1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Cơ sở văn hoá VN Nghệ thuật thanh sắc và hình khối

26 1,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghệ Thuật Thanh Sắc Và Hình Khối
Tác giả Nhóm 2
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Nghệ thuật
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 6,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM Nghệ thuật thanh sắc và hình khối Nhóm 2 Các thành viên nhóm 2, lớp 61QTKSCLC Đinh Thị Hồng Hà Nguyễn Nhật Hào Huỳnh Phi Hồng Trần Đức Huy Trần Khánh Như Trần Thị Thanh Thy 1 Nghệ thuật thanh sắc bao gồm các loại hình ca, múa, nhạc, kịch với đặc điểm chung là sự coi trọng thanh và sắc Nghệ thuật hình khối bao gồm các loại hình hội họa (hình) và điêu khắc (khối) Nghệ thuật thanh sắc và và hình khối truyền thống Việt Nam có 4 đặc trưng Nghệ thuật than.

Trang 1

CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Nghệ thuật thanh sắc

và hình khối

Nhóm 2

Trang 2

Nghệ thuật thanh sắc bao gồm các loại hình ca, múa, nhạc, kịch… với đặc điểm

chung là sự coi trọng thanh và sắc.

Nghệ thuật hình khối bao gồm các loại hình hội họa (hình) và điêu khắc (khối)

Nghệ thuật thanh sắc và và hình khối truyền thống Việt Nam có 4 đặc trưng:

Nghệ thuật thanh sắc và hình khối

Tính biểu trưng Tính biểu cảm Tính tổng hợp Tính linh hoạt

Trang 3

NGHỆ THUẬT THANH SẮC

Trang 4

I Tính biểu trưng

1 Khái niệm biểu trưng

Biểu trưng là sự diễn đạt nội dung thông qua những biểu tượng ước lệ

Biểu trưng luôn có hai mặt:

- Cái biểu trưng: hình ảnh, âm thanh, màu sắc, hình khối,…

- Cái được biểu trưng - cái được gợi lên (nội dung, ý nghĩa nào đó) thông qua cái biểu trưng

Trang 5

I Tính biểu trưng

2 Các biểu hiện của tính biểu trưng trong nghệ thuật thanh sắc

a Nguyên lý đối xứng hài hòa

- Âm nhạc chỉ có nhịp chẵn (2, 4 phách); trong múa: tuân thủ chặt chẽ quy luật âm dương

“nam, nữ; vuông, tròn”

- 4 nguyên tắc chính: “thượng hạ tương phù”; “tả hữu tương ứng”; “phi sấu tương chế”;

“nội ngoại tương quan”

Trang 6

I Tính biểu trưng

2 Các biểu hiện của tính biểu trưng trong nghệ thuật thanh sắc

b Thủ pháp ước lệ

Dùng 1 chi tiết, bộ phận để gợi người xem về sự thực ngoài đời

Vd: dùng roi để tả cảnh cưỡi ngựa…

Trang 8

I Tính biểu trưng

3 Nguồn gốc của tính biểu trưng trong mọi loại hình nghê thuật của người Việt

Chinh phục, chế ngự thiên nhiên  thông qua

nghệ thuật để trở về với tự nhiên (tả thực tự

Coi trọng tự nhiên  không dám nhìn tự nhiên một cách hiện thực

Trang 9

II Tính biểu cảm

1 Khái niệm biểu cảm: là sự biểu đạt cảm xúc, tình cảm

a Trong âm nhạc và dân ca

Diễn tả tình cảm nội tâm, mang đậm chất trữ tình, với tốc độ chậm, âm sắc trầm, luyến láy, gợi lên tình cảm quê hương: “nỗi buồn man mác”

(Khác với phương Tây: Mạnh, nhanh, vui)

2 Các biểu hiện của tính biểu cảm trong nghệ thuật thanh sắc

b Trong Múa:

- Đường nét tròn trĩnh, uốn lượn mềm mại, không gẫy góc, đôi chân khép kín

- Múa nữ, thiên về tay, kín đáo, tế nhị trong ăn mặc, động tác

- Phương Tây: Múa chân, xoạc cẳng, xoay tròn, mạnh mẽ

c Trong chèo:

- Thiên về cuộc sống nông thôn, vai trò phụ nữ

Ví dụ: Thị Kính, Thị Mầu

Trang 10

II Tính biểu cảm

3 Nguồn gốc của tính biểu cảm trong mọi loại hình nghê thuật của người Việt

Chinh phục, chế ngự thiên nhiên  thông qua

nghệ thuật để trở về với tự nhiên (tả thực tự

nhiên)

Không coi trọng tự nhiên  nhìn tự nhiên theo

cách hiện thực

TẢ THỰC + TRỌNG SỨC MẠNH  TÍNH BIỂU

CẢM KHÔNG CAO (thiên về tả chân với tiết

tấu động tác nhanh, mạnh, dứt khoát,… ưa tả

sự khốc liệt )

Hòa hợp với tự nhiên  thông qua nghệ thuật muốn thoát khỏi tự nhiên (diễn tả tự nhiên một cách biểu trưng, ước lệ)

Coi trọng tự nhiên  không dám nhìn tự nhiên một cách hiện thực

BIỂU TRƯNG + TRỌNG TÌNH CẢM  TÍNH BIỂU CẢM CAO (thiên về tả tinh với tiết tấu, động tác nhẹ nhàng, uyển chuyển, ….ưa tả sự vui tươi, dí dỏm )

Trang 11

III Tính tổng hợp

1 Khái niệm: Bao gồm nhiều thành phần có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chỉnh

thể

2 Các biểu hiện của tính tổng hợp trong nghệ thuật thanh sắc

- Không có sự phân biệt các loại hình:

+ Ca, múa, nhạc: Tất cả luôn đan xen vào nhau

+ Tổng hợp mọi thể thơ; loại văn, điệu hát; mọi phong cách, ngôn ngữ

- Không phân biệt các thể loại: Bi, hài, luôn đan xen vào nhau, như trong thực tế

3 Nguồn gốc của tính tổng hợp trong mọi loại hình nghệ thuật truyền thống VN

Cư dân nông nghiệp lúa nước luôn mong ước sống hòa hợp với tự nhiên  tư duy tổng hợp biện chứng với triết lý gốc là triết lý âm – dương  tạo nên các loại hình nghệ thuật mang đậm tính tổng hợp

Trang 12

III Tính tổng hợp

Mang cả 3 đặc trưng “tổng hợp, linh hoạt, biểu cảm”.

- Tổng hợp: Chỉ 1 dây, cho ra đủ mọi âm thanh, cung bậc.

- Linh hoạt: Hai tay linh hoạt phối hợp Tay phải gảy; tay trái rung, ghìm.

- Biểu cảm: Cảm xúc âm tính, phù hợp tâm hồn Việt Nam

ĐÀN BẦU

Trang 13

IV Tính linh hoạt

1 Khái niệm: Sự ứng biến nhanh chóng, điều chỉnh kịp thời để thích nghi với hoàn cảnh, điều

kiện

2 Các biểu hiện của tính linh hoạt trong nghệ thuật thanh sắc

a Trong âm nhạc:

Không đòi hỏi nhạc công chơi giống hệt nhau, chỉ cần bắt đầu và kết thúc giống nhau

b Trong múa rối:

Rất linh hoạt, giao lưu với khán giả (nhân vật chú Tễu)

c Trong sân khấu:

Không cần diễn viên bài bản cứng nhắc, chú ý đến Thần và ý chính, cần biến báo

Giao lưu dân chủ: Quan hệ diễn viên với khán giả giao lưu rất mật thiết dân chủ

Trang 14

IV Tính linh hoạt

3 Nguồn gốc của tính linh hoạt trong mọi loại hình nghệ thuật truyền thống VN

Với nhận thức gốc là triết lý âm dương tạo cho người Việt tư duy lưỡng phân lưỡng hợp với lối sống bình quân, khả năng thích nghi, ứng biến cao

 tính linh hoạt trong nghệ thuật.

Trang 15

NGHỆ THUẬT

HÌNH KHỐI

Trang 16

I Tính biểu trưng

Mục đích:

Nhấn mạnh, để làm nổi bật trọng tâm, bất chấp yêu cầu về tính hợp lý của hiện thực

Dùng các thủ pháp:

1 Thủ pháp “hai góc nhìn”: nhìn ngang và từ trên xuống

Bức chạm gỗ Đánh cờ Hình chim bay trên trống đồng

Trang 17

I Tính biểu trưng

2 Thủ pháp “nhìn xuyên vật thể”

Trang 18

I Tính biểu trưng

3 Thủ pháp “phóng to, thu nhỏ”: làm nổi bật nhân vật trung tâm hoặc vị trí xã hội

Trang 19

I Tính biểu trưng

3 Thủ pháp “mô hình hóa”: Thủ pháp mô hình hóa đã tạo nên một nên nghệ thuật

trang trí với nhiều mô hình mang tính triết lý sâu sắc

Trang 20

II Tính biểu cảm

1 Thể hiện tình cảm: vd: “Trai gái đùa vui”, “Hứng dừa”, “Khỉ ôm nhau”,…

Trang 21

II Tính biểu cảm

2 Biến đổi nên tình: vd: Ông ác cũng mỉm cười, rồng biến đổi từ cá sấu và rắn,…

Trang 22

II Tính biểu cảm

3 Đề tài tĩnh, âm tính, thiên về tình cảm: thiên nhiên hoa lá, thiếu nữ, bà mẹ,…

Tranh lụa Ra đồng của Nguyễn Phan Chánh Tranh sơn mài Thiếu nữ của Phạm Chính Trung

Trang 23

III Tính tổng hợp

1 Tổng hợp biểu trưng và biểu cảm:

- Hình thức biểu trưng, còn nội dung biểu cảm

Ví dụ: “Trai gái vui đùa”

- Hình thức biểu trưng, còn nội dung ước lệ

Ví dụ: Con Rồng, biểu trưng uy lực, lại có hình dáng rất mềm mại dịu dàng

Trang 24

III Tính tổng hợp

2 Tổng hợp biểu trưng và tả thực:

Người Việt tĩnh tại, hiếu hoà, nhưng sức mạnh nội tâm sôi động

Giống như cái đuôi con Hổ đá ở lăng Trần Thủ Độ: Chứa đựng sức mạnh ngầm ẩn

Trang 25

KẾT LUẬN

Nghệ thuật phản ánh khát vọng của

con người  nghệ thuật vươn tới một cái

gì đó khác cuộc sống thực

Nghệ thuật xuất phát từ cuộc sống

 nghệ thuật lấy chất liệu từ cuộc sống. Nghệ thuật của người Việt là sự

phản ánh một cái gì đó khác cuộc sống bằng chất liệu cuộc sống thông qua nhận thức của người Việt

Mọi sự phản ánh đều phải thông qua nhận thức của con người

Trang 26

CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 04/07/2022, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH KHỐI - Cơ sở văn hoá VN Nghệ thuật thanh sắc và hình khối
HÌNH KHỐI (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w