PowerPoint Presentation GIỚI THIỆU QUAN HỌ CA TRÙ A QUAN HỌ 1 Nguồn gốc 2 Phân loại 2 1 Quan họ truyền thống 2 2 Quan họ mới 3 Trang phục 4 Nghệ thuật 4 1 Ca từ trong Quan họ 4 2 Giọng điệu 5 Văn hóa Quan họ B CA TRÙ Nguồn gốc Vài nét đặc trưng ca trù 2 1 Đặc điểm của các bài hát ca trù 2 2 Dàn nhạc ca trù 2 3 Âm nhạc 2 3 1 Thanh nhạc 2 3 2 Nhạc cụ 3 Trang phục 4 Tổ chức “ phường”, “giáo phường” A QUAN HỌ Quan họ (hay còn được gọi là quan họ Bắc Ninh hay Quan họ Kinh Bắc) là lối hát giao duyên c[.]
Trang 1GIỚI THIỆU QUAN HỌ - CA TRÙ
Trang 2A QUAN HỌ.
- Quan họ (hay còn được gọi là quan họ Bắc Ninh hay Quan họ Kinh
Bắc) là lối hát giao duyên của vùng đồng bằng Bắc Bộ, tập trung ở
vùng văn hóa Kinh Bắc và phát triển mạnh ở vùng ven sông Cầu.
- 30/09/2009, Ủy ban liên chính phủ Công ước UNESCO công nhận Quan họ là di sản văn hóa phi vật thể.
Trang 31 Nguồn gốc
Cho đến nay, tuy có nhiều công trình nghiên cứu
kỹ lưỡng về Quan họ nhưng chúng ta vẫn chưa
xác định được nguồn gốc của nó
Trang 42 Phân loại.
• Hình thức tổ chức sinh hoạt văn hóa dân gian của người dân
Kinh Bắc.
• Chỉ tồn tại ở 49 làng quan họ gốc của xứ Kinh Bắc.
• Chủ yếu là lối hát đối đáp giữa “liền anh” và “liền chị”.
• Trong các dịp lễ hội, mùa xuân thu nhị kỷ ở các làng quê.
• Không có nhạc đệm kèm theo, cũng không có khán giả
• Lối hát quan họ có nhiều kiểu hát.
• Một canh hát quan họ chính thống thường tuân thủ theo trình tự:
lề lối, giọng vặt, giã bạn
2.1 Quan họ truyền thống
Trang 5Hình ảnh minh họa “Quan họ truyền thống”.
Trang 62 Phân loại.
• Còn được gọi là "hát Quan họ"
• Hình thức biểu diễn: trên sân khấu hoặc trong các sinh hoạt văn hóa cộng đồng
• Trình diễn quanh năm và luôn có khán giả
• Hình thức biểu diễn phong phú, đa dạng
• Quan họ mới cũng cải biên cả nhạc lẫn lời của quan họ truyền thống
2.2 Quan họ mới
Trang 7Một số hình thức biểu diễn “Quan họ mới”
Trang 8Trang phục của các liền chị
thường là áo mớ ba, mớ
bảy, váy sồi hoặc váy lụa,
yếm, thắt lưng, khan vấn
tóc, đội nón quai thao hoặc
nón ba tầm
Trang phục của liền chị
3 Trang phục.
Trang 9Trang phục của liền anh
Trang phục của các liền
anh là áo dài 5 thân , cổ
đứng bằng the, lương
hoặc đoạn, quần dài
trắng đội nhiễu quấn
hoặc khăn xếp, cầm ô
lục soạn
3 Trang phục.
Trang 104 Nghệ thuật.
