1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài thảo luận môn luật kinh tế

25 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 314,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp  Đối với doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ đăng ký gồm Căn cứ quy định tại Điều 19 của Luật Doanh nghiệp 2020 - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Bản sao giấy tờ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Nhóm: 10

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

I Cơ Sở Lý Thuyết 5

1.1 Đối tượng có quyền, không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp 5

1.2 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 6

1.3 Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 8

1.4 Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp 8

1.5 Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 9

1.6 Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 10

II Giải quyết tình huống 11

Câu 1: 11

1.1 Điều kiện thành lập công ty TNHH 11

1.2 Điều kiện sản xuất phân bón 14

1.3 Điều kiện buôn bán phân bón 14

1.4 Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật 15

1.5 Điều kiện buôn bán thuốc thú y 15

Câu 2: 16

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM

Thời gian: 19h ngày 27 tháng 10 năm 2021.

Địa điểm: Trường Đại học Thương Mại

Thành viên tham gia: Đầy đủ 10/10 thành viên

Nội dung thảo luận nhóm:

- Hướng đi cho bài thảo luận (Giải quyết tình huống)

- Nhóm trưởng lập dàn bài chi tiết và phân chia công việc cụ thể cho các thành viên

thành viên đồng thời gia hạn thời gian (bảng phân công chi tiết được đính kèm theo file

Biên bản đã được đọc trước tất cả các thành viên trong nhóm Cả nhóm đã đồng ý với những điều đã viết như trên.

Nhóm trưởng

Phùng Thị Tuyết

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế phát triển nền kinh tế của đất nước, việc lựa chọn loại hình kinhdoanh phù hợp với điều kiện, ý định của mình trong kinh doanh là một điều rất khókhăn Thế nhưng trong thời gian gần đây, ngày càng có nhiều doanh nghiệp đượcthành lập mỗi năm, nhất là khi Start-up đang là xu thế của thế giới nói chung và củaViệt Nam nói riêng Tuy nhiên, trong số những doanh nghiệp ấy vẫn còn có rấtnhiều những doanh nghiệp được thành lập ra mà chưa đáp ứng đủ điều kiện theoyêu cầu của pháp luật Vậy những yêu cầu và thủ tục ấy ra sao? Mời cô và các bạncùng theo dõi bài tập tình huống dưới đây để có thể hiểu rõ hơn và quy trình thànhlập một doanh nghiệp hợp pháp

Sau một thời gian học và tìm hiểu về bộ môn Luật Kinh Tế, dựa vào nhữngkiến thức đã học Nhóm 10 chúng em đã áp dụng, từ đó hoành thành bài thảo luậnmột cách tốt nhất có thể đối với tình huống đề tài mà cô đã đưa ra Nhóm 10 chúng

em hy vọng rằng bài thảo luận dưới đây sẽ góp phần nêu lên ý kiến phân tích củanhóm giúp cho buổi thảo luận được phong phú hơn và kiến thức của chúng emđược đa dạng hơn

Trang 5

Căn cứ quy định tại Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020 thì tổ chức, cá nhân

có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của luậtnày, trừ các trường hợp sau:

1 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhànước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vịmình

2 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy luật của Luật Cán bộ, công chức vàLuật Viên chức

3 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốcphòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩquan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn

vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo

ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản

lý doanh nghiệp tại nhà nước

4 Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quyđịnh tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đạidiện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệpkhác;

5 Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bịmất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủhành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

Trang 6

6 Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hànhhình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiệnbắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức

vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theoquy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thànhlập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinhdoanh;

7 Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trongmột số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự

1.2 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

 Đối với doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ đăng ký gồm (Căn cứ quy định tại Điều

19 của Luật Doanh nghiệp 2020)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân

 Đối với công ty hợp danh, hồ sơ đăng ký gồm (Căn cứ quy định tại Điều 20 của Luật Doanh nghiệp 2020)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên

 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng kí gồm (Căn cứ quy định tại điều 21 của Luật Doanh nghiệp 2020)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

Trang 7

 Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

 Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tàiliệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cướccông dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cánhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên

là tổ chức

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháphóa lãnh sự

 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theoquy định của Luật đầu tư

 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký bao gồm (Căn cứ quy định tại điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020)

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

 Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổđông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

 Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tàiliệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cướccông dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cánhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đôngsáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

Trang 8

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháphóa lãnh sự;

 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theoquy định của Luật Doanh nghiệp

1.3 Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1 Tên doanh nghiệp

2 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếucó)

3 Ngành, nghề kinh doanh

4 Vốn điều lệ, vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân

5 Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyềnchào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần

6 Thông tin đăng ký thuế

7 Số lượng lao động dự kiến

8 Họ tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cánhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công tyhợp pháp

9 Họ tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cánhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần

1.4 Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp muốn đăng ký, người thành lập doanhnghiệp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký bao gồm các loại giấy tờ tương ứng nhưtrên

Trang 9

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng kýdoanh nghiệp nộp 01 bản bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng kýkinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:

- Trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

- Qua dịch vụ bưu chính

- Qua mạng thông tin điện tử

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng kýkinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh

và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng kýkinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung chongười thành lập doanh nghiệp

Trường hợp từ chối đăng kí doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bảncho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do

1.5 Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

a Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có đủcác điều kiện sau đây:

- Ngành nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh

- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37,38, 39

và 41 của Luật này

- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí

và lệ phí

b Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc

bị hủy hoại dưới hình thức khác doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật

Trang 10

1.6 Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ vào quy định tại Điều 28 của Luật Doanh nghiệp 2020 thì giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối vớingười đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổphần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanhnghiệp của doanh nghiệp tư nhân Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy

tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanhnghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn;

- Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân

Trang 11

II Giải quyết tình huống

Tình huống: ABC dự định góp vốn thành lập một công ty TNHH sản xuất và bán

thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thuốc thú y tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.Tổng số vốn góp của các thành viên là 500 triệu đồng, trong đó các thành viên sửdụng 300 triệu để thuê nhà xưởng, mua sắm thiết bị kĩ thuật, vật liệu cần thiết đểchuẩn bị hoạt động

1.1 Điều kiện thành lập công ty TNHH

Điều kiện thành lập công ty là quy định mà doanh nghiệp phải đáp ứng khimuốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp phải đáp ứng các điềukiện bắt buộc sau đây:

– Tổ chức thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn phải có tư cách pháp nhân

1 Điều kiện về chủ sở hữu.

