1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 24. MRVT: Nghệ thuật. Dấu phẩy

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên Lớp MSSV GIÁO ÁN Luyện từ và câu NHÂN HÓA ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO? I MỤC TIÊU Giúp HS tiếp tục rèn luyện về phép nhân hóa nhận ra hiện tượng nhân hóa, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hóa; Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?, trả lời đúng các câu hỏi Vì sao? Học sinh biết đặt và trả lời đúng câu hỏi Vì sao? HS nhận ra được cái hay của những hình ảnh nhân hóa trong các tác phẩm đã học II ĐỒ DÙNG DẠY[.]

Trang 1

Họ và tên:

Lớp:

MSSV:

GIÁO ÁN Luyện từ và câu

NHÂN HÓA

ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?

I MỤC TIÊU

- Giúp HS tiếp tục rèn luyện về phép nhân hóa: nhận ra hiện tượng nhân hóa, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hóa; Ôn luyện về câu hỏi Vì sao?: tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?, trả lời đúng các câu hỏi Vì sao?

- Học sinh biết đặt và trả lời đúng câu hỏi Vì sao?

- HS nhận ra được cái hay của những hình ảnh nhân hóa trong các tác phẩm đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: SGK, giáo án điện tử.

- Học sinh: SGK, vở, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

I Ổn định

- Cho lớp hát bài hát:

II Bài cũ: Từ ngữ về nghệ

thuật Dấy phẩy

- GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài:

+HS 1: Tìm 3 từ chỉ hoạt động nghệ

thuật

- Hát bài hát

- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi.

Trang 2

+HS 2: Tìm 3 từ chỉ các môn nghệ

thuật

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

- Cho HS đặt câu có sử dụng phép

nhân hóa

- Sự vật được nhân hóa bằng cách nào?

- Nhận xét

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

-GV giới thiệu bài: Giờ luyện từ và câu

tuần này, chúng ta cùng nhau làm các

bài luyện tập về nhân hóa và ôn tập

cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao qua

bài: Nhân hóa Ôn tập cách đặt và

trả lời câu hỏi Vì sao?

- Cho HS nhắc lại tựa bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

a) Bài tập 1: Đoạn thơ dưới

đây tả những sự vật và con vật

nào? Cách gọi và tả chúng có gì

hay?

Những chị lúa phất phơ bím tóc

Những cậu tre bá vai nhau thì thầm

đứng học

Đàn cò áo trắng

Khiêng nắng

Qua sông

Cô gió chăn mây trên đồng

Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi

TRẦN ĐĂNG KHOA

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS khác đọc lại đoạn thơ

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời

các câu hỏi

(1) Những sự vật và con vật nào

- HS nhận xét

- Học sinh đặt câu

- Sự vật được nhân hóa bằng cách gọi/

tả các từ ngữ dùng để chỉ người

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc đoạn thơ, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Có các sự vật, con vật là: lúa, tre, đàn

Trang 3

được tả trong đoạn thơ?

(2) Những sự vật và con vật ấy được

gọi bằng những từ ngữ gì?

(3) Các sự vật, con vật được tả bằng

những từ ngữ nào?

- GV cho HS xem ảnh minh họa

- Cách nhân hóa các sự vật, con vật

như vậy có gì hay?

- Nhận xét, chốt ý: Cách gọi và tả các

sự vật, con vật như vậy làm cho các sự

vật, con vật trở nên sinh động, gần gũi,

đáng yêu hơn

*Giáo dục tư tưởng: Nên sử dụng các

câu văn có biện pháp nhân hóa

b) Bài tập 2: Tìm bộ phận câu

trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”

a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô

lý quá

b) Những chàng man-gát rất bình

tĩnh vì họ thường là những

người phi ngựa giỏi nhất

c) Chị em Xô-phi đã về ngay vì

nhớ lời mẹ dặn không được làm

phiền người khác

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân

dưới bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao?

cò, gió, mặt trời

- Các sự vật, con vật được gọi tên: lúa – chị, tre – cậu, gió – cô, mặt trời – bác

