1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH CHĂM sóc BN VIÊM PHỔI

12 35 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 175,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC (( KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BN VIÊM PHỔI KHOA NỘI HÔ HẤP BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Lớp CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG 2011 GVHD Cô Lâm Lệ Trinh Nhóm thực hiện Võ Thanh Phong Trần Thị Thắm Tạ Thụy Phương Thảo Trần Huỳnh Kim Thoa Trần Thị Mộng Thúy Phạm Ngọc Phương Quyên I THU THẬP THÔNG TIN 1 Hành chánh Họ tên Trần Thị Chúc Đào Giới tính Nữ Năm sinh (tuổi) 1996 (18 tuổi) Dân tộc Kinh Tôn giáo Không Nghề nghiệp Học sinh Địa chỉ 111 Khu phố I, phường 1, thị.

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC



KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

BN VIÊM PHỔI

KHOA NỘI HÔ HẤP BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Lớp : CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG 2011

GVHD: Cô Lâm Lệ Trinh

Nhóm thực hiện:

Võ Thanh Phong

Trần Thị Thắm

Tạ Thụy Phương Thảo

Trần Huỳnh Kim Thoa

Trần Thị Mộng Thúy

Phạm Ngọc Phương Quyên

I THU THẬP THÔNG TIN:

Trang 2

1 Hành chánh :

- Họ tên: Trần Thị Chúc Đào

- Giới tính: Nữ

- Năm sinh (tuổi): 1996 (18 tuổi)

- Dân tộc: Kinh

- Tôn giáo: Không

- Nghề nghiệp: Học sinh

- Địa chỉ: 11/1 Khu phố I, phường 1, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

- Thuộc đối tượng có BHYT

- Ngày nhập viện: 28/12/2013

- Lý do nhập viện: Ho, khạc đàm màu xanh và đau ngực kiểu màng phổi, tiểu

gắt với đau hông 2 bên

2 Chẩn đoán:

a) Tuyến trước (BV Hoàn Mỹ): Viêm phổi và nhiễm trùng tiểu

b) Cấp cứu: Theo dõi viêm phổi

c) Hiện tại: Viêm phổi cộng đồng

3 Bệnh sử:

22/12/2013, đang trong giờ học, BN đột ngột sốt cao, lạnh run, uống thuốc của phòng y tế ở trường có giảm sốt Khi về nhà, BN ho khan, kèm theo đau ngực (đáy ngực P), đau tăng khi ho, toàn thân mệt mỏi Ngày 24/12/2013, BN khám

ở trạm xá, dùng thuốc không không rõ loại, bệnh không thuyên giảm, ho có đàm đặc, màu xanh Ngày 28/12/2013, BN tự chuyển đến BV Hoàn Mỹ và đã dùng thuốc: hạ sốt, rocephin, amikacin Cùng ngày, BV Hoàn Mỹ chuyển BN đến BV Chợ Rẫy với lý do điều trị chuyên khoa

4 Tiền sử :

• Bản thân:

 Chưa phát hiện bệnh lý bất thường

 Môi trường sống: Gần lò gạch, nhà máy cơ khí thường xuyên thải ra khí độc

• Gia đình: Chưa ghi nhận bệnh lý bất thường

5 Hướng điều trị: Nội khoa

6 Tình trạng hiện tại : 8 giờ ngày 06/01/2014

• Tổng trạng: Trung bình,

Cân nặng: 45kg, chiều cao: 1,57m BMI= 45/(1,572) = 18,2

• Tri giác: Tỉnh, tiếp xúc tốt

• Da niêm: Hồng nhạt, quầng mắt hơi thâm Kim luồng (tay P) đặt ngày 05/01/2014, kim thông tốt, vùng da xung quanh không sưng, không đỏ

• Dấu sinh hiệu

Trang 3

Mạch: 74 l/ph, đều, rõ Nhịp thở: 16 l/ph, đều, nông Huyết áp: 110/70 mmHg Nhiệt độ: 36,3 oC

