TUẦN 1 TUẦN 1 Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014 Sáng Hoạt động tập thể CHÀO CỜ Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Theo Tô Hoài I Mục tiêu Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn) Hiểu nội dung bài Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực người yếu Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; GD học sinh biết thông cảm, yêu thương người khác, sẵn sàng giúp đỡ bênh vực kẻ yếu II Đồ dùng Tranh minh hoạ bài học[.]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 18 tháng 8 năm 2014 Sáng
Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Theo Tô Hoài
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu
Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;
- GD học sinh biết thông cảm, yêu thương người khác, sẵn sàng giúp đỡ
bênh vực kẻ yếu
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ bài học SGK, truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí”
III Các hoạt động dạy - học:
A Mở đầu: GV giới thiệu 5 chủ điểm trong SGK - Tiếng Việt 4, Tập 1.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- GV giới thiệu chủ điểm: “ Thương
người như thể thương thân”
- GV giới thiệu tác phẩm "Dế Mèn
phiêu lưu ký" - Tô Hoài
- GV giới thiệu tranh minh họa- giới
thiệu bài đọc "Dề Mèn bênh vực kẻ
yếu"
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp đọc bài
- Khi HS đọc, GV kết hợp nhắc nhở
nếu có HS phát âm sai, ngắt nghỉ hơi
chưa đúng
- GV giải nghĩa thêm: ngắn chùn chùn
( ngắn đến mức quá đáng, trông khó coi) ,
thui thủi ( cô đơn, một mình lặng lẽ, không
- HS lắng nghe, quan sát tranh chủ điểm
- HS quan sát quyển truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí”
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK
- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp lần 1:
+ Đoạn 1: 2 dòng đầu
+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 4: Phần còn lại
- Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt )
- 1 HS đọc phần chú giải
- HS đặt câu với từ "thui thủi"
Trang 2có ai bầu bạn )
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
trả lời các câu hỏi về ND bài
- GV nhận xét, hoàn thiện câu trả lời
của HS
(?) Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn
cảnh như thế nào?
(?) Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
(?) Nhà Trò bị Nhện ức hiếp, đe dọa
như thế nào ?
(?) Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
(?) Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích
(?) Nêu ND chính của bài
- GV ghi ND chính lên bảng: Ca ngợi
Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh
vực người yếu.
c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
văn: "Năm trước kẻ yếu"
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Đại diện 1 số nhóm nối tiếp trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, chưa quen mở Vì ốm yếu , chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
+ Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu , kiếm không đủ ăn , không trả được
nợ, bọn Nhện đã đánh chị mấy lần, lần này chặn đường, đe bắt chị ăn
thịt
+ Lời Dế Mèn: “ Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu” Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Xòe cả hai càng ra, dắt Nhà Trò đi
- HS nối tiếp nêu ý kiến: VD: Em thích hình ảnh nhân hóa “ Dế Mèn đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện”
- HS nêu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu
- 4 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
Trang 3- GV nhận xét, tuyên dương HS Cho
điểm HS đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò:
(?) Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
bài sau: “ Mẹ ốm”
- 2- 4 HS thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 số HS nối tiếp nêu
Chính tả Nghe - viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu:
- Nghe - viết và trình bày đúng, đẹp bài chính tả "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n, tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l/n
- HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy- học: VBT Tiếng Việt 4- tập 1 ; bảng phụ - BT2
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe- viết:
(?) Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt
(?) ND của đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS tìm và luyện viết từ khó
(?) Trong bài có những chữ nào cần viết
hoa?