• Hệ thống bài bản của quan họ vô cùng phong phú
• Trên 300 bài và trên dưới 200 làn điệu khác nhau
• Lời ca câu hát được trâu chuốt, có ngôn từ đẹp, tế nhị và nội dung trữ tình sâu sắc, có thể chuẩn bị từ trước hoặc được sáng tạo ngẫu hứng tùy theo khả năng ứng biến của hai bên
4.1 Ca từ trong Quan họ
Trang 11Hát quan họ đòi hỏi phải tròn vành, rõ chữ, mượt mà,
duyên dáng, kĩ thuật rung, ngân , luyến láy, biết hát vang , rền, nền, nảy, ngắt
4 Nghệ thuật.
4.2 Giọng điệu
Trang 125.Văn hóa quan họ.
• Tục mời trầu. • Tục kết bọn, ngủ bọn.
( Hình ảnh minh họa tục mời trầu.) ( Hình ảnh minh họa tục kết bọn.)
Trang 14B.CA TRÙ
• Còn được gọi là hát ả đào, hát cô đầu hát nhà tơ, hát nhà trò,…
• Là loại hình nghệ thuật truyền thống của miền Bắc.
• Có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất thơ và chất nhạc,
đôi khi có cả múa Là loại hình ca nhạc độc đáo, dân gian, bác học
• Đến nay, Ca Trù là loại nhạc thính phòng của Việt Nam
• 1/10/2009, UNESCO công nhận Ca Trù là di sản văn hóa phi vật thể.
Trang 151 Nguồn gốc
Không có nguồn tài liệu chính thức để khẳng
định các mốc lịch sử của ca trù.
Trang 16Bức chạm dàn nhạc công đang
tấu nhạc, chùa Phật Tích
Bức chạm các tiên nữ tấu nhạc ngồi trên lưng chim thần Garuda
– chùa Thái Lạc
Trang 172 VÀI NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA CA TRÙ
2.1 Nghệ thuật:
+ Phân loại :
-Hát thờ (hát cửa đình) :Giáo trống, giáo hương, dâng hương,
-Hát chúc hỗ (hát trong cung vua phủ chúa) :Hát chúc hỗ, bắc phản, -Hát chơi ( hát ở tư dinh) : Hồng hồng tuyết tuyết, Hương Sơn phong
cảnh,.
+ Chất liệu :
Ca từ của ca trù là những áng văn chương mang tính uyên bác,
ít lời mà nhiều nghĩa, giàu chất thơ.
Trang 182.2 Dàn nhạc ca trù:
• 1 nữ ca sĩ (đào hay ca nương):
hát theo lối nói và sử dụng bộ phách để gõ nhịp
• 1 nhạc công nam giới (kép): đệm đàn đáy cho người hát
• Người thưởng ngoạn (quan viên):
là người sành về ca trù, am hiểu âm luật, đánh trống trầu
để thưởng tặng cho những lời ca, tiếng đàn tuyệt diệu
Trang 19Dàn nhạc ca trù
(bên trái là người thưởng ngoạn, ở giữa là ca nương,
bên phải là nhạc công)
Trang 202.3 ÂM NHẠC
2.3.1 Thanh nhạc.
• Kỹ thuật hát ca trù rất tinh tế, công phu nắn nót, trau truốt
Ca nương phải có giọng thanh - cao - vang, khi hát phải biết ém hơi, nhả chữ; hát tròn vành rõ chữ, biết dùng nguyên âm “ư” làm nền
2.3.2 Nhạc cụ
• Phách tre
• Đàn đáy
• Trống chầu
Trang 21Nhạc cụ trong ca trù
Trang 22(chỉ 1 màu) bên trong,
rồi khoác 1 lớp áo the ra ngoài Trang phục của nghệ
nhân ca trù
Trang 234 Tổ chức “ Phường” và “ giáo phường”
• Là tổ chức ca trù gồm nhiều họ, đứng đầu là ông trùm
• Do trùm phường và quản giáp cai quản, rất chuyên nghiệp
• Có các quy ước mà thành viên phải tuân thủ
• Hằng năm đều tổ chức lễ tế tổ vào ngày 11 tháng chạp
• Là nơi đào tạo ca nương
Trang 24Một tổ chức Giáo phường ca trù
Trang 25KẾT LUẬN