- Chị lúa – phất phơ bím tóc; cậu tre –

bá vai nhau thì thầm đứng học; đàn cò – áo trắng, khiêng nắng qua sông; cô gió – chăn mây trên đồng; bác mặt trời – đạp xe qua ngọn núi

- Xem ảnh minh họa

- Cách gọi và tả các sự vật, con vật như vậy làm cho các sự vật, con vật trở nên sinh động, gần gũi, đáng yêu hơn

- HS đọc yêu cầu

- Tìm và gạch chân bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi “Vì sao?”

a)Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá

b)Những chàng man-gát rất bình tĩnh

vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất

c)Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời

mẹ dặn không được làm phiền người

Trang 4

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Vì

sao?” bắt đầu bằng từ gì?

_Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”

có tác dụng gì trong câu?

- Nhận xét

c) Bài tập 3: Dựa vào nội

dung bài tập đọc Hội vật, hãy trả

lời các câu hỏi sau:

a) Vì sao người tứ xứ đổ về xem

vật rất đông?

b) Vì sao lúc đầu keo vật xem

chừng chán ngắt?

c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi

xuống?

d) Vì sao Quắm Đen thua ông Cản

Ngũ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 1 HS đọc lại bài Hội vật

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

nhau làm bài, một HS đọc câu hỏi cho

HS kia trả lời sau đó đổi vai

- Gọi hoc sinh trình bày

khác

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao bắt đầu bằng từ “vì”)

- Bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao

nêu nguyên nhân, lí do của sự việc.

- HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc bài Hội vật

- Hs làm bài theo nhóm đôi

a) Người tứ xứ đổ về xem hội vật rất đông vì ai cũng muốn xem tài, xem mặt của ông Cản Ngũ / …vì ai cũng muốn biết ông Cản Ngũ trông như thế nào, vật hay ra sao

b) Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì Quắm Đen vật rất hăng, lăn xả vào ông Cản Ngũ mà vật, còn ông Cản Ngũ lại lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống

đỡ / … vì ông Cản Ngũ chỉ biết chống lại đối phương một cách thụ động, lớ ngớ, chậm chạp, chứ không vật tài như mọi người tưởng

c) Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước hụt để lừa Quắm Đen vào thế vật của ông / …vì ông muốn dụ Quắm Đen vào thế vật làm ông mạnh nhất

Trang 5

- Nhận xét

IV Củng cố

Chơi trò chơi: Ô cửa bí mật

Luật chơi: Trò chơi gồm 3 ô cửa bí

mật Sau mỗi ô cửa là một câu hỏi và

các đáp án Hãy suy nghĩ trong 5giây

và lựa chọn đáp án đúng bằng cách dơ

thẻ ý kiến A B C.

Câu 1: Tìm sự vật được nhân hóa trong

câu văn sau: Chị ong vàng đang bay đi

kiếm mật.

C Mật

Câu 2: Câu văn nào sử dụng nhân hóa

trong các câu sau:

A Ông mặt trời đang nhấp nhô sau

rặng tre

B Mặt trời mọc sau rặng tre

C Sau rặng tre, mặt trời đang nhô lên

Câu 3: Đâu là bộ phận câu trả lời cho

câu hỏi “Vì sao?” trong câu sau đây:

Học sinh lớp ba bảy học rất giỏi vì các

em rất chăm chỉ và ngoan ngoãn.

A Học sinh lớp ba bảy

B Rất chăm chỉ và ngoan ngoãn

C Vì các em rất chăm chỉ và ngoan

ngoãn

- GV nhận xét giờ học

V Dặn dò

Về nhà tập đặt câu hỏi Vì sao? đối với

các sự vật xung quanh và kết hợp sử

dụng các biện pháp nhân hóa

d) Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh

ta nông nổi, thiếu kinh nghiệm, còn ông Cản Ngũ lại mưu trí, giàu kinh nghiệm và có sức khỏe

- Lắng nghe luật chơi

- HS suy nghĩ lựa chọn đáp án đúng

Ngày đăng: 29/05/2022, 21:06

w