– Cá nhân thành lập công ty phải trên 18 tuổi, không vi phạm luật hình sự,không bị hạn chế năng lực dân sự, không phải là cán bộ công nhân viên chức hoạtđộng trong các cơ quan nhà nước

2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh.

a Ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh không bị pháp luật cấm kinhdoanh

Trang 12

Pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh các ngành nghề sau:

- Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuậtquân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang;

- Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ;

- Kinh doanh chất ma tuý;

- Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em;

- Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc;

- Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh;

- Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng;

- Kinh doanh các sản phẩm văn hoá phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc

có hại đến giáo dục nhân cách;

- Kinh doanh các loại pháo;

- Kinh doanh thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước quốc tế màViệt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật, thực vật quý hiếmkhác cần được bảo vệ;

3 Tên công ty

Theo Đ37/LDN 2020 quy định về “Tên doanh nghiệp”

Tên doanh nghiệp phải bảo đảm ít nhất có hai thành tố:

• Loại hình doanh nghiệp: Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty tráchnhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn

• Tên riêng

• Tên doanh nghiệp được đặt không trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệpkhác đã được đăng ký, không vi phạm những điều cấm trong đặt tên doanhnghiệp (Đ38/LDN 2020)

4 Có trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp

Theo Đ42/LDN 2020:

Trang 13

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc củadoanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, sốfax và thư điện tử (nếu có).

5 Có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:

• Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theomẫu qui định) (1 bản);

• Dự thảo điều lệ công ty TNHH 1 thành viên (Người đại diện pháp luật kýnháy từng trang) (1 bản)

• Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diệnpháp luật công ty (CMND công chứng chưa quá 3 tháng, thời hạn CMNDchưa quá 15 năm);

• Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (theo mẫu qui định) (1 bản)

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:

• Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (1 bản);

• Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các thành viên và người đại diện theopháp luật ký từng trang (1 bản);

• Danh sách thành viên (1 bản);

• Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của các thành viên(đối với thành viên là cá nhân) (CMND công chứng chưa quá 3 tháng,thời hạn CMND chưa quá 15 năm);

Sau khi soạn thảo xong hồ sơ tiến hành nộp hồ sơ lên phòng đăng ký kinhdoanh của sở KHĐT (số lượng 1 bộ) Sau 3-5 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ sởKHĐT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

6 Nộp đầy đủ lệ phí đăng ký kinh doanh

• Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là: 50.000 đồng/lần

• Lệ phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là: 100.000 đồng/lần

Trang 14

7 Hồ sơ thủ tục thành lập công ty sẽ được nộp tại phòng đăng ký kinh doanh

Sở kế hoặc đầu tư cấp tỉnh.

1.2 Điều kiện sản xuất phân bón

Tại Điều 41 Luật trồng trọt 2018 có quy định cụ thể về điều kiện sản xuất phân bón như sau:

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sảnxuất phân bón

2 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bao gồm:

a Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất;

b Có dây chuyền, máy móc, thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất từng loại,dạng phân bón;

c Có phòng thử nghiệm hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉđịnh để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình sản xuất;

d Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và được cập nhật với tiêu chuẩn do

tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành về quản lý chất lượng;

e Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt;

Trang 15

f Người trực tiếp điều hành sản xuất phải có trình độ từ đại học trở lên thuộcmột trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổnhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học.

3 Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón có thời hạn là 05 năm và được cấp lại.

Tại Điều 12 của Nghị định 84/2019/NĐ-CP có quy định chi tiết về điều kiện sản xuất phân bón như sau:

1 Điểm a khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt 2018 được quy định cụ thể như sau:Khu sản xuất có tường, rào ngăn cách với bên ngoài; có nhà xưởng kết cấuvững chắc; tường, trần, vách ngăn, cửa đảm bảo yêu cầu về kiểm soát chấtlượng

2 Điểm b khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt 2018 được quy định cụ thể như sau:Dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất phân bón phải phù hợp với quy trìnhsản xuất từng loại phân bón, dạng phân bón quy định tại Phụ lục II ban hànhkèm theo Nghị định này

3 Điểm c khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt 2018 được quy định cụ thể như sau:

Có phòng thử nghiệm được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định củapháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trừ các cơ sở chỉ hoạt động đónggói phân bón

4 Điểm d khoản 2 Điều 41 Luật Trồng trọt 2018 được quy định cụ thể như sau:

Có hệ thống quản lý chất lượng được công nhận phù hợp với ISO 9001 hoặctương đương, đối với cơ sở mới thành lập, muộn nhất sau 01 năm kể từ ngàycấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón

1.3 Điều kiện buôn bán phân bón

Tại Điều 42 Luật trồng trọt 2018 có quy định cụ thể về điều kiện buôn bán phân bón như sau:

Ngày đăng: 01/06/2022, 07:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 10 STST - bài thảo luận môn luật kinh tế
10 STST (Trang 25)
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 10 STST - bài thảo luận môn luật kinh tế
10 STST (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w