1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án chính tả 4 tuần 1

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án chính tả 4 tuần 1
Trường học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 TUẦN 1 Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014 Sáng Hoạt động tập thể CHÀO CỜ Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Theo Tô Hoài I Mục tiêu Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn) Hiểu nội dung bài Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; GD học sinh biết thông cảm, yêu thương người khác, sẵn sàng giúp đỡ bênh vực kẻ yếu II Đồ dùng Tranh minh hoạ bài học[.]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014 Sáng

Hoạt động tập thể

CHÀO CỜ

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

Theo Tô Hoài

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;

- GD học sinh biết thông cảm, yêu thương người khác, sẵn sàng giúp đỡ

bênh vực kẻ yếu

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài học SGK, truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí”

III Các hoạt động dạy - học:

A Mở đầu: GV giới thiệu 5 chủ điểm trong SGK - Tiếng Việt 4, Tập 1.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

- GV giới thiệu chủ điểm: “ Thương

người như thể thương thân”

- GV giới thiệu tác phẩm "Dế Mèn

phiêu lưu ký" - Tô Hoài

- GV giới thiệu tranh minh họa- giới

thiệu bài đọc "Dề Mèn bênh vực kẻ

yếu"

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) Luyện đọc:

- Gọi HS nối tiếp đọc bài

- Khi HS đọc, GV kết hợp nhắc nhở

nếu có HS phát âm sai, ngắt nghỉ hơi

chưa đúng

- GV giải nghĩa thêm: ngắn chùn chùn

( ngắn đến mức quá đáng, trông khó coi) ,

thui thủi ( cô đơn, một mình lặng lẽ, không

- HS lắng nghe, quan sát tranh chủ điểm

- HS quan sát quyển truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí”

- HS quan sát tranh minh hoạ SGK

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp lần 1:

+ Đoạn 1: 2 dòng đầu

+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 4: Phần còn lại

- Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt )

- 1 HS đọc phần chú giải

- HS đặt câu với từ "thui thủi"

Trang 2

có ai bầu bạn )

- GV đọc diễn cảm cả bài

b) Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,

trả lời các câu hỏi về ND bài

- GV nhận xét, hoàn thiện câu trả lời

của HS

(?) Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn

cảnh như thế nào?

(?) Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt?

(?) Nhà Trò bị Nhện ức hiếp, đe dọa

như thế nào ?

(?) Những lời nói và cử chỉ nào nói lên

tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn ?

(?) Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em

thích

(?) Nêu ND chính của bài

- GV ghi ND chính lên bảng: Ca ngợi

Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh

vực người yếu.

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn

văn: "Năm trước kẻ yếu"

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi

- Đại diện 1 số nhóm nối tiếp trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội

+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, chưa quen mở Vì ốm yếu , chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng

+ Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu , kiếm không đủ ăn , không trả được

nợ, bọn Nhện đã đánh chị mấy lần, lần này chặn đường, đe bắt chị ăn

thịt

+ Lời Dế Mèn: “ Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu” Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm

+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Xòe cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi

- HS nối tiếp nêu ý kiến: VD: Em thích hình ảnh nhân hóa “ Dế Mèn đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện”

- HS nêu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu

- 4 HS đọc nối tiếp bài

- Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 3

- GV nhận xét, tuyên dương HS Cho

điểm HS đọc tốt

3 Củng cố, dặn dò:

(?) Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị

bài sau: “ Mẹ ốm”

- 2- 4 HS thi đọc diễn cảm

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất

- 1 số HS nối tiếp nêu

Chính tả Nghe - viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I Mục tiêu:

- Nghe - viết và trình bày đúng, đẹp bài chính tả "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n, tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n

- HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy- học: VBT Tiếng Việt 4- tập 1 ; bảng phụ - BT2

III Các hoạt động dạy – học:

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe- viết:

(?) Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà

Trò rất yếu ớt

(?) ND của đoạn văn là gì?

- Yêu cầu HS tìm và luyện viết từ khó

(?) Trong bài có những chữ nào cần viết

hoa?