- GV lưu ý cách trình bày đoạn văn, một
số từ khó viết cho HS
* Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết chính tả
- Đọc soát lỗi
* Chấm bài, nhận xét:
- GV chấm 1 số bài, nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1HS đọc đoạn văn cần viết
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, chưa quen mở …
+ Đoạn văn miêu tả hình dáng yếu
ớt của chị Nhà Trò
- HS tìm và luyện viết từ khó: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn, …
- HS: Những chữ đầu câu, danh từ riêng ( Nhà Trò)
- HS nghe- viết chính tả
- HS tự soát lại bài
- HS đổi vở, soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu của BT
- HS làm bài cá nhân vào VBT: phần a
Trang 4- GV nhận xét, chốt bài làm đúng:
a) lẫn – nở nang – béo lẳn – chắc nịch –
lông mày – lòa xòa – làm
b) ngan – dàn – ngang
giang – mang - ngang
Bài 3:
- Tổ chức cho HS thi giải câu đố
GV đọc câu đố, HS giơ tay nhanh nhất
sẽ giành quyền trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương HS giải câu
đố nhanh và đúng
* Đáp án: a) cái la bàn
b) hoa ban
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS lưu ý
cách viết chính tả các trường hợp có âm
đầu hoặc vần dễ lẫn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Nghe- viết:
Mười năm cõng bạn đi học.
- Khuyến khích HS làm phần b
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS thi giải câu đố
- Cả lớp nhận xét
Thứ tư ngày 21 tháng 8 năm 2013
Luyện từ và câu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng: âm đầu, vần, thanh
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu
- HS yêu thích môn học, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ , VBT Tiếng Việt 4 – tập 1
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Phần Nhận xét:
+ Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục
ngữ
+ Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng "bầu"
+ Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng
“ bầu”
(?) Tiếng "bầu" do những bộ phận nào tạo
- Làm việc cả lớp: HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK
- HS đếm thầm, nêu kết quả:
+ Dòng 1: 6 tiếng + Dòng 2 : 8 tiếng
- HS đánh vần thầm
- Cả lớp đánh vần thành tiếng
- 1 số HS nêu ý kiến:
Trang 5- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng
- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các
tiếng còn lại
- GV giao cho HS mỗi nhóm 1 - 2 tiếng,
yêu cầu các nhóm phân tích theo mẫu :
Tiếng âm đầu vần thanh
(?) Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành?
(?) Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
“ bầu”?
(?) Tiếng nào không có đủ các bộ phận
như tiếng “ bầu”?
(?) Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu ? Bộ phận nào có thể thiếu ?
- GV kết luận: Mỗi tiếng thường có 3 bộ
phận: âm đầu, vần, thanh Tiếng nào cũng
phải có vần và thanh Có tiếng không có
âm đầu
3 Phần Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng có đủ 3 bộ
phận, tiếng không có âm đầu
4 Phần Luyện tập:
Bài 1 :
- GV treo bảng phụ kẻ bảng phân tích như
SGK
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng:
nhiễu
điều
phủ
lấy
giá
gương
người
trong
một
nước
phải
nh
đ
ph
l
gi
g
ng
tr
m
n
ph
iêu iêu u ây a ương ươi ong ôt ươc ai
ngã huyền hỏi sắc sắc ngang huyền ngang nặng sắc hỏi
+ Tiếng “ bầu” gồm 3 bộ phận:
âm đầu, vần, thanh
- Cả lớp nhận xét
- HS làm việc nhóm đôi
- 1 số HS nối tiếp lên bảng phân tích
- Cả lớp nhận xét + Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành
+ Tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn
+ Tiếng “ơi” ( không có âm đầu )
+ Trong tiếng, bộ phận vần, thanh không thể thiếu Bộ phận âm đầu
có thể thiếu
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS nối tiếp nêu VD
- HS đọc yêu cầu BT
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- 1 số HS nối tiếp lên bảng
- Cả lớp nhận xét
Trang 6nhau
cùng
th
nh
c
ương au ung
ngang ngang huyền
- Củng cố cấu cấu tạo của tiếng
Bài 2 :
- Tổ chức cho HS thi giải câu đố
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng: “ sao”
- Tuyên dương HS giải câu đố nhanh,
chính xác
5 Củng cố, dặn dò:
(?) Tiếng có cấu tạo thế nào? Trong tiếng,
bộ phận nào không thể vắng mặt?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
bài sau: Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
- Khuyến khích HS làm bài
- HS thi giải câu đố
- HS trả lời
Sáng
Tập đọc
MẸ ỐM
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- GD HS lòng hiếu thảo, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc- SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS nối tiếp đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi về ND bài.
