1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng kinh tế công cộng 2022

239 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC 1.1 Đối tượng môn học KTCC Môn học này nghiên cứu hành vi của KVCC , hay của CP khi can thiệp vào nền KTTT, nhằm giải quyết các câu hỏi cơ

Trang 1

MÔN HỌC KINH TẾ CÔNG CỘNG

Giảng viên: ThS LÊ THỊ MINH HUỆ

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ Email: hueltm@ftu.edu.vn

Trang 2

NỘI DUNG MÔN HỌC

 CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ CÔNG

CỘNG

1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN HỌC

2 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH PHỦ

3 CƠ SỞ ĐỂ CHÍNH PHỦ CAN THIỆP VÀO NỀN KINH TẾ

4 CHỨC NĂNG, NGUYÊN TẮC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG

SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

 CHƯƠNG 2: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ PHÂN

BỔ LẠI NGUỒN LỰC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ

Trang 4

NỘI DUNG MÔN HỌC

 CHƯƠNG 3: CHÍNH PHỦ VỚI VAI TRÒ

PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP NHẰM ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ CÔNG BẰNG VÀ THƯỚC ĐO SỰ BẤT

BÌNH ĐẲNG TRONG THU NHẬP

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ TIẾN HÀNH PHÂN PHỐI LẠI THU

NHẬP? ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC LÝ THUYẾT ĐÓ

3 CÁC THƯỚC ĐO ĐÓI NGHÈO VÀ CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI

GIẢM NGHÈO

Trang 5

NỘI DUNG MÔN HỌC

 CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN CÔNG CỘNG

1 LỢI ÍCH CỦA LỰA CHỌN CÔNG CỘNG

2 LỰA CHỌN CÔNG CỘNG TRONG CƠ CHẾ DÂN CHỦ TRỰC

TIẾP

3 LỰA CHỌN CÔNG CỘNG TRONG CƠ CHẾ DÂN CHỦ ĐẠI

DIỆN

Trang 6

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 7

CHƯƠNG 1

NHẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

Trang 8

1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC

1.1 Đối tượng môn học KTCC

Môn học này nghiên cứu hành vi của KVCC , hay của CP khi can thiệp vào nền KTTT, nhằm giải quyết các câu hỏi cơ bản của kinh tế học từ góc độ lợi ích XH

KVCC: Là hệ thống các cơ quan, tổ chức nhà nước mà đứng đầu và chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của KV ấy là một bộ máy chung gọi là CP

CP: là một tổ chức được thiết lập để thực thi những quyền lực nhất định, điều tiết hành vi của cá nhân sống trong XH nhằm phục vụ cho lợi ích chung của XH

và tài trợ cho việc cung cấp HH, dvu thiết yếu mà XH

có nhu cầu.

Trang 9

1.1 Đối tượng môn học KTCC

Khu vực TN Khu vực CC

Sản xuất cái gì? căn cứ vào cung-cầu

thị trường -nhu cầu cơ bản củaXH

Sản xuất như thế nào?

tối đa hoá lợi nhuận -tối đa hoá lợi ích XH bằng cách trực tiếp sx

hoặc khuyến khích tư nhân

Sản xuất cho ai? nhóm khách hàng đối tượng thụ hưởng

Trang 10

1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC

1.2 Phương pháp nghiên cứu môn học KTCC

1.2.1 Phương pháp phân tích thực chứng là một phương pháp phân tích khoa học nhằm tìm ra mối quan hệ nhân quả giữa các biến số kinh tế

Ưu điểm: Khách quan vì nó tạo ra các giả thuyết dưới dạng “nếu… thì”, mà những giả thuyết đó được kiểm chứng bằng thực tế và bản thân người phân tích không áp đặt quan điểm của mình về cái gì đúng sai, cái gì cần làm.

Trang 11

1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU MÔN HỌC KTCC

1.2 Phương pháp nghiên cứu môn học KTCC

1.2.2 Phương pháp phân tích chuẩn tắc là phương pháp phân tích dựa trên những nhận định chủ quan cơ bản về điều gì đáng có hoặc cần làm để đạt được những kết quả mong muốn

Ưu điểm: Sản phẩm phân tích chuẩn tắc là các kiến nghị về các chính sách hay giải pháp cần thực hiện