• Thăm khám các hệ:

a) Tuần hoàn: CRT< 2s b) Hô hấp: BN ho có đàm, màu trắng, lượng ít, nặng ngực (P) tăng khi ho Nghe ran nổ ở đáy phổi (P)

c) Dinh dưỡng

• Ăn: BN cảm thấy mệt mỏi, chán ăn: Sáng 1 ổ bánh mì thịt, trưa và chiều khoảng 1 chén cơm, 1 hủ sữa chua/ngày BN có nôn ói ra thức

ăn, lượng ít sau khi ăn khoảng 2h

• Uống: 500ml nước, 250ml sữa, 100ml nước cam d) Bài tiết

• Tiêu: 1 lần/ ngày, phân vàng thành khuôn

• Tiểu: 4-5 lần/ ngày, nước tiểu vàng trong e) Vận động: Tốt

f) Ngủ nghỉ: 4h/ ngày, ngủ không được do môi trường bệnh viện

ồn ào g) Vệ sinh cá nhân: Tốt, tự chủ được h) Tâm lý: Lo lắng về bệnh, việc học ở trường i) Kiến thức: Chưa có kiến thức về bệnh và cách chăm sóc do thiếu thông tin

7 Y lệnh thuốc và chăm sóc:

• Y lệnh thuốc:

Telesto 4,5g x4, TTM XX g/ph

NaCl 0,9% 100ml

Getzlox 750mg, 1chai, TTM XX g/ph

Jobezol 40mg, 1 lọ, TMC

Acetylcystein 200mg, 1 gói x 3, uống

Sedangen 520mg, 1 viên x 3, uống

Lantasim 830mg, 1 viên x3, nhai

Origluta 10ml, 1 ống x 2, uống

• Y lệnh chăm sóc:

Theo dõi mạch, HA của BN 12h/lần

Thực hiện đầy đủ và chính xác các y lệnh thuốc

8 Phân cấp điều dưỡng: cấp 2

II BỆNH HỌC

1 ĐỊNH NGHĨA:

Trang 4

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng bao gồm các nhiễm khuẩn phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, biểu hiện bằng viêm phổi thùy, viêm phổi đốm hoặc viêm phổi không điển hình Đặc điểm chung là có hội chứng đông đặc phổi và bóng mờ phế nang hoặc mô kẽ trên phim X-Quang phổi

2 NGUYÊN NHÂN

Bệnh do vi khuẩn, vi rút, nấm và một số tác nhân khác, nhưng không do

trực khuẩn lao

3 CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI:

• Nhiễm phế cầu khuẩn kháng thuốc và kháng penicillin

• Tuổi trên 65

• Điều trị beta-lactam trong 3 tháng gần đây

• Bệnh lý ức chế miễn dịch (bao gồm cả điều trị bằng corticoid)

• Nhiều bệnh lý nội khoa kết hợp

• Điều trị kháng sinh phổ rộng trong thời gian > 7 ngày trong tháng qua

• Bệnh thường xảy ra vào mùa đông hoặc khi tiếp xúc với lạnh

• Thể trạng kém: Cơ thể suy yếu, còi xương, già yếu, nghiện rượu, chấn thương sọ não, hôn mê, nằm viện lâu…

• Biến dạng lồng ngực, gù vẹo cột sống, bệnh tai mũi họng: Viêm xoang, viêm Amidan,vệ sịnh răng miệng kém…

• Nhiễm virus (nhất là virus cúm) đồng thời hoặc trước đó ít ngày có vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi cơ chế bảo vệ của cơ thể, tạo điều kiện cho bội nhiễm vi khuẩn xảy ra

SO SÁNH TRIỆU CHỨNG GIỮA LÝ THUYẾT VÀ THỰC TẾ

Triệu chứng cơ năng và toàn thân:

-Bệnh xảy ra đột ngột thường ở người trẻ

tuổi, bắt đầu bằng một cơn rét run kéo dài

khoảng 30 phút, rồi nhiệt độ tăng lên, mạch

nhanh, mặt đỏ, sau vài giờ thì khó thở, toát

mồ hôi, môi tím có mụn hecpet ở mép, môi

Ở người già, người nghiện rượu có thể có lú

lẩn, triệu chứng thường không rầm rộ Ở trẻ

con có thể có co giật

- Bệnh xảy ra đột ngột, bắt đầu bằng lạnh run, sốt cao

Triệu chứng

lý thuyết phù hợp với triệu chứng thực tế

Trang 5

-Đau ngực vùng tổn thương, đau ít hoặc

nhiều, có trường hợp đau rất dữ dội

-Ho khan lúc đầu, về sau ho có đờm đặc,

màu vàng hoặc xanh Trường hợp điển hình

đờm có màu rỉ sắt

-Có khi nôn mửa, chướng bụng

-Đau ngực (P), đau tăng khi ho

-Ho khan lúc đầu, về sau

ho có đàm đặc, màu xanh -Nôn mửa

Triệu chứng thực thể:

