Tìm hiểu vai trò của chất đạm Yêu cầu hs nhớ lại kiến thức đã học ở tiểu học và kể tên các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người?. - Hs kể tên: chất đạm, chất bột, chất béo, vit
Trang 1Chương III : NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 15 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ
I.Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ Biết được vai trị của các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và nhu cầu dinh dưỡng của
cơ thể
+ Biết được giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn và cách thay thế
2 Kĩ năng: Xác định được các chất dinh dưỡng cĩ trong thực phẩm
3 Thái độ: Hứng thú, nghiêm túc.
II.Chuẩn bị
- GV: Sưu tầm một số tranh ảnh về các nguồn dinh dưỡng, thơng tin về các chất dinh dưỡng: chất
đạm, đường bột, chất béo
- HS: Sách giáo khoa, tập ghi
III.Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
a ĐVĐ: Trong học kì I, chúng ta đã được tìm hiểu về May mặc trong gia đình và Trang trí nhà ở,
để tiếp tục cung cấp thêm cho các em 1 số kiến thức và kĩ năng về kinh tế gia đình Nội dung đầu tiên trong học kì II này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp Nấu ăn trong gia đình
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu vai trò của chất đạm
Yêu cầu hs nhớ lại kiến thức
đã học ở tiểu học và kể tên
các chất dinh dưỡng cần
thiết cho cơ thể con người?
- Hs kể tên: chất đạm, chất bột, chất béo, vitamin, chất khống
Chất xơ và nước là thành phần chủ yếu của bữa ăn, mặc dù khơng phải là chất dinh dưỡng nhưng rất cần cho sự chuyển hố và trao đổi chất của cơ thể
I Vai trị của các chất dinh dưỡng
1.Chất đạm (protein)
a Nguồn cung cấp
Yêu cầu hs quan sát hình
3.2, kể tên 1 số thực phẩm
chứa chất đạm, hồn thành
phần điền vào chỗ chấm
Hs quan sát, hồn thành bài tập:
+ Đạm động vật: thịt, cá, trứng, sữa, tơm, cua, ốc, mực, lươn…
+ Đạm thực vật: các loại đậu như đậu tương, đậu đen, đậu
đỏ, lạc, vừng, hạt sen, hạt
1 Chất đạm (protein)
a Nguồn cung cấp
- Đạm động vật: thịt, cá, trứng, sữa, tơm, cua, ốc, lươn…
- Đạm thực vật: đậu, lạc, vừng, hạt sen, hạt điều…
Trang 2- Gv nhận xét câu trả lời, mở
rộng cho hs: Đậu tương chế
biến thành đậu- một loại
thức ăn rất ngon, sữa đậu
nành, mùa hè uống rất mát,
bổ, tốt cho người mắc bệnh
béo phì, huyết áp cao…
- HS lắng nghe
- Trong thực đơn hằng ngày
nên sử dụng chất đạm như
thế nào cho hợp lí?
- 50% đạm động vật, 50%
đạm thực vật
b Chức năng dinh dưỡng
- Quan sát hình 3.3, đồng
thời quan sát 1 bạn trong lớp
phát triển tốt về chiều cao
cân nặng
Rút ra nhận xét về vai trị
của chất đạm với cơ thể con
người?
- Giúp cơ thể phát triển tốt
- Cần thiết cho việc chế tạo các tế bào đã chết
- Tăng khả năng đề kháng
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt
về thể chất: kích thước, chiều cao, cân nặng và trí tuệ
- Chất đạm cần cho việc tái tạo tế bào chết: giúp mọc tĩc, thay răng, làm lành vết thương
- Chất đạm cịn tăng khả năng đề kháng, cung cấp năng lượng cho cơ thể
- Theo em những đối tượng
nào cần nhiều chất đạm? - yếu, trẻ em.Phụ nữ cĩ thai, người già
- Gv tiểu kết, ghi bảng - HS ghi bài
Hoạt động 2 Tìm hiểu vai trò của chất đường bột
2 Chất đường bột (gluxit )
a Nguồn cung cấp
- Yêu cầu hs quan sát tranh
Chất đường bột cĩ trong các
thực phẩm nào? Ở các thực
phẩm này, thành phần đường
và bột cĩ tỉ lệ như thế nào
với nhau?