Trang 12

2 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH PHỦ

2.1 Quá trình phát triển nhận thức về vai trò

của Chính Phủ

2.2 Sự thay đổi vai trò Chính Phủ trong thực

tiễn phát triển của thế kỷ 20

2.3 Đặc điểm chung của khu vực công cộng2.4 Khu vực công cộng ở Việt Nam

2.5 Chính Phủ trong vòng tuần hoàn kinh tế

Trang 13

2.1 Quá trình phát triển nhận

thức về vai trò của Chính Phủ

Khái niệm Chính Phủ: CP là một tổ chứcđược thiết lập để thực thi những quyềnlực nhất định, điều tiết hành vi của các

cá nhân sống trong xã hội nhằm phục vụcho lợi ích chung của xã hội đó và tài trợcho việc cung cấp những hàng hóa, dịch

vụ thiết yếu mà xã hội đó có nhu cầu

Trang 14

2.1 Quá trình phát triển nhận

thức về vai trò của Chính Phủ

Vai trò của Chính phủ:

- Điều tiết hành vi của các cá nhân

- Phục vụ lợi ích chung của Xã hội

- Cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng

Trang 16

2.2 Sự thay đổi vai trò CP trong thực tiễn phát triển của thế kỷ 20

 Thập kỷ 50-70: Chính phủ đóng vai trò quan trọng

 Thập kỷ 80: thu hẹp sự can thiệp của Chính phủ

 Thập kỷ 90: kết hợp với KVTN trong

quá trình phát triển

Trang 17

2.3 Đặc điểm chung của khu vực

công cộng

 Khái niệm khu vực công cộng: Là hệ thống các

cơ quan, tổ chức nhà nước mà đứng đầu và chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của khu vực

ấy là một bộ máy gọi chung là Chính phủ

Phân bổ nguồn lực:

 Theo cơ chế thị trường

 Theo cơ chế phi thị trường

Trang 18

2.3 Đặc điểm chung của khu vực

công cộng (tiếp)

Các lĩnh vực cơ bản được coi là KVCC:

 Hệ thống các cơ quan quyền lực của NN: Quốc hội, HĐND các cấp, cơ quan hành pháp (CP, Viện, bộ…), cơ quan tư pháp (tòa án, VKS)

 Hệ thống quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn XH…

 Hệ thống KCHT kỹ thuật và xã hội

 Các lực lượng kinh tế của Chính phủ

 Hệ thống an sinh xã hội

Trang 19

2.3 Đặc điểm chung của khu vực

công cộng

 Quy mô của KVCC:

Lớn hay nhỏ tùy thuộc vào quan hệ giữa KVCC và KVTN

Trang 20

2.4 Khu vực công cộng ở Việt

 KVCC có chuyển biến sâu sắc

 KVCC bộc lộ những yếu kém chưa theo kịp yêu cầu đổi mới

 Nguyên nhân những yếu kém của KVCC

Trang 21

2.5 CP trong vòng tuần hoàn kinh tế

9

11 9

6 4

10

8 2 1

2

7 8

Thị trường hàng hóa

Hinh 1.1: Chính phủ trong vòng tuần hoàn kinh tế

Trang 22

Thất bại của thị trường: là những trường hợp mà thị trường cạnh tranh không thể sản xuất ra hàng hóa và dịch

vụ ở mức như xã hội mong muốn.

3 CƠ SỞ ĐỂ CHÍNH PHỦ CAN

THIỆP VÀO NỀN KINH TẾ

Trang 23

3 CƠ SỞ ĐỂ CHÍNH PHỦ CAN THIỆP VÀO

NỀN KINH TẾ

3.1 Mục tiêu hiệu quả xã hội (C2)

- Độc quyền: là sự chi phối thị trường của một hay một

số ít các hãng nào đó về một loại sản phẩm trên một

đoạn thị trường nhất định.

- Hàng hóa công cộng: HH, dvu hữu ích cho xã hội Lợi tích tiêu dùng HH chỉ có thể được hưởng thụ chung giữa tất cả mọi người.

- Thông tin không đối xứng: TT xuất hiện trường hợp một bên nào đó có đầy đủ thông tin về đặc tính sp hơn

so với bên kia khi tham gia giao dịch TT.

- Ngoại ứng: khi tác động của một giao dịch trên thị trường có ảnh hưởng đến một đối tượng thứ 3 ngoài người mua, người bán nhưng những tác động này không được tính đến

Trang 24

3.2 Mục tiêu công bằng xã hội (C3)

- Phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.

- Trợ giúp các đối tượng dễ bị tổn thương như người già, người nghèo, trẻ em, người tàn tật.

- CP sử dụng quyền lực để tạo sự bình đẳng về cơ hội cho mọi công dân để làm lợi cho xã hội

3.3 Hàng hóa khuyến dụng và phi khuyến dụng

- HH Khuyến dụng: là HH, dvu mà việc tiêu dùng chúng có lợi cho cá nhân và XH nhưng cá nhân không tự nguyện tiêu dùng khiến CP phải bắt buộc sử dụng.