- GV lưu ý cách trình bày đoạn văn, một

số từ khó viết cho HS

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết chính tả

- Đọc soát lỗi

* Chấm bài, nhận xét:

- GV chấm 1 số bài, nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 1HS đọc đoạn văn cần viết

- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, chưa quen mở …

+ Đoạn văn miêu tả hình dáng yếu

ớt của chị Nhà Trò

- HS tìm và luyện viết từ khó: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, …

- HS: Những chữ đầu câu, danh từ riêng ( Nhà Trò)

- HS nghe- viết chính tả

- HS tự soát lại bài

- HS đổi vở, soát lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài cá nhân vào VBT: phần a

Trang 4

- GV nhận xét, chốt bài làm đúng:

a) lẫn – nở nang – béo lẳn – chắc nịch –

lông mày – lòa xòa – làm

b) ngan – dàn – ngang

giang – mang - ngang

Bài 3:

- Tổ chức cho HS thi giải câu đố

GV đọc câu đố, HS giơ tay nhanh nhất

sẽ giành quyền trả lời

- GV nhận xét, tuyên dương HS giải câu

đố nhanh và đúng

* Đáp án: a) cái la bàn

b) hoa ban

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS lưu ý

cách viết chính tả các trường hợp có âm

đầu hoặc vần dễ lẫn

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Nghe- viết:

Mười năm cõng bạn đi học.

- Khuyến khích HS làm phần b

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét

- HS thi giải câu đố

- Cả lớp nhận xét

Thứ tư ngày 21 tháng 8 năm 2013

Luyện từ và câu

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng: âm đầu, vần, thanh

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu

- HS yêu thích môn học, tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ , VBT Tiếng Việt 4 – tập 1

III Các hoạt động dạy – học:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Phần Nhận xét:

+ Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục

ngữ

+ Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng "bầu"

+ Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng

“ bầu”

(?) Tiếng "bầu" do những bộ phận nào tạo

- Làm việc cả lớp: HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK

- HS đếm thầm, nêu kết quả:

+ Dòng 1: 6 tiếng + Dòng 2 : 8 tiếng

- HS đánh vần thầm

- Cả lớp đánh vần thành tiếng

- 1 số HS nêu ý kiến:

Trang 5

- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng

- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các

tiếng còn lại

- GV giao cho HS mỗi nhóm 1 - 2 tiếng,

yêu cầu các nhóm phân tích theo mẫu :

Tiếng âm đầu vần thanh

(?) Tiếng do những bộ phận nào tạo

thành?

(?) Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

“ bầu”?

(?) Tiếng nào không có đủ các bộ phận

như tiếng “ bầu”?

(?) Trong tiếng bộ phận nào không thể

thiếu ? Bộ phận nào có thể thiếu ?

- GV kết luận: Mỗi tiếng thường có 3 bộ

phận: âm đầu, vần, thanh Tiếng nào cũng

phải có vần và thanh Có tiếng không có

âm đầu

3 Phần Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy VD tiếng có đủ 3 bộ

phận, tiếng không có âm đầu

4 Phần Luyện tập:

Bài 1 :

- GV treo bảng phụ kẻ bảng phân tích như

SGK

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, chốt bài làm đúng:

nhiễu

điều

phủ

lấy

giá

gương

người

trong

một

nước

phải

nh

đ

ph

l

gi

g

ng

tr

m

n

ph

iêu iêu u ây a ương ươi ong ôt ươc ai

ngã huyền hỏi sắc sắc ngang huyền ngang nặng sắc hỏi

+ Tiếng “ bầu” gồm 3 bộ phận:

âm đầu, vần, thanh

- Cả lớp nhận xét

- HS làm việc nhóm đôi

- 1 số HS nối tiếp lên bảng phân tích

- Cả lớp nhận xét + Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành

+ Tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn

+ Tiếng “ơi” ( không có âm đầu )

+ Trong tiếng, bộ phận vần, thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu

có thể thiếu

- 2 HS đọc ghi nhớ

- HS nối tiếp nêu VD

- HS đọc yêu cầu BT

- HS làm bài cá nhân vào VBT

- 1 số HS nối tiếp lên bảng

- Cả lớp nhận xét

Trang 6

nhau

cùng

th

nh

c

ương au ung

ngang ngang huyền

- Củng cố cấu cấu tạo của tiếng

Bài 2 :

- Tổ chức cho HS thi giải câu đố

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: “ sao”

- Tuyên dương HS giải câu đố nhanh,

chính xác

5 Củng cố, dặn dò:

(?) Tiếng có cấu tạo thế nào? Trong tiếng,

bộ phận nào không thể vắng mặt?

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị

bài sau: Luyện tập về cấu tạo của tiếng.

