểm năm 2011 Tổng doanh thu thuần bưu chính, viễn thông năm tháng đầu năm nay

ước tính đạt 60,3 nghin tỷ đồng, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm 2011

Thị phần các ISP:

Công ty cổ phần viễn thông Hà Nội (HTC) 0.00

Tổng công ty Viễn thông Quân đội (VIETTEL) 19.13

Công ty cổ phần dịch vụ BC-VT Sài Gòn (SPT) 0.95

Công ty NETNAM - Viện CNTT (NETNAM) 1.08

Công ty cổ phần phát triển đầu tư công nghệ (FPT) 10.76

Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) 64.99

Công ty cổ phần viễn thông thế hệ mới (NGT) 0.01

Công ty phát triển công viên phần mềm Quang Trung (QTSC) 0.06

Công ty cổ phần dịch vụ viễn thông CMC (CMC) 0.06

Công ty Truyền hình Cáp Saigon tourist (SCTV) 0.62

Công ty Cổ Phần Truyền Thông ADTEC (ADTEC) 0.01

Công ty CP sáng tạo Truyền thông Việt Nam (CCVN) 0.00

Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC (CMC TI) 2.3

Nguồn: www.thongkeinternet.vn

Số lượng người sử dụng internet tại Việt Nam giai đoạn 2003 – 2011

Tính đến cuối năm 2011, Việt Nam có 30.8 triệu người sử dụng Internet, chiếm 35% dân số

Trang 11

Việc sử dụng Internet theo thành phần kinh tế: Những người thuộc thành phần kinh tế

cao hơn, những người có nhiều điều kiện để truy cập Internet hơn thi sử dụng Internet nhiềuhơn Tỷ lệ truy cập Internet đối với thành phần A là 78%, trong khí đó tỷ lệ này là 11% đốivới thành phần E

Trang 12

Tỷ lệ sử dụng internet theo các thành phố: Trong số các thành phố được thực hiện trong

nghiên cứu Netcitizens, tỷ lệ sử dụng Internet ở thành thị Việt Nam năm 2011 là 58% Namgiới (66%) truy cập Internet thường xuyên hơn nữ giới (50%)

Tỷ lệ sử dụng Internet ở các đô thị lớn cao hơn các đô thị nhỏ.

Các cách truy cập internet: Máy tính để bàn vẫn là phương tiện thông dụng nhất để truy

cập Internet, tuy nhiên tỷ lệ sử dụng máy tính để bàn đã giảm từ 84% xuống còn 81% Thayvào đó là sự phát triển nhanh chóng của việc sử dụng máy tính xách tay, sử dụng điện thoại

di động và sự xuất hiện của máy tính bảng được dùng để truy cập Internet

Trang 13

Nơi truy cập internet các ngày trong tuần: Hầu hết mọi người đều truy cập Internet tại

nhà (86%) Ngoài ra họ còn truy cập internet tại nơi làm việc, tại quán cà phê Internet và tạicác trường học

Nơi truy cập internet các ngày trong tuần theo từng khu vực:

- Metro: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh

- Tier 1: Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ

- Tier 2: Thái Nguyên, Thanh Hóa, Quy Nhơn, An Giang, Đồng Nai, Vũng Tàu

Trang 14

Việc sử dụng internet theo độ tuổi: Ở độ tuổi 15-24 tuổi, 95% số người ở lứa tuổi này sử

dụng internet Nhóm tuổi càng cao thi mức độ sử dụng Internet càng giảm dần

Truy cập Internet bằng điện thoại di động theo lứa tuổi: Đều có sự gia tăng ở tất cả cácnhóm tuổi tuy nhiên truy cập Internet bằng điện thoại di động chủ yếu phổ biến ở lứa tuổitrẻ

Mức độ sử dụng Internet: Ở Việt Nam người sử dụng internet truy cập rất thường xuyên.

Hơn 90% số người sử dụng internet truy cập từ 1 lần 1 tuần trở lên Trong đó có 66% truycập Internet hàng ngày

Trang 15

Các hoạt động trực tuyến: Hoạt động thực hiện thường xuyên nhất trên Internet là hoạt

động thu thập thông tin như đọc tin tức hay sử dụng các trang web tim kiếm Internet cũngthường được dùng để nghiên cứu cho việc học cũng như công việc

Hoạt động trực tuyến chủ chốt thứ 2 là giải trí Âm nhạc là hoạt động phổ biến nhất của lĩnhvực này, gần 80% số người sử dụng Internet đã nghe nhạc và gần 60 % đã tải nhạc trựctuyến

Giao tiếp cũng là một hoạt động chủ yếu trên mạng Internet Các hoạt động giao tiếp baogồm: chat, email

Mạng xã hội và blog cũng được sử dụng rất thường xuyên 44% số người sử dụng Internet làthành viên của mạng xã hội và 12% có viết blog cá nhân

Thương mại điện tử vẫn chưa có sự phát triển nhiều ở Việt Nam Hầu hết các trang phổ biến

là các trang web đầu giá và mua bán, nơi có 35% số người sử dụng Internet đã từng viếngthăm Ngân hàng trực tuyến cũng chưa có nhiều sự phát triển

Trang 16

Các hoạt động trực tuyến theo nhóm tuổi: Việc sử dụng các hoạt động và ứng dụng trực

tuyến có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi

Trang 17

Thu thập thông tin: Nhóm thu thập thông tin gồm 3 hoạt động: thu thập/ đọc tin tức; sử

dụng trang tim kiếm; nghiên cứu cho học tập hoặc công việc

Trang 18

Giải trí: Giải trí trực tuyến bao gồm các hoạt động: nghe nhạc, tải nhạc, xem phim, tải

phim, chơi game trên các web và chơi game trên các ứng dụng trực tuyến

Mức độ thường xuyên sử dụng: Hoạt động chủ yếu của giải trí trực tuyến là nghe nhạc với67% số người sử dụng thường xuyên, 47% số người thường xuyên tải nhạc và 35% thườngxuyên xem phim

Trang 19

Blog và mạng xã hội: Bao gồm các hoạt động: Xem các diễn đàn, viết/ đăng bài trên diễn

đàn, xem blog, viết blog và vào các trang mạng xã hội

Mức độ sử dụng blog và mạng xã hội giai đoạn 2009 – 2011: Có thể thấy có một sự sụt

giảm đáng kể ở việc lướt và viết blog Nguyên nhân chủ yếu là do Yahoo 360 đã đóng cửa từnăm 2009, Yahoo 360 vốn là ứng dụng phổ biến nhất cho blog trong những năm trước đây

Mức độ thường xuyên sử dụng Blog và mạng xã hội:

Trang 20

Các mạng xã hội được sử dụng phổ biến:

Kinh doanh trực tuyến: Bao gồm các hoạt động sau: sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến

và mua sắm/ xem các trang web mua bán/ đấu giá

Mức độ thường xuyên sử dụng: Kinh doanh trực tuyến vẫn chưa phát triển mạnh ở ViệtNam Chỉ có khoảng 35% người sử dụng Internet ở Việt Nam đã từng truy cập một trangweb mua bán hay đấu giá trực tuyến, trong số đó có 24% thường xuyên sử dụng, chỉ có một

số ít người thường xuyên sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến

Trang 21

Enbac.com là trang web phổ biến nhất cho việc mua sắm và đấu giá trực tuyến Ngoàienbac.com, 123mua.vn và 5giay.vn là những trang web hàng đầu cho việc mua sắm trựctuyến Enbac.com được sử dụng chủ yếu ở khu vực phía Bắc còn 123mua.vn và 5giay.vnđược ưa chuộng ở phía Nam hơn.

Các trang web được sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến thường xuyên là Vietcombank,ACB và Techcombank

Thái độ đối với việc mua sắm trực tuyến: 51% số người đã truy cập vào các trang web

mua sắm trực tuyến cho rằng họ có thể mua rất nhiều sản phẩm đa dạng trên Internet Tuynhiên rất ít trong số họ cho rằng mua sắm trực tuyến là an toàn

Trang 22

Thái độ về độ tin cậy: 93% số người sử dụng internet cho rằng internet là nguồn quan

trọng cung cấp thông tin và tin tức, 74% tin rằng Internet có thể giúp họ tim kiếm đượcnhững sản phẩm mới và nhãn hiệu mới

Ngày đăng: 06/06/2022, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán - Bài tập thương mại điện tử
Hình th ức thanh toán (Trang 5)
3.1. Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam hiện nay như thế nào? (số thuê bao, số người sử dụng, tên miền, phương tiện truy cập internet, mục đích sử dụng Internet, tỉ lệ người dùng Internet mua hàng trên mạng) - Bài tập thương mại điện tử
3.1. Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam hiện nay như thế nào? (số thuê bao, số người sử dụng, tên miền, phương tiện truy cập internet, mục đích sử dụng Internet, tỉ lệ người dùng Internet mua hàng trên mạng) (Trang 9)
Công ty Truyền hình Cáp Saigon tourist (SCTV) 0.62 - Bài tập thương mại điện tử
ng ty Truyền hình Cáp Saigon tourist (SCTV) 0.62 (Trang 10)
Danh sách một số website B2B được đánh giá cao trong bảng xếp hạng của Bộ Thương mại Việt Nam: - Bài tập thương mại điện tử
anh sách một số website B2B được đánh giá cao trong bảng xếp hạng của Bộ Thương mại Việt Nam: (Trang 33)
Dưới đây là danh sách một số website B2C được đánh giá cao trong bảng xếp hạng của Bộ Thương mại Việt Nam. - Bài tập thương mại điện tử
i đây là danh sách một số website B2C được đánh giá cao trong bảng xếp hạng của Bộ Thương mại Việt Nam (Trang 36)
Danh sách một số website C2C được đánh giá cao trong bảng xếp hạng của Bộ Thương mại Việt Nam - Bài tập thương mại điện tử
anh sách một số website C2C được đánh giá cao trong bảng xếp hạng của Bộ Thương mại Việt Nam (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w