BỆNH VIỆN CHỢ RẪY KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC KHOA NGOẠI TIÊU HOÁ – 4B1 LỚP CN ĐIỀU DƯỠNG 11 THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN K HANG VỊ Giảng viên hướng dẫn Cô Tâm Đan Sinh viên thực hiện Nhóm 3 + 4 – Tổ 3 KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN K HANG VỊ I THU THẬP DỮ KIỆN 1 Hành chánh Họ tên Trần Thị Tụ Giới tính Nữ Năm sinh 1947 Dân tộc Kinh Tôn giáo Phật Nghề nghiệp Nghỉ hưu Đối tượng BHYT đồng chi trả Địa chỉ 50 Đoàn Giỏi, P Sơn Kì, Q Tân Phú , TP Hồ Chí Minh 2 Ngày giờ nhậ.
Trang 1BỆNH VIỆN CHỢ RẪY KHOA ĐIỀU DƯỠNG KỸ THUẬT Y HỌC
THỰC HÀNH QUY TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG
Giảng viên hướng dẫn : Cô Tâm Đan Sinh viên thực hiện: Nhóm 3 + 4 – Tổ 3
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN K HANG VỊ
Trang 2KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
K HANG VỊ
I THU THẬP DỮ KIỆN.
1 Hành chánh:
- Họ tên: Trần Thị Tụ
- Giới tính: Nữ
- Năm sinh: 1947
- Dân tộc: Kinh
- Tôn giáo: Phật
- Nghề nghiệp: Nghỉ hưu
- Đối tượng: BHYT đồng chi trả
- Địa chỉ: 50 Đoàn Giỏi, P Sơn Kì, Q Tân Phú , TP Hồ Chí Minh
2 Ngày giờ nhập viện: 8 giờ ngày 04/11/2013
3 Lý do nhập viện: Đau bụng, buồn nôn, chán ăn, đầy hơi
4 Chẩn đoán:
+ Tuyến trước (Bệnh viện Tân Bình): Nghi ngờ K dạ dày (09/10/2013)
+ Hiện tại: K hang vị
5 Bệnh sử:
Ngày 2/10/2013, BN khai đau chủ yếu ở vùng thượng vị, có lan ra xung quanh , hai bên hạ sườn và vùng rốn Đau mức độ 6-7, đau
cả ngày, không có tư thế giảm đau BN nôn ói: Dịch ói ban đầu màu vàng sau đó chuyển sang màu xanh, ói khoảng 2 lần/ ngày, không rõ lượng dịch BN khai đầy hơi, ăn không tiêu, ăn vào thì muốn ói nên BN cảm thấy chán ăn BN khai đau đầu, chóng mặt, sụt cân nhiều BN đi khám phòng mạch tư, có dùng thuốc (không rõ loại) nhưng triệu chứng không giảm
Ngày 9/10/2013, BN nhập BV Tân Bình với chẩn đoán nghi ngờ K dạ dày, chưa điều trị đến ngày 11/10/2013 chuyển sang bệnh viện Chợ Rẫy với chuẩn đoán là K hang vị (BV Tân Bình) Vì lí do làm giấy tờ bảo hiểm nên tới 04/11/2013 BN chính thức nhập viện Chợ Rẫy ở khoa Ngoại tiêu hoá
Trang 36 Tiền sử:
• Cá nhân
+ Đau dạ dày cách đây 13 năm, tự mua thuốc không rõ loại
+ Phẩu thuật cắt amidan cách đây 30 năm
• Gia đình: Chưa phát hiện bệnh lí bất thường
7 Hướng điều trị: Nội khoa và Ngoại khoa
Ngoại khoa: cắt bán phần dưới dạ dày - nạo hạch, dẫn lưu dưới gan
Nội khoa: dùng thuốc
1 Tatumcef (Cefarzidime) 1g/1 lọ x 2, tiêm TMC
2 Nacl 0.9%
500ml x 4, truyền TM
3 Kilrab (rabeprazole 20mg/ 100ml) x2, tiêm TMC
4 Kabiven 1440ml, IV, tiêm TM
5 Nonamet 500mg/100ml, truyền TM
6 Zoragan 1g/ 1 lọ, truyền TM
8 Tường trình phẫu thuật:
- BN nằm ngưả, mê nội khí quản
- Mở bụng đường giữa trên dưới rốn # 11cm
- Thám sát ổ bụng thấy u ở hang vị chưa xâm lấn thanh mạc, di động # 2x2 cm
- Cắt ngang tá tràng bằng 1 stapler thẳng
- Nạo hạch D2
- Cắt ngang dạ dày và đóng bớt bằng 1 stapler thẳng
- Nối hỗng tràng và dạ dày Khâu mũi Finstere
- Khâu tăng cường mặt cắt tá tràng, dạ dày
- Dẫn lưu hạ sườn (P)
- Đóng bụng, khâu da
2
Trang 49 Tình trạng hiện tại:
8 giờ ngày 12/11/2013 ( hậu phẩu N6)
- Tổng trạng: Trung bình (BMI = 23,6)
- Tri giác: Tỉnh, tiếp xúc tốt
- Da niêm:
+ Da xanh, niêm nhạt, nếp véo da < 2s, da khô, mắt thâm
+ Vết mổ đường giữa bụng, đi qua rốn, dài khoảng 22 cm, có 17 mũi chỉ khâu, chân chỉ không đỏ, mép vết thương khô, lành tốt, sạch da xung quanh không đỏ, không sưng
+ Lổ chân dẫn lưu dưới gan: Ra một ít dịch, màu vàng, mép xung quanh đỏ
+ Có 1 kim luồng TM ở khuỷu tay phải (11/11/2013), kim và dây thông suốt
- Dấu sinh hiệu: 7h30 ngày 12/11/2013
+ Mạch: 72 l/phút, mạch mềm, đều, yếu
+ Huyết áp: 110/70 mmHg
+ Nhịp thở: 26 l/ phút, đều, nông, thở ngực nhiều hơn thở bụng
+ Nhiệt độ: 36,50C
Thăm khám các hệ :
- Tuần hoàn: Nhịp tim đều, dấu đổ đầy mao mạch (CRT) < 2s
- Hô hấp: BN ho có đàm, thở nhanh nông, không sử dụng cơ hô hấp phụ, phổi không rale, BN không dám ho, khạc đàm vì sợ đau
- Tiêu hóa:
+ Bụng mềm, có xì hơi, nhu động ruột 5l/phút
+ Còn đau vùng vết mổ: Mức độ 5-6, đau tăng khi ho (MĐ 8-9), đau từng cơn theo ho
- Dinh dưỡng: Còn hạn chế
• Ăn: Chưa ăn và đang truyền dịch
• Uống: Chỉ uống nước ấm khoảng 150ml/ngày
- Bài tiết :
• Tiêu: 6 ngày chưa đi tiêu
• Tiểu: 1000 ml/ngày, nước tiểu vàng trong, không lợn cợn
Bilance = Tổng lượng dịch nhập – Tổng lượng dịch xuất = 1440 ml (Kabiven ) + 500 ml (NaCl) + 100*2 ml (novamet ) + 100*2 ml (zoragan ) + 150 ml (uống ) – 1000 ml (nước tiểu) - 400 ml (qua hô hấp) - 500 ml (qua da) = + 440 ml
- Vận động: Đi lại quanh hành lang với một người dìu theo
- Ngủ nghỉ: Ngủ không ngon giấc, ngủ chập chờn, khoảng 2h/ ngày ( do môi trường bệnh viện thiếu tiện nghi, do thời tiết nóng và do đau, ho)
Trang 5- Vệ sinh cá nhân: 6 ngày chưa gội đầu, thân mình thì sạch nhờ sự hỗ trợ của người thân, vệ sinh răng miệng sạch nhờ người thân.
- Tâm lý: Tin tưởng nhân viên y tế và an tâm điều trị
- Kiến thức: Có nhưng còn hạn chế
10 Phân cấp điều dưỡng: Chăm sóc cấp 2
II SO SÁNH TRIỆU CHỨNG LÝ THUYẾT VÀ LÂM SÀNG:
A BỆNH HỌC:
1 Định nghĩa:
Ung thư (K) dạ dày có thể nằm bất cứ vị trí nào của dạ dày: Ở tâm vị gọi là K tâm vị, ở thân vị gọi là K thân vị, ở hang vị gọi là K hang
vị Nhiều nhất là vùng hang vị, chiếm khoảng 2/3 trường hợp
Giai đoạn ung thư được chia làm 5 giai đoạn nhỏ:
Giai đoạn 0: Ung thư khu trú ở lớp biểu mô của niêm mạc dạ dày
Giai đoạn 1: Ung thư còn khu trú ở thành dạ dày
Giai đoạn 2: Ung thư đã di căn tới các hạch chặng N1
Giai đoạn 3: Ung thư đã ra khỏi dạ dày, lan tới các hạch chặng N1, N2
Giai đoạn 4: Ung thư đã có di căn xa, khỏi vùng dạ dày
(Trong đó: N1 là di căn vào 1-6 hạch vùng; N2 là di căn 7-15 hạch vùng)
2 Yếu tố thuận lợi:
Viêm dạ dày mạn tính
Tình trạng vô toan của dạ dày: Tỉ lệ K dạ dày xuất hiện trên dạ dày vô toan nhiều hơn 4 lần so với dạ dày có tình trạng bài tiết bình thường
Loét dạ dày
Thiếu máu ác tính: Có tỉ lệ mắc ung thư 18 lần nhiều hơn bình thường
Nhiễm Helicobacter pylori
3 Triệu chứng:
a Lý thuyết:
4
Trang 6 Giai đoạn sớm: Triệu chứng nghèo nàn và mơ hồ.
Cơ năng:
o Ăn không ngon miệng
o Chán ăn, không hào hứng khi ăn
o Cảm giác chậm tiêu
o Ậm ạch, đầy bụng
Thể trạng không thay đổi
Khám bụng không phát hiện gì
Giai đoạn tiến triển:
Có thể đau nhưng không đau nhiều, thường đau về đêm
Da xanh do thiếu máu rất thường thấy vì chảy máu rỉ rả ở mô ung thư
Triệu chứng theo vị trí tổn thương (K hang vị):
o Khám bụng phát hiện một khối u ở vùng trên rốn lệch phải với tính chất: tròn, rắn, ranh giới rõ, mặt tương đối nhẵn, ấn không đau, rất di động
Giai đoạn muộn:
Thể trạng suy kiệt
Da xanh mướt do thiếu máu nặng
Chân phù
Có khi là vàng da ngày một đậm do đường mật bị mô ung thư chèn ép
Đau rõ rệt, liên tục Đau rất nhiều phía sau lưng khi tụy bị mô ung thư xâm nhập
Bụng bang
Bụng có khối u to chiếm gần hết vùng trên rốn, lổn nhổn, ranh giới không rõ, hoàn toàn không di động, ấn không đau nhiều
Trang 7B SO SÁNH TRIỆU CHỨNG LÝ THUYẾT VÀ LÂM SÀNG.
Giai đoạn sớm: Triệu chứng nghèo nàn và mơ hồ.
Cơ năng:
Ăn không ngon miệng
Chán ăn, không hào hứng khi ăn
Cảm giác chậm tiêu
Ậm ạch, đầy bụng
Thể trạng không thay đổi
Khám bụng không phát hiện gì
Giai đoạn tiến triển:
Có thể đau nhưng không đau nhiều, thường đau về
đêm
Da xanh do thiếu máu rất thường thấy vì chảy máu rỉ
rả ở mô ung thư
Triệu chứng theo vị trí tổn thương (K hang vị):
Khám bụng phát hiện một khối u ở vùng trên rốn lệch
phải với tính chất: Tròn, rắn, ranh giới rõ, mặt tương
đối nhẵn, ấn không đau, rất di động
Giai đoạn muộn:
Thể trạng suy kiệt
Da xanh mướt do thiếu máu nặng
Chân phù
Có khi là vàng da ngày một đậm do đường mật bị mô
ung thư chèn ép
Đau rõ rệt, liên tục Đau rất nhiều phía sau lưng khi
tụy bị mô ung thư xâm nhập
Bụng báng
Bụng có khối u to chiếm gần hết vùng trên rốn, lổn
nhổn, ranh giới không rõ, hoàn toàn không di động,
ấn không đau nhiều
BN cảm thấy chán ăn, đầy hơi, ăn không tiêu, ăn vào thì cảm thấy muốn ói
Đau đầu, chóng mặt
Da xanh, niêm nhạt
Sụt cân
Da xanh, niêm nhạt
Đau vùng chủ yếu ở vùng thượng
vị, có lan ra xung quanh, hai bên
hạ sườn và vùng rốn
Đau liên tục, cả ngày, không có tư thế giảm đau
Triệu chứng lý thuyết và triệu chứng lâm sàng không hoàn toàn phù hơp
6
Trang 8III CẬN LÂM SÀNG.
A CẬN LÂM SÀNG:
Trang 9Xét nghiệm và CLS Chỉ số bình
XN HUYẾT HỌC (21/10/2013)
RBC
HGB
HCT
MCV
MCH
MCHC
CHCM
WBC
% NEU
% LYM
% MONO
% EOS
% BASO
% LUC
#N-RBC
% NRBC
PLT
MPV
Đông máu PT
INR
FIB
APTT
3.8-5.5 120-70 34-50 78-100 24-33 315-355 310-360 4-11 45-75 20-40 4-10 2-8 0-2 0-4 0-0.001 0-0.1 200-400 7-12 10-13 1-1.2 2-4 26-37
T/L G/L
% Fl pg G/L G/L G/L
%
%
%
%
%
% G/L
% G/L Fl Giây
G/L Giây
4.47 137 40.7 90.9 30.6 337 328 7.27 62.3 28.3 4.8 2.0 0.9 1.7 0 0 237 7.5 11.8 1.04 3.2 27.1
XN SINH HÓA (21/10/2013)
Đường huyết
Albumin máu
Protid máu
ALT (SGPT)
AST (SGOT)
* Bộ Bilirubin
Bilirubin – Total
Bilirubin – Direct
Bilirubin – Indirect
B.U.N
Creatinin
cGFR(MDRD)
70-110 3.5-5.5 6-8 5-49 9-48
0.2-1.0 0.0-0.2 0.0-0.8
7-20 0.7-1.5
mg/dL g/dL g/dL U/L U/L
mg/dL mg/dL mg/dL
mg/dL mg/dL mL/min/1.73m2
123
4.8
8.2
35 34
0.48 0.07 0.41
13 0.87
≥60
- Nguy cơ thiếu máu
Trang 10B ĐIỀU DƯỠNG THUỐC:
1 PHẦN CHUNG:
Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu và 6 điều đúng
Kiểm tra tiền sử dị ứng của bệnh nhân
Thực hiện đúng kĩ thuật tiêm truyền Áp dụng đúng kĩ thuật vô khuẩn
Mang theo hộp chống sốc và hiểu rõ phát đồ chống sốc
Theo dõi dấu sinh hiệu trước và sau khi dùng thuốc
Theo dõi các xét nghiệm chức năng gan thận
Theo dõi tác dụng chính, phụ, đường đào thải của thuốc
Hiểu rõ y lệnh thuốc nếu không rõ phải hỏi lại
Phát hiện bất thường báo bác sĩ
Luôn giữ an toàn và tiện nghi cho bệnh nhân
2 PHẦN RIÊNG:
Tên và hàm
1 Tatumcef
(Cefarzidime)
1g/1 lọ x 2,
tiêm TMC
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, mật và bụng:
viêm đường mật, viêm túi mật, áp xe ổ bụng, viêm phúc mạc, viêm túi thừa, viêm kết tràng, các bệnh nhiễm trùng hậu sản và vùng chậu
-Người có tiền sử bị sốc khi dung thuốc
-Người quá mẫn cảm với kháng sinh cefalosprin
-Sốc -Quá mẫn cảm: Phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa, phù mạch, phản ứng phản vệ
-Theo dõi dấu sinh hiệu -Theo dõi, phát hiện sốc -Theo dõi, phát hiện các biến chứng do kĩ thuật -Không pha chung với thuốc khác
2 Nacl 0.9%
500ml x 4,
truyền TM
-Nguồn cung cấp bổ sung nước và chất điện giải
-Trị mất nước ngoài tế bào
-Làm chất dẫn truyền
-Dùng quá nhiều natri clorid có thể làm tăng natri huyết,gây phù
-Truyền hạn chế trong suy chức năng gan thận tang huyết áp, nhiễm độc thai
-Dùng quá nhiều natri clorid có thể làm tăng natri huyết,phù
-Truyền hạn chế trong suy chức năng gan thận tang huyết áp, nhiễm độc thai
-Truyền đúng tốc độ, đúng chỉ định, kỹ thuật
-TD dấu sinh hiệu -TD các xét nghiệm ion
đồ, chức năng gan thận
Trang 11thuốc vào cơ thể nghén nghén.
3 Kilrab
(rabeprazole
20mg/ 100ml)
x2, tiêm TMC
- Ức chế tiết acid dạ dày
- Hoạt động chống loét
- Chỉ định: bệnh lí hồi lưu dạ dày thực quản, loét dạ dày- tá tràng và hội chứng zollinger- ellinson
- Suy nhược, sốt, phản ứng
dị ứng, ớn lạnh, mệt mỏi, đau ngực dưới xương ức, nhạy cảm với ánh sáng rối loạn tiêu hóa, khô miệng, ợ hơi
- Viêm loét miệng lợi, viêm túi mật, gia tăng ngon miệng, viêm đại tràng, viêm thực quản, viêm lưỡi
- Thực hiện đúng kĩ thuật
và đúng chỉ định
- TD dấu sinh hiệu
- TD các triệu chứng của tác dụng phụ đối với bệnh nhân
4 Kabiven
1440ml, IV,
tiêm TM
Nuôi dưỡng đường truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân và trẻ em >
2 tuổi khi nuôi dưỡng qua đường miệng và đường tiêu hóa không thể thực hiện, không phù hợp
- Tiền sử mẫn cảm với protein trứng, đậu nành hoặc bất kỳ tá dược nào
- Lipid máu rất cao
- Suy gan nặng
- Rối loạn đông máu nặng
- Rối loạn chuyển hóa acid amin bẩm sinh
- Suy thận nặng không thể lọc máu/thẩm tách
- Sốc cấp tính
- Bệnh nhân tiểu đường cần dùng hơn 6 đơn vị
insulin/giờ Tăng bệnh lý nồng độ chất điện giải kèm theo trong huyết tương Phù phổi cấp, sự hydrat quá mạnh, suy tim mất bù, mất nước nhược trương H/c bạch cầu hạt máu Tình trạng không ổn định Trẻ sơ sinh, trẻ < 2t
-Tăng thân nhiệt, tăng mạnh enzyme gan Phản ứng quá mẫn
-Tiêu huyết, tăng hồng cầu lưới, đau bụng, đau đầu, nôn, buồn nôn, mệt mỏi, tăng tính dục H/c quá liều chất béo
- Theo dõi dấu sinh hiệu của bệnh nhân
- Cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường
- Theo dõi tình trạng của bệnh nhân và thông báo với bác sĩ nếu thấy có tác dụng phụ
- Truyền đúng tốc độ
10
Trang 125 Nonamet
500mg/100m,
truyền TM
Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm Phối hợp với uống neomycin, hoặc kanamycin để phòng ngừa khi phẫu thuật ở người phẫu thuật đại trực tràng và phẫu thuật phụ khoa Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng và các nhiễm khuẩn răng khác do vi khuẩn kị khí
-Dị ứng với metronidazole
& nhóm imidazole
-Phụ nữ 3 tháng đầu thai kỳ
Buồn nôn, đau bụng - Cho bệnh nhân nằm nghỉ
tại giường và nằm đầu cao
- Truyền thuốc đúng tốc độ
6 Zoragan 1g/ 1
lọ, truyền TM
- Giảm đau, hạ sốt
- Chống viêm, gút, xương khớp
- Người bệnh suy gan, suy thận, thiếu máu nặng
- Mẫn cảm với paracetamol
- Người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase
- Liều cao (trên
2000 mg/ngày) có thể làm tăng nguy cơ biến chứng
dạ dày
- Đôi khi xảy ra ban da thường là ban đỏ hoặc ban mày đay, nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc
-Paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu
- Theo dõi tình trạng của bệnh nhân nếu có bất thường thì thông báo với bác sĩ
- Theo dõi xét nghiệm chức năng gan, thân
Trang 13IV CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG.
Vấn đề của BN:
1 BN hô hấp kém hiệu quả
2 BN đau
3 Ngủ nghỉ không ngon giấc
4 Dinh dưỡng kém
5 Có kiến thức hận chế về bệnh và cách chăm sóc
6 Nguy cơ tái phát bệnh và di căn ung thư
7 Nguy cơ nhiễm trùng qua chân dẫn lưu và vết mổ
8 Nguy cơ chảy máu và bục xì vết mổ
CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG
1 Bệnh nhân hô hấp kém hiệu quả liên quan bệnh lí thâm nhiễm phổi và đau, biểu hiện BN ho có đàm
2 Bệnh nhân đau do vết thương phẫu thuật
3 BN ngủ không ngon giấc do môi trường bệnh viện ồn ào và không tiện nghi biểu hiện ngày ngủ 2h/ngày, giấc ngủ chập chờn
4 Dinh dưỡng kém do sau phẫu thuật biểu hiện 6 ngày chưa ăn
5 Thân nhân, BN có kiến thức hạn chế về bệnh và cách chăm sóc biểu hiện BN vệ sinh cá nhân kém
Lâu dài:
6 Nguy cơ chảy máu và bục, xì vết mổ
7 Nguy cơ nhiễm trùng qua dẫn lưu, vết mổ
8 Nguy cơ tái phát bệnh và di căn ung thư sau mổ
12
Trang 14V KẾ HOẠCH CHĂM SÓC.
CHẨN
ĐOÁN
ĐIỀU
DƯỠNG
TRƯỚC
MẮT
ĐIỀU DƯỠNG (sắp xếp lại)
MỤC TIÊU
GIÁ
1 Bệnh nhân hô
hấp kém hiệu quả liên quan bệnh lí, bệnh nhân có biểu hiện thở nông, ho có đàm,
da xanh
Bệnh nhân
có hô hấp tốt hơn
-Thực hiện y lệnh thuốc -Theo dõi nhịp thở, tần số, tính chất thở thường xuyên
-Hướng dẫn cách thở -Cho người bệnh nằm tư thế Semi Fowler
-Giúp người bệnh khạc đàm
- Giúp BN thoải mái, dễ
chịu , ngủ ngon hơn
- Thuốc làm cải thiện tình trạng bệnh lí của bệnh nhân
- Tư thế semi Fowler làm cho bệnh nhân dễ thở hơn
- Theo dõi để biết diễn tiến của bệnh nhân
- Cách thở đúng giúp bệnh nhân thở hiệu quả hơn
- Khạc đàm giúp thông đường thở
-Bệnh nhân không cảm thấy khó thở, thoải mái hơn
2 Bệnh nhân đau
do vết thương phẫu thuật biểu hiện đau 8/10 khi
ho và 6/10 lúc không ho
Bệnh nhân bớt đau - Cho người bệnh nằm tư thế thích hợp
- Di chuyển, chăm sóc, xoay trở người bệnh nhẹ nhàng
- Lượng giá mức độ đau thường xuyên
- Thực hiện y lệnh thuốc: thuốc giảm đau, an thần khi có chỉ định
- Thực hiện công tác tư tưởng, trấn
- Thuốc giúp bệnh nhân giảm đau
- Trấn an giúp người bệnh
an tâm hơn
- Tư thế giúp bệnh nhân giảm đau và thoải mái hơn
- Lượng giá mức độ đau
để theo dõi hiệu quả điều
-Người bệnh giảm đau (MĐ 2-3), thoải mái hơn, ngủ ngon hơn