ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC (( KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BN VIÊM PHỔI KHOA NỘI HÔ HẤP BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Lớp CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG 2011 GVHD Cô Lâm Lệ Trinh Nhóm thực hiện Võ Thanh Phong Trần Thị Thắm Tạ Thụy Phương Thảo Trần Huỳnh Kim Thoa Trần Thị Mộng Thúy Phạm Ngọc Phương Quyên I THU THẬP THÔNG TIN 1 Hành chánh Họ tên Trần Thị Chúc Đào Giới tính Nữ Năm sinh (tuổi) 1996 (18 tuổi) Dân tộc Kinh Tôn giáo Không Nghề nghiệp Học sinh Địa chỉ 111 Khu phố I, phường 1, thị.
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
BN VIÊM PHỔI
KHOA NỘI HÔ HẤP BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Lớp : CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG 2011
GVHD: Cô Lâm Lệ Trinh
Nhóm thực hiện:
Võ Thanh Phong
Trần Thị Thắm
Tạ Thụy Phương Thảo
Trần Huỳnh Kim Thoa
Trần Thị Mộng Thúy
Phạm Ngọc Phương Quyên
I THU THẬP THÔNG TIN:
Trang 21 Hành chánh :
- Họ tên: Trần Thị Chúc Đào
- Giới tính: Nữ
- Năm sinh (tuổi): 1996 (18 tuổi)
- Dân tộc: Kinh
- Tôn giáo: Không
- Nghề nghiệp: Học sinh
- Địa chỉ: 11/1 Khu phố I, phường 1, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
- Thuộc đối tượng có BHYT
- Ngày nhập viện: 28/12/2013
- Lý do nhập viện: Ho, khạc đàm màu xanh và đau ngực kiểu màng phổi, tiểu
gắt với đau hông 2 bên
2 Chẩn đoán:
a) Tuyến trước (BV Hoàn Mỹ): Viêm phổi và nhiễm trùng tiểu
b) Cấp cứu: Theo dõi viêm phổi
c) Hiện tại: Viêm phổi cộng đồng
3 Bệnh sử:
22/12/2013, đang trong giờ học, BN đột ngột sốt cao, lạnh run, uống thuốc của phòng y tế ở trường có giảm sốt Khi về nhà, BN ho khan, kèm theo đau ngực (đáy ngực P), đau tăng khi ho, toàn thân mệt mỏi Ngày 24/12/2013, BN khám
ở trạm xá, dùng thuốc không không rõ loại, bệnh không thuyên giảm, ho có đàm đặc, màu xanh Ngày 28/12/2013, BN tự chuyển đến BV Hoàn Mỹ và đã dùng thuốc: hạ sốt, rocephin, amikacin Cùng ngày, BV Hoàn Mỹ chuyển BN đến BV Chợ Rẫy với lý do điều trị chuyên khoa
4 Tiền sử :
• Bản thân:
Chưa phát hiện bệnh lý bất thường
Môi trường sống: Gần lò gạch, nhà máy cơ khí thường xuyên thải ra khí độc
• Gia đình: Chưa ghi nhận bệnh lý bất thường
5 Hướng điều trị: Nội khoa
6 Tình trạng hiện tại : 8 giờ ngày 06/01/2014
• Tổng trạng: Trung bình,
Cân nặng: 45kg, chiều cao: 1,57m BMI= 45/(1,572) = 18,2
• Tri giác: Tỉnh, tiếp xúc tốt
• Da niêm: Hồng nhạt, quầng mắt hơi thâm Kim luồng (tay P) đặt ngày 05/01/2014, kim thông tốt, vùng da xung quanh không sưng, không đỏ
• Dấu sinh hiệu
Trang 3Mạch: 74 l/ph, đều, rõ Nhịp thở: 16 l/ph, đều, nông Huyết áp: 110/70 mmHg Nhiệt độ: 36,3 oC
• Thăm khám các hệ:
