TUẦN 19 TỪ NGÀY TUẦN 19 HỌC KÌ II Từ ngày 5/1/2015 TUẦN 19 Đến ngày 9/1/2015 THỨ NGÀY BUỔI TIẾT MÔN TIẾT PPCT TÊN BÀI GIẢNG GHI CHÚ HAI 5/1 SÁNG 1 2 3 4 CC TĐ T Đ Đ 19 37 90 19 Chào cờ đầu tuần Người công dân số 1 Diện tích hình thang (93) Em yêu quê hương (T1) HSKG CHIỀU 1 2 3 KH ĐL AV 37 19 Dung dịch Châu Á BA 6/1 SÁNG 1 2 3 4 5 AV T CT KC Tin 91 19 19 Luyện tập (94) Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực Chiếc đồng hồ HSKG CHIỀU 1 2 3 TD ÂN TCTV 37 Tuần 19 tiết 1 TƯ 7/1 SÁNG 1 2 3 4 5 TĐ Tin T TD LTV[.]
Trang 1CC TĐ T
Đ Đ
19379019
Chào cờ đầu tuầnNgười công dân số 1Diện tích hình thang (93)
Em yêu quê hương (T1)
HSKG
CHIỀU
1
2 3
KH
ĐL AV
3719
Dung dịchChâu Á
BA
1 2 3
4 5
AV T CT
KC Tin
911919
Luyện tập (94)Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
CHIỀU
1 2 3
TD ÂN TCTV 37 Tuần 19 tiết 1
TĐ
Tin T TD LTVC
38
9237
Người công dân số một (tt)
Luyện tập chung (95)Câu ghép ( dạy thi GVG tiết 2)
3 4 4
T KH
TLV LTVC KT
9338
3838
Hình tròn đường tròn (96)
Sự biến đổi hóa học
Luyện tập tả người ( Mở Bài)Cách nối các vế câu ghép
1
Trang 21
2 3
LS
AV TCT
T
AV MT TLV ATGT- SHL
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
1 Luyện đọc đoạn văn sau, chú ý cách đọc lời thoại của các nhân vật:
+ lời anh Lê: Hồ hởi, phấn khởi khi báo tin đã tìm được việc cho bạn; tỏ ra băn khoăn, ngạc nhiên khi nghe anh Thành từ chối công việc ( Câu hỏi mở đầu lời thứ hai, câu hỏi ở lời thứ ba).
+ Lời anh Thành: Từ chối với vẻ lưỡng
lự, đang suy ngẫm đắng đo.
Lê: Anh Thành! Mioj thứ thu xếp xong rồi Sáng mai anh có thể đến nhận việc đấy.
Thành: Có lẻ thôi, anh ạ.
Lê: sao lại thôi? Anh chỉ cần cơm nuôi
và mỗi tháng một đồng Tôi đã đòi cho anh thêm mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào
( Nói nhỏ) Vì tôi nói với họ anh biết chữ Tàu, lại có thể viết phắc – tuya bằng tiếng Tây.
Rèn đọc
Đọc hiểu Rèn đọc cho HS yếu Rèn cho hsy, HSKG
Nguyễn văn Đồng,
Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
Kèm cho HSY, HSKG làm được 100%.
Nguyễn văn Đồng,
Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
HS còn lại
Trang 3Thành: - Nếu chỉ cần miếng cơm manh
áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống
Lê: Vậy anh vào Sài Gòn làm gì?
2 Anh Thành vào Sài Gòn với mục đích gì? Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
a- Để được biết đến ngọn đèn điện.
b- Để kiếm việc làm, có lương bỗng.
c- Để tìm đường cứu nước cứu dân.
3 Đọc lại đoạn kịch SGK trang 4, cép lại câu nói của anh Thành chứng tỏ anh là người yêu nước, biết nghĩ đến đồng bào.
làm được 100%
ta sử dụng 20% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng chuối Hỏi diện tích trồng chuối là bao nhiêu mét vuông?
Tiết 2: luyện viết
1 Viết hai đoạn mở bài theo hai cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp cho đề bài sau: Tả một người bạn thân của em
Kèm cho Hsy HSKG : Hoàn thành 100%
Kèm cho Hsy
Nguyễn văn Đồng,
Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu, Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
Nguyễn văn Đồng,
Võ Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hiệu,
3
Trang 4TIẾT 2 a- Mở bài trực tiếp
b- Mở bài gián tiếp
2 Đoạn mở bài sau được viết theo cách trực tiếp hay gián tiếp?
Ông em già nhất khu phố này Râu tóc ông bạc trắng Cả lông mày cũngbạc Thỉnh thoảng em vẫn nghĩ: Ông
em là tiên
HSKG : Hoàn thành 100%
Sầm Thị Giang, Đặng Nguyễn Tần Phong ( HS TB yếu)
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời
nhân vật( anh Thành, anh Lê)
- Hiểu được tâm trạng dây dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành Trả lời được câu hỏi 1,2 và 3( không cần giải thích lí do)
- Học sinh khá giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính
cách nhân vật ( Câu hỏi 4) II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Ảnh chụp bến Nhà Rồng (nếu có) - Bảng
phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài – Ghi đề
+ Giọng anh Thành : châm rãi, trầm
tĩnh, sâu lắng, thể hiện sự suy nghĩ,
trăn trở về vận nước
+ Giọng anh Lê : hồ hởi, nhiệt tình,
Trang 5thể tính cách của một người có tinh
thần yêu nước
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ : Sao
lại thôi ? Vào Sài Gòn làm gì ? Sao
lại không ? Không bao giờ !
* HS đọc đoạn nối tiếp
ngữ dễ đọc sai: Phắc tuya, Sa-xơ-lu
Lô-ba, Phú Lăng Sa (GV viết trên
bảng lớp)
Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lăng
Sa (GV
viết trên bảng lớp)
* Hướng dẫn HS đọc nối tiếp lần 2
- Cho HS đọc đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- 1 HS đọc 3 dòng chú giải cuối
- Yêu cầu HS đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu toàn bài
CH : Anh Lê giúp anh Thành việc
gì ? Anh có giúp được không ?
-Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở SG anh đã tìm được việc cho anh Thành.
H : Những câu nói nào của anh
Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới
+ Chúng ta là đồng bào
Cùng máu đỏ da vàng với
5
Trang 6dân, tới nước ? nhau
+ Vì anh với tôi chúng ta
là công dân nước Việt
GV : Những câu nói ấy thể hiện sự lo
lắng của anh Thành về dân, về nước.
CH : Câu chuyện giữa anh Thành và
anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với
nhau Hãy tìm những chi tiết thể hiện
điều đó và giải thích vì sao như vậy ?
+ Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành Anh Thành lại không nói đến chuyện đó
+ Anh Thành không trả lời vào câu hỏi của anh Lê Cụ thể :
- Anh Lê hỏi :Vậy anh vào Sài Gòn làm gì ?
- Anh Thành đáp : Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba
thì ờ anh là người nước nào ?
- Anh Lê hỏi : Nhưng tôi chưa hiểu vì sao ? Sài Gòn này nữa.
- Anh Thành lại đáp : Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì
Sa-xơ-lu Lô-ba
- GV : Câu chuyện …cứu nước, cứu
dân
HĐ3: HD Đọc diễn cảm
người dẫn chuyện, 1 đọc lời anh Lê và 1 đọc lời anh Thành
Trang 7đoạn kịch
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, đọc
trước màn 2 của vở kịch (trang 10)
trở tìm con đường cứu nước cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
TIẾT 3:TOÁN :
DIỆN TÍCH HÌNH THANG( 93) ( Tuần 19)
Tuần:19 Tiết 91
I/Mục tiêu: Giúp HS:
Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
Bài 1a, bài 2a
II/Chuẩn bị: * HS: chuẩn bị bảng con
*GV: chuẩn bị bảng phụ, phấn màu
III/Hoạt động dạy học:
A Bài cũ :(3-5 phút )
Vẽ hình thang thường,hình thang vuông
Yêu câu: nêu cạnh đáy, cạnh bên, đường
Bước 2:So sánh các yếu tố hình học
giữa hình thang và hình tam giác vừa
ghép
Bước 3:Tính diện tích hình tam giác
vừa ghép được.
Bước 4:Tính diện tích hình thang.
-Lập công thức tổng quát và qui tắc tính
diện tích hình thang
Hoạt động 2:Thực hành (10 phút)
Bài 1a/93:( 4 phút ) Tính diện tích hình
thang, biết: GV yêu cầu học sinh nhắc lại
cách tính diện tích hình thang
Bài 2a/94(5 phút ) Tính diện tích mỗi
hình sau GV yêu cầu học sinh nhắc lại
Cắt và ghép thành hình tamgiác
HS quan sát hình ,so sánh cácyếu tố hình học giữa hìnhthang và hình tam giác vừaghép
Các nhóm thảo luận nêu cách tính diện tích hình tam giác vừa ghép được
Nêu cách tính diện tích hình thang
Công thức :
S = ( a + b ) x h : 2
7
Trang 8C HĐ nối tiếp :
Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau
TIẾT 2:ĐẠO ĐỨC(19) Em yêu quê hương( T 1 )
Ngày dạy : Tuần Tiết
I/Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
+Biết làm những việt phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương.
+ Yêu mến tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.
KNS:
-Kĩ năng xác định giá trị (Yêu quê hương)
- Kĩ năng tư duy phê phán.
- Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương.
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương.
-Nêu mục tiêu bài học
Tìm hiểu truyện: “Cây đa làng em”
+GV nhắc lại yêu cầu bài tập
+GV nhận xét: Bạn Hà đã góp tiền
chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc làm
đó thể hiện tình yêu quê hương của
Trang 9biết những gì về quê hương mình?
-Em đã làm được những việc gì để
thể hiện tình yêu quê hương?
C Củng cố, dặn dò:
+GV nhận xét, kết luận.
+Bài sau: Em yêu quê hương(tt)
+Mỗi học sinh vẽ một bức tranh nói
về việc làm mà em mong muốn thực
hiện cho quê hương hoặc sưu tầm
tranh ảnh về quê hương mình.
+Các nhóm chuẩn bị các bài thơ, bài
hát nói về tình yêu quê hương
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1: KHOA HỌC :DUNG DỊCH
I- MỤC TIÊU : HS biết :
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch.
-Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Hình trang 77 SGK
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, 1 cốc thủy tinh, thìa nhỏ có cán dài
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A- Kiểm tra bài cũ
- HS chuẩn bị, báo cáo kết quả
- Cho các nhóm tiến hành thí nghiệm,
ghi kết quả thí nghiệm vào mẫu báo cáo
như SGK (trang 76)
- Đại diện mỗi nhóm nêucông thức pha dung dịch đường (hoặc dung dịch muối) và mời các nhóm khác nếm thử nước đường hoặc nước muối của nhóm mình.
- Tiếp tục thảo luận nhóm 4, trả lời câu
hỏi.
- Đại diện HS trả lời
9
Trang 10trang 77 SGK và thảo luận đưa ra dự
đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi
trong SGK.
- Đại diện trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
+ Không mặn vì chỉ có hơi nước bốc lên khi gặp lạnh sẽ ngưng tụ lại thành nước Muối vẫn còn lại trong cốc.
Hỏi : Qua thí nghiệm trên, theo các em
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
- Để sản xuất ra muối từ nước biển người ta dẫn nước biển vào các ruộng làm muối
- GV nhận xét trò chơi
- GV tổng kết bài
Dặn dò : Xem lại bài cũ
- Chuẩn bị bài sau : Sự biến đổi hóa
học
- Xem trước các thí nghiệm trong SGK,
các nhóm chuẩn bị : đường, 1 tờ giấy,
cát, xi măng, vôi sống.
TIẾT 2: ĐỊA LÍ: CHÂU Á(Tiết 1)
I- MỤC TIÊU : Sau bài học HS có thể
Địa lý
CHÂU Á(Tiết 1)
Sau bài học HS có thể
Biết tên gọi các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu Á, châu Âu,
châu Mĩ, châu Phi, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực, các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
Nêu được vị trí giới hạn của châu Á:
+ Ở Bán cầu BẮc trải dài từ cực Bắc tới xích đạo, ba phía giáp biển và đại dương.
Trang 11+ Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới.
Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu củ châu Á:
+ 43 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao cao đồ sộ bậc nhất thế giới
+ Châu Á có nhiều đới khí hậu: Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnhthổ châu Á
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn củachâu Á trên bản đồ ( lược đồ )
HSKG: Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp vớichâu Á
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Quả địa cầu (hoặc Bản đồ thế giới).
- Bản đồ tự nhiên châu Á Tranh ảnh một số cảnh thiên nhiên châu Á
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Giới thiệu bài- Ghi đề
1 Vị trí địa lý và giới hạn
Hoạt động 1: ( Làm việc theo nhóm
nhỏ)
+ Hãy kể tên các châu lục, các đại
dương trên thế giới mà em biết.
- GV ghi nhanh lên bảng thành 2 cột, 1
cột ghi tên các châu lục, 1 cột ghi tên
các đại dương
- GV nêu : Chúng ta sẽ đi tìm vị trí của
từng châu lục và đại dương trên quả
địa cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 Lược
đồ các châu lục và đại dương để tìm vị
trí của các châu lục và các đại dương
trên thế giới
- HS làm việc theo cặp.
- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí của các
châu lục, các đại dương trên quả Địa
cầu,
- 3 HS lần lượt lên bảng chỉ theo yêu cầu
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu
hỏi hướng dẫn tìm hiểu về vị trí địa lý
châu Á.
- Đọc thầm các câu hỏi
11
Trang 12trao đổi, trả lời từng câu hỏi
+ Nêu yêu cầu : Hãy cùng quan sát
hình 1 và trả lời các câu hỏi sau :
Kết quả thảo luận tốt là :
Chỉ vị trí của châu Á trên lược đồ và
cho biết châu Á gồm những phần
nào ?
Chỉ theo đường bao quanh châu Á
Nêu : Châu Á gồm hai phần là lục địa
và các đảo xung quanh
Các phía của châu Á tiếp giáp các
châu lục và đại dương nào ?
Vừa chỉ trên lược đồ vừa nêu :
+ Phía bắc giáp Bắc Băng Dương + Phía đông giáp Thái Bình Dương + Phía nam giáp Ấn Độ Dương + Phía tây và tây nam giáp với châu Âu
và châu Phi
Châu Á nằm ở bán cầu Bắc hay bán
cầu Nam, trải từ vùng nào đến vùng
nào trên Trái đất ?
+ Ôn đới ở giữa lục địa châu Á
+ Nhiệt đới ở Nam Á
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các
bạn báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp.
- GV treo bảng phụ viết sẵn các câu
hỏi hướng dẫn tìm hiểu về vị trí địa lý
châu Á.
Kết luận: Châu Á nằm … đại dương.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận : + Mời đại diện 1 cặp trình bày.
Hoạt động 2: ( Làm việc theo cặp)
- GV treo bảng số liệu về diện tích và
dân số các châu lục, yêu cầu HS nêu
tên và công dụng của bảng số liệu
- 1 HS nêu trước lớp
- GV nêu yêu cầu HS đọc bảng số liệu
và hỏi : Em hiểu chú ý 1 và 2 trong
bảng số liệu như thế nào ?
- HS nêu theo ý hiểu của mình
- GV giảng giải
- GV yêu cầu : Dựa vào bảng số liệu,
em hãy so sánh diện tích của châu Á
với diện của các châu lục khác trên thế
giới
- HS so sánh và nêu ý kiến trước lớp : Diện tích châu Á lớn nhất trong 6 châu lục Gấp 5 lần diện tích châu Đại Dương, hơn 4 lần diện tích châu Âu,
Trang 13- GV kết luận: Châu Á … thế giới hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực
Hoạt động 3: ( nhóm)
- GV yêu cầu HS dựa vào các hình
minh họa a, b, c, d e và hình 2, trang
103 SGK, mô tả vẻ đẹp một số cảnh
thiên nhiên của châu Á
- HS tự chọn một hình và xung phong tham gia thi mô tả trước lớp.
- GV chọn 5 HS tham gia cuộc thi, mỗi
HS mô tả một hình
GV tổng kết cuộc thi và nêu : Thiên
nhiên châu Á rất đa dạng và phong
phú
- 5 HS lần lượt mô tả, các HS khác theo dõi nhận xét và bình chọn bạn mô tả hay nhất
Hoạt động 4: ( Làm việc cá nhân và
cả lớp)
- GV treo lược đồ các khu vực châu Á
và hỏi HS : Hãy nêu tên lược đồ và
cho biết lược đồ thể hiện những nội
dung gì ?
- HS đọc lược đồ, đọc phần chú giải và nêu : Lược đồ các khu vực châu Á, lược
đồ biểu diễn + Địa hình của châu Á.
+ Các khu vực và giới hạn từng khu vực của Châu Á
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để thực hiện phiếu học tập sau :
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS, cùng thảo luận.
- GV mời 1 nhóm HS dán phiếu của
nhóm mình lên bảng, trình bày, yêu
cầu các nhóm khác theo dõi.
- Một nhóm HS trình bày trước lớp, HS
cả lớp theo dõi và nhận xét
- GV kết luận: Châu Á … diện tích
KL: Thiên nhiên châu Á rất đa dạng và
phong phú
HĐ nối tiếp:Củng cố,dặn dò GV gọi
HS nêu nhanh về vị trí, giới hạn đặc
điểm tự nhiên của châu Á
- GV nhận xét tiết học Dặn dò HS về
nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Tìm
hiểu về khu vực Đông Nam Á.
13
Châu Á
Giới hạn : phía Bắc, Đông, Nam giáp biển, phía Tây giáp châu Phi, châu Âu
Đặc điểm tự nhiên : 3/4 là núi và cao nguyên, có nhiều núi cao đồ sộ,
có đủ các đới khí hậu Thiên nhiên phong phú, đa dạng
Vị trí : Nằm ở phía bán cầu Bắc
Trang 14Biết tính diện tích hình thang.
Bài 1, bài 3a.
II/Đồ dùng dạy học : HS: chuẩn bị bảng con
Ôn: Diện tích hình thang
Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.
21 2 : 4
9 2
1 3
Trang 15- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, BT3(a/b), hoặc bài tập phương ngữ do GV soạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có)
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to hoặc bảng phụ
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn HS nghe - viềt
GV : Nguyễn Trung Trực là nhà yêu
nước nổi tiếng của nước ta Trước
lúc hy sinh, ông đã có một câu nói
lưu danh muôn thuở “Khi nào đất
này hết cỏ, nước Nam ta mới hết
người đánh Tây.”
GV : Các em chú ý viết hoa những từ
nào ? Vì sao ? : Nguyễn Trung Trực,
Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Nam Bộ,
Nam Kì, Tây
- Nguyễn Trung Trực, Vàm
Cỏ
- Cho HS luyện viết các từ ngữ dễ
viết sai chài lưới, nổi dậy, khẳng
Trang 16- Cho HS trình bày kết quả theo hình
thức tiếp sức (GV dán 3 tờ giấy đã
ghi sẵn BT1)
- 3 nhóm thi tiếp sức gắn kết quả lên bài thơ (mỗi nhóm 7 HS)
Cách chơi : GV chia nhóm, mỗi
nhóm 7 HS Theo lệnh của GV mỗi
em lên bảng điền một chữ cái Lần
lượt 7 em lên Em cuối cùng điền
xong đọc lại bài thơ (nếu 2 nhóm
cùng điền xong một lúc thì nhóm sau
chỉ cần nói chữ cái mình đã điền).
- GV giao việc : Trong câu chuyện
vui còn một số ô trống Các em có
nhiệm vụ tìm tiếng bắt đầu bằng r, d
hoặc gi để điền vào chỗ trống đó sao
Trang 17- GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng : các tiếng lần lượt cần điền
là : ra, giải, già, dành
- Lớp nhận xét bài làm trên bảng lớp của bản
- HS ghi kết quả đúng vào vở bài tập
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn
dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ để kể lại được câu
chuyện Làm việc cho cả ba thời; học
thuộc lòng hai câu đố
TIẾT 4:KỂ CHUYỆN: CHIẾC ĐỒNG HỒ
I- MỤC TIÊU :
- Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong
SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Bảng lớp viết những từ cần giải thích : tiếp quản, đồng hồ quả quýt
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Giới thiệu bài – Ghi đề
+ Tranh 2 + 3 : Bác hồ đến thăm hội
nghị Mọi người vui vẻ đón Bác
(Tranh 2)
17
Trang 18Bác bước lên diễn đàn đồng hồ
được không ? (Tranh 3)
+ Tranh 4 : Chỉ trong ít phút hết
3- Hướng dẫn HS kể chuyện
* HĐ 1 : Cho HS kể theo cặp
- GV giao việc : Các em sẽ kể theo
cặp : Mỗi em kể cho bạn nghe sau đó
đổi lại.
