Phá sản: Theo Khoản 2 Điều 4 Luật phá sản 2014:” Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.” 1.Thủ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THẢO LUẬN
MÔN : LUẬT KINH TẾ 1
Đề tài : “Trình bày thủ tục giải thể và phá sản hợp tác xã”
“ Giải quyết tình huống ”
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm 9 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Thương mại
đã đưa môn Luật kinh tế 1 vào trương trình giảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - Cô Hoàng Thanh Giang đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học Luật kinh tế 1 của cô, nhóm 9 đã có thêm cho mình nhiều kiến thức
bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em có thể vững bước sau này.
Bộ môn Luật kinh tế 1 là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dù nhóm đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài thảo luận khó có thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý
để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3I Câu hỏi lý thuyết: “Trình bày thủ tục giải thể và phá sản hợp tác xã ”
Một số khái niệm
Hợp tác xã: Theo Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã 2012:” Hợp tác xã là tổ chức
kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.”
Giải thể: Giải thể là việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp không còn hoặc không đủ điều kiện để tồn tại như một chỉnh thể nữa Theo đó chủ doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện các thủ tục pháp lý để chấm dứt tư cách pháp nhân các quyền và nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký doanh nghiệp.
Phá sản: Theo Khoản 2 Điều 4 Luật phá sản 2014:” Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.”
1.Thủ tục giải thể hợp tác xã
Căn cứ pháp lý: Luật hợp tác xã 2012
1.1 Giải thể tự nguyện hợp tác xã
Trình tự thực hiện
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Tiến hành đại hội thành viên và ra nghị quyết về việc giải thể tự nguyện.
- Đại hội thành viên thành lập và quy định trách nhiệm, quyền hạn, thời hạn hoạt động của hội đồng giải thể Hội đồng giải thể bao gồm: đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên.
- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra quyết định thành lập hội đồng giải thể phải thực hiện các công việc sau:
+ Thông báo về việc giải thể tới Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể.
+ Thông báo tới tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản, vốn của hợp tác xã + Tiến hành thủ tục chấm dứt hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân
Trang 4dân cấp huyện nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã.
Bước 2: Nộp hồ sơ
- Sau khi hoàn thành việc giải thể, hội đồng giải thể gửi 01 bộ hồ sơ về việc giải thể hợp tác xã tới Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Người có thẩm quyền cần có bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài).
- Trường hợp được ủy quyền thì phải có thêm giấy tờ sau: (1) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài); (2) Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ
sơ, nhận kết quả; hoặc Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ giải thể tự nguyện hợp tác xã được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ giải thể tự nguyện hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch trao Giấy biên bản nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
Bước 4: Xử lý hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch tiến hành ra xác nhận về việc giải thể của hợp tác xã và ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi nhận giấy xác nhận về việc giải thể hợp tác xã và quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng
Trang 5- Người có thẩm quyền hoặc người đại diện theo ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ giải thể tự nguyện điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Trường hợp người được cá nhân có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục giải thể tự nguyện hợp tác xã thì người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện
tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ giải thể tự nguyện hợp tác xã qua mạng điện tử hợp lệ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau: (1) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy
đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy; (2) Các thông tin được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử; (3) Hồ sơ giải thể tự nguyện qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký
số công cộng của một trong các chủ thể sau đây: (3a) Cá nhân có thẩm quyền ký văn bản thông báo giải thể theo quy định; (3b) Người được cá nhân có thẩm quyền ký văn bản thông báo giải thể theo quy định ủy quyền thực hiện thủ tục liên quan đến giải thể
tự nguyện hợp tác xã.
- Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ sau: (1) bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam; Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực đối với người nước ngoài); (2) Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ
sơ, nhận kết quả; hoặc Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ giải thể tự nguyện qua mạng điện
tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ giải thể tự nguyện qua mạng điện tử, cá nhân
có thẩm quyền hoặc người được cá nhân có thẩm quyền ký ủy quyền sẽ nhận được giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
Trang 6- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính
- Kế hoạch tiến hành ra xác nhận về việc giải thể của hợp tác xã và ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã Hợp tác xã phải nộp hồ sơ giải thể tự nguyện bằng văn bản để đối chiếu và lưu hồ sơ Đồng thời, hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi nhận giấy xác nhận về việc giải thể hợp tác xã và quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Nếu không thực hiện đăng ký giải thể cho hợp tác xã thì Phòng Tài chính - Kế hoạch thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho hợp tác xã biết.
Trực tiếp 3 ngày Lệ phí: Đồng (Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư
số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương))
Qua mạng điện tử trong trường hợp
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã được phát triển.