a) Tuần hoàn: CRT< 2s b) Hô hấp: BN ho có đàm, màu trắng, lượng ít, nặng ngực (P) tăng khi ho Nghe ran nổ ở đáy phổi (P)
c) Dinh dưỡng
• Ăn: BN cảm thấy mệt mỏi, chán ăn: Sáng 1 ổ bánh mì thịt, trưa và chiều khoảng 1 chén cơm, 1 hủ sữa chua/ngày BN có nôn ói ra thức
ăn, lượng ít sau khi ăn khoảng 2h
• Uống: 500ml nước, 250ml sữa, 100ml nước cam d) Bài tiết
• Tiêu: 1 lần/ ngày, phân vàng thành khuôn
• Tiểu: 4-5 lần/ ngày, nước tiểu vàng trong e) Vận động: Tốt
f) Ngủ nghỉ: 4h/ ngày, ngủ không được do môi trường bệnh viện
ồn ào g) Vệ sinh cá nhân: Tốt, tự chủ được h) Tâm lý: Lo lắng về bệnh, việc học ở trường i) Kiến thức: Chưa có kiến thức về bệnh và cách chăm sóc do thiếu thông tin
7 Y lệnh thuốc và chăm sóc:
• Y lệnh thuốc:
Telesto 4,5g x4, TTM XX g/ph
NaCl 0,9% 100ml
Getzlox 750mg, 1chai, TTM XX g/ph
Jobezol 40mg, 1 lọ, TMC
Acetylcystein 200mg, 1 gói x 3, uống
Sedangen 520mg, 1 viên x 3, uống
Lantasim 830mg, 1 viên x3, nhai
Origluta 10ml, 1 ống x 2, uống
• Y lệnh chăm sóc:
Theo dõi mạch, HA của BN 12h/lần
Thực hiện đầy đủ và chính xác các y lệnh thuốc
8 Phân cấp điều dưỡng: cấp 2
II BỆNH HỌC
1 ĐỊNH NGHĨA:
Trang 4Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng bao gồm các nhiễm khuẩn phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, biểu hiện bằng viêm phổi thùy, viêm phổi đốm hoặc viêm phổi không điển hình Đặc điểm chung là có hội chứng đông đặc phổi và bóng mờ phế nang hoặc mô kẽ trên phim X-Quang phổi
2 NGUYÊN NHÂN
Bệnh do vi khuẩn, vi rút, nấm và một số tác nhân khác, nhưng không do
trực khuẩn lao
3 CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI:
• Nhiễm phế cầu khuẩn kháng thuốc và kháng penicillin
• Tuổi trên 65
• Điều trị beta-lactam trong 3 tháng gần đây
• Bệnh lý ức chế miễn dịch (bao gồm cả điều trị bằng corticoid)
• Nhiều bệnh lý nội khoa kết hợp
• Điều trị kháng sinh phổ rộng trong thời gian > 7 ngày trong tháng qua
• Bệnh thường xảy ra vào mùa đông hoặc khi tiếp xúc với lạnh
• Thể trạng kém: Cơ thể suy yếu, còi xương, già yếu, nghiện rượu, chấn thương sọ não, hôn mê, nằm viện lâu…
• Biến dạng lồng ngực, gù vẹo cột sống, bệnh tai mũi họng: Viêm xoang, viêm Amidan,vệ sịnh răng miệng kém…
• Nhiễm virus (nhất là virus cúm) đồng thời hoặc trước đó ít ngày có vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi cơ chế bảo vệ của cơ thể, tạo điều kiện cho bội nhiễm vi khuẩn xảy ra
SO SÁNH TRIỆU CHỨNG GIỮA LÝ THUYẾT VÀ THỰC TẾ
Triệu chứng cơ năng và toàn thân:
-Bệnh xảy ra đột ngột thường ở người trẻ
tuổi, bắt đầu bằng một cơn rét run kéo dài
khoảng 30 phút, rồi nhiệt độ tăng lên, mạch
nhanh, mặt đỏ, sau vài giờ thì khó thở, toát
mồ hôi, môi tím có mụn hecpet ở mép, môi
Ở người già, người nghiện rượu có thể có lú