- Khuyến khích HS làm bài

- HS thi giải câu đố

- HS trả lời

Sáng

Tập đọc

MẸ ỐM

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết

ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

- GD HS lòng hiếu thảo, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc- SGK

III Các hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ :

- 2 HS nối tiếp đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi về ND bài.

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu tranh – giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm

hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Khi HS đọc, GV kết hợp nhắc nhở

nếu có HS phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng

- GV giải thích thêm: “ Truyện

Kiều” là tác phẩm nổi tiếng của đại

thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận

người con gái tài sắc vẹn toàn tên là

Thúy Kiều

- HS quan sát, mô tả tranh

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp các khổ thơ ( 2 - 3 lượt )

- 1 HS đọc phần chú giải

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 2 HS đọc cả bài

Trang 7

- GV đọc mẫu cả bài

b) Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo

luận và trả lời câu hỏi về ND bài

- GV nhận xét, hoàn thiện câu trả

lời của HS

(?) Em hiểu những câu thơ sau

muốn nói lên điều gì?

Lá trầu khô giữa cơi trầu

………cuốc cày sớm trưa

(?) Sự quan tâm chăm sóc của làng

xóm đối với mẹ của bạn nhỏ được

thể hiện qua những câu thơ nào?

(?) Những chi tiết nào trong bài bộc

lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn

nhỏ đối với mẹ?

(?) Bài thơ nói lên điều gì?

- GV nhận xét, chốt ND chính: Bài

thơ nói lên tình cảm yêu thương sâu

sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn

của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và

HTL

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm: khổ 4, 5

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

- HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm nối tiếp trả lời từng câu hỏi

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Những câu thơ đó cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: lá trầu khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì

mẹ không đọc được, ruộng vườn vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được

+ Các câu thơ:

Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam

Và anh y sĩ đã mang thuốc vào + Các chi tiết:

* Bạn nhỏ xót thương mẹ:

Nắng mưa từ những ngày xưa

……… chưa tan

Cả đời đi gió đi sương

……… tập đi

Vì con mẹ khổ đủ điều

……… nếp nhăn

* Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe:

Con mong mẹ khỏe dần dần

……… ngủ say

* Bạn nhỏ không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui lòng: ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch…

* Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa lớn lao đối với mình: Mẹ là đất nước, tháng ngày của con

- HS nêu ý kiến

- 7 HS nối tiếp đọc bài

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Cả lớp nhận xét

Trang 8

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc

lòng bài thơ

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc

tốt Cho điểm

3 Củng cố, dặn dò:

(?) Em cần làm gì để thể hiện lòng

hiếu thảo, sự kính trọng, biết ơn đối

với cha mẹ của mình?

- GV nhận xét tiết học, dặn HS

chuẩn bị bài sau: Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu ( tiếp theo)

- HS nhẩm đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

- 1 HS nêu lại ND bài thơ

- 1 số HS nêu ý kiến

_ Tập làm văn

THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?

I Mục tiêu:

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Bước đầu biết kể lại 1 câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa

- Rèn cho HS kĩ năng làm văn kể chuyện

- HS yêu thích môn học, tích cực học tập; biết quan tâm, giúp đỡ người khác

II Đồ dùng dạy học:- VBT Tiếng Việt 5 –tập 1

III Các hoạt động dạy – học:

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Phần Nhận xét :

Bài tập 1 :

- Gọi HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể

- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thảo

luận thực hiện các yêu cầu của BT

- GV ghi nhanh ý kiến của các nhóm lên

bảng

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng :

a) Câu chuyện có các nhân vật : bà cụ ăn

xin ; mẹ con bà góa ; những người dự lễ hội

( nhân vật phụ )

b) Các sự việc xảy ra và kết quả :

+ Bà cụ xin ăn trong ngày lễ hội cúng Phật

nhưng không ai cho

+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn và

ngủ trong nhà

+ Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con

giao long lớn

+ Sáng sớm, bà cụ cho 2 mẹ con gói tro và 2

- HS đọc ND BT

- 1 -2 HS kể lại

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện một số nhóm nối tiếp trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp lắng nghe, chữa bài

Trang 9

mảnh vỏ trấu rồi ra đi

+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân

chèo thuyền, cứu người

c) Ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi những

con người có tấm lòng nhân ái, sẵn lòng giúp

đỡ, cứu giúp đồng loại ; khẳng định người có

lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

Bài tập 2 :

- Gọi HS đọc ND, yêu cầu của BT2

- Yêu cầu HS đọc thầm, trả lời câu hỏi :

(?) Bài văn có nhân vật không ?