- HH phi khuyến dụng: ngược lại

3 CƠ SỞ ĐỂ CHÍNH PHỦ CAN

THIỆP VÀO NỀN KINH TẾ

Trang 25

4 CHỨC NĂNG, NGUYÊN TẮC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ TRONG SỰ CAN THIỆP CỦA CP VÀO NỀN KTTT

- Ổn định hóa kinh tế vĩ mô

- Đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế

Trang 26

4.2 Nguyên tắc cơ bản cho sự can

thiệp của CP vào nền KTTT

4.2.1 Nguyên tắc hỗ trợ: CP hỗ trợ, tạo điều kiện cho thị trường hoạt động hiệu quả bằng cách thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh trong khuôn khổ pháp luật, bảo vệ quyền sở hữu tư nhân, đảm bảo ổn định kinh tế, an ninh chính trị và trật tự, CBXH

4.2.2 Nguyên tắc tương hợp: Trong các cách thức can thiệp, CP cần lựa chọn hình thức can thiệp tối ưu, ưu tiên sử dụng những biện pháp tương hợp với TT hay nói các khác là không làm méo mó thị trường.

Hai hình thức can thiệp:

- Trực tiếp: mệnh lệnh hành chính, quy định pháp lý

- Gián tiếp: thông qua đòn bẩy kinh tế: thuế, lãi suất

Trang 27

4.3 Những hạn chế của Chính

phủ khi can thiệp

4.3.1 Hạn chế do thiếu thông tin

4.3.2 Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát phản ứng của các cá nhân

4.3.3 Hạn chế do thiếu khả năng kiểm soát

bộ máy hành chính

4.3.4 Hạn chế do quá trình ra quyết định công cộng

Trang 30

1.1 Độc quyền thường

1.1.2 Nguyên nhân xuất hiện độc quyền

• Độc quyền xuất hiện là kết quả của quá trình cạnh tranh

 Do được CP nhượng quyền khai thác thị

trường

minh, sáng chế và sở hữu trí tuệ

 Do sở hữu được một nguồn lực đặc biệt

rộng sản xuất → độc quyền tự nhiên

 Do chi phí cận chuyển quá cao

Trang 31

1.1 Độc quyền thường (tiếp)

AC MC

A B

Trang 32

1.1 Độc quyền thường (tiếp)

- Ban hành luật pháp và chính sách chống độc quyền: ngăn cấm hành vi nhất định (câu kết nâng giá, giảm sluong sx)

Ví dụ:

Trang 33

1.1 Độc quyền thường (tiếp)

- Kiểm soát giá cả- Định giá tối đa: Qđịnh giá tối đa cho

sp theo ngtac: MC ≤ Pmax <Pđq

+ Điều tiết lợi nhuận DN

AC MC

A B

E H

Trang 34

1.1 Độc quyền thường (tiếp)

+ Giảm bớt lợi nhuận siêu ngạch do ĐQ, góp phần phân phối lại thu nhập trong xã hội

Trang 35

là chỉ thông qua một hãng duy nhất.

Trang 36

1.2 Độc quyền tự nhiên – trường hợp của các ngành dịch vụ công

1.2.2 Sự phi hiệu quả của độc quyền tự nhiên

khi chưa bị điều tiết

CP sẽ làm thế nào để điều tiết thị

P 1 F N

P 0 0

Trang 37

1.2 Độc quyền tự nhiên – trường hợp của các ngành dịch vụ công (tiếp)

1.2.3 Các chiến lược điều tiết ĐQTN của CP

Mục tiêu: giảm P, tăng Q đến mức sản lượng tối

ưu đối với xã hội.

Giải pháp:

Định giá bằng chi phí biên cộng với một khoản thuế khoán (P=MC+ t)

Thuế khoán là loại thuế đánh đại trà vào tất cả mọi

người và không ai có thể thay đổi hành vi của mình để giảm bớt gánh nặng thuế phải nộp

ưu điểm: không gây méo mó của thuế vì vậy không

tạo thêm sự phi hiệu quả kinh tế

nhược điểm:Khó áp dụng trong thực tế vì không

công bằng

Trang 38

1.2 Độc quyền tự nhiên – trường hợp

của các ngành dịch vụ công (tiếp)

Định giá P C = AC

Hãng tính CPSX của mình (CĐ+BĐ) rồi chia bình quân cho từng đơn vị sp CP trên mỗi đvị gọi là CP bình quân

đã phân bổ hoàn toàn.