Trong những giờ đầu, nếu nghe phổi chỉ

thấy rì rào phế nang bên tổn thương giảm,

sờ và gõ bình thường, có thể nghe thấy tiếng

cọ màng phổi và ran nổ cuối thì thở vào

-Ran ở đáy phổi (P)

III CẬN LÂM SÀNG

1 Xét nghiệm sinh hóa: (Ngày 28/12/2013)

Tên xét nghiệm Kết quả Đơn vị Chỉ số

bình thường

Biện luận Đường huyết 81 Mg/dL 70-110

-Bilirubin-Direct tăng không đáng kể Bilirubin-Inderect giảm => không phải là dấu hiệu bệnh lý đáng lo ngại

-Creatinin giảm trong các trường hợp: giảm dòng máu qua thận, giảm áp lực lọc cầu thận

ALT (SGPT) 13 U/L 5-49

AST (SGOT) 31 U/L 9-48

Bilirubin-Total 0.31 Mg/dL 0.2-1.0

Bilirubin-Direct 0.21 Mg/dL 0.0-0.2

Bilirubin-Indirect 0.1 Mg/dL 0.2-0.8

B.U.N 8 Mg/dL 7-20

Creatinin 0.61 Mg/dL 0.7-1.5

eGFR (MDRD) >=60 mL/min/

1.73m2

*Ion đồ máu

Na+ 136 mmol/L 135-150

-Ca TP giảm do tình trạng thiếu vitamin D

-CRP tăng có thể có trước cơn đau, sốt, phát hiện viêm nhiễm cấp tính

K+ 3.2 mmol/L 3.5-5.5

Cl- 101 mmol/L 98-106

Ca TP 2.17 mmol/L 2.2-2.6

CRP 125.1 Mg/L <6

2 Phân tích nước tiểu: (Ngày 30/12/2013)

Trang 6

pH (5.0-8.0) 6.0

-Các giá trị của 10 thông số đều nằm trong giới hạn bình thường

S.G (1.003-1.03) 1.02

Glucose Mg/dL Âm tính -Neg

Protein NT Mg/dL Âm tính / vết ++ 100

Bilirubin Mg/dL Âm tính -neg

Urobilinogen Mg/dL (0.1- 1) Norm 1

Ketone Âm tính -neg

Blood RBC/uL Âm tính -neg

Leukcocytes WBC/uL Âm tính -neg

Nitrite Âm tính -neg

3 Xét nghiệm: Đàm định lượng (DAMDL): (Ngày 30/12/2013)

a) SOI- NHUỘM GRAM:

BC < 25, TBBM > 10 (QT 10X) => TÌM KHÔNG THẤY VI KHUẨN

b) CẤY: BỆNH PHẨM KHÔNG ĐẠT CHUẨN CẤY Kết luận: ĐỀ NGHỊ CẤY LẠI

4 HT chẩn đoán vi khuẩn không điển hình: (Ngày 31/12/2013)

Mycoplasma pneumoniae IgG

Mycoplasma pneumoniae IgM

Legionella pneumophila IgM Kết luận: Negative

Legionella pneumophila IgG

Chalamydia pneumoniae IgM

Chalamydia pneumoniae IgG

5 Công thức máu (Ngày 01/01/2014)

Xét nghiệm

(ngày) Đơn vị Trị số bình thường Kết quả Biện luận

RBC T/L 3.8-5.5 3.64 -RBC, HGB, HCT giảm =>

nghi ngờ BN thiếu máu do thiếu hụt dinh dưỡng

-MCHC giảm liên quan đến tình trạng thiếu máu nhược sắc có thể do giảm folate hoặc vitamin B12