- Các thực phẩm cĩ tỉ lệ đường và bột khác nhau:
+ Chất đường: kẹo, mía, mạc nha…
+ Chất bột: gạo, ngơ, khoai, sắn, củ quả, đậu coove, mít, chuối…
2 Chất đường bột (gluxit)
a Nguồn cung cấp
- Tinh bột là thành phần chính: các loại ngũ cốc, gạo, ngơ, khoai, sắn, các loại củ quả: chuối, mít, đậu cơve…
- Đường là thành phần chính: kẹo, mía, mạch nha…
b Chức năng dinh dưỡng
Quan sát hình 3.5, phân tích
hình và nhận xét vè vai trị
của chất đường bột đối với
cơ thể con người
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động
- Chuyển hố thành các chất dinh dưỡng khác
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất đường bột là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu và rẻ tiền cho cơ thể để con người hoạt động, vui chơi
và làm việc…
- Chuyển hố thành các chất dinh dưỡng khác
- GV tiểu kết, ghi bảng - HS ghi bài
Hoạt động 3 Tìm hiểu vai trò của chất béo
3 Chất béo (lipit )
a Nguồn cung cấp
- Yêu cầu hs quan sát hình - Quan sát
3 Chất béo (lipit)
a Nguồn cung cấp
- Chất béo động vật: cĩ trong mỡ
Trang 33.6
-Chất béo cĩ trong các thực
phẩm nào?
- Trả lời:
+ Chất béo động vật: cĩ trong mỡ lợn, phomat, sữa,
bơ, mật ong…
+ Chất béo thực vật: dầu thực vật được chế biến từ các loại đậu, hạt như vừng, lạc, oliu…
dộng vật, phomat, sữa, bơ, mật ong…
- Chất béo thực vật: dầu thực vật được chế biến từ các loại đậu, hạt như vừng, lạc, oliu…
b Chức năng dinh dưỡng
Theo em chất béo cĩ vai trị
như thế nào đối với cơ thể
con người?
- Cung cấp năng lượng
- Chuyển hố một số vitamin
b Chức năng dinh dưỡng
- Chất béo cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và bảo
vệ cơ thể
- Chuyển hố một số vitamin cần thiết cho cơ thể
- Gv tiểu kết, ghi bảng - HS ghi bài
Hoạt động 4 Tìm hiểu vai trò của sinh tố
4 Sinh tố (vitamin)
a.Nguồn cung cấp
Hãy kể tên các vitamin mà
em biết?
Gv hướng hs đến 1 số loại
vitamin chính: A, B, C, D
- Yêu cầu hs quan sát hình
3.7, kể tên các thực phẩm
chứa các vitamin trên
Vitamin A, E, C, D, B, K, PP…
-Các loại rau , đậu ,củ
4 Sinh tố (vitamin)
a Nguồn cung cấp
Cĩ nhiều trong các loại rau,quả,trái cây tươi…
- Vitamin A cĩ trong thực
phẩm nào của gia đình em? - Cà chu, xồi, đu dủ, dưa hấu, gan, long đỏ trứng, bơ
- Vitamin B1 cĩ trong thực
phẩm nào? Gạo, thịt lợn nạc, tim gan, thịt gà, thịt vịt, trứng, sị
huyết, lươn, tơm, cá khơ, giá đỗ,nấm, rau muống, đậu xanh, đậu nành
- Vitamin C cĩ trong thực
phẩm nào - Cam, chanh, bắp cải, su hào .bưởi, rau ngĩt,
- Vitamin D cĩ trong thực
phẩm nào? - trứng, dầu dừa, tơm, cua, ánh Bơ, dầu gan cá thu, long đỏ
nắng mặt trời
b Chức năng dinh dưỡng
Mỗi vitamin này cĩ vai trị
như thế nào đối với cơ thể
con người?
-Giúp hệ thần kinh , hệ tiêu hố…hoạt động bình thường
b Chức năng dinh dưỡng
- Giúp hệ thần kinh,hệ tiêu hố, hệ tuần hồn , xương phát triển,hoạt động bình thường,tăng sức đề kháng,giúp cơ thể phát triển tốt
- Vitamin A cĩ vai trị như
thế nào đối với cơ thể? - Giúp bảo vệ mắt, giúp bộ răng cơ thể tăng trưởng,
Trang 4đều, xương nở, tăng sức đề kháng
- Vitamin B1 cĩ tác dụng gì? - điều hịa hệ thần kinh, ngăn
ngừa bệnh phù thủng, giúp tiêu hĩa thức ăn
- Vai trị của vitamin C đối
với cơ thể? - Phịng truyền nhiễm, bệnh về da, chống các bệnh
chống lở mồm, viêm lợi, chảy máu chân răng
- Vitamin D cĩ tác dụng gì? - Giúp cơ thể chuyển hĩa
chất vơi, chất lân, giúp bộ xương răng phát triển tốt
- Gv nhận xét, bổ sung - HS ghi nhận
Hoạt động 5 Tìm hiểu vai trò của chất khống
5 Chất khống
a.Nguồn cung cấp
-Chất khống gồm những
chất nào?