ưu điểm: Xóa bỏ lợi nhuận siêu ngạch của hãng.

nhược điểm: Q2 < Q0 nễn hãng đq vẫn sx nhiều HH hơn trước nhưng chưa đạt tới điểm tối ưu

Định giá hai phần: Gồm khoản phí để đc quyền

sdung dvu của hãng độc quyền (NP0) + mức giá

bằng CP biên với mỗi đvi dvu mà người tiêu dùng sdung.

nhược điểm: Khiến người tiêu dùng ngần ngại

sdung dvu do phải trả trc khoản phí nên mức tdung thực tế thấp hơn mức hiệu quả

Trang 39

BÀI TẬP

Một hãng ĐQ có hàm tổng chi phí sxuat spX: TC = 1/10Q 2 + 20Q +

2500

Hàm cầu TT của sp X là P = -1/2Q +140 Trong đó Q: đvslg, P: đvgia

1 Xác định sản lượng và giá bán nhà độc quyền đạt lợi nhuận tối

đa Tính tổng LN đạt được.

2 Tính tổn thất vô ích do độc quyền gây ra.

3 Nếu Cp định giá = 75, tính sản lượng, DWL, CS thay đổi.

4 Chính phủ cần định giá bao nhiêu để phá thế độc quyền hoàn

toàn.

5 Nếu CP đánh thuế 30đv giá/sp, giá, sản lượng, LN là bao nhiêu?

Chính phủ thu được bao nhiêu thuế?

Trang 40

2 NGOẠI ỨNG

2.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm

2.1.1 Khái niệm: Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng khác, nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường thì ảnh

hưởng đó được gọi là các ngoại ứng.

Trang 41

2.1 Khái niệm, phân loại, đặc

điểm (tiếp)

2.1.2 Phân loại: gồm 2 loại

Ngoại ứng tiêu cực & ngoại ứng tích cực

Ngoại ứng tiêu cực: Là những chi phí áp đặt lên

đối tượng thứ 3 (ngoài người mua, người bán) nhưng chi phí đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường.

Ví dụ:

Ngoại ứng tích cực: Là những lợi ích mang lại cho

bên thứ 3 (ngoài người mua, người bán) và những lợi ích đó không được phản ánh trong giá cả thị trường.

Trang 42

2.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm

(tiếp)

2.1.3 Đặc điểm

- Chúng có thể do cả hoạt động sản xuất lẫn tiêu dùng gây ra

- Trong ngoại ứng việc ai là người gây tác hại (hay mang lại lợi ích) cho ai nhiều khi chỉ mang tính tương đối.

- Sự phân biệt giữa tính chất tích cực và tiêu cực của ngoại ứng chỉ là tương đối.

- Tất cả các ngoại ứng đều phi hiệu quả, nếu xét dưới quan điểm xã hội.

Trang 43

MB, MC

Thiệt hại HTX phải chịu thêm

Lợi nhuận nhà máy được thêm

MEC B

C

MSC = MPC + MEC

MPC

MB

Trang 44

2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp)

Các giải pháp của Chính phủ

Đánh thuế Pigou : Thuế

Pigou là loại thuế đánh vào

mỗi đơn vị sản phẩm đầu ra

của hãng gây ô nhiễm, sao cho

Mục tiêu: giảm sản lượng của hãng gây NƯ tiêu cực về sản

lượng tối ưu XH

b

a E A

MPC C

MB

Trang 45

Trợ cấp: với mỗi đơn vị

Trang 46

Hình thành thị trường về ô nhiễm: CP bán giấy phép xả thải cho phép các nhà sx được xả một lượng phế thải Các hãng đấu giá giấy phép, ai trả cao được nhận.

Mức giá= mức giá cân bằng thị trường sao cho lượng ô nhiễm bằng lượng CP muốn ->phí xả thải

 Kiểm soát trực tiếp bằng mức chuẩn thải : mỗi hãng gây

ô nhiễm bị yêu cầu chỉ được gây ô nhiễm ở mức nhất định, gọi là mức chuẩn thải, nếu không sẽ bị đóng cửa.

Cách làm không hiệu quả khi có nhiều hãng gây ô nhiễm, mỗi hãng có khả năng giảm ô nhiễm với mức chi phí khác nhau.

2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp)

Trang 47

2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp)

2.2.2 Giải pháp khắc phục ngoại ứng tiêu cực

Các giải pháp của tư nhân

Quy định quyền sở hữu tài sản: Định lý Coase phát biểu rằng, nếu chi phí giao dịch là không đáng

kể thì có thể đưa ra một giải pháp hiệu quả đối với ngoại ứng bằng cách trao quyền sở hữu các nguồn lực được các bên sử dụng chung cho một bên nào

đó Ngoại ứng sẽ biến mất thông qua đàm phán giữa các bên.