HGB g/L 120-170 97

HCT % 34-50 32.2

MCV fL 78-100 88.4

MCH Pg 24-33 26.6

MCHC g/L 315-355 301

CHCM g/L 310-360 312

WBC G/L 4-11 4.96

%NEU % 45-75 52.6

%LYM % 20-40 22.9

Trang 7

-MONO tăng => theo dõi nhiễm Epstein-Barr virus

- EOS tăng liên quan đến cơ thể nhiễm kí sinh trùng hay dị ứng

%MONO % 4-10 10.2

%EOS % 2-8 10.8

%BASO % 0-2 0.3

%LUC % 0-4 3.3

#N-RBC G/L 0-0.001 0

%NRBC % 0-0.1 0

PLT G/L 200-400 267

MPV Fl 7-12 9.3

PLTCLMP +

6 XQ ngực thẳng: (Ngày 02/01/2014)

Kết quả: Tổn thương phế nang V3 chiếm 2 phần

7 CT ngực không và có cản quang: (Ngày 06/01/2014)

Kết quả:

• Tổn thương phế nang thùy dưới hai phổi nghĩ viêm phổi

• Không phát hiện hạch phì đại trung thất

• Không phát hiện tràn dịch màng phổi

• Các mạch máu lớn bình thường

8 Siêu âm phổi: (Ngày 06/01/2014)

Kết quả: Tràn dịch màng phổi phải lượng ít-> Không đánh dấu chọc dò

IV ĐIỀU DƯỠNG THUỐC

1 Điều dưỡng thuốc chung:

 Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 6 điều đúng trước khi tiêm thuốc

 Kiểm tra tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân

 Thực hiện đúng kĩ thuật tiêm truyền, vô khuẩn

 Mang theo hộp chống sốc và hiểu rõ phác đồ chống sốc

 Hiểu rõ tác dụng chính, tác dụng phụ của thuốc

 Theo dõi dấu sinh hiệu trước và sau khi dùng thuốc

 Theo dõi chức năng gan, thận

Trang 8

 Theo dõi tác dụng phụ trên BN và báo bác sĩ khi phát hiện bất thường

 Hiểu rõ y lệnh thuốc, nếu không rõ phải hỏi lại, không tự ý cho bệnh nhân dùng thuốc

 Luôn giữ an toàn và tiện nghi cho bệnh nhân

2 Điều dưỡng thuốc riêng

Tên thuốc, hàm

lượng, đường

dùng

Tác dụng Điều dưỡng thuốc Tác dụng chính Tác dụng phụ

Telesto 4,5g,

NaCl 0,9%

100ml,x4, TTM

XX g/ph

Kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng

- Rối loạn tiêu hóa

do các lợi khuẩn ở

dạ dày bị tiêu diệt

- Khuyên BN nên

ăn sữa chua để bổ sung lợi khuẩn

Getzlox 750mg,

1chai, TTM XX

g/ph

Kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng

-Rối loạn tiêu hoá, tăng men gan, nổi mẩn, ngứa, tăng bilirubin, creatinin

- Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ

- Khuyên BN nên

ăn sữa chua để bổ sung lợi khuẩn

- Hướng dẫn BN uống thuốc 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống thuốc chống acid

Jobezol 40mg,

1lọ, TMC Ức chế sự bài tiết acid của dạ dày - Rối loạn tiêu hóa,chướng bụng

- Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ

Acetylcystein

200mg, 1 gói x 3,

uống

Tiêu đàm - Buồn nôn, nôn - Hướng dẫn BN

pha loãng thuốc làm giảm khả năng gây nôn do thuốc Sedangen 520mg,

1 viên x 3, uống

Giảm đau - Dùng liều điều trị

không gây tác dụng phụ đáng kể Lantasim 830mg,

1 viên x3, nhai

Giảm các triệu chứng do tăng tiết acid quá mức

- Ở người ăn kiêng, có thể gây táo bón

- Có thể gây thiếu hụt phospho làm

- Dặn BN nhai kỹ thuốc trước bữa ăn hoặc sau khi ăn 1 giờ hoặc khi đi ngủ

Trang 9

loãng xương.