Thành phần, số lượng hồ sơ
Bao gồm:
Thông báo về việc giải thể hợp tác xã Bản chính: 1
Bản sao: 0 Nghị quyết của đại hội thành viên về việc giải thể hợp tác xã Bản chính: 1
Trang 7Bản sao: 0 Biên bản hoàn thành việc giải thể hợp tác xã Bản chính: 1
Bản sao: 0 Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu của hợp
tác xã
Bản chính: 1 Bản sao: 0 Giấy biên nhận của cơ quan thông tin đại chúng về việc nhận
đăng thông báo về việc giải thể hợp tác xã hoặc bản in 03 số báo
liên tiếp đã đăng thông báo về việc giải thể hợp tác xã.
Bản chính: 1 Bản sao: 0
Đối tượng thực hiện: Tổ chức nước ngoài, Hợp tác xã
Cơ quan thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận về việc giải thể hợp tác xã
Tên mẫu đơn, tờ khai: Thông báo về việc giải thể (Phụ lục số I-13 Thông tư số
07/2019/TT BKHĐT)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Hợp tác xã phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động của
các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của mình trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012 (Luật Hợp tác xã);
- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã (Nghị định số 193/2013/NĐ-CP);
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (Thông tư số 03/2014/TT- BKHĐT);
- Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT).
1.2 Giải thể bắt buộc hợp tác xã
1.2.1 Trường hợp giải thể bắt buộc
Khoản 2, Điều 54, Luật hợp tác xã 2012 quy định: Ủy ban nhân dân cùng cấp với
cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết
Trang 8định giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;
d) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;
đ) Theo quyết định của Tòa án;
1.2.2 Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã
Căn cứ vào Khoản 3,4,5,6 Điều 54 luật hợp tác xã 2012, thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã như sau:
Bước 1: Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã lập và trình hồ sơ giải
thể bắt buộc cho UBND cùng cấp
Bước 2: Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể Chủ tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của
cơ quan nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của liên minh), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác
xã thành viên;
Bước 3: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải
thể có trách nhiệm thực hiện các công việc:
- Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
- Đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc;
- Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng;
- Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều
49 của Luật Hợp tác xã;
- Lập biên bản hoàn thành việc giải thể;
- Kinh phí giải thể được lấy từ các nguồn tài chính còn lại của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Trường hợp không đủ thì sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách địa phương cùng cấp với cơ quan đăng ký hợp tác xã.
Trang 9Bước 4: Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể, hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ
về việc giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
Bước 5: Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký.
Bước 6: Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật
2 Thủ tục phá sản hợp tác xã
Căn cứ pháp lý: Luật phá sản 2014
Bước 1: Nộp và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
*Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là yêu cầu của chủ nợ đề nghị Toà án mở thủ tục phá sản đối với hợp tác xã mất khả năng thanh toán nợ Phá sản chỉ được Tòa án xem xét, giải quyết trên cơ sở có yêu cầu mở thủ tục phá sản Nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản là thủ tục bắt buộc đầu tiên của trình tự giải quyết yêu cầu phá sản hợp tác xã Chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được quy định cụ thể trong Luật Phá sản Theo quy định tại Điều 5 Luật Phá sản năm 2014, các đối tượng sau đây có quyền nộp đơn yêu cầu Toà án mở thủ tục phá sản để xem xét và giải quyết việc phá sản của một hợp tác mất khả năng thanh toán nợ:
Thứ nhất, đó là các chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần Mục
đích của Luật Phá sản trước tiên là nhằm bảo vệ quyền tài sản cho các chủ nợ, vì vậy các chủ nợ là đối tượng đầu tiên có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp tác
xã để thu hồi các khoản nợ của mình Tuy nhiên, không phải tất cả các chủ nợ đều có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản mà chỉ có chủ nợ không có bảo đảm và chủ
nợ có bảo đảm một phần mới có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản hợp tác xã Các chủ nợ có bảo đảm không được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vì khoản nợ của họ đã được bảo đảm bằng tài sản của hợp tác xã con nợ hay bảo lãnh của bên thứ ba.
Thứ hai, những người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ
sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Các đối tượng này cũng được phép nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán Người lao động, suy cho cùng, cũng chính là chủ nợ của hợp tác xã đối với các khoản
nợ lương nếu lương của người lao động không được thanh toán đầy đủ.
Trang 10Thứ ba, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã mất khả năng thanh toán Như vậy, đối với hợp tác
xã mất khả năng thanh toán thì việc nộp đơn không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ Quy định này nhằm giúp hợp tác xã mắc nợ có cơ sở để tự giải thoát mình khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán, giải quyết một cách hợp pháp các quan hệ nợ nần hoặc dưới sự giám sát của Toà án, hợp tác xã mắc nợ có thể cùng với các chủ nợ thỏa thuận các biện pháp hoà giải, tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế thiệt hại.
Thứ tư, thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã
thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
Ngoài ra, Luật Phá sản năm 2014 cũng quy định rõ nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng sau khi Ngân hàng nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.
* Thụ lý đơn yêu cầu giải quyết phá sản
Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản yêu cầu giải quyết phá sản được hiểu là việc Toà án nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, vào sổ thụ lý để giải quyết vụ việc phá sản.
Nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản cũng như trách nhiệm của Tòa án trong quá trình tiến hành giải quyết vụ việc phá sản, Luật Phá sản năm 2014 đã có những quy định cụ thể về thụ lý đơn yêu cầu giải quyết phá sản Cụ thể, khi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được nộp lên Tòa án, Thẩm phán được phân công xử lý vụ việc trong thời hạn ba ngày sẽ xem xét và xử lý đơn về các nội dung sau:
- Nếu đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, Thẩm phán thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;
- Trường hợp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản chưa đầy đủ, Thẩm phán sẽ thông báo cho người nộp đơn sửa đổi, bổ sung đơn;
- Nếu thấy thẩm quyền giải quyết vụ việc thuộc Toà án khác, Thẩm phán sẽ làm thủ tục chuyển đơn lên Tòa án đó;
- Trong một số trường hợp nhất định, Thẩm phán phải trả lại đơn xin yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Thông báo việc xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải bằng văn bản và gửi cho người nộp đơn và hợp tác xã mất khả năng thanh toán biết.
Trang 11Toà án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc khi có đơn yêu cầu giải quyết phá sản hợp pháp của đương sự và sau khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản).
Ngoài ra, không phải trong mọi trường hợp Tòa án đều thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Toà án có quyền trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong các trường hợp pháp luật quy định, như người nộp đơn không có thẩm quyền, không sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định, không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản v.v hoặc Toà án khác đã mở thủ tục phá sản đối với hợp tác xã (Điều 35 Luật Phá sản năm 2014).
Bước 2: Mở thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản
Việc mở thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản có vai trò quan trọng trong tiến hành
vụ việc phá sản Quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản là cơ sở pháp lý để tiến hành giải quyết phá sản một hợp tác xã; là căn cứ để áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản của hợp tác xã; là căn cứ để tính thời điểm bắt đầu cho thời hạn một số hoạt động trong quá trình giải quyết yêu cầu phá sản.
Theo pháp luật phá sản, nếu hợp tác xã không có khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì các chủ nợ có quyền yêu cầu Toà án mở thủ tục phá sản đối với các hợp tác xã đó Thẩm phán là người ra quyết định mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã mất khả năng thanh toán (Khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 42 Luật Phá sản năm 2014).
Để đảm bảo tính khách quan, chính xác khi ra quyết định mở thủ tục phá sản, Toà
án có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản, cá nhân, tổ chức có liên quan để xem xét, kiểm tra các căn cứ chứng minh doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán Nếu có đầy đủ căn cứ
để chứng minh rằng doanh nghiệp, hợp tác xã đã mất khả năng thanh toán, thì Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phá sản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Quyết định mở thủ tục phá sản của Toà án phải được gửi cho người nộp đơn, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, chủ nợ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh nơi hợp tác xã có trụ sở chính và đăng cổng thông tin điện tử của Toà án và 02 số báo địa phương liên tiếp nơi hợp tác xã mất khả năng thanh toán có trụ sở chính.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người tham gia thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nhận được quyết định mở hay không mở thủ tục phá sản, quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản của Toà án có thể bị đề nghị xem xét lại hoặc bị kháng nghị Thẩm quyền xem xét đơn đề nghị hay kháng nghị về quyết định
mở hay không mở thủ tục phá sản thuộc về Toà án cấp trên của Tòa án ra quyết định
mở hay không mở thủ tục phá sản.
Trang 12Cùng với việc ra quyết định mở thủ tục phá sản, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để làm nhiệm vụ quản lý, thanh lý tài sản của hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản.
Sau khi mở thủ tục phá sản, hợp tác xã có thể tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường Tuy nhiên, hợp tác xã bị cấm thực hiện một số hoạt động như: cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản; thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong hợp tác xã theo quy định của pháp luật; từ bỏ quyền đòi nợ; chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của hợp tác xã (Điều 48 Luật Phá sản năm 2014).
Hợp tác xã sau khi mở thủ tục phá sản đều phải chịu sự quản lý và giám sát của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản Quản lý, giám sát hoạt động của các hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản là việc làm cần thiết để đảm bảo các hợp tác xã này không tiếp tục mắc sai lầm, tạo cơ sở cho việc xây dựng thành công phương án sản xuất, kinh doanh sau này.