- GV nhận xét, cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu tranh – giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Khi HS đọc, GV kết hợp nhắc nhở
nếu có HS phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng
- GV giải thích thêm: “ Truyện
Kiều” là tác phẩm nổi tiếng của đại
thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận
người con gái tài sắc vẹn toàn tên là
Thúy Kiều
- HS quan sát, mô tả tranh
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp các khổ thơ ( 2 - 3 lượt )
- 1 HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 2 HS đọc cả bài
Trang 7- GV đọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo
luận và trả lời câu hỏi về ND bài
- GV nhận xét, hoàn thiện câu trả
lời của HS
(?) Em hiểu những câu thơ sau
muốn nói lên điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
………cuốc cày sớm trưa
(?) Sự quan tâm chăm sóc của làng
xóm đối với mẹ của bạn nhỏ được
thể hiện qua những câu thơ nào?
(?) Những chi tiết nào trong bài bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn
nhỏ đối với mẹ?
(?) Bài thơ nói lên điều gì?
- GV nhận xét, chốt ND chính: Bài
thơ nói lên tình cảm yêu thương sâu
sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn
của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và
HTL
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm: khổ 4, 5
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm nối tiếp trả lời từng câu hỏi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Những câu thơ đó cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: lá trầu khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì
mẹ không đọc được, ruộng vườn vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được
+ Các câu thơ:
Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào + Các chi tiết:
* Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưa
……… chưa tan
Cả đời đi gió đi sương
……… tập đi
Vì con mẹ khổ đủ điều
……… nếp nhăn
* Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe:
Con mong mẹ khỏe dần dần
……… ngủ say
* Bạn nhỏ không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui lòng: ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch…
* Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa lớn lao đối với mình: Mẹ là đất nước, tháng ngày của con
- HS nêu ý kiến
- 7 HS nối tiếp đọc bài
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Cả lớp nhận xét
Trang 8- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc
lòng bài thơ
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc
tốt Cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
(?) Em cần làm gì để thể hiện lòng
hiếu thảo, sự kính trọng, biết ơn đối
với cha mẹ của mình?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS
chuẩn bị bài sau: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu ( tiếp theo)
- HS nhẩm đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
- 1 HS nêu lại ND bài thơ
- 1 số HS nêu ý kiến
_ Tập làm văn
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I Mục tiêu:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Bước đầu biết kể lại 1 câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa
- Rèn cho HS kĩ năng làm văn kể chuyện
- HS yêu thích môn học, tích cực học tập; biết quan tâm, giúp đỡ người khác
II Đồ dùng dạy học:- VBT Tiếng Việt 5 –tập 1
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Phần Nhận xét :
Bài tập 1 :
- Gọi HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thảo
luận thực hiện các yêu cầu của BT
- GV ghi nhanh ý kiến của các nhóm lên
bảng
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng :
a) Câu chuyện có các nhân vật : bà cụ ăn
xin ; mẹ con bà góa ; những người dự lễ hội
( nhân vật phụ )
b) Các sự việc xảy ra và kết quả :
+ Bà cụ xin ăn trong ngày lễ hội cúng Phật
nhưng không ai cho
+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn và
ngủ trong nhà
+ Đêm khuya, bà cụ hiện hình là một con
giao long lớn
+ Sáng sớm, bà cụ cho 2 mẹ con gói tro và 2
- HS đọc ND BT
- 1 -2 HS kể lại
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện một số nhóm nối tiếp trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp lắng nghe, chữa bài
Trang 9mảnh vỏ trấu rồi ra đi
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân
chèo thuyền, cứu người
c) Ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi những
con người có tấm lòng nhân ái, sẵn lòng giúp
đỡ, cứu giúp đồng loại ; khẳng định người có
lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc ND, yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS đọc thầm, trả lời câu hỏi :
(?) Bài văn có nhân vật không ?