-Các chất khống này cĩ
trong thực phẩm nào?
- Gồm: phốt pho, I ốt, canxi, sắt…
- Hs trả lời: dựa vào quan sát trong sgk hình a, b, c
5 Chất khống
a Nguồn cung cấp
-Thức ănởbiển,sữa,đậu,gan,trứng,rau,củ…cĩ chứa sắt,canxi,photpho,iot
- canxi và phốt pho cĩ trong
thực phẩm nào? - Cá, trứng, rau hoa, quả tươi sữa, đậu, tơm, cua,
- Iot cĩ trong thực phẩm
nào?
- Rong biển, cá tơm, sị biển, các loại sữa
- Chất sắt cĩ trong thực
phẩm nào? - Gan, tim, cật, não, thịt nạc, trứng, sị, tơm, đậu nành, rau
muống, thịt gia cầm
b Chức năng dinh dưỡng
-Các chất khống cĩ vai trị
gì với cơ thể con người?
-Cần cho sự phát triển của xương,hoạt động và chuyển hố của cơ thể
b Chức năng dinh dưỡng
- Giúp xương phát triển tốt, giúp tuyến giáp tạo hoocmon điều khiển sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể,cần cho sự tạo máu
- Vai trị của canxi và phốt
pho
- Giúp xương và răng phát tiển tốt, giúp đơng máu
- Iot cĩ tác dụng gì? - Giúp tuyến giáp tạo hooc
mơn điều khiển sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể
- Chất sắt cĩ vai trị như thế
nào đối với cơ thể? -Cần cho sự tạo máu, giúp da dẻ hồng hào
- Gv nhật xét, tiểu kết, ghi
Hoạt động 6 Tìm hiểu vai trò của nước
6.Nước
-Nước quan trọng với cơ thể
con người như thế nào
- Ngồi nước uống cịn cĩ
- Hs trả lời theo sgk
- Các loại rau xanh, trái cây,
6 Nước
Nước khơng phải là chất dinh dưỡng nhưng lại cĩ vai trị rất quan trọng đối với đời sống con người:
Trang 5nguồn nào khác cung cấp
nước cho cơ thể nữa khơng? hoặc nước trong thức ăn hàng ngày
- Là thành phần chủ yếu của cơ thể
- Là mơi trường cho mọi chuyển hố
và trao đổi chất của cơ thể
- Điều hồ thân nhiệt
- GV tiểu kết, ghi bảng- - HS ghi bài
Hoạt động 7 Tìm hiểu vai trò của chất xơ
7 Chất xơ
- Chất xơ cĩ trong những
thực phẩm nào?
- Chất xơ cĩ vai trị gì?
- Gv tiểu kết, ghi bảng
-Rau xanh,trái cây,ngũ cốc…
- HS trả lời
- HS ghi bài
7 Chất xơ
Chất xơ cũng khơng phải là chất dinh dưỡng nhưng là phần thực phẩm khơng thể thiếu mặc dù cơ thể khơng thể tiêu hố được
Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bĩn, làm cho những chất thải
-Nguồn thực phẩm và nước
trong thiên nhiên cung cấp
các chất dinh dưỡng cho cơ
thể con người.Vì vậy cta
cần phải làm gì để bảo vệ
sức khoẻ.
-Cta cần phải bảo vệ thiên nhiên để cĩ các chất dinh dưỡng nuơi sống con người.
4 Củng cố:
-Thức ăn cĩ vai trị ntn đối với cơ thể con người
-Cho biết chức năng của các chất dinh dưỡng
5 Dặn dị:
-Học bài và chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm bổ sung:
……… ………
………
………
………
………
20/12/2011
Bài 15 CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (TT)
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Biết được vai trị của các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và nhu cầu dinh dưỡng của
cơ thể
+ Biết được giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn và cách thay thế
Trang 62 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào việc lựa chọn thực phẩm phù hợp với bản thân.
3 Thái độ: Nghiêm túc
II.Chuẩn bị
- GV: Hình 3.9 SGK
- HS: sgk, vở ghi.
III.Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho biết chức năng của chất đạm, chất béo, chất đường bột.
- Kể tên các chất dinh dưỡng chính cĩ trong các thức ăn sau:
+ Sữa, gạo, đậu nành, thịt gà
+ Khoai, bơ, lạc, thịt lợn, bánh kẹo
3.Bài mới
a.ĐVĐ:Thức ăn được chia thành mấy nhĩm và cĩ giá trị ntn?
b Nội dung bài mới
HĐ1: Tìm hiêu giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn
I Vai trị của các chất dinh dưỡng
II Giá trị dinh dưỡng của các nhĩm thức ăn
1 Phân nhĩm thức ăn
a Cơ sở khoa học
- Yêu cầu hs nghiên cứu tài liệu,
quan sát hình 3.9 cho biết - HS quan sát hình
1 Phân nhĩm thức ăn
a Cơ sở khoa học Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng,
cĩ 4 nhĩm thức ăn:
- Kể tên các nhĩm thức ăn và
giá trị dinh dưỡng của từng
nhĩm?
- Hs kể tên 4 nhĩm thức ăn và các chất dinh dưỡng mà mỗi nhĩm cung cấp cho con người
- Nhĩm giàu chất đạm
- Nhĩm giàu chất đường bột
- Nhĩm giàu chất béo
- Nhĩm giàu vitamin, chất khống
b Ý nghĩa
- Việc phân chia các nhĩm thức
ăn như vậy cĩ ý nghĩa gì với
việc tổ chức bữa ăn hàng ngày
của chúng ta?
- Hs thảo luận và trả lời: giúp ta
dễ dàng lựa chọn và thay đổi thực phẩm cho bữa ăn
b Ý nghĩa -Giúp đảm bảo các loại dd cần thiết
-Thay đổi mĩn ăn theo khẩu vị tránh nhàm chán
-Đảm bảo cân ban dd Quan sát thực tế hàng ngày, em
thấy bữa ăn của gia đinh đã đủ 4
nhĩm thức ăn chưa? (Gv gợi ý
hs kể thực đơn hàng ngày của
gia đình , nhận xét thực đơn đĩ
đã hợp lí chưa?)
- Hs trả lời
2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
-Vì sao phải thay thế thức ăn? - Thay đổi thường xuyên - Cần phải thường xuyên thay
Trang 7Nên thay bằng cách nào? - Trong cùng một nhóm đổi món ăn cho ngon miệng,
hợp khẩu vị -Ở nhà mẹ em thường thay đổi
món ăn như thế nào? (Gv có thể
gợi ý cho hs về thay thế thức ăn
trong 3 bữa sáng, trưa, tối
HS trả lời - Nên thay thế thức ăn trong
cùng một nhóm để thành phần dinh dưỡng không thay đổi
HĐ2:Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
1 Chất đạm
- Cho hs quan sát hình 3.11
-Nhận xét về thể trạng của cậu
bé trong hình?Cậu bé đang mắc
bệnh gì? Nguyên nhân?
- Quan sát
- Cậu bé gầy còm, ốm yếu, vì mắc bệnh suy dinh dưỡng do thiếu chất đạm
a Thiếu chất đạm trầm trọng:
- Thiếu chất đạm sẽ gây ra hậu
quả gì? - thường, cơ bắp yếu ớt, chân tay Cơ thể phát triển không bình
khẳng khiu, bụng phình to, tóc mọc lưa thưa
- Trẻ em sẽ bị suy dinh dưỡng, chậm lớn, dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn
-Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị
thiếu chất đạm? - óc, Chậm lớn, hậm mở mang trí dễ mệt, thiếu máu, ăn không
ngon, da có quầng thâm
- Trí tuệ kém phát triển
- Dự đoán xem nếu thừa chất
đạm thì cơ thể sẽ như thế nào? - mỡ, gây béo phìChất đạm thừa sẽ biến thành b Cơ thể béo phì, dễ mắc bệnh Thừa chất đạm
thận hư, béo phì, huyết áp, tim mạch…
-Theo em, nhu cầu cơ thể cần
bao nhiêu đạm?
- Gv thông báo cho hs số liệu
- Hs: cần vừa đủ, hợp lí + Nhu cầu: Cơ thể cần 0,5g/kg
thể trọng
2 Chất đường bột
- Nếu thiếu chất đường bột sẽ
gây ra hậu quả gì với cơ thể? - Người sẽ mệt mỏi, ốm yếu 2 a Chất đường bộtThiếu chất đường bột
Thiếu chất đường bột làm cơ thể ốm yếu, đói mệt
- Yêu cầu hs quan sát hình 3.12
- Bạn trai trong hình trông như
thế nào? Nguyên nhân?
- Quan sát
- Bạn trai rất béo, do ăn nhiều bánh kẹo và hoa quả có chất đường bột
b Thừa chất đường bột
Ăn quá nhiều chất đường bột làm cơ thể béo phì, sâu răng
- Làm thế nào để giảm cân? - Để giảm cân, cần giảm chất
đường bột, ăn nhiều rau xanh và hoa quả, đồng thời cần tập thể dục đều đặn
- Ăn nhiều chất đường bột còn
có tác hại gì với hàm răng? - còn Ăn nhiều bánh kẹo và đồ ngọt bị sâu răng
- Theo em nhu cầu chất đường
bột của cơ thể là bao nhiêu?
- Gv cho cung cấp thông tin cho
hs về nhu cầu chất đường bột
với cơ thể
- Hs thảo luận và trả lời theo suy nghĩ
- Hs lắng nghe
+ Nhu cầu:
- Người lớn: 6g - 8g/kg thể trọng
- Trẻ em: 6g – 10g/kg thể trọng
3 Chất béo
Trang 8- Nếu thiếu chất béo, cơ thể sẽ
thế nào? - mệt, ốm, không có năng lượng Nếu thiếu chất béo, người sẽ
hoạt động, và chống đỡ với môi trường kém, nhất là chịu rét kém
a Thiếu chất béo
- Dấu hiệu cụ thể cho thấy cơ
thể thiếu chất béo? - mệt, đói, sưng thậnCơ thể ốm yếu, lở ngoài da, Cơ thể sẽ không đủ năng lượng và khả năng chống đỡ với bệnh
tật và thời tiết, dễ bị mệt, ốm
- Ăn quá nhiều chất béo sẽ có
tác hại gì? - thể sẽ béo phì, bụng to, dễ mắc Nếu nhiều chất béo quá, cơ
các bệnh về tim mạch, huyết áp cao
b Thừa chất béo
Ăn nhiều chất béo sẽ làm cơ thể béo phì, dễ mắc bệnh nhồi máu
cơ tim, huyết áp cao, bụng to…
- Cơ thể con người ăn lượng
chất béo thế nào là đủ? - Hs trả lời: + Nhu - Phụ thuộc vào lứa tuổi: tuổi cầu:
nhỏ cần nhiều, tuổi già giảm di
- Phụ thuộc vào mùa, khí hậu: mùa đông cần nhiều, mùa hè cần ít
- Ngoài các chất dinh dưỡng
trên, còn những chất dinh
dưỡng khác nữa?
- Hs: chất khoáng, chất xơ, nước, vitamin - Các chất xơ, nước cần được sử chất khoáng, vitamin,
dụng đầy đủ và hợp lý
- Nên ăn nhiều rau, củ, quả, phối hợp với nhiều loại thực phẩm khác để thay đổi trong các bữa ăn, đảm bảo sự cân bằng dinh dưỡng cho cơ thể
Tóm lại: Mọi sự thừa thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho cơ thể, do đó cần cung cấp đầy đủ và hợp lý.
-Nguồn thực phẩm và nước
trong thiên nhiên cung cấp các
chất dinh dưỡng cho cơ thể
con người.Vì vậy cta cần phải
làm gì để bảo vệ sức khoẻ.
-Cta cần phải bảo vệ thiên nhiên để có các chất dinh dưỡng nuôi sống con người.
4 Củng cố :
-Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì ?
- Hằng ngày ,gia đình em thường sử dụng những thức ăn gì cho các bữa ăn ? Hãy kể tên và cho biết những thức ăn đó thuộc các nhóm nào ?
5 Dặn dò :
-Học bài và chuẩn bị bài mới
IV Ruùt kinh nghieäm bổ sung:
………
………
………
Trang 9………
………
………