(?) Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với

nhân vật không ?

(?) Vậy bài văn có phải là bài văn kể chuyện

không ?

- GV nhận xét, KL : Bài văn không phải là

bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới

thiệu về hồ Ba Bể

Bài tập 3 :

(?) Theo em, thế nào là kể chuyện ?

- GV chốt : Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự

việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay

một số nhân vật

3 Phần Ghi nhớ :

- Gọi HS đọc ND ghi nhớ

- GV giải thích rõ hơn ND ghi nhớ : lấy VD

minh họa : Truyện Đôi bạn ( lớp 3 )

4 Phần Luyện tập :

Bài 1 :

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,

tập kể chuyện trong nhóm

- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm HS

kể tốt

Bài 2 :

(?) Câu chuyện em vừa kể có những nhân

vật nào ?

(?) Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét, nhắc nhở HS cần quan tâm,

giúp đỡ những người xung quanh mình,

5 Củng cố, dặn dò :

(?) Thế nào là kể chuyện ?

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài

sau : Nhân vật trong truyện.

- 1 HS đọc

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi + Không

+ Không ( chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể )

+ Bài văn không phải là bài văn kể chuyện

- HS nối tiếp nêu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu BT

- HS tập kể chuyện nhóm đôi, làm vào VBT

- 1 số HS thi kể chuyện

- Cả lớp nhận xét, góp ý

- HS nêu : Em và người phụ nữ

có con nhỏ + Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp

- 2 HS nhắc lại

Trang 10

Tiếng Việt ( tăng )

ÔN TẬP VĂN VIẾT THƯ

I Mục tiêu :

- Củng cố cho HS cách viết thư ; HS tìm ý và lập được dàn ý cho đề văn viết thư

- Rèn cho HS kĩ năng làm văn viết thư

- HS yêu thích môn học, tích cực học tập

II Đồ dùng dạy – học : Giấy khổ to

III Các hoạt động dạy- học :

1 Ôn lý thuyết :

(?) Khi viết thư, em viết như thế nào?

- GV nhận xét, KL : Khi viết thư, em

cần nêu được địa điểm, thời gian viết

thư ; Lời thưa gửi ; mục đích, lí do

viết thư ; thăm hỏi tình hình người

nhận thư ; nói về tình hình của mình ;

nêu lời chúc, hứa hẹn ; kí tên

2 Luyện tập :

Đề bài : Nhân dịp năm học mới, em

hãy viết thư cho bạn hoặc người thân

ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình

trường, lớp của em

HĐ 1 : Tìm hiểu đề :

- Gọi HS đọc đề bài

(?) Thể loại của bài văn là gì ?

(?) Đối tượng nhận thư là ai ?

(?) Trọng tâm bức thư là gì ?

(?) Thời gian viết thư ?

- GV nhận xét, gạch chân những từ

quan trọng của đề : Nhân dịp năm học

mới, viết thư, bạn, người thân, thăm

hỏi, kể về tình hình trường, lớp

HĐ 2 : Tìm ý, lập dàn ý :

(?) Đầu thư em viết những gì ?

(?) Mục đích, lí do viết thư là gì ?

(?) Vậy ND chính của bức thư của

bức thư em cần viết mấy ý ?

(?) Cuối thư, em viết những gì ?

- Yêu cầu HS tự lập dàn ý

- Làm việc cả lớp

- HS nối tiếp trả lời

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS đọc đề bài + Viết thư + Bạn hoặc người thân ở xa + Thăm hỏi và kể về tình hình trường, lớp của em

+ Nhân dịp năm học mới

+ Địa điểm, thời gian viết thư Lời thưa gửi

+ Viết thư để thăm hỏi và kể và tình hình trường, lớp

+ 2 ý : thăm hỏi và kể về tình hình trường, lớp

+ Lời chúc, cảm ơn, hứa hẹn

Kí tên

- HS làm việc cá nhân

Ngày đăng: 30/05/2022, 06:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV treo bảng phụ kẻ bảng phân tích như SGK - Giáo án chính tả 4 tuần 1
treo bảng phụ kẻ bảng phân tích như SGK (Trang 5)
- 1HS làm trên bảng phụ - Cả lớp nhận xét - Giáo án chính tả 4 tuần 1
1 HS làm trên bảng phụ - Cả lớp nhận xét (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w