(?) Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với
nhân vật không ?
(?) Vậy bài văn có phải là bài văn kể chuyện
không ?
- GV nhận xét, KL : Bài văn không phải là
bài văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới
thiệu về hồ Ba Bể
Bài tập 3 :
(?) Theo em, thế nào là kể chuyện ?
- GV chốt : Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự
việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay
một số nhân vật
3 Phần Ghi nhớ :
- Gọi HS đọc ND ghi nhớ
- GV giải thích rõ hơn ND ghi nhớ : lấy VD
minh họa : Truyện Đôi bạn ( lớp 3 )
4 Phần Luyện tập :
Bài 1 :
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi,
tập kể chuyện trong nhóm
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm HS
kể tốt
Bài 2 :
(?) Câu chuyện em vừa kể có những nhân
vật nào ?
(?) Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét, nhắc nhở HS cần quan tâm,
giúp đỡ những người xung quanh mình,
5 Củng cố, dặn dò :
(?) Thế nào là kể chuyện ?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
sau : Nhân vật trong truyện.
- 1 HS đọc
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi + Không
+ Không ( chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể )
+ Bài văn không phải là bài văn kể chuyện
- HS nối tiếp nêu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu BT
- HS tập kể chuyện nhóm đôi, làm vào VBT
- 1 số HS thi kể chuyện
- Cả lớp nhận xét, góp ý
- HS nêu : Em và người phụ nữ
có con nhỏ + Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp
- 2 HS nhắc lại
Trang 10Tiếng Việt ( tăng )
ÔN TẬP VĂN VIẾT THƯ
I Mục tiêu :
- Củng cố cho HS cách viết thư ; HS tìm ý và lập được dàn ý cho đề văn viết thư
- Rèn cho HS kĩ năng làm văn viết thư
- HS yêu thích môn học, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy – học : Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy- học :
1 Ôn lý thuyết :
(?) Khi viết thư, em viết như thế nào?
- GV nhận xét, KL : Khi viết thư, em
cần nêu được địa điểm, thời gian viết
thư ; Lời thưa gửi ; mục đích, lí do
viết thư ; thăm hỏi tình hình người
nhận thư ; nói về tình hình của mình ;
nêu lời chúc, hứa hẹn ; kí tên
2 Luyện tập :
Đề bài : Nhân dịp năm học mới, em
hãy viết thư cho bạn hoặc người thân
ở xa để thăm hỏi và kể về tình hình
trường, lớp của em
HĐ 1 : Tìm hiểu đề :
- Gọi HS đọc đề bài
(?) Thể loại của bài văn là gì ?
(?) Đối tượng nhận thư là ai ?
(?) Trọng tâm bức thư là gì ?
(?) Thời gian viết thư ?
- GV nhận xét, gạch chân những từ
quan trọng của đề : Nhân dịp năm học
mới, viết thư, bạn, người thân, thăm
hỏi, kể về tình hình trường, lớp
HĐ 2 : Tìm ý, lập dàn ý :
(?) Đầu thư em viết những gì ?
(?) Mục đích, lí do viết thư là gì ?
(?) Vậy ND chính của bức thư của
bức thư em cần viết mấy ý ?
(?) Cuối thư, em viết những gì ?
- Yêu cầu HS tự lập dàn ý
- Làm việc cả lớp
- HS nối tiếp trả lời
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài + Viết thư + Bạn hoặc người thân ở xa + Thăm hỏi và kể về tình hình trường, lớp của em
+ Nhân dịp năm học mới
+ Địa điểm, thời gian viết thư Lời thưa gửi
+ Viết thư để thăm hỏi và kể và tình hình trường, lớp
+ 2 ý : thăm hỏi và kể về tình hình trường, lớp
+ Lời chúc, cảm ơn, hứa hẹn
Kí tên
- HS làm việc cá nhân