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe
* HĐ 2 : Cho HS thi kể chuyện
trước lớp
- GV giao việc : cô sẽ cho 4 cặp lên
thi kể Các em kể nối tiếp
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe Chuẩn bị trước
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
3 Luyện đọc đoạn văn sau, chú ý cách đọc lời thoại của các nhân vật:
+ lời anh Lê: Hồ hởi, phấn khởi khi báo tin đã tìm được việc cho bạn; tỏ ra băn khoăn, ngạc nhiên khi nghe anh Thành từ chối công việc ( Câu hỏi mở đầu lời thứ hai, câu hỏi ở lời thứ ba).
+ Lời anh Thành: Từ chối với vẻ lưỡng lự, đang suy ngẫm đắng đo.
Lê: Anh Thành! Mioj thứ thu xếp xong rồi Sáng mai anh có thể đến nhận việc đấy.
Trang 19Thành: - Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống Lê: Vậy anh vào Sài Gòn làm gì?
4 Anh Thành vào Sài Gòn với mục đích gì? Khoanh tròn vào chữ cái trước
ý trả lời đúng nhất:
d- Để được biết đến ngọn đèn điện.
e- Để kiếm việc làm, có lương bỗng.
f- Để tìm đường cứu nước cứu dân.
3 Đọc lại đoạn kịch SGK trang 4, cép lại câu nói của anh Thành chứng tỏ anh là người yêu nước, biết nghĩ đến đồng bào
II/ ĐỒ DÙNG: Phiếu
Luyện đọc:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
1/Luyện đọc đoạn văn sau, chú ý
cách đọc lời thoại của các nhân
vật:
+ lời anh Lê: Hồ hởi, phấn khởi khi
báo tin đã tìm được việc cho bạn; tỏ ra
băn khoăn, ngạc nhiên khi nghe anh
Thành từ chối công việc ( Câu hỏi mở
đầu lời thứ hai, câu hỏi ở lời thứ ba).
+ Lời anh Thành: Từ chối với vẻ
lưỡng lự, đang suy ngẫm đắng đo.
Lê: Anh Thành! Mioj thứ thu xếp xong
rồi Sáng mai anh có thể đến nhận việc
đấy.
Thành: Có lẻ thôi, anh ạ.
Lê: sao lại thôi? Anh chỉ cần cơm nuôi
và mỗi tháng một đồng Tôi đã đòi cho
anh thêm mỗi năm hai bộ quần áo và
mỗi tháng thêm năm hào
( Nói nhỏ) Vì tôi nói với họ anh biết
chữ Tàu, lại có thể viết phắc – tuya
bằng tiếng Tây.
Thành: - Nếu chỉ cần miếng cơm manh
áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống
Lê: Vậy anh vào Sài Gòn làm gì?
2/Anh Thành vào Sài Gòn với mục
đích gì? Khoanh tròn vào chữ cái
trước ý trả lời đúng nhất:
g- Để được biết đến ngọn đèn điện.
h- Để kiếm việc làm, có lương
bỗng.
i- Để tìm đường cứu nước cứu
Luyện đọc cho hs yếu Rèn đọc chuẩn cho hs khá giỏi
Thảo luận phiếu
19
Trang 203 Đọc lại đoạn kịch SGK trang 4,
chép lại câu nói của anh Thành chứng
tỏ anh là người yêu nước, biết nghĩ
1- Biết đọc đúng các văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê, anh Mai), lời tác giả
2- Hiểu nội dung : Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm đường cứu nước, cứu dân ,tác giả Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Trả lời được câu hỏi 1,2 và 3( Không yêu cầu giải thích)
GSKG: Biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật ( Câu hỏi 4)
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn các từ, cụm từ La-tút-sơ, Tơ-rê-vin, A-lê hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1- Kiểm tra bài cũ
Hỏi: Anh Lê giúp anh Thành việc gì
? Kết quả ra sao ?
+ Nhóm 2: Các em đọc phân vai và
trả lời câu hỏi sau :
Hỏi: Những câu nói nào của anh
Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến
dân, đến nước ?
- GV nhận xét + cho điểm
2- Bài mới