lẩn, triệu chứng thường không rầm rộ Ở trẻ
con có thể có co giật
- Bệnh xảy ra đột ngột, bắt đầu bằng lạnh run, sốt cao
Triệu chứng
lý thuyết phù hợp với triệu chứng thực tế
Trang 5-Đau ngực vùng tổn thương, đau ít hoặc
nhiều, có trường hợp đau rất dữ dội
-Ho khan lúc đầu, về sau ho có đờm đặc,
màu vàng hoặc xanh Trường hợp điển hình
đờm có màu rỉ sắt
-Có khi nôn mửa, chướng bụng
-Đau ngực (P), đau tăng khi ho
-Ho khan lúc đầu, về sau
ho có đàm đặc, màu xanh -Nôn mửa
Triệu chứng thực thể:
Trong những giờ đầu, nếu nghe phổi chỉ
thấy rì rào phế nang bên tổn thương giảm,
sờ và gõ bình thường, có thể nghe thấy tiếng
cọ màng phổi và ran nổ cuối thì thở vào
-Ran ở đáy phổi (P)
III CẬN LÂM SÀNG
1 Xét nghiệm sinh hóa: (Ngày 28/12/2013)
Tên xét nghiệm Kết quả Đơn vị Chỉ số
bình thường
Biện luận Đường huyết 81 Mg/dL 70-110
-Bilirubin-Direct tăng không đáng kể Bilirubin-Inderect giảm => không phải là dấu hiệu bệnh lý đáng lo ngại
-Creatinin giảm trong các trường hợp: giảm dòng máu qua thận, giảm áp lực lọc cầu thận
ALT (SGPT) 13 U/L 5-49
AST (SGOT) 31 U/L 9-48
Bilirubin-Total 0.31 Mg/dL 0.2-1.0
Bilirubin-Direct 0.21 Mg/dL 0.0-0.2
Bilirubin-Indirect 0.1 Mg/dL 0.2-0.8
B.U.N 8 Mg/dL 7-20
Creatinin 0.61 Mg/dL 0.7-1.5
eGFR (MDRD) >=60 mL/min/
1.73m2
*Ion đồ máu
Na+ 136 mmol/L 135-150
-Ca TP giảm do tình trạng thiếu vitamin D
-CRP tăng có thể có trước cơn đau, sốt, phát hiện viêm nhiễm cấp tính
K+ 3.2 mmol/L 3.5-5.5
Cl- 101 mmol/L 98-106
Ca TP 2.17 mmol/L 2.2-2.6
CRP 125.1 Mg/L <6
2 Phân tích nước tiểu: (Ngày 30/12/2013)
Trang 6pH (5.0-8.0) 6.0
-Các giá trị của 10 thông số đều nằm trong giới hạn bình thường
S.G (1.003-1.03) 1.02
Glucose Mg/dL Âm tính -Neg
Protein NT Mg/dL Âm tính / vết ++ 100
Bilirubin Mg/dL Âm tính -neg
Urobilinogen Mg/dL (0.1- 1) Norm 1
Ketone Âm tính -neg
Blood RBC/uL Âm tính -neg
Leukcocytes WBC/uL Âm tính -neg
Nitrite Âm tính -neg
3 Xét nghiệm: Đàm định lượng (DAMDL): (Ngày 30/12/2013)
a) SOI- NHUỘM GRAM:
BC < 25, TBBM > 10 (QT 10X) => TÌM KHÔNG THẤY VI KHUẨN
b) CẤY: BỆNH PHẨM KHÔNG ĐẠT CHUẨN CẤY Kết luận: ĐỀ NGHỊ CẤY LẠI
4 HT chẩn đoán vi khuẩn không điển hình: (Ngày 31/12/2013)
Mycoplasma pneumoniae IgG
Mycoplasma pneumoniae IgM
Legionella pneumophila IgM Kết luận: Negative
Legionella pneumophila IgG
Chalamydia pneumoniae IgM
Chalamydia pneumoniae IgG
5 Công thức máu (Ngày 01/01/2014)
Xét nghiệm
(ngày) Đơn vị Trị số bình thường Kết quả Biện luận
RBC T/L 3.8-5.5 3.64 -RBC, HGB, HCT giảm =>
nghi ngờ BN thiếu máu do thiếu hụt dinh dưỡng
-MCHC giảm liên quan đến tình trạng thiếu máu nhược sắc có thể do giảm folate hoặc vitamin B12
HGB g/L 120-170 97
HCT % 34-50 32.2
MCV fL 78-100 88.4
MCH Pg 24-33 26.6
MCHC g/L 315-355 301
CHCM g/L 310-360 312
WBC G/L 4-11 4.96
%NEU % 45-75 52.6
%LYM % 20-40 22.9
Trang 7-MONO tăng => theo dõi nhiễm Epstein-Barr virus
- EOS tăng liên quan đến cơ thể nhiễm kí sinh trùng hay dị ứng
%MONO % 4-10 10.2
%EOS % 2-8 10.8
%BASO % 0-2 0.3
%LUC % 0-4 3.3
#N-RBC G/L 0-0.001 0
%NRBC % 0-0.1 0
PLT G/L 200-400 267
MPV Fl 7-12 9.3
PLTCLMP +
6 XQ ngực thẳng: (Ngày 02/01/2014)
Kết quả: Tổn thương phế nang V3 chiếm 2 phần
7 CT ngực không và có cản quang: (Ngày 06/01/2014)
Kết quả:
• Tổn thương phế nang thùy dưới hai phổi nghĩ viêm phổi
• Không phát hiện hạch phì đại trung thất
• Không phát hiện tràn dịch màng phổi
• Các mạch máu lớn bình thường
8 Siêu âm phổi: (Ngày 06/01/2014)
Kết quả: Tràn dịch màng phổi phải lượng ít-> Không đánh dấu chọc dò
IV ĐIỀU DƯỠNG THUỐC
1 Điều dưỡng thuốc chung:
Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 6 điều đúng trước khi tiêm thuốc
Kiểm tra tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân
Thực hiện đúng kĩ thuật tiêm truyền, vô khuẩn
Mang theo hộp chống sốc và hiểu rõ phác đồ chống sốc
Hiểu rõ tác dụng chính, tác dụng phụ của thuốc
Theo dõi dấu sinh hiệu trước và sau khi dùng thuốc
Theo dõi chức năng gan, thận
Trang 8 Theo dõi tác dụng phụ trên BN và báo bác sĩ khi phát hiện bất thường
Hiểu rõ y lệnh thuốc, nếu không rõ phải hỏi lại, không tự ý cho bệnh nhân dùng thuốc
Luôn giữ an toàn và tiện nghi cho bệnh nhân
2 Điều dưỡng thuốc riêng
Tên thuốc, hàm
lượng, đường
dùng
Tác dụng Điều dưỡng thuốc Tác dụng chính Tác dụng phụ
Telesto 4,5g,
NaCl 0,9%
100ml,x4, TTM
XX g/ph
Kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng
- Rối loạn tiêu hóa
do các lợi khuẩn ở
dạ dày bị tiêu diệt
- Khuyên BN nên
ăn sữa chua để bổ sung lợi khuẩn
Getzlox 750mg,
1chai, TTM XX
g/ph
Kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng
-Rối loạn tiêu hoá, tăng men gan, nổi mẩn, ngứa, tăng bilirubin, creatinin
- Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ
- Khuyên BN nên
ăn sữa chua để bổ sung lợi khuẩn
- Hướng dẫn BN uống thuốc 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống thuốc chống acid
Jobezol 40mg,
1lọ, TMC Ức chế sự bài tiết acid của dạ dày - Rối loạn tiêu hóa,chướng bụng
- Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ
Acetylcystein
200mg, 1 gói x 3,
uống
Tiêu đàm - Buồn nôn, nôn - Hướng dẫn BN
pha loãng thuốc làm giảm khả năng gây nôn do thuốc Sedangen 520mg,
1 viên x 3, uống
Giảm đau - Dùng liều điều trị
không gây tác dụng phụ đáng kể Lantasim 830mg,
1 viên x3, nhai
Giảm các triệu chứng do tăng tiết acid quá mức
- Ở người ăn kiêng, có thể gây táo bón
- Có thể gây thiếu hụt phospho làm
- Dặn BN nhai kỹ thuốc trước bữa ăn hoặc sau khi ăn 1 giờ hoặc khi đi ngủ
Trang 9loãng xương.
Origluta 10ml,1
ống x 2, uống Bổ sung Mg và Calci - Gây khó chịu mức độ từ nhẹ đến
nặng
- Hướng dẫn BN pha loãng thuốc trong một ít nước
và uống trước bữa ăn
V KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
• Chẩn đoán điều dưỡng
1 Hô hấp không hiệu quả liên quan tới bệnh lí biểu hiện ho có đàm, nặng ngực
2 Dinh dưỡng hạn chế do mệt mỏi biểu hiện chán ăn, nôn ói, ăn ít
3 Ngủ không ngon giấc do môi trường bệnh viện ồn ào
4 Lo lắng về tình trạng bệnh và việc học
5 Hạn chế kiến thức về bệnh và cách chăm sóc do thiếu thông tin
6 Nguy cơ xảy ra biến chứng của bệnh như nhiễm trùng lan tỏa, áp xe phổi, tràn dịch màn phổi, hoại tử mô
• Kế hoạch chăm sóc
STT Chẩn đoán
điều dưỡng
Mục tiêu Can thiệp Lượng giá
1 Hô hấp không
hiệu quả liên
quan tới bệnh
lí, biểu hiện
ho có đàm,
nặng ngực
Tình trạng
hô hấp của
BN được cải thiện
– Thông đường thở và hỗ trợ
hô hấp cho BN – Theo dõi dấu sinh hiệu, da niêm, SpO2, tình trạng tri giác
– Cho BN nằm tư thế đầu cao
– Khuyên BN uống nhiều nước ấm
– Khuyến khích BN tập ho khạc đàm
– Hút đàm nhớt nếu BN không tự làm được – Hướng dẫn BN cách thở hiệu quả: thở chúm môi, tập thở sâu
– Cho BN thở oxy theo y lệnh (nếu cần)
– Thực hiện thuốc theo y
– BN thở dễ dàng hơn và hết ho, hết đàm nhớt – Dấu sinh hiệu
ổn định – Da niêm hồng hào hơn
Trang 10lệnh – Báo bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường
2 Dinh dưỡng
hạn chế do
mệt mỏi liên
quan bệnh lý,
biểu hiện
chán ăn, nôn
ói, ăn ít
Cải thiện tình trạng dinh dưỡng, duy trì tổng trạng cho BN
– Nhận định tổng trạng và tình trạng hiện tại của BN
để có chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh – Ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu,
ấm, hợp khẩu vị, trình bày đẹp mắt và chế độ ăn phù hợp với bệnh lí
– An toàn vệ sinh trong thực phẩm,ăn uống
– Thức ăn giàu dinh dưỡng, đảm bào đầy đủ năng lượng cho BN
– Chia làm nhiểu bữa nhỏ trong ngày
– Thực hiện thuốc dạ dày theo y lệnh
– BN ăn ngon miệng – Duy trì được tổng trạng cho BN
3 Ngủ không
ngon giấc do
môi trường
bệnh viện ồn
ào
Bệnh nhân ngủ ngon giấc (6-8 giờ/ đêm)
– Dọn dẹp phòng bệnh sạch
sẽ, thông thoáng, tạo không khí dễ chịu, tránh tiếng ồn
– Hạn chế thăm khám vào giờ nghỉ ngơi của bệnh nhân
– Khuyên bệnh nhân không nên ngủ ngày nhiều
– Hướng dẫn cách xoa bóp các cơ toàn thân
– Khuyên bệnh nhân ăn nhẹ, không nên ăn nhiều trước khi đi ngủ, có thể uống 1
ly sữa ấm
– Khuyên BN hạn chế uống nhiều nước trước khi đi ngủ 3h
– Không sử dụng các chất kích thích trà, café
– Liệu pháp âm nhạc
– Dùng thuốc an thân nếu có
- BN báo ngủ ngon hơn trước, cảm giác thoải mái sau khi ngủ
- BN ngủ đủ giấc 6-8h/ ngày
Trang 11chỉ định
4 Lo lắng về
tình trạng
bệnh và việc
học
BN hết lo lắng và yên tâm điều trị
– Động viên, an ủi BN, giúp
BN hiểu về tình trạng bệnh – Giải thích sự tiến triển của bệnh và chế độ điều trị – Giải thích dinh dưỡng đầy
đủ, nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp BN mau khỏi bệnh
– BN yên tâm điều trị BN hết
lo lắng về bệnh và việc học
– Trạng thái tinh thần tốt
– Phối hợp với nhân viên y tế khi điều trị và chăm sóc
5 Hạn chế kiến
thức về bệnh
và cách chăm
sóc do thiếu
thông tin
BN có kiến thức
và cách chăm sóc
– Đánh giá mức độ kiến thức của BN về bệnh và cách chăm sóc
– Cung cấp thông tin về bệnh và cách chăm sóc cho BN
– Hướng dẫn BN phát hiện các dấu hiệu bất thường và cách xử trí
– Hướng dẫn BN tập luyện
cơ thể để tăng cường chức năng hô hấp, tập thở sâu, tập ho, tập làm giãn nở phổi
– Hướng dẫn BN giữ ấm cổ, ngực và cách điều trị các bệnh thông thường vì sau khi bệnh dễ nhiễm khuẩn
và tái phát lại – Hướng dẫn BN khám sức khoẻ định kì
– Lượng giá lại kiến thức BN
– BN có kiến thức về bệnh – BN biết cách
tự chăm sóc – BN phát hiện được các dầu hiệu bất thường và biết cách xử trí
6 Nguy cơ xảy
ra biến chứng
(nhiễm trùng
lan tỏa, áp xe
phổi, tràn
dịch màn
phổi, hoại tử
Phòng ngừa biến chứng và lây lan bệnh
– Thực hiện y lệnh đầy đủ
và chính xác – Tăng thông khí buồng bệnh
– Giữ vệ sinh môi trường phòng bệnh sạch sẽ – Khuyên BN hạn chế tiếp
- Biến chứng không xảy ra
- Hạn chế lây lan hoặc không lây lan
Trang 12mô) và lây
lan bệnh xúc với những bệnh nhân đang mắc bệnh hô hấp
Khi tiếp xúc nên mang khẩu trang
– Tránh lây nhiễm chéo – Xử lí chất thải đúng cách
VI GIÁO DỤC SỨC KHỎE
1 Hướng điều trị
• Hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị
• Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng
• Hướng dẫn người bệnh tái khám đúng hẹn
2 Dinh dưỡng
• Ăn thức ăn dễ tiêu, có giá trị dinh dưỡng cao
• Thay đổi món ăn thường xuyên để kích thích người bệnh ăn, hợp khẩu vị
• Khuyên người bệnh uống nhiều nước, uống thêm sữa hay nước trái cây
3 Vận động, làm việc và nghỉ ngơi.
• Hướng dẫn, giải thích, động viên và khuyến khích họ thở sâu và tập ho khạc đàm
• Tránh làm việc quá sức, làm những việc nhẹ nhàng
• Hướng dẫn người bệnh tự xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
4 Hướng dẫn người bệnh vệ sinh cá nhân phù hợp
• Vệ sinh răng miệng sạch sẽ giúp ăn uống ngon miệng
• Vệ sinh cá nhân sạch sẽ giúp bệnh nhân thoải mái và ngăn ngừa biến chứng
• Giữ ấm cơ thể, tránh nhiễm lạnh, nên tắm bằng nước ấm
• Mang khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi, độc hại,
5 Nhận biết bất thường và tái khám
• Giáo dục bệnh nhân về nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi gây bệnh, tiến triển, biến chứng có thể có của bệnh và những biện pháp phòng ngừa bệnh
• Giúp BN biết cách phát hiện sớm các triệu chứng khi bị viêm phổi
• Giúp BN hiểu quá trình điều trị và các biến chứng có thể xảy ra
• Khuyên bệnh nhân đi khám bệnh nếu thấy có dấu hiệu bất thường về hô hấp
6 Hỗ trợ tâm lý
• Giải thích cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân hiểu về tình trạng bệnh
lý, những kết quả mong chờ và phương pháp điều trị tiếp
• Trấn an bệnh nhân: giảm lo lắng bệnh tật
• Thiết lập mối quan hệ tin tưởng, gần gũi và an ủi động viên người bệnh
HẾT