Bước 3: Hội nghị chủ nợ
Mặc dù không phải là thủ tục bắt buộc trong mọi trường hợp giải quyết phá sản, song Hội nghị chủ nợ có vai trò quyết định trong việc doanh nghiệp mắc nợ có được
áp dụng thủ tục phục hồi hay không, là hình thức pháp lý quan trọng nhất để các chủ
nợ thông qua đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong tố tụng phá sản Những vấn đề pháp lý của Hội nghị chủ nợ gồm:
* Quyền và nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ
Quyền tham gia Hội nghị chủ nợ trước hết thuộc về chủ nợ Những chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ đều được quyền tham gia Hội nghị chủ nợ Họ cũng có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác để đại diện cho mình nếu bản thân không thể trực tiếp tham gia Hội nghị chủ nợ Với các trường hợp hợp tác xã mất khả năng thanh toán
và nợ lương người lao động thì những người lao động này là chủ nợ của hợp tác xã Trong trường hợp đó, đại diện người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền sẽ tham gia Hội nghị chủ nợ Trường hợp hợp tác xã được người thứ ba bảo lãnh cho các giao dịch phát sinh nghĩa vụ tài sản, thì những người bảo lãnh, sau khi đã trả nợ thay cho hợp tác xã mất khả năng thanh toán trở thành chủ nợ không có bảo đảm của các hợp tác xã đó.
Tham gia Hội nghị chủ nợ là nghĩa vụ đối với chính những hợp tác xã mất khả năng thanh toán và người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Trường hợp không tham gia được thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ
nợ và người được uỷ quyền có quyền, nghĩa vụ như người uỷ quyền Trường hợp người đại diện hợp tác xã mất khả năng thanh toán cố ý vắng mặt không có lý do chính
Trang 13đáng thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Toà
án xử lý theo quy định của pháp luật.
* Nội dung và thể thức hoạt động của Hội nghị chủ nợ
Để Hội nghị chủ nợ được tiến hành, cần số lượng chủ nợ tham dự chiếm ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm của hợp tác xã bị mất khả năng thanh toán Chủ nợ không có bảo đảm là những người yếu thế nhất trong các chủ nợ, khoản nợ của họ nằm cuối trong thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ và không được đảm bảo bằng tài sản của hợp tác xã Do vậy, chủ nợ không có bảo đảm phải là thành phần không thể thiếu của Hội nghị chủ nợ Pháp luật phá sản luôn có quy định về tỷ lệ chủ nợ không có đảm bảo tham gia Hội nghị chủ nợ Theo pháp luật phá sản hiện hành, nếu số lượng chủ nợ chiếm ít hơn 51% tổng số nợ không có bảo đảm tham dự, thì Hội nghị chủ nợ bị hoãn
vì không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việc hoãn Hội nghị chủ nợ phải được thông báo đến những người tham gia thủ tục phá sản Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày hoãn Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất, Thẩm phán phải triệu tập lại Hội nghị chủ
nợ Việc triệu tập Hội nghị chủ nợ lần thứ hai mà vẫn không đủ điều kiện như điều kiện áp dụng cho việc triệu tập Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất thì Thẩm phán lập biên bản và quyết định tuyên bố phá sản.
Khác với quy định của Luật Phá sản năm 2004, điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ
nợ theo Luật Phá sản năm 2014 chỉ căn cứ trên số nợ số chủ nợ tham gia hội nghị không phải là điều kiện để coi Hội nghị chủ nợ có hợp lệ hay không Điều này có nghĩa là Hội nghị chủ nợ có thể họp lệ khi chỉ cần một chủ nợ tham gia mà đại diện cho ít nhất 51% số nợ không có bảo đảm.
Việc tham gia Hội nghị chủ nợ thể hiện thiện chí của cả hai bên trong việc tìm ra giải pháp để khắc phục tình hạng mất khả năng thanh toán của hợp tác xã Tuy nhiên, nếu những người có quyền lợi không tham gia Hội nghị chủ nợ thì có thể hiểu là họ không có thiện chí tìm ra cách thức cải thiện tình trạng của hợp tác xã mất khả năng thanh toán hoặc không tin tưởng vào khả năng phục hồi của các hợp tác xã đó Trong trường hợp này, việc tuyên bố phá sản hợp tác xã ngay là phù hợp, nhằm tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc của các bên liên quan.
Cùng với việc quy định thành phần tham gia Hội nghị chủ nợ, pháp luật phá sản có những quy định về nội dung của Hội nghị chủ nợ (Điều 81 Luật Phá sản năm 2014) Hội nghị chủ nợ chủ yếu thảo luận, bàn bạc và quyết nghị các nội dung được pháp luật quy định Hội nghị chủ nợ thảo luận về các vấn đề liên quan đến tình trạng của hợp tác
xã đang mất khả năng thanh toán, thông qua nghị quyết về các vấn đề đó Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm
có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực ràng buộc đối với tất cả các chủ nợ,
và quyết định được ra theo một trong các hướng sau: