1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH CHĂM sóc BN NHỒI máu não (1)

16 78 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 24,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NHỒI MÁU NÃO PHẦN I THU THẬP DỮ KIỆN 1 Hành chánh Họ tên bệnh nhân Huỳnh M Sinh năm 1950 Phái Nam Nghề nghiệp sửa đồng hồ Địa chỉ Khu phố 1 Mỹ Phước Tân Phước Tiền Giang Ngày vào viện 30032017 2 Lý do vào viện yếu nửa người phải 3 Chẩn đoán Ban đầu Nhồi máu não bán cầu (T) Tăng huyết áp Viêm phổi Các khoa Nhồi máu não bán cầu (T) Tăng huyết áp – Viêm phổi Hiện tại Nhồi máu não bán cầu (T) Tăng huyết áp – Viêm phổi 4 Bệnh sử Người bệnh bị tăng huyết áp có.

Trang 1

QUY TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

NHỒI MÁU NÃO

*****

PHẦN I:THU THẬP DỮ KIỆN

1 Hành chánh:

2 Lý do vào viện: yếu nửa người phải.

3 Chẩn đoán:

• Ban đầu: Nhồi máu não bán cầu (T)/ Tăng huyết áp - Viêm phổi

phổi

• Hiện tại: Nhồi máu não bán cầu (T)/ Tăng huyết áp – Viêm phổi

4 Bệnh sử:

Người bệnh bị tăng huyết áp có điều trị nhưng không liên tục tại bệnh viện hơn 10 năm Mổ mắt trái do đục thủy tinh thể được 2 tháng

Trưa ngày 10/02/2017, sau khi ăn cơm xong người bệnh thấy mệt, nhức đầu, có nằm nghỉ nhưng không thấy thuyên giảm Sau đó 60 phút bệnh nhân đi vệ sinh té xuống nền nhà bất tỉnh Người nhà chưa xử trí gì, sau đó chuyển ngay người bệnh đến bệnh viện X

Bệnh nhân chưa phát hiện tình trạng dị ứng

5 Tiền sử:

Trang 2

• Cá nhân:

Hút thuốc lá 1-2 điếu/ngày

Uống rượu 1 lần/tuần khoảng 200 ml

Thói quen thức khuya thường ngủ sau 12h đêm, hay than đau vai gáy, nhức đầu, ăn uống không tiết chế

đình đều khỏe, chưa ai mắc bệnh gì truyền nhiễm hay mãn tính

6.Tình trạng hiện tại:

điểm 7/10

nằm lâu

• Dấu sinh hiệu:

Mạch: 100 lần/phút

Huyết áp: 170/100mmHg

Nhiệt độ: 38,50C Nhịp thở: 26 lần/phút

SPO2: 96%, thở oxy 3 lít/phút

• Hô hấp: ho khạc đàm nhiều

dày

• Tiết niệu: tiểu qua sonde liên tục 1000ml/24 giờ, nước tiểu vàng đậm

3/5,sức cơ tay chân (T) 5/5 cử động bình thường; Babinski (-)

• Vận động: khó khăn khi xoay trở

Trang 3

cụt đỏ, cơ thể nhiều mồ hôi.

đớ, khó nghe

• Mắt: thị lực mắt phải 5/10, thị lực mắt trái 7/10

7 Hướng điều trị: điều trị nội khoa

• Bồi hòan nước, điện giải

• Kháng sinh, hạ áp, chống kết tập tiểu cầu, giảm đau, hạ sốt, bảo vệ dạ dày, bổ sung kali

• Tập vật lý trị liệu

8 Y lệnh điều trị và chăm sóc:

8.1 Thuốc:

• Losartan 50mg 1 viên - uống

• Paracetamol 0,5g 1 viên X 3 - uống

• Statinagi 20mg 1 viên - uống

• Kali 0,5g 1 viên X 2 – uống

8.2 Chăm sóc:

- Theo dõi sinh hiệu

- Thở oxy 3lít/phút

- Thực hiện chế độ dinh dưỡng của bệnh tăng huyết áp

- Theo lượng nước xuất nhập

- Chăm sóc sonde dạ dày, hệ thống dẫn lưu nước tiểu

9 Phân cấp điều dưỡng: cấp I.

PHẦN II:SO SÁNH THỰC TẾ VÀ LÝ THUYẾT

Trang 4

Cơ chế sinh bệnh:

* Nhồi máu não:

- Nhồi máu não (thiếu máu não cục bộ hay còn gọi là nhũn não) xảy ra khi mạch máu bị tắc, tổ chức não được tưới máu bởi động mạch đó không được nuôi dưỡng và bị hoại tử; kèm theo các triệu chứng và hội chứng thần kinh khu trú tương ứng với vùng não bị tổn thương

Nhồi máu não thường do 2 nguyên nhân chính: tắc mạch máu não do các mảnh xơ vữa động mạch, biến chứng của bệnh tim mạch

+ Xơ vữa động mạch: những mảnh xơ vữa động mạch bị vỡ

và di chuyển dọc theo hệ thống tuần hoàn, tới phần mạch máu hẹp sẽ bị ứ đọng lại và gây tắc nghẽn mạch máu, từ đó không cung cấp đủ máu cũng như dinh dưỡng cho một phần não bộ

+ Biến chứng bệnh lý tim mạch: Bệnh nhân bị bệnh tim mạch làm giảm cung cấp máu cho hệ thống tuần hoàn, từ đó gây hiện tượng thiếu máu cục bộ, nặng có thể gây nhồi máu não

* Tăng huyết áp:

Huyết áp phụ thuộc vào cung lượng tim và sức cản ngoại vi:

Huyết áp = Cung lượng tim × sức cản ngoại vi Cung lượng tim tăng và/hoặc sức cản ngoại vi tăng làm cho HA tăng

* Cung lượng tim:

Cung lượng tim là tích thể tích tống máu tâm thu với tần

- Thể tích tống máu tâm thu tuỳ thuộc vào sức co bóp của thất trái và thể tích cuối thì tâm trương ở thất trái + Sức co bóp cơ tim chịu ảnh hưởng của các thụ cảm thể beta

mà khi kích thích sẽ làm tăng co bóp và khi ức chế sẽ làm

+ Thể tích cuối thì tâm trương phụ thuộc trong điều kiện tuần hoàn bình thường vào lượng máu trở về tim nghĩa là thể tích máu toàn bộ và hoạt động của tĩnh mạch ngoại vi

=> Thể tích máu toàn bộ phụ thuộc vào thể tích các huyết

Trang 5

cầu, thể tích huyết tương, thể tích huyêt tương do lượng

protein trong máu và thể tích dịch ngoại bào nghĩa là lượng

thể giao cảm alpha mà khi kích thích sẽ làm co mạch

- Tần số tim chịu ảnh hưởng của các thụ cảm thể giao cảm

beta mà khi kích thích sẽ làm nhịp nhanh và hệ thần kinh phế

vị làm nhịp tim chậm lại

* Sức cản ngoại vi:

Sức cản ngoại vi phụ thuộc vào độ quánh của máu và đường

kính tiểu động mạch

*Viêm phổi:

Viêm phổi là một bệnh cảnh lâm sàng do thương tổn tổ

chức phổi (phế nang, tổ chức liên kết kẻ và tiểu phế quản tận

cùng), gây nên do nhiều tác nhân như vi khuẩn, virus, nấm,

ký sinh trùng, hóa chất

Tác nhân gây bệnh vào phổi thường là qua đường thở (không khí, vi khuẩn ở đường hô hấp trên) bị hút xuống, gặp

điều kiện môi trường thuận lợi, sức đề kháng của cơ thể kém

hoặc do độc lực vi khuẩn mạnh Hoặc tác nhân gây bệnh ở

các cơ quan lân cận như màng phổi, màng tim, gan hay đến

qua đường máu, bạch mạch và ngược lại từ phổi có thể đến

cơ quan lân cận và vào máu gây nhiễm trùng huyết

Vai trò cơ địa rất quan trọng nhất là người nghiện ruơụ, thuốc lá, suy dưỡng, giảm khả năng miễn dịch và các bệnh

mạn tính ở phổi đóng góp vai trò quan trọng trong bệnh sinh

và đáp ứng điều trị

B Triệu chứng học:

TRIỆU CHỨNG

* Bệnh nhồi máu não:

- Đau đầu dữ dội, kèm

theo hoa mắt, chống

mặt, đi đứng loạng

choạng

- Yếu liệt nửa người,

mất cảm giác nửa

người, tê liệt tay chân,

méo mặt, liệt mặt, nói

ngọng, nói khó, nôn ói,

- Bệnh nhân đau đầu nhiều

- Bệnh nhân yếu liệt nửa người phải, nói không rõ, nói đớ, khó nghe, phát âm chậm

- Triệu chứng thực

tế phù hợp với triệu chứng kinh điển

Trang 6

rối loạn ý thức, suy

giảm trí nhớ

- Đại tiểu tiện không tự

chủ

- Siêu âm doppler

mạch máu có ý nghĩa

chẩn đoán xác định

- CT Scan não không

cản quang có ý nghĩa

chẩn đoán xác định

* Bệnh tăng huyết áp:

- Đau đầu, buồn nôn và

nôn, nhìn không rõ,

nhìn mờ, khó thở,

chóng mặt

- Hút thuốc lá, uống

rượu, béo phì

* Bệnh viêm phổi:

- Ho có đàm, sốt, thở

nhanh, nhịp tim nhanh,

cảm thấy mệt, yếu,

buồn nôn, tiêu chảy

- Tiểu tiện không tự chủ

- Ghi nhận phổ tăng kháng lực động mạch cảnh trong bên trái Theo dõi tắc hẹp động mạch đoạn trong sọ

- Tổn thương giảm đậm độ nhân bèo (T) nghĩ nhồi máu não

- Bệnh nhân đau đầu, nhìn không rõ, khó thở

- Bệnh nhân hút thuốc lá 1 đến 2 điếu/ 1 ngày, uống rượu

- Ho có đàm, sốt, thở nhanh, nhịp tim nhanh, cảm thấy mệt, yếu

- Triệu chứng thực

tế phù hợp với triệu chứng kinh điển

- Triệu chứng thực

tế phù hợp với triệu chứng kinh điển

C Cận lâm sàng:

XN &CLS TRỊ SỐBÌNH

Huyết học:

WBC 4-11G/L 15.39 G/L Bạch cầu tăng do tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp (viêm

phổi)

Sinh hóa:

Ion đồ:Kali MMOL/L3.5-5.5 3.4 MMOL/L Có rối loạn điện giải nhẹ do mồ hôi nhiều.

HDL-cholesterol >45 Mg/dL 36 Mg/dL Giảm do bệnh cảnh nhiễm trùng, hội chứng viêm.

Trang 7

Doppler mạch

máu

kháng lực động mạch cảnh trong bên trái Theo dõi tắc hẹp động mạch đoạn trong sọ

CT não không

ECG (điện

D Thuốc điều trị:

TÊN

1 NaCl 0,9%

XXX giọt/phút

*Tác dụng:

-Bồi hoàn nước và điện giải

-Điều trị chứng co rút do đổ mồ hôi nhiều

-Làm dung môi dẫn truyền một số thuốc điều trị

*Tác dụng phụ:

-Làm suy tim nặng thêm, phù phổi cáp nếu truyền quá nhanh và quá nhiều

-Abces hoại tử tại

vị trí chích

- Truyền đúng tốc độ theo y lệnh

- Theo dõi tình trạng quá tải tuần hoàn

- Theo dõi kết quả ion đồ

-Theo dõi vị trí tiêm truyền

2.Ceftriaxone

(Sáng)

* Tác dụng:

- Điều trị các nhiểm khuẩn nặng như viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu

- Tác dụng phụ:

Tiêu chảy, ngứa, nổi ban, viêm tĩnh mạch,

- Đảm bảo đúng kỹ thuật tiêm truyền.

- Theo dõi tình trạng dị ứng, quá mẫn của thuốc

- Theo dõi dấu sinh hiệu

- Theo dõi vị trí tiêm

3.ASA 81mg 1v uống

-Chống kết tập tiểu cầu

*Tác dụng phụ:

-Buồn nôn, khó tiêu, đau dạ dày,loét tiêu hóa,

- Uống sau ăn

- Theo dõi dấu hiệu nóng rát dạ dày

- Theo dõi công thức máu

- Theo dõi dấu xuất huyết

4.Losartan

50mg 1v uống(Sáng) * Tác dụng:- Hạ áp - Theo dõi huyết áp.- Khuyên người bệnh không đi lại

Trang 8

* Tác dụng phụ:

- Quá mẫn với thuốc

khi tăng huyết áp.

5.Paracetamo

(8giờ -14

giờ-20 giờ)

* Tác dụng:

- Giảm đau, hạ sốt.

* Tác dụng phụ:

- Nổi ban da, dị ứng

- Theo dõi chức năng gan

6.Statinagi

20mg 1v uống (Sáng) * Tác dụng:- Dự phòng tiền phát biến

cố mạch vành.

- Điều trị xơ vữa động mạch.

* Tác dụng phụ:

- Có hại đối với hệ cơ.

- Theo dõi xét nghiệm mỡ máu (HDL,LDL).

_ Theo dõi men gan, nếu > 5 lần mức bình thường thì không dùng.

- Theo dõi phản ứng có hại đối với

hệ cơ.

7.Nexium

20mg 1v uống(Sáng) * Tác dụng:- Bảo vệ dạ dày

* Tác dụng phụ:

- Rối loạn tiêu hóa

- Theo dõi tình trạng rối loạn tiêu hóa.

- Giải thích để người bệnh an tâm

về các phản ứng có thể xảy ra khi dùng thuốc.

uống (8giờ- 20giờ)

* Tác dụng:

- Điều trị giảm kali máu.

* Tác dụng phụ:

_ Khi dùng lâu dài có thể tăng kali máu, nhịp tim không đều.

- Rối loạn tiêu hóa.

- Theo dõi ion đồ (kali).

- Theo dõi ECG.

PHẦN III: CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG

Vấn đề trước mắt:

1.Người bệnh thở không hiệu quả

do ứ đọng đàm nhớt (thở oxy 3

lít/phút, Spo2: 96%)

- Thông thoáng đường thở

2.Người bệnh đau đầu do tăng

- Giảm đau đầu

Trang 9

3.Người bệnh sốt do viêm phổi

4.Người bệnh tiểu không tự chủ

do yếu liệt 1/2 người (tiểu qua

sonde)

- Phòng nhiễm trùng tiểu

5.Người bệnh ăn uống khó do

6.Người bệnh có biểu hiện loét

giai đoạn sớm do hạn chế vận

động

- Ngăn ngừa tình trạng loét

7.Vệ sinh cá nhân kém do giảm

khả năng tự chăm sóc -Giữ vệ sinh sạch sẽ, giúp ngườibệnh dễ chịu

Vấn đề lâu dài:

1.Nguy cơ xảy ra các biến chứng

do bệnh lý (xuất huyết não, tim,

thận, thần kinh, mạch máu )

-Phòng ngừa bệnh và các biến chứng có thể xảy ra

2.Nguy cơ xảy ra các biến chứng

PHẦN IV: NỘI DUNG GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH:

• Người bệnh cần tuân thủ chế độ điều trị khi nằm viện: uống

thuốc đầy đủ, đúng giờ, không bỏ cữ thuốc

tác hại lâu dài đối với phổi, huyết áp của người bệnh Tránh

các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não:stress, gắng

sức,…

• Giữ ấm cổ, ngực và điều trị đúng các bệnh cảm thông

thường

muối (khoảng ½ muỗng cà phê), giảm ăn mỡ, khuyên bệnh

nhân nên dùng dầu thực vật Khuyên bệnh nhân không nên

Trang 10

ăn da gà, vịt, tim gan, lòng động vật do có chứa hàm lượng

mỡ rất cao

• Tăng cường ăn nhiều loại rau, trái cây, hoa quả, đảm bảo đủ lượng sinh tố, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

xúc động mạnh, căng thẳng thần kinh

• Hoạt động thể lực nhẹ nhàng, tập vật lý trị liệu để phục hồi chức năng, đề phòng teo cơ đơ khớp

• Khi xuất viện thì cũng phải thực hiện chế độ ăn và vận động giống như lúc nằm viện

rằng bệnh cao huyết áp sẽ gây ra nhiều biến chứng về sau:

*Tim: suy tim, bệnh thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim

*Thần kinh: nhồi máu não, xuất huyết não,nhũn não, tai biến mạch máu não

*Thận: suy thận,…

*Mắt: mờ mắt, xuất huyết võng mạc

*Mạch máu: xơ vữa động mạch, bệnh động mạch chi dưới, phình bóc tách động mạch chủ

Vì vậy người bệnh cần kiểm tra huyết áp hàng ngày, tái khám định kỳ, đúng hẹn Khi có dấu hiệu bất thường (huyết

áp tăng cao, đau đầu nhiều,…) nên đến bệnh viện khám ngay để xử trí kịp thời

PHẦN V: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

Chẩn

đoán ĐD Mục tiêu chăm

sóc

Kế hoạch chăm sóc Lý do Tiêu chuẩn lượng giá

Vấn đề trước mắt:

1.Người

bệnh thở

không

hiệu quả

do ứ đọng

đàm nhớt

-Thông thoáng đường thở

-BN thở

có hiệu

-Đánh giá tình trạng hô hấp:

tần số thở, kiểu thở, da niêm

-Cho người bệnh nằm đầu -Cơ hoành hạ xuống giúp

-Người bệnh

dễ thở hơn, nhịp thở 22-24lần/phút Spo2: 98%

Trang 11

(thở oxy 3

lít/phút,

Spo2:

96%)

-Cho người bệnh thở O2 ẩm 3lít/phút qua mũi

-Cho người bệnh uống nước ấm

-Tập vật lý trị liệu vùng ngực, lưng: vỗ

lưng,tập ho khạc đàm hiệu quả

-Hút đàm nhớt khi ứ đọng

-TD độ bảo hòa

O2 (SpO2)

-Theo dõi tình trạng đàm:màu sắc, số lượng, tính chất đàm

-Vệ sinh mũi, miệng sạch sẽ

-Đánh giá tình trạng hô hấp:

tần số thở, kiểu thở, da niêm

người bệnh hít sâu hơn, giúp dễ thở hơn

-Cung cấp đủ lượng oxy cần thiết

-Giúp loãng đàm

- Kích thích khạc đàm dễ, tránh nghẹt đàm trong phế nang

-Hạn chế yếu tố thuận lợi gây giảm thông khí

-Đề phòng bội nhiễm

- Nhận định chính xác

hô hấp, phát hiện sớm dấu hiệu suy hô hấp để

xử trí kịp thời.

-Người bệnh cảm thấy dễ chịu

2.Người

bệnh đau

đầu do

tăng

huyết áp

(170/100

mmHg)

-Đưa huyết áp

về mức

ổn định

-Theo dõi dấu sinh hiệu

- Dùng thuốc

hạ áp theo y lệnh

- Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi tại

giường

-Xử trí kịp thời khi có dấu hiệu bất thường

- Giảm đau đầu

-An tâm, hợp tác chăm sóc và

-Huyết áp ở

giới hạn ổn định140/80

mmHg.

Trang 12

6.Người

bệnh ngủ

ít (có thói

quen thức

khuya,

ngủ sau

12h đêm)

-Cải thiện giấc ngủ cho người bệnh

-Khuyên người bệnh tránh căng thẳng thần kinh,lo âu, buồn phiền

- Hạn chế tiếng

ồn, người thăm, phòng yên tĩnh, ánh sáng dịu

-Sắp xếp giường hợp lý,vệ sinh drap giường, quần áo

-Tắm rửa hoặc lau mình bằng nước ấm trước khi đi ngủ

- Uống sửa ấm trước khi đi ngủ

-Hướng dẫn người bệnh 1

số phương pháp trước khi ngủ: massage, đếm số thứ tự, đếm nhịpthở,…

điều trị

-Tránh những yếu tố môi trường gây ảnh hưởng đến giấc ngủ

-Sạch sẽ giúp người bệnh dễ ngủ

-Người bệnh thoải mái, được thư giãn trước khi ngủ

-Người bệnh ngủ được

6-7 giờ/ngày

3.Người

bệnh sốt

do viêm

phổi (T0:

38,50C)

-Đưa thân nhiệt về bình thường

-Lau mát bằng nước ấm

-Dùng thuốc Paracetamol theo y lệnh

-Nới lỏng quần áo

- Phòng thoáng mát

-Theo dõi nhiệt

độ, nếu vẫn còn sốt hoặc sốt cao hơn thì báo bác sĩ (T0 >

38,50C)

-Bổ sung thêm nước chín hoặc nước trái cây

-Sự thoát nhiệt qua da làm cho người bệnh bớt sốt

-Phát hiện và xử trí kịp thời nếu

có bội nhiễm

-Bù nước mất do sốt và tăng

cường sức đề

-Người bệnh thoải mái,dễ chịu hơn, nhiệt độ còn 37,50C

Trang 13

qua sonde dạ

4.Người

bệnh tiểu

không tự

chủ do

yếu liệt

1/2 người

(tiểu qua

sonde)

-Ngăn ngừa nhiễm trùng tiểu

-Theo dõi lượng nước xuất nhập 24 giờ

-Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất nước tiểu

-Vệ sinh bộ phận sinh dục mỗi ngày

-Chăm sóc hệ thống ống dẫn lưu:đảm bảo đúng kỹ thuật

vô trùng

- Dùng chất bôi trơn tan trong nước

- Thay sonde tiểu đúng thời gian qui định (5-7 ngày), hoặc tùy theo chất liệu

-Theo dõi diễn tiến bệnh

-Hạn chế bội nhiễm

-Tránh nhiễm trùng ngược dòng

-Người bệnh chưa bị nhiễm trùng tiểu

5.Người

bệnh ăn

uống khó

khăn do

bệnh lý

(ăn qua

sonde dạ

dày)

- Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng

-Cho người bệnh ăn qua sonde dạ dày theo y lệnh

-Cho người bệnh ăn đúng giờ và thực hiện đúng kỹ thuật

+Cho người bệnh nằm đầu cao 300 khi ăn

+Lưu ý tốc độ

và số lượng sữa khi cho ăn

+Kiểm tra dịch tồn lưu trong

dạ dày trước khi cho ăn cử

kế tiếp

+Thử ống trước khi cho ăn, tráng ống trước

và sau khi cho ăn

-Đề phòng người bệnh bị trào ngược hoặc hít sặc khi cho ăn

-Đánh giá được tình trạng tiêu hóa của người bệnh để kịp thời báo bác sĩ

-Đảm bảo ống đúng vị trí,thức

ăn vào đúng dạ dày

-Người bệnh được cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu

Ngày đăng: 05/06/2022, 21:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w