Origluta 10ml,1

ống x 2, uống Bổ sung Mg và Calci - Gây khó chịu mức độ từ nhẹ đến

nặng

- Hướng dẫn BN pha loãng thuốc trong một ít nước

và uống trước bữa ăn

V KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

Chẩn đoán điều dưỡng

1 Hô hấp không hiệu quả liên quan tới bệnh lí biểu hiện ho có đàm, nặng ngực

2 Dinh dưỡng hạn chế do mệt mỏi biểu hiện chán ăn, nôn ói, ăn ít

3 Ngủ không ngon giấc do môi trường bệnh viện ồn ào

4 Lo lắng về tình trạng bệnh và việc học

5 Hạn chế kiến thức về bệnh và cách chăm sóc do thiếu thông tin

6 Nguy cơ xảy ra biến chứng của bệnh như nhiễm trùng lan tỏa, áp xe phổi, tràn dịch màn phổi, hoại tử mô

Kế hoạch chăm sóc

STT Chẩn đoán

điều dưỡng

Mục tiêu Can thiệp Lượng giá

1 Hô hấp không

hiệu quả liên

quan tới bệnh

lí, biểu hiện

ho có đàm,

nặng ngực

Tình trạng

hô hấp của

BN được cải thiện

– Thông đường thở và hỗ trợ

hô hấp cho BN – Theo dõi dấu sinh hiệu, da niêm, SpO2, tình trạng tri giác

– Cho BN nằm tư thế đầu cao

– Khuyên BN uống nhiều nước ấm

– Khuyến khích BN tập ho khạc đàm

– Hút đàm nhớt nếu BN không tự làm được – Hướng dẫn BN cách thở hiệu quả: thở chúm môi, tập thở sâu

– Cho BN thở oxy theo y lệnh (nếu cần)

– Thực hiện thuốc theo y

– BN thở dễ dàng hơn và hết ho, hết đàm nhớt – Dấu sinh hiệu

ổn định – Da niêm hồng hào hơn

Trang 10

lệnh – Báo bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường

2 Dinh dưỡng

hạn chế do

mệt mỏi liên

quan bệnh lý,

biểu hiện

chán ăn, nôn

ói, ăn ít

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng, duy trì tổng trạng cho BN

– Nhận định tổng trạng và tình trạng hiện tại của BN

để có chế độ ăn phù hợp với tình trạng bệnh – Ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu,

ấm, hợp khẩu vị, trình bày đẹp mắt và chế độ ăn phù hợp với bệnh lí

– An toàn vệ sinh trong thực phẩm,ăn uống

– Thức ăn giàu dinh dưỡng, đảm bào đầy đủ năng lượng cho BN

– Chia làm nhiểu bữa nhỏ trong ngày

– Thực hiện thuốc dạ dày theo y lệnh

– BN ăn ngon miệng – Duy trì được tổng trạng cho BN

3 Ngủ không

ngon giấc do

môi trường

bệnh viện ồn

ào

Bệnh nhân ngủ ngon giấc (6-8 giờ/ đêm)

– Dọn dẹp phòng bệnh sạch

sẽ, thông thoáng, tạo không khí dễ chịu, tránh tiếng ồn

– Hạn chế thăm khám vào giờ nghỉ ngơi của bệnh nhân

– Khuyên bệnh nhân không nên ngủ ngày nhiều

– Hướng dẫn cách xoa bóp các cơ toàn thân

– Khuyên bệnh nhân ăn nhẹ, không nên ăn nhiều trước khi đi ngủ, có thể uống 1

ly sữa ấm

– Khuyên BN hạn chế uống nhiều nước trước khi đi ngủ 3h

– Không sử dụng các chất kích thích trà, café

– Liệu pháp âm nhạc

– Dùng thuốc an thân nếu có

- BN báo ngủ ngon hơn trước, cảm giác thoải mái sau khi ngủ

- BN ngủ đủ giấc 6-8h/ ngày

Trang 11

chỉ định

4 Lo lắng về

tình trạng

bệnh và việc

học

BN hết lo lắng và yên tâm điều trị

– Động viên, an ủi BN, giúp

BN hiểu về tình trạng bệnh – Giải thích sự tiến triển của bệnh và chế độ điều trị – Giải thích dinh dưỡng đầy

đủ, nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp BN mau khỏi bệnh

– BN yên tâm điều trị BN hết

lo lắng về bệnh và việc học

– Trạng thái tinh thần tốt

– Phối hợp với nhân viên y tế khi điều trị và chăm sóc

5 Hạn chế kiến

thức về bệnh

và cách chăm

sóc do thiếu

thông tin

BN có kiến thức

và cách chăm sóc

– Đánh giá mức độ kiến thức của BN về bệnh và cách chăm sóc

– Cung cấp thông tin về bệnh và cách chăm sóc cho BN

– Hướng dẫn BN phát hiện các dấu hiệu bất thường và cách xử trí

– Hướng dẫn BN tập luyện

cơ thể để tăng cường chức năng hô hấp, tập thở sâu, tập ho, tập làm giãn nở phổi

– Hướng dẫn BN giữ ấm cổ, ngực và cách điều trị các bệnh thông thường vì sau khi bệnh dễ nhiễm khuẩn

và tái phát lại – Hướng dẫn BN khám sức khoẻ định kì

– Lượng giá lại kiến thức BN

– BN có kiến thức về bệnh – BN biết cách

tự chăm sóc – BN phát hiện được các dầu hiệu bất thường và biết cách xử trí

6 Nguy cơ xảy

ra biến chứng

(nhiễm trùng

lan tỏa, áp xe

phổi, tràn

dịch màn

phổi, hoại tử

Phòng ngừa biến chứng và lây lan bệnh

– Thực hiện y lệnh đầy đủ

và chính xác – Tăng thông khí buồng bệnh

– Giữ vệ sinh môi trường phòng bệnh sạch sẽ – Khuyên BN hạn chế tiếp

- Biến chứng không xảy ra

- Hạn chế lây lan hoặc không lây lan

Trang 12

mô) và lây

lan bệnh xúc với những bệnh nhân đang mắc bệnh hô hấp

Khi tiếp xúc nên mang khẩu trang

– Tránh lây nhiễm chéo – Xử lí chất thải đúng cách

VI GIÁO DỤC SỨC KHỎE

1 Hướng điều trị

• Hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị

• Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng

• Hướng dẫn người bệnh tái khám đúng hẹn

2 Dinh dưỡng

• Ăn thức ăn dễ tiêu, có giá trị dinh dưỡng cao

• Thay đổi món ăn thường xuyên để kích thích người bệnh ăn, hợp khẩu vị

• Khuyên người bệnh uống nhiều nước, uống thêm sữa hay nước trái cây

3 Vận động, làm việc và nghỉ ngơi.

• Hướng dẫn, giải thích, động viên và khuyến khích họ thở sâu và tập ho khạc đàm

• Tránh làm việc quá sức, làm những việc nhẹ nhàng

• Hướng dẫn người bệnh tự xây dựng một chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

4 Hướng dẫn người bệnh vệ sinh cá nhân phù hợp

• Vệ sinh răng miệng sạch sẽ giúp ăn uống ngon miệng

• Vệ sinh cá nhân sạch sẽ giúp bệnh nhân thoải mái và ngăn ngừa biến chứng

• Giữ ấm cơ thể, tránh nhiễm lạnh, nên tắm bằng nước ấm

• Mang khẩu trang khi tiếp xúc với khói bụi, độc hại,

5 Nhận biết bất thường và tái khám

• Giáo dục bệnh nhân về nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi gây bệnh, tiến triển, biến chứng có thể có của bệnh và những biện pháp phòng ngừa bệnh

• Giúp BN biết cách phát hiện sớm các triệu chứng khi bị viêm phổi

• Giúp BN hiểu quá trình điều trị và các biến chứng có thể xảy ra

• Khuyên bệnh nhân đi khám bệnh nếu thấy có dấu hiệu bất thường về hô hấp

6 Hỗ trợ tâm lý

• Giải thích cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân hiểu về tình trạng bệnh

lý, những kết quả mong chờ và phương pháp điều trị tiếp

• Trấn an bệnh nhân: giảm lo lắng bệnh tật

• Thiết lập mối quan hệ tin tưởng, gần gũi và an ủi động viên người bệnh

HẾT

Ngày đăng: 05/06/2022, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w