Trang 48

2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp)

Giả sử quyền SH sông được trao cho nhà máy thép HTX sẵn sàng đền bù:

MEC tại J ≥ Mức đền bù ≥ MB-MPC tại J

Giả sử quyền SH sông được trao cho HTX Nhà máy thép sẵn sàng đền bù:

MEC tại J ≤ Mức đền bù ≤ MB-MPC tại J

Hạn chế:

 Việc trao QSH nguồn lực chung cho bên nào thì lợi ích của bên đó

sẽ được tăng thêm qua quá trình đền bù.

 Đlý Coase chỉ áp dụng trong TH chi phí đàm phán ko đáng kể.

 Định lý này cũng ngầm định là chủ sở hữu nguồn lực có thể xác định được nguyên nhân gây thiệt hại cho tài sản của họ và có thể ngăn chặn điều đó bằng luật pháp.

Trang 49

2.2 Ngoại ứng tiêu cực (tiếp)

nhau

Dùng dư luận xã hội: Sử dụng dư luận,tập tục, lề thói xã hội Khá phổ biến gópphần cải thiện môi trường sinh thái

Trang 51

2.3 Ngoại ứng tích cực (tiếp)

Trợ cấp Pigou: là mức trợ

cấp trên mỗi đơn vị sản

phẩm đầu ra của hãng tạo ra

ngoại ứng tích cực, sao cho

nó đúng bằng lợi ích ngoại

ứng biên tại mức sản lượng

tối ưu xã hội

Trang 53

BÀI TẬP 1

• Một trang trại nuôi ong lấy mật nằm cạnh một vườn táo

Người trồng táo tiết kiệm chi phí thụ phấn nhân tạo cho cây

tương ứng là 200 (nghìn đồng) vì với mỗi lít mật được sản

xuất ra, ong sẽ giúp thụ phấn cho cây Đường cầu thị trường

đối với mật ong có dạng P= 400-2Q Chi phí cận biên của việc sản xuất mật ong tính trên mỗi đơn vị mật ong là MC=240

+2Q Đơn vị: Q: lít, P: nghìn đồng/lít

Hỏi:

a) Tính lượng mật ong tối ưu đối với trang trại nuôi ong? Và

lượng mật ong hiệu quả cho xã hội?

b) Tính tổn thất PLXH khi trang trại nuôi ong tối ưu hóa lợi

Trang 54

Bài tập 2

• Thông tin về một khu

mỏ khai thác quặng

bô-xít như bên Hỏi:

1 Mức sản lượng tối ưu

Trang 55

3 HÀNG HÓA CÔNG CỘNG

3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản của HHCC

3.1.1 Khái niệm chung về HHCC:

Hàng hóa công cộng là những loại hàng hóa

mà việc một cá nhân này đang hưởng thụ lợi ích do hàng hóa đó tạo ra không ngăn cản những người khác cùng đồng thời hưởng thụ lợi ích của nó.

Ví dụ:

Trang 56

3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản

của HHCC (tiếp)

3.1.2 Thuộc tính cơ bản của HHCC:

- Không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng:

người tiêu dùng hiện có

- Không có tính loại trừ trong tiêu dùng:

muốn loại trừ những cá nhân từ chối khôngchịu trả tiền cho việc tiêu dùng của mình

Trang 57

3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản

của HHCC (tiếp)

3.1.3 HHCC thuần túy và không thuần túy

– HHCC thuần túy: là những hàng hóa có đầy

đủ hai thuộc tính cơ bản của HHCC

– HHCC không thuần túy: là những hàng hóa

chỉ có một trong hai thuộc tính cơ bản của HHCC hoặc có cả hai thuộc tính nhưng một trong hai thuộc tính mờ nhạt

Trang 58

3.1 Khái niệm và thuộc tính cơ bản

của HHCC (tiếp)

Loại 1: HHCC có thể loại trừ bằng giá: là những

thứ hàng hóa mà lợi ích do chúng tạo ra có thể định giá.

Ví dụ:

Loại 2: HHCC có thể tắc nghẽn: là những hàng

hóa mà khi có thêm nhiều người cùng sử dụng chúng thì có thể gây ra sự tắc nghẽn khiến lợi ích của những người tiêu dùng trước đó bị giảm sút.

Ví dụ:

Ngày đăng: 